→ Sự vắng vẻ như bủa vây nguời chinh phụ, khiến nỗi buồn của nàng cứ chất chồng không thể nguôi. * Nguời thiếu phụ xa chồng đã thao thức suốt cả năm canh[r]
Trang 1(Trích Chinh phụ ngâm)
GVHD:
SVTH: Nguyễn Thị Huyên
Lớp: Văn 3A
Trang 2I Tìm hiểu chung
1 Tác giả và dịch giả
a Tác giả
- Đặng Trần Côn (sống khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII)
- Quê ở làng Mọc - phường Nhân Chính – Thanh
Xuân – Hà Nội
- Là nguời thông minh học giỏi, đã từng làm quan
trong một thời gian dài
- Tác phẩm: Chinh phụ ngâm (diễn Nôm) và một số
bài thơ chữ Hán
Dựa vào sách giáo khoa
em hãy trình bày những nét chính về tác giả Đặng Trần Côn?
Trang 3b Dịch giả
Đoàn Thị Điểm (1704 - 1748)
- Quê ở làng Giai Phạm – Văn Giang – Hưng Yên
- Nổi tiếng thông minh từ nhỏ, hiệu là Hồng Hà nữ sĩ
- Tác phẩm : Chinh phụ ngâm (diễn Nôm), Truyền kì
tân phả viết bằng chữ Hán
Phan Huy Ích (1750 – 1822)
- Quê ở Thu Hoạch – Thiên Lộc – Hà Tĩnh
- Đỗ Tiến sĩ năm 26 tuổi
- Tác phẩm: Dụ Am văn tập, Dụ Am ngâm lục.
Những ai được coi là tác giả của bản dịch chữ Nôm?
Nêu những nét chính về họ?
Trang 42 Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác : khoảng đầu thế kỉ XVIII, nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra Triều đình cất quân dánh dẹp, nhiều trai tráng phải từ giã nguời thân ra trận Cảm động truớc nỗi khổ đau mất mát của nhân dân, nhất là những nguời phụ nữ có
chồng ra trận, Đặng Trần Côn đã viết Chinh phụ ngâm
- Nội dung : thể hiện sự oán ghét chiến tranh phong kiến phi
nghĩa và khát khao hạnh phúc lứa đôi
- Nghệ thuật : Thể thơ song thất lục bát, bút pháp tự sự và tả
cảnh ngụ tình
Chinh phụ ngâm được viết trong hoàn cảnh như thế nào?
Viết về nội dung gì? Nêu một vài nét nghệ thuật chính của
tác phẩm?
Trang 53 Đoạn trích
- Vị trí: trích từ câu 193 đến câu 217 trong
Chinh phụ ngâm (bản dịch chữ Nôm)
- Bố cục: chia làm hai phần:
+ 16 câu thơ đầu: nỗi cô đơn, sầu muộn của người chinh phụ
+ 8 câu thơ cuối: tâm trạng nhớ nhung da diết người chồng ở xa
Em hãy cho biết vị trí và bố cục của đoạn trích?
Nội dung của từng đoạn?
Trang 6II Đọc – Hiểu văn bản
1 Sự cô đơn, sầu muộn của người chinh phụ
a, Tám câu thơ đầu
Chinh khách không báo tin mừng
Ngọn đèn đang tàn lụi
→ Tất cả đều vắng lặng thưa thớt đơn côi
Trong tám câu thơ đầu cảnh vật được miêu tả như thế nào? Người chinh phụ đã có những hành động và suy nghĩ gì?
Trang 7- Hành động và suy nghĩ của nguời chinh phụ
Thầm buớc
Hết rủ rèm xuống lại kéo rèm lên
Trách chim khách không báo tin mừng
Hi vọng ngọn đèn sẽ đồng cảm với mình
Thất vọng khi nhận ra “Đèn có biết duờng bằng chẳng biết”
Buồn rầu nói không nên lời
Tự thấy mình cũng đang tàn lụi như hoa đèn
thể hiện sự tù túng, bế tắc Nàng hi vọng rồi tuyệt vọng và rồi lại thuơng xót cho bản thân mình
Những hành động, suy nghĩ lặp đi lặp lại đó thể hiện điều gì?
Trang 8b, tám câu thơ tiếp theo
- Bên ngoài phòng không gian hoang vắng, thời gian chậm chạp
Gà eo óc
Cây hòe phất phơ
Thời gian đằng đẵng
Mối sầu dằng dặc
→ Sự vắng vẻ như bủa vây nguời chinh phụ, khiến nỗi buồn của nàng cứ chất chồng không thể nguôi
* Nguời thiếu phụ xa chồng đã thao thức suốt cả năm canh
Gà eo óc gáy suơng năm trống Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên Khắc giờ đằng đẵng như niên Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa
Những từ ngữ nào đáng chú ý trong những câu thơ trên?
Hãy nêu tác dụng nghệ thuật của chúng ?
Những hình ảnh ấy còn gợi cho
em thấy điều gì nữa?
Trang 9- Chinh phụ tìm mọi cách để thoát khỏi nỗi cô đơn:
+ huơng gượng đốt – hồn mê mải
+ gương gượng soi – lệ châu chan
+ gượng gảy đàn – sợ dây đứt, phím chùng
(điềm gở)
- Từ “gượng”
→ dù có cố gắng thế nào nàng cũng không thoát khỏi nỗi cô đơn mà chỉ thêm đau khổ, nhung nhớ
Huơng guợng đốt hồn đà mê mải Guơng guợng soi lệ lại châu chan Sắt cầm guợng gảy ngón đàn Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng
Bốn câu thơ cuối đoạn một chinh phụ đã có những hành động gì ?
Em hãy cho biết từ ngữ nào đã được nhắc đi nhắc lại trong bốn câu thơ
trên? Ý nghĩa của nó?
Trang 102 Tâm trạng nhớ thương triền miên da diết
- Gió đông: Gío xuân tươi mát làm dịu đi cảnh vật
lòng người
- Non yên: địa danh nơi chồng nàng đang chinh chiến
→ nỗi nhớ mong một ngày một lớn, chinh phụ không biết giãi bày cùng ai đành nhờ gió đông đem theo hơi
ấm củ tình yêu thương đến người chồng nơi Non Yên
* Hình ảnh gió đông và Non Yên mang tính ước lệ gợi lên không gian rộng lớn và khoảng cách xa xôi muôn trùng giữa chinh phu và chinh phụ → khoảng cách đó càng làm cho nỗi nhớ mong thêm da diết, khắc khoải
Lòng này gửi gó đông có tiện Nghìn vàng xin gửi đến Non Yên.
Non Yên dù chẳng tới miền, Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu, Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng, Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.
Em hãy cho biết hình ảnh gió đông và địa danh Non Yên
được nhắc đến với dụng ý gì ?
Trang 11- Nỗi nhớ da diết của chinh phụ được khắc họa
trực tiếp qua nghệ thuật so sánh và các từ láy
+ Thăm thẳm: nỗi nhớ kéo dài vô tận được cụ
thể hóa bằng hình ảnh so sánh đường lên bằng
trời
+ Đau đáu: nỗi nhớ cứ chà đi xát lại, xâu xé tâm
can người chinh phụ
→ Một nỗi nhớ nhung da diết khôn nguôi
Nỗi nhớ da diết của chinh phụ được khắc họa trực tiếp và cụ thể
Trang 12- Có sự gặp gỡ giữa hai tác giả Chinh phụ ngâm
và Truyện Kiều:
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình: đó là sự đồng điệu giữa thiên nhiên và tâm trạng con người Cảnh buồn → con người cũng buồn
Hai câu thơ cuối đoạn trích gợi cho em nhớ đến câu thơ nào trong Truyện Kiều? ở đây, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì?
Trang 13- Thiên nhiên khốc liệt và dữ dội hơn: sương,
tuyết → biểu trưng cho sự xa cách
Tiểu kết: đoạn trích là nỗi cô đơn và nhớ thương chồng da diết của người chinh phụ
Em có nhận xét gì về thiên nhiên trong hai câu thơ
Trang 143 Nguyên nhân dẫn đến sự đau khổ của người
chinh phụ
Lo lắng cho sự an nguy của chồng
Tuổi trẻ qua đi vội vã, hạnh phcú và tình yêu sẽ mất→ khao khát hạnh phcú lứa đôi
Niềm tin vào tương lai mờ nhạt