1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chăm sóc Di tích lịch sử 3

32 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 76,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- CÊu t¹o vµ nguyªn lý lµm viÖc cña bãng ®Ìn huúnh quang.. Híng dÉn vÒ nhµ:.[r]

Trang 1

- Hiểu đợc tại sao cần thiết phải truyền chuyển động.

- Biết đợc cấu tạo nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển

động.

- Tìm hiểu thực tế và ham thích môn học.

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị bộ truyền chuyển động.

2 Học sinh: Kiến thức liên quan.

C Tiến trình bài giảng:

2.Triể n khai bài(35’)

Hoạt động 1(10 ) : Tìm hiểu tại sao cần truyền

chuyển động ?

- Cho HS quan sát H 29.1

- Tại sao phải truyền chuyển động quay từ trục

giữa tới trục sau ?

- Tại sao số bánh răng của đĩa lại nhiều hơn số

răng của líp? Nếu ngợc lại thì sao?

Hoạt động 2(25 ) : Tìm hiểu các bộ truyền

chuyển động

* Tìm hiểu truyền động ma sát, truyền động

đai:

- Các em hiểu thế nào là truyền động ma sát ?

- GV cho HS quan sát mô hình truyền

chuyển động ma sát – truyền động đai.

- Hãy cho biết cấu tạo của bộ truyền động.

- GV lu ý với HS dây đai thờng đợc làm bằng

da thuộc hoặc cao su

- Có một đại lợng đặc trng cho sự truyền

chuyển động là: Tỉ số truyền i

- Từ hệ thức trên có nhận xét gì về mối quan

hệ giữa đờng kính bánh đai và tốc độ quay của

I Tại sao cần truyền chuyển động?

- Các bộ phận của máy đợc đặt xa nhau và đợc dẫn động từ chuyển

động ban đầu.

- Các bộ phận của máy thờng có tốc

độ quay không giống nhau

* Nhiệm vụ: Truyền và biến đổi tốc

độ cho phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy.

II Bộ truyền chuyển động:

1 Truyền động ma sát - truyền động

đai:

- Truyền động ma sát là truyền động quay nhờ lực ma sát giữa các mặt tiếp xúc của vật dẫn và vật bị dẫn.

a) Cấu tạo:

- Truyền động đai gồm bánh dẫn, bánh bị dẫn, dây đai

- Dây đai thờng đợc làm bằng da thuộc hoặc cao su

b) Nguyên lí:

- Khi bánh dẫn 1 quay nhờ lực ma sát giữa bánh đai và dây đai 3 làm cho bánh bị dẫn 2 quay.

- Tỉ số truyền i đợc xác định theo công thức

Trang 2

chúng ?

- Quan sát H 29.2 và cho biết chiều quay của

bánh dẫn và bánh bị dẫn ở 2 trờng hợp ?

- Giải thích từng đại lợng có trong công thức

- Hãy lấy VD thực tế các loại máy nào sử dụng

- GV giới thiệu đại lợng tỉ số truyền i

- Qua hệ thức trên ta có kết luận gì về mối

quan hệ giữa số răng và tốc độ quay?

- GV cho HS tự lấy VD thực tế về truyền động

nd: Tốc độ quay của bánh dẫn 1 (Vòng/phút)

a) Cấu tạo: SGK/100 b) Tính chất:

- Học thuộc lí thuyết, trả lời câu hỏi 1- 2 - 3 – 4

- Đọc trớc nội dung bài 30 trong SGK.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 29: Biến đổi chuyển động

A Mục tiêu:

- Hiểu đợc tại sao cần thiết phải biến đổi chuyển động.

- Biết đợc cấu tạo nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển

động thờng dùng.

- Tìm hiểu thực tế và ham thích môn học.

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị bộ biến đổi chuyển động.

2 Học sinh: Kiến thức liên quan.

Trang 3

C Tiến trình bài giảng:

I

ổ n định tổ chức(1’):

II Kiểm tra bài cũ(5’):

? Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động

? Thông số nào đặc trng cho các bộp truyền chuyển động quay? Công thức tính tỉ số truyền các bộ truyền động

III: Bài mới(33’):

1.

Đặ t v ấ n đề (3’) Trong thực tế từ một dạng chuyển động ban đầu muốn biến đổi thành các dạng khác cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động, là khâu nối giữa động cơ và các bộ phận công tác của máy

2.Triể n khai bài(30’)

Hoạt động 1(10 ) : Tìm hiểu tại sao cần biến

đổi chuyển động ?

- Cho HS quan sát H 30.1

- Hãy cho biết các bộ phận chuyển động của

máy khâu là chuyển động dạng gì ?

- Dạng chuyển động ban đầu là gì?

- Kết quả cuối cùng là chuyển động gì?

Hoạt động 2(20 ) : Tìm hiểu các bộ truyền

chuyển động

* Tìm hiểu Cơ cấu tay quay – con trợt

- GV cho HS quan sát mô hình cơ cấu tay

quay – con trợt.

- Hãy cho biết cấu tạo của cơ cấu ?

- Cho học sinh quan sát hoạt động của mô

hình.

- Khi tay quay quay đều thì con trợt chuyển

động nh thế nào ?

- ở các vị trí nào thì con trợt đổi hớng ?

- Cơ cấu này có thể hoạt động ngợc lại đợc

không ?

- Giáo viên cho học sinh quan sát hoạt động

của cơ cấu khi hoạt động ngợc lại.

- Cho học sinh quan sát H 30.3 và quan sát

hoạt động của mô hình.

* Tìm hiểu về cơ cấu tay quay – thanh lắc.

- Cho HS quan sát mô hình.

- Hãy cho biết cấu tạo của cơ cấu.

- Cho học sinh quan sát hoạt động của mô

hình.

- Hãy cho biết khi tay quay 1 quay 1 vòng thì

thanh lắc chuyển động nh thế nào?

- Có thể biến chuyển động của cơ cấu ngợc lại

I Tại sao cần biến đổi chuyển

* Nhiệm vụ: Truyền và biến đổi tốc

độ cho phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy.

II Một số cơ cấu biến đổi chuyển

Khi tay quay quay làm con trợt

chuyển động tịnh tiến trên giá đỡ -> Nhờ chuyển động quay của tay quay biến thành chuyển động tịnh tiến của con trợt.

c) ứng dụng:

- Bộ truyền động đai đợc dùng nhiều

ở các loại máy khâu , máy bơm , ô tô

- Ngoài cơ cấu trên còn có các cơ cấu Bánh răng – thanh răng và cơ cấu Vít - đai ốc …

2 Biến đổi chuyển động quay thành

Trang 4

- Học thuộc lí thuyết, trả lời câu hỏi 1- 2 - 3 – 4

- Đọc trớc nội dung bài 31 trong SGK.

- Chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo thực hành trong SGK.

Ngày soạn: 09/01/2010

Ngày giảng: 11/018D;12/018B,C;13/018A

Tiết 30: Thực hành Truyền và biến đổi chuyển động

A Mục tiêu:

- Hiểu đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số bộ truyền và biến đổi chuyển

động

- Tháo lắp đợc và kiểm tra tỉ số truyền của các bộ truyền chuyển động.

- Có tác phong làm việc đúng qui trình

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Chuẩn bị các mô hình gồm :

+ Bộ truyền động đai + Bộ truyền động bánh răng + Bộ truyền động xích

2 Học sinh : chuẩn bị bài báo cáo thực hành theo mẫu trong SGK mục III.

C Tiến trình bài giảng :

1 Tổ chức(1’): 2 Kiểm tra bài cũ(5’): ? Thế nào là truyền chuyển động và biến

đổi chuyển động

3: Bài mới(33’):

Hoạt động 1(5 ) : Giới thiệu các dụng

cụ và vật liệu cần dùng cho giờ thực

hành:

- Giáo viên giới thiệu các dụng cụ và vật

liệu cần thiết cho bài học.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.

- Phân lớp thành 3 nhóm.

- Phát cho mỗi nhóm 1 cơ cấu truyền và

biến đổi chuyển động.

Hoạt động 2(27 ) : Nội dung và tiến

trình làm thực hành.

- Giáo viên làm mẫu cho học sinh quan

sát

- Sau khi quan sát xong mỗi phần thì yêu

cầu các nhóm tiến hành làm theo hớng

dẫn của giáo viên

- Làm xong công việc thì ghi ngay kết

quả vào báo cáo thực hành.

- Trong khi học sinh làm thực hành giáo

viên quan sát và uấn nắn những sai sót

hay mắc phải của học sinh.

- Lần lợt lắp ráp các bộ truyền vào giá đỡ

- Đánh dấu vào 1 điểm của bánh bị dẫn,

I Chuẩn bị:

(SGK/106) + Bộ truyền động đai + Bộ truyền động bánh răng + Bộ truyền động xích + Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền trong

động cơ 4 kì

II Nội dung thực hành:

1 Đo đ ờng kính bánh đai, đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích.

+ Dùng thớc lá, thớc cặp để đo đờng kính các bánh đai (đơn vị mm).

+ Đánh dấu để đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích, ghi số liệu đo và đánh dấu vào báo cáo thực hành.

2 Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ

số truyền.

Trang 5

quay bánh dẫn và đếm số vòng quay của

bánh bị dẫn.

- Ghi kết quả đo và tính toán tỉ số truyền.

- GV cho HS quan sát mô hình động cơ 4

kì để tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm

việc của cơ cấu trục khuỷu – thanh

truyền và cơ cấu cam cần tịnh tiến:

+ Quay đều tay quay, quan sát sự lên

xuống của Pit tông và việc đống mở các

van nạp, van thải.

+ Dùng tay quay quay đều trục khuỷu và

thực hiện các yêu cầu trong SGK.

- Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi trong

- Giáo viên cho học sinh ngừng làm việc để thu gọn các thiết và cho vào hộp

- Hớng dẫn các nhóm đánh giá bài thực hành dựa vào mục tiêu ở đầu bài.

- GV đánh giá kết quả của HS thông qua thái độ, sự chuẩn bị và ý thức làm việc, kết quả của các nhóm

5 H ớng dẫn về nhà(1’):

Trả lời cõu hỏi cuối b i à

Đọc trước b i à ( Vai trũ của điện năng trong sản xuất v à đời sống)

Phần III: Kỹ thuật điện

Trang 6

- Hiểu đợc quá trình sản xuất và truyền tải điện năng.

- Biết đợc vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống.

- Liên hệ kiến thức vào cuộc sống.

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị Hình 32.1 ; H 32.2 ; H32.3 và H 32.(sgk)

2 Học sinh: Kiến thức liên quan.

C Tiến trình bài giảng:

I Tổ chức(1’):

II Kiểm tra bài cũ(4’): ? Nớc ta hiện nay phát triển về điện năng nh thế nào

III Bài mới(33’):

1.

Đặ t v ấ đề (3’) Điện năng đóng vai trò rất quan trọng, nhờ có điện năng, các thiết bị điện, điện tử dân dụng mới hoạt động đợc không những thế mà còn cải

thiện đời sống góp phần thúc đẩy cách mạng khoa học kỹ thuật

2.Triể n khai bài(30’)

Hoạt động 1(20 ) ’ : Tìm hiểu điện năng ?

- GV giới thiệu cho HS về quá trình ra đời của

- GV cho HS quan sát H 32.1 và yêu cầu tìm

hiểu quá trình sản xuất điện của nhà máy nhiệt

điện trong Sgk, sau đó lên bảng tóm tắt bằng

sơ đồ.

- GV tổng kết lại.

- Cho HS quan sát H 32.2 và yêu cầu tìm hiểu

quá trình sản xuất điện của nhà máy thuỷ điện

trong SGK, sau đó lên bảng tóm tắt bằng sơ đồ.

- GV tổng kết lại.

- Cho HS quan sát H 32.3 và yêu cầu tìm hiểu

quá trình sản xuất điện của nhà máy điện

nguyên tử trong Sgk, sau đó lên bảng tóm tắt

bằng sơ đồ

- GV tổng kết lại.

- Giáo viên lu ý cho HS còn có nhiều cách khác

để sản xuất ra điện năng nh dựa vào năng lợng

gió hay năng lợng mặt trời

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh cách truyền

a) Nhà máy nhiệt điện:

- Sơ đồ tóm tắt quá trình sản xuất điện của nhà máy nhiệt điện

b) Nhà máy thuỷ điện:

- Sơ đồ tóm tắt quá trình sản xuất điện của nhà máy nhiệt điện

Thuỷ năng > Tua bin quay >

Trang 7

tải điện năng từ nhà máy điện tới các nơi tiêu

thụ thông qua mục 3

- HS1: Đọc Sgk

- HS2: Đọc lại

- Giáo viên tổng kết lại

Hoạt động 2(10 ) : Tìm hiểu vai trò của điện

năng?

- GV cho HS tự tìm hiểu vai trò của điện năng

thông qua phần II

- Cho lớp hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả.

- Giáo viên tổng kết lại

3 Truy ền tải điện năng:

- Điện năng đợc truyền tải từ nhà máy sản xuất tới nơi tiêu thụ nhờ các đờng dây truyền tải và các trạm máy biến áp.

- Hệ thống truyền tải:

+ Cao áp: 220KV – 500KV + Hạ áp: 220V – 380V

II.Vai trò của điện năng:

- Điện năng là nguồn động lực, nguồn năng lợng cho các máy, thiết bị trong sản xuất và đời sống xã hội.

- Nhờ có điện năng, quá trình sản xuất

đ-ợc tự động hoá và cuộc sống của con ngời

có đầy đủ, văn minh hiện đại hơn.

4 Củng cố(5’):

- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và phần có thể em cha biết.

- Giáo viên cho học sinh so sánh các cách sản xuất điện ở các nhà máy ( nhiệt điện, thuỷ

điện, nhà máy điện nguyên tử )

- Hãy kể tên các nhà máy sản xuất điện mà các em biết

5 H ớng dẫn về nhà(2’):

- Học thuộc lý thuyết

- Trả lời câu hỏi 1- 2 - 3 ( Sgk/115 )

- Đọc trớc nội dung bài 33/SGK.

1 Giáo viên: Chuẩn bị Hình 33.1 ; H 33.2 ; H33.3 và H 33.4

2 Học sinh: Kiến thức liên quan

C Tiến trình bài giảng:

I Tổ chức(1’):

II Kiểm tra bài cũ(5’):

Thế nào là điện năng? Ngời ta thờng chuyển hoá các dạng năng lợng nào thành

- Vậy các nguyên nhân gây tai nạn điện là gì?

2.Tri ể n khai b i(30’) à

Hoạt động 1(20’) Tìm hiểu các

nguyên nhân gây ra tai nạn điện?

- GV cho HS quan sát H 33.1 và yêu cầu

I Vì sao xảy ra tai nạn điện?

1/ Do chạm trực tiếp vào vật mang điện

- Dây điện trần không có vỏ cách điện hoặc

Trang 8

HS trả lời câu hỏi trong SGK

GV lu ý cho HS thấy mức độ nguy hiểm

của trạm biến áp và đờng dây cao áp …

- Cho HS quan sát Hình 33.2 và yêu cầu

HS đọc Bảng 33.1 nói về khoảng cách

bảo vệ an toàn đối với lới điện cao áp

- Cho HS quan sát H 33.3và lu ý cho HS

thấy mức độ nguy hiểm khi mà dây điện

bị đứt trong các ngày ma bão …

Hoạt động 2(10’) Tìm hiểu các

nguyên tắc an toàn điện trong khi sử

dụng điện .

- Cho HS quan sát H 33.4 và yêu cầu

HS trả lời câu hỏi trong SGK

- GV cho HS nêu đáp án và tổng kết lại.

- Khi sửa chữa không cắt nguồn điện, không

sử dụng các dụng cụ bảo vệ…

2/ Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với l -

ới điện cao áp và trạm biến áp.

Không nên đến gần trạm biến áp hoặc đờng dây điện cao áp vì có thể bị phóng điện qua không khí gây chết ngời.

3/ Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất.

Những khi trời ma bão dây dẫn điện có thể bị

đứt và rơi xuống đất, chúng ta không đợc lại gần mà phải báo ngay cho trạm quản lí điện gần đó

II Một số biện pháp an toàn điện:

1 Một số nguyên tắc an toàn điện trong khi

sử dụng điện.

- Bọc cách điện các mối nối.

- Kiểm tra thờng xuyên cách điện của các đồ dùng điện có vỏ bằng kim loại.

- Nối đất các thiết bị, đồ dùng điện.

-Không vi phạm các khoảng cách an toàn với lới điện cao áp và trạm biến áp.

2 Một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sửa chữa điện.

- Trớc khi sửa chữa điện phải ngắt nguồn điện.

- Sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn.

IV Củng cố:

- Giáo viên hệ thống lại phần trọng tâm của bài.

- Cho học sinh đọc phàn ghi nhớ trong SGK

- GV cho HS Trả lời miệng câu hỏi 1- 2 ( Sgk / 120 )

V H ớng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Đọc trớc nội dung bài 34 SGK.

- Chuẩn bị trớc báo cáo thực hành theo mẫu SGK.

Trang 9

- Hiểu đợc công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

- Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện.

- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện và sơ cứu nạm nhân.

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ nh Sgk gồm bút thử điện và các dụng cụ bảo vệ an toàn điện nh thảm cao su, găng tay cao su, …

2 Học sinh: Kiến thức liên quan

C Tiến trình bài giảng :

I Tổ chức(1’):

II Kiểm tra bài cũ(5’):

Nêu các nguyên nhân gây tai nạn điện, sau mỗi nguyên nhân cần rút ra điều gì? Nêu một số biện pháp an toàn điện trong sử dụng và trong sửa chữa?

III: Bài mới(33’):

Hoạt động 1(5 ) ’ : Hớng dẫn ban đầu:

- Giáo viên giới thiệu các nội dung của

giờ thực hành.

- Cho học sinh quan sát các dụng cụ và

vật liệu cần có cho giờ thực hành.

? Hãy nêu một số ví dụ về những bộ phận

đợc làm bằng vật liệu cách điện trong

những đồ dùng điện hàng ngày, chúng

làm bằng những vật liệu gì

HS: thảo luận, trả lời, GV bổ sung

?Đặc điểm cấu tạo của dụng cụ đó

? Phần cách điện đợc làm bằng vật liệu gì

? Cách sử dụng

HS trả lời, GVbổ sung và đi đến kết luận:

Cần phải biết sử dụng các dụng cụ bảo vệ

an toàn điện để tránh các tai nạn điện

đáng tiếc xảy ra

GV yêu cầu HS mô tả cấu tạo bút thử

điện khi cha tháo rời từng bộ phận, để đi

đến kết luận

HS quan sát và trả lời

GV bổ sung

GV yêu cầu HS tháo, lắp và chỉ ra từng

bộ phận của bút thử điện, sau đó nêu quy

trình tháo lắp

HS thực hành, GV quan sát và lu ý cho

HS đặt riêng rẽ từng bộ phận

I Chuẩn bị: SGK

II: Nội dung thực hành:

1 Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn

điện

Thảm cách điện, găng tay cao su, ủng cao

su, kìm điện, tua vít…

-Lò xo (tăng tiếp xúc giữa điện trở, đèn và các bộ phận kim loại)

-Nắp bút -Kẹp kim loại

Trang 10

? Nguyên lý hoạt động của bút thử điện

? tại sao dòng điện qua bút thử điện lại

không gây nguy hiểm cho ngời sử dụng

- Hiểu đợc các loại vật liệu nào dẫn điện, cách điện hay dẫn từ.

- Biết đợc đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện.

- Liên hệ thực tế tại gia đình.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: ổ cắm điện, phích cắm điện và hình 36.1; h 36.2

Trang 11

2 Học sinh: Kiến thức liên quan.

III Tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3: Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu về vật liệu dẫn điện:

- Hãy cho biết trong thực tế những loại

vật liệu nào có thể dẫn điện ?

- Cho một học sinh trả lời và các học

sinh còn lại bổ xung.

- GV giới thiệu cho HS khái niệm điện

trở suất của vật liệu (Điện trở suất của

vật liệu là khả năng cản trở dòng điện

của vật liệu đó).

- Vậy vật liệu dẫn điện dùng làm gì ?

- GV cho HS quan sát H 36.1 và yêu cầu

HS nêu tên các phần tử dẫn điện.

HĐ2: Tìm hiểu về vật liệu cách điện:

- Dựa vào KN vật liệu dẫn điện hãy trình

bày khái niệm về vật liệu cách điện?

- Cho HS lấy VD về vật liệu cách điện

- Cho HS nhận xét về điện trở suất của

vật liệu cách điện.

- Vậy vật liệu cách điện dùng làm gì ?

- Cho HS quan sát H 36.1 và yêu cầu HS

nêu tên các phần tử cách điện.

- Đối với vật liệu cách điện GV cần lu ý

cho HS về đặc tính của nó ( tuổi thọ của

vật liệu sẽ bị giảm nếu làm việc khi

nhiệt độ tăng quá từ 8 – 100C)

HĐ3: Tìm hiểu về vật liệu dẫn từ

- Cho HS quan sát H 36.2 và giới thiệu

về khái niệm vật liệu dẫn từ.

- Yêu cầu HS điền vào bảng 36.1

- HS: Đọc đáp án

- HS khác nhận xét

- GV tổng kết lại

I Vật liệu dẫn điện:

- Vật liệu dẫn điện là vật liệu mà dòng

điện có thể chạy qua.

- Ví dụ nh kim loại, dung dịch điện phân

II Vật liệu cách điện :

- Vật liệu dẫn điện là vật liệu mà dòng

điện không thể chạy qua.

- Ví dụ nh cao su, thuỷ tinh, gỗ khô là các vật liệu cách điện.

- Điện trở suất của vật liệu cách điện là rất lớn 108 - 1013 Ωm

- Vật liệu dẫn điện dùng làm các phần tử dẫn điện của các thiết bị điện.

- Giáo viên hệ thống lại bài.

- Cho HS đọc phàn ghi nhớ trong SGK

5 Hớng dẫn về nhà:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Đọc trớc nội dung bài 37 “Phân loại và số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện”

Ngày soạn: 20/01/2010

Ngày giảng:

Tiết 35 : Phân loại và số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện

I Mục tiêu:

- Hiểu đợc nguyên lí biến đổi năng lợng và chức năng của mỗi nhóm đồ dùng điện.

Trang 12

- Hiểu đợc các số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng.

- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kĩ thuật.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bóng điện các loại 25W, 40W, 60W, 75W …

2: Học sinh : Kiến thức liên quan.

III Tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là vật liệu dẫn điện?

HĐ2: Tìm hiểu về các số liệu kĩ thuật.

- Cho HS tìm hiểu về các đại lợng định

- Đồ dùng điện loại điện - quang.

- Đồ dùng điện loại điện - nhiệt.

- Đồ dùng điện loại điện – cơ.

II Các số liệu kĩ thuật:

1/ Các đại lợng điện định mức

- Điện áp định mức: U có đơn vị là Vôn (V)

- Dòng điện định mức: I có đơn vị Ampe (A)

- Công suất định mức P có đơn vị Oát (W )

Bóng đèn ghi 220 V – 60 W

Trang 13

của binh nớc ARISTON

GV cho HS tìm hiểu ý nghĩa của số liệu

- GV cho HS nhắc lại về các loại đồ dùng điện , lấy VD từng loại

- GV đa ra các đồ dùng điện cho HS đọc số liệu kĩ thuật của nó.

5 Hớng dẫn về nhà:

+ Học thuộc lý thuyết + Trả lời câu hỏi 1-2-3 + Đọc trớc nội dung bài 38 và 39 trong SGK.

- Hiểu đợc nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn sợi đốt,

- Hiểu đợc các đặc điểm của đèn sợi đốt, u nhợc điểm của chúng.

- Ham hiểu biết và tìm hiểu thực tế.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đèn sợi đốt đuôi xoáy và đuôi ngạnh,

2 Học sinh: Kiến thức liên quan

III Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu các đại lợng điện đặc trng Giải thích các số liệu ghi trên bóng đèn?

3: Bài mới:

Trang 14

- Giải thích tại sao dùng đèn sợi đốt lại

không tiết kiệm điện?

- Cho HS đọc các số liệu kỹ thuật trên

+ Đèn huỳnh quang + Đèn phóng điện

II Đèn sợi đốt:

1 Cấu tạo:

- Đèn sợi đốt có 3 bộ phận chính: Sợi

đốt, bóng thuỷ tinh và đuôi đèn.

a) Sợi đốt: Là dây kim loại

Vonfram chịu đợc nhiệt độ cao, nó có dạng lò xo xoắn.

b) Bóng thuỷ tinh: Đợc làm bằng

thuỷ tinh chịu nhiệt Ngời ta rút hết không khí và bơm khí trơ vào trong bóng để làm tăng tuổi thọ của sợi đốt.

- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bóng đèn sợi đốt

- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ của bài.

5 Hớng dẫn về nhà:

+ Học thuộc lý thuyết.

+ Trả lời câu hỏi trong SGK.

+ Tìm hiểu các loại bóng đèn đã học ở gia đình.

Trang 15

- Hiểu đợc nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn huỳnh quang.

- Hiểu đợc các đặc điểm của đèn huỳnh quang và u nhợc điểm của chúng.

- Ham hiểu biết và tìm hiểu thực tế.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: bóng đèn huỳnh quang

2 Học sinh: Kiến thức liên quan

III Tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc đèn sợi đốt?

3: Bài mới:

HĐ1 :Tìm hiểu về cấu tạo của đèn ống

huỳnh quang

- Cho HS quan sát bóng đèn huỳnh

quang và giới thiệu các bộ phận chính

- Vậy lớp bột huỳnh quang có tác dụng

* Tìm hiểu về đặc điểm, số liệu kĩ thuật

của đèn ống huỳnh quang

GV:- Cho HS nghiên cứu từng đặc điểm

của bóng đèn ống huỳnh quang và yêu

cầu HS giải thích tại sao dùng đèn

huỳnh quang lại tiết kiệm điện hơn so

I Đèn ống huỳnh quang:

1 Cấu tạo:

- Đèn ống huỳnh quang gồm có 2 bộ phận chính là: ống thuỷ tinh và hai điện cực

a) ống thuỷ tinh:

ống thuỷ tinh có nhiều loại chiều dài khác nhau nh: 0,6m 1,2m hay 1,5m … Mặt trong ống có phủ lớp bột huỳnh quang b) Điện cực:

Điện cực làm bằng dây Vonfram có dạng

lò xo xoắn, nó đợc tráng một lớp Bari-ôxít Có 2 điện cực ở hai đầu ống nối với các đầu tiếp điện gọi là chân đèn

2 Nguyên lí làm việc:

(Sgk/136)

3 Đặc điểm đèn huỳnh quang:

a) Hiện tợng nhấp nháy b) Hiệu suất phát quang:

Khoảng 20% - 25% điện năng tiêu thụ của đèn đợc chuyển hoá thành quang năng

c) Tuổi thọ của đèn khopảng 8000 giờ

Trang 16

với đèn sợi đốt.

GV: cho học sinh Tìm hiểu về số liệu kỹ

thuật và ứng dụng của đèn ống huỳnh

quang

GV cho HS chia nhóm và tìm hiểu về số

liệu kỹ thuật đợc ghi trên bóng đèn mà

Gv phát cho

- Vậy đèn huỳnh quang đợc dụng nhiều

ở đâu ?

- Cho HS đọc thông tin trong SGK

HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo của đèn compac

GV: cho học sinh quan sát bóng đèn

? Nghiên cứu TT SGK cho biết cấu tạo

và nguyên lí làm việc đèn compac

- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bóng đèn huỳnh quang.

- Ưu nhợc điểm của hai loại đèn trên.

- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ của hai bài.

5 Hớng dẫn về nhà:

+ Học thuộc lý thuyết.

+ Trả lời câu hỏi trong SGK.

+ Tìm hiểu các loại bóng đèn đã học ở gia đình.

+ Đọc trớc nội dung bài 40 “Thực hành: Đèn ống huỳnh quang”

Tiết 40 : Thực hành

Đèn ống huỳnh quang

I Mục tiêu:

- Biết đợc cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lu và tắc te.

- Hiểu đợc nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang.

- Có ý thức tuân thủ các qui định về an toàn điện.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị nguồn điện 220V lấy từ ổ điện, có cầu chì hoặc áp tomat ở tr ớc ỏ

điện.

- Vật liệu: 1cuộn băng dính cách điện, 5m dây điện 2 lõi.

- Dụng cụ, thiết bị:

Ngày đăng: 18/04/2021, 05:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w