1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ

88 2,1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trồng Rau Nhóm Ăn Lá
Tác giả Phạm Thanh Hải, Đào Hương Lan, Cù Xuân Phương, Phùng Trung Hiếu, Nguyễn Xuân Dung, Nguyễn Thị Thủy
Người hướng dẫn Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổng cục Dạy nghề – Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Viện Rau Quả, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban Giám Hiệu và các Thầy Cô Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng Rau An Toàn
Thể loại Giao Trình Mô Đun
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tham khảo tài liệu ''GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ'', nông - lâm - ngư, nông nghiệp phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Trang 2

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03

Trang 3

Phát triển chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2009 – 2015 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, là nhu cầu cấp thiết của các cơ sở đào tạo nghề Đối tượng người học là lao động nông thôn, đa dạng về tuổi tác trình

độ văn hoá và kinh nghiệm sản xuất Vì vậy, chương trình dạy nghề cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Trong đó, chú trọng phương pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực và các kỹ năng thực hiện công việc của nghề theo phương châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện

Sau khi tiến hành hội thảo DACUM dưới sự hướng dẫn của các tư vấn trong và ngoài nước cùng với sự tham gia của các chủ trang trại, công ty và các nhà trồng rau, chúng tôi đã xây dựng sơ đồ DACUM, thực hiện bước phân tích nghề và soạn thảo chương trình đào tạo nghề trồng kỹ thuật trồng rau an toàn cấp độ công nhân lành nghề Chương trình được kết cấu thành 6 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu về kỹ thuật trồng rau an toàn

Chương trình đào tạo nghề “Trồng rau an toàn” cùng với bộ giáo trình

được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất rau an toàn tại các địa phương trong cả nước, do đó có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang và

sẽ trồng rau an toàn

Bộ giáo trình gồm 6 quyển:

1) Giáo trình mô đun Hướng dẫn sản xuất rau an toàn theo hướng Viet GAP 2) Giáo trình mô đun Chuẩn bị điều kiện cần thiết để trồng rau an toàn 3) Giáo trình mô đun Trồng rau nhóm ăn lá

4) Giáo trình mô đun Trồng rau nhóm ăn quả

5) Giáo trình mô đun Trồng rau nhóm ăn củ

6) Giáo trình mô đun Tiêu thụ sản phẩm rau an toàn

Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề -

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Sự hợp tác, giúp đỡ của Viện rau quả,

bộ môn cây rau trường Đại học nông nghiệp Hà Nội Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện, Trường, cơ sở sản xuất rau an toàn, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Bộ Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này

Trang 4

hạt, trồng cây đúng khoảng cách, mật độ, bón phân, chăm sóc và quản lý dịch hại

Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn

1 Phạm Thanh Hải: Chủ biên

2 Đào Hương Lan

3 Cù Xuân Phương

4 Phùng Trung Hiếu

5 Nguyễn Xuân Dung

6 Nguyễn Thị Thủy

Trang 5

LỜI GIỚI THIỆU 3

MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ 1

BÀI 1: SẢN XUẤT BẮP CẢI AN TOÀN 1

A Giới thiệu về quy trình 1

B Các bước tiến hành 2

1 Thời vụ trồng ( dương lịch) 2

2 Các giống bắp cải 2

3 Tạo cây giống 4

3.1 Chọn đất, làm đất và lên luống 4

3.2 Xử lý hạt giống 6

3.3 Gieo hạt 7

3.5 Tiêu chuẩn cây đem trồng 11

4 Trồng ra ruộng sản xuất 12

4.1 Chuẩn bị đất trồng 12

4.2 Mật độ, khoảng cách trồng 15

4.3 Trồng cây 15

4.4 Phân bón 16

4.5 Chăm sóc 19

4.6 Quản lý dịch hại 22

5 Thu hoạch bắp cải 35

5.1 Giai đoạn thu hoạch thích hợp 35

5.2 Phương pháp thu hoạch 35

5.3 Tiêu chuẩn chất lượng bắp 35

C Sản phẩm thực hành của học viên 36

BÀI 2: SẢN XUÂT RAU CẢI XANH, CẢI CHÍP AN TOÀN 39

A Giới thiệu về quy trình 39

B Các bước tiến hành 40

1 Thời vụ trồng ( dương lịch) 40

2 Các giống cải 40

2.1 Giống cải xanh 40

2.2 Giống cải chíp 40

3 Giai đoạn vườn ươm 41

3.1 Chuẩn bị đất 41

3.2 Xử lý hạt giống 42

3.3 Gieo hạt 43

3.4 Chăm sóc cây giống 44

3.5 Tiêu chuẩn cây đem trồng 46

4 Trồng ra ruộng sản xuất 47

4.1 Chuẩn bị đất trồng 47

4.2 Mật độ, khoảng cách trồng 49

Trang 6

4.5 Chăm sóc 52

4.6 Quản lý dịch hại 55

5 Thu hoạch cải xanh, cải chíp 59

5.1 Giai đoạn thu hoạch thích hợp 59

5.2 Phương pháp thu hoạch 59

C Sản phẩm thực hành của học viên 60

BÀI 3: SẢN XUẤT RAU MỒNG TƠI AN TOÀN 63

A Giới thiệu về quy trình 63

B Các bước tiến hành 64

1 Thời vụ trồng ( dương lịch) 64

2 Các giống mồng tơi 64

2.1 Mồng tơi trắng 64

2.2 Mồng tơi tía 64

2.3 Mồng tơi lá to 64

3 Tạo cây giống 65

3.1 Chuẩn bị đất 65

3.2 Xử lý hạt giống 66

3.3 Gieo hạt 67

3.4 Chăm sóc cây giống 68

3.5 Tiêu chuẩn cây xuất vườn 68

4 Giai đoạn trồng ra ruộng sản xuất 69

4.1 Chuẩn bị đất trồng 69

4.2 Mật độ, khoảng cách trồng 71

4.3 Trồng cây 71

4.4 Phân bón: 71

4.5 Chăm sóc: Error! Bookmark not defined 4.6 Quản lý dịch hại 72

5 Thu hoạch mồng tơi 74

5.1 Giai đoạn thu hoạch thích hợp 74

- Sau trồng khoảng 1 tháng thì thu hoạch, 74

5.2 Phương pháp thu hoạch 74

5.3 Tiêu chuẩn chất lượng 74

- Không có bệnh, côn trùng và những chất không tốt trên bề mặt trái 74

C Sản phẩm thực hành của học viên 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Mã mô đun: MĐ 03 Giới thiệu mô đun:

- Mô đun trồng nhóm rau ăn lá cung cấp cho học sinh: Các kỹ thuật làm đất vườn ươm, vườn sản xuất, tạo cây giống đạt tiêu chuẩn, chăm sóc vườn ươm, vườn sản xuất có hiệu quả đối với nhóm rau ăn lá

BÀI 1: SẢN XUẤT BẮP CẢI AN TOÀN

Mã bài: MĐ3 – 01 Mục tiêu:

- Trình bày được các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc rau bắp cải;

- Nhận biết đúng tên các loại sâu, bệnh hại trên cây bắp cải và lựa chọn, thực hiện phòng trừ hiệu quả, an toàn;

- Lựa chọn đúng dụng cụ, vật tư, trang thiết bị và thực hiện chăm sóc cây đúng kỹ thuật;

- Thực hiện được các bước trong quy trình trồng và chăm sóc rau bắp cải;

- Có ý thức tiết kiệm vật tư, vệ sinh an toàn lao động và bảo vệ môi trường

A Giới thiệu về quy trình

- Phương pháp thu hoạch

- Tiêu chuẩn chất lượng

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất bắp cải

CHUẨN BỊ TRỔNG

TIẾN HÀNH TRỒNG

CHĂM SÓC

THU HOẠCH

Trang 8

Ở các tỉnh phía bắc có 3 vụ trồng bắp cải chủ yếu :

- Vụ sớm: gieo cuối tháng 7 đầu tháng 8, trồng cuối tháng 8 và tháng 9

để thu hoạch vào tháng 11, tháng 12

- Vụ chính: gieo tháng 9-10, trồng giữa tháng 10 đến hết tháng 11 để thu hoạch vào tháng 1-2 năm sau

- Vụ muộn: gieo tháng 11, trồng vào giữa tháng 12 để thu hoạch vào tháng 2- 3 năm sau

Ở Tây nguyên, có thể gieo vụ 9-10 và vụ tháng 11

- Thời gian sinh trưởng 135 – 145

ngày sau gieo

- Bên trong có màu trắng ngà hơi

vàng

- Khối lượng trung bình 1,8 - 2 kg

- Năng suất trung bình 20 -27

tấn/ha

Trang 9

+ Giống CB 26:

- Thời gian sinh trưởng 75 – 90 ngày

- Bắp tốt, giòn, kích thước bắp vừa

phải,

- Khối lượng trung bình 1,2 – 1,5 kg

- Năng suất trung bình 35 tấn/ha

- Chịu được nhiệt độ cao lúc vào cuốn

- Chống bệnh héo rũ và thối nhũn tốt

+ Giống bắp tím (C- 05) (Re d ball):

- Thời gian sinh trưởng 75 ngày

-Lá mọc thẳng, bắp có dạng tròn,

chắc

- Khối lượng trung bình 1,2 – 1,4 kg

- Chống chịu tốt trong điều kiện khí

hậu ẩm, chống chịu va chạm tốt

Hình 1.3: Bắp cải tím

+ Giống bắp cải F1 GM – 78

Đây là giống bắp cải chịu nhiệt,

cuộn chặt, lá gốc xanh, ăn mềm và

ngọt Bắp có hình cầu dẹt, trọng

lượng bắp đạt 1,5 – 2,2 kg GM – 78

là giống có khả năng kháng bệnh

thối nhũn cao

Trang 10

Chú ý: - Lên luống tạo cho lớp đất trên cùng nhỏ hơn ở lớp đất dưới

- Không nên làm đất nhỏ quá sẽ dẫn đến đóng váng trên bề mặt sau khi tưới nước

- Không làm đất quá to ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của bộ rễ

- Trong quá trình làm đất thu gom, nhặt sạch cỏ dại, đặc biệt cỏ thân ngầm

Bước 4: Lên luống trồng

- Vụ mưa làm luống cao:

+ Độ cao của luống: 20- 25 cm + Mặt luống: 90 - 100 cm

Trang 11

+ Rãnh: 35 – 50 cm

- Vụ khô lên làm luống vừa phải:

+ Độ cao của luống: 15 – 20 cm

+ Mặt luống: 90 – 100 cm

+ Rãnh: 30 – 40 cm Lưu ý: - Vườn ươn nên chia làm các ô nhỏ để dễ chăm sóc

- Chiều dài của luống phụ thuộc vào địa hình, không nên làm luống dài quá 100 m

- Chiều cao của luống không nên cao quá 30 cm

Hình 1.6: Luống ươm cây giống

Bước 4: San phẳng mặt luống

- Dùng bừa, cào răng, máy kéo san đất bằng phẳng

Trang 12

Hình1.7: San phẳng mặt luống

Bước 5: Bón lót phân

- Lượng phân bón trên1m2:

- 1kg phân chuồng hoai + 15g supe lân + 8g kali

- Trải đều phân lên mặt luống, đảo đều phân với đất, sau đó vét đất ở rãnh phủ lên mặt luống dầy 1,5 – 2cm

3.2 Xử lý hạt giống

a, Tiêu chuẩn lựa chọn và phương pháp

- Hạt giống phải mang tính đặc

trưng của giống

- Hạt không có màu nâu đỏ, vỏ

+ Trừ bệnh hại có thể bám trên hạt hoặc bên trong hạt

+ Ngăn không cho các bệnh hại trong đất tấn công vào hạt, các rễ mới

- Thời điểm xử lý

+ Trước khi gieo hạt

- Cách xử lý

Bước 1: Thúc mầm hạt giống

- Ngâm nước nóng nhiệt độ 30 – 35 0 ( 2 sôi + 3 lạnh)

Bước 2: Thời gian ngâm: 15 phút Bước 3: Vớt hạt rau, đại sạch, loại bỏ hạt lép Bước 4: Ngâm nước lạnh từ 8-10 giờ trước khi gieo

Lưu ý: Những nơi thường xuyên bị khô hạn, không chủ động được nước

tưới thì không nên xử lý

Trang 13

- Gieo vãi: Vãi hạt giống đều trên luống, rải móng

Hình 1.9: Gieo hạt rau theo hành

Trang 14

Hình1.10: Phủ luống bằng rơm

Bước 5: Tưới nước

- Dùng vòi hoa sen tưới nước đủ

- Lấp đất mỏng 1 cm cây mọc lên sẽ bị yếu

- Chia hạt làm 2 lượt để hạt phân bố đều trên mặt luống ( khi gieo trộn hạt với đất bột)

3.4 Chăm sóc cây giống

a, Làm giàn che:

- Chiều cao 0,5 cm làm bằng phên hoặc cót

- Chỉ che khi trời có mưa to

b, Tưới nước

- Dùng ô doa tưới đều trên mặt luống

- Tưới phun mưa bằng hệ thống máy bơm

Trang 15

- Trời nắng nóng, độ ẩm thấp đất khô hanh

+ Tưới 2 lần/ngày + Tưới vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát

- Trời rét tùy độ ẩm đất

+ Tưới 1 lần/ngày hoặc 2 lần/ngày

+ Tưới vào lúc 10 – 11 giờ sáng hoặc 3- 4 giờ chiều

c, Bỏ rơm rạ ra khỏi luống

- Thời điểm bỏ rơm ra ra:

+ Thời gian mọc mầm ( 1- 2 lá mầm)

+ Gieo khoảng 2 – 3 ngày

Hình 1.12: Kiểm tra độ nẩy mầm của hạt rau

Lưu ý: Bỏ rơm rạ phải nhẹ nhàng vào lúc lặng gió tránh gió to, sau khi bỏ rơm

rạ cần tưới 1 lần để bộ rễ không bị ảnh hưởng

- Trong trường hợp phủ bằng trấu thì không cần giở trấu ra và có thể bổ sung thêm 1 lớp đất mịn để giữ chặt gốc, nếu gieo với mât độ vừa phải cây cứng cáp thì không cần phủ thê m đất

- Trường hợp có làm mái che thì phải dỡ mái che cho cây đủ ánh sáng (cây khỏe, cứng cáp, mau hồi xanh bén rễ khi cấy ra ruộng) Trong thời gian cây mới mọc 2 lá thật chú ý che mưa cho cây

d, Nhổ cỏ

- Tiến hành thường xuyên bằng tay

- Một số cỏ thường gặp: Cỏ gấu, cỏ mần trầu,

Trang 16

- Nhỏ cỏ phải lấp đất bù vào chổ hổng tránh đọng nước

e, Bón phân thúc

- Vườn ươm không cần bón nhiều phân thúc

- Trường hợp bón phân thúc khi cây sinh trưởng phát triển kém:

+ Phân đạm 0,1 % pha với nước sạch

+ Bón thúc tối đa 2 lần ( lần 1 khi cây có 2 -3 lá thật, lần 2 sau lần

1 khoảng 7 – 10 ngày)

Lưu ý: Trước khi nhỏ đi trồng 10 ngày không được bón thúc

- Không nên bón thúc nhiều lần làm cây con quá tốt, non, khả năng chống chịu kém, khi trồng ra ruộng sản xuất tỷ lệ sống kém

d, Tỉa cây

- Lần 1: Khi cây có 1 lá thật

- Lần 2: Khi cây có 3 lá thật để khoảng cách cây cách cây 5- 6 cm

e, Quản lý sâu bệnh hại

+ Mật độ gieo không quá dày

+ Sử dụng phân chuồng hoai mục để bón lót

+ Làm giàn che để tránh mưa, gió nắng

- Xuất hiện bệnh nên phun thuốc: Niclosat 4SL, Ridomil Gold 68 WP,

- Biện pháp phòng

+ Phơi ải đất, bón vôi trước khi gieo

+ Luân canh cây trồng nước

- Biện pháp trừ: Tungatin 1.8 EC, Vertimec 0,84 SL

Trang 17

3.5 Tiêu chuẩn cây đem trồng

- Kiểm tra cây con:

+ Kiểm tra số lượng, chất lượng

+ Sâu bệnh hại + Sau khi cây gieo được 30 – 40 ngày hay có 5 – 6 lá thật

- Cây đem ra trồng

+ Cây khỏe, to, mập, cứng cáp, rễ thẳng,

+ Không bị sâu bệnh và dập nát

- Huấn luyện cây con trước khi đem trồng

+ Tuyệt đối không tưới nước cho cây con 4 – 7 ngày trước khi nhổ

đi trồng ra ruộng sản xuất

+ Trước khi nhổ đi 4 – 5 giờ, phải tưới đẫm nước cho đất mềm, nhổ cây không bị đất rễ hoặc hỏng cây

Hình 1.13: Tiêu chuẩn cây con khi xuất vườn

Trang 19

Bước 4: Lên luống

- Vụ mưa làm luống cao:

+ Độ cao của luống: 20- 25 cm + Mặt luống: 1- 1,2 cm

+ Rãnh: 35 – 50 cm

- Vụ khô lên làm luống vừa phải:

+ Độ cao của luống: 15 – 20 cm

+ Mặt luống: 1 – 1,2 cm

+ Rãnh: 30 – 40 cm

Mặt luống 1 – 1,2 m

Hình 1.17: Kích thước luống trồng bắp cải

Bước 4: San phẳng mặt luống

- Tạo cho mặt luống được phẳng để tránh đọng nước khi trời mưa

- Tạo điều kiện tốt cho cây sinh trưởng phát triển tốt

Hình 1.18: San phẳng mặt luống trồng rau

Trang 20

Bước 6: Cuốc hố bón phân lót

- Khoảng cách hố

+ Vụ hè thu: 35 – 40 cm

+ Vụ đông xuân: 40 – 45 cm

Bước 1.19: Cuốc hố bón phân lót

- Loại phân được dùng để bón lót

Bảng 1.1 Lượng phân bón lót cho cây bắp cải Lần bón Loại phân Lượng ( kg/360 m 2 ) Cách bón

- Phân chuồng ủ

- NPK

400 – 500

20 – 30

Trang 21

- Trồng cây ra ruộng lúc chiều muộn hoặc buổi tối

- Sau khi trồng cần tưới nước đẫm nước

Hình 1.21: Trồng cây bắp cải

Trang 22

4.4 Phân bón

4.4.1 Các loại phân dùng để bón cho rau bắp cải

- Phân hữu cơ: phân chuồng ( Phân bò, trâu, gà đã được ủ xử lý)

+ Phân kali: Thường dùng phân kali

đỏ (kali clorua có hàm lượng kali

nguyên chất là 60%)

Hình1.24: Phân kali

Trang 23

+ Phân lân: Có 2 loại phân lân

- Lân nung chảy (14-16% P2O5)

- Lân super (16-18% P2O5)

+ Phân hữu cơ vi sinh: BioGro

có 2 loại:

- BioGro bón qua rễ:

+ Có khả năng thay thế ít nhất 50%

phân đạm và lân hóa học

+ Làm cây khỏe, tăng khả năng

chống chịu sâu bệnh

+ Làm giảm lượng nitrat (chất gây

ung thư) tồn tại trong rau

+ Phân hữu cơ vi sinh: BioGro

- Không gây độc hại

Hình1.27: Phân BioGro bón qua lá

Trang 24

4.4.2 Lượng phân bón cho cây bắp cải

Bảng 1.2 Lượng phân bón thúc cho cây bắp cải

( đơn vị tính cho 1 sào Bắc bộ = 360 m 2 )

( kg/Bắc bộ)

Cách bón

Bón thúc lần 1

( Sau khi cấy 3 ngày)

Vi sinh BioGro 30 – 40 Bón xung

quanh gốc rồi lấp đất

rồi tưới vào gốc

Bón thúc lần 4

( Khi cây bắt đầu

cuộn)

rồi tưới vào gốc

- Sử dụng phân chuồng, phân lân dùng để bón lót

- Phân đạm, phân kaly, phân BioGro dùng để bón thúc

Trang 25

Phân đạm, phân kali được hòa với nước rồi tưới vào gốc cây

Phân Biogro được bón xung quanh gốc rồi lấp đất

Chú ý:

- Ngừng bón phân đạm ít nhất 21 ngày trước khi thu hoạch

4.5 Chăm sóc

Chăm sóc theo thời kỳ sinh trưởng của cây

4.5.1 Chăm sóc thời kỳ trồng – hồi xanh

Các công việc thực hiện:

- Tưới nước: Tưới ngay và duy trì đến khi cây hồi xanh

- Xới phá váng: Khi xuất hiện trên mặt luống rau thành váng gặp khi trời mưa, tưới nhiều nước cho cây rau

- Dặm cây chết: Sau 3 ngày thấy cây nào bị chết cần bổ xung cây bắp cải khác

- Xới sâu và giộng để làm tơi xốp và trừ cỏ dại

- Bón thúc phân lần 1 và phân lần 2

Hình 1.28: Tưới nước bằng hệ thống phun mưa tự động

Trang 26

Hình 1.29: Cây bắp cải vào thời kỳ hồi xanh

4.5.2 Chăm sóc thời kỳ hồi xanh – trải lá (trải lá bàng)

Thời kỳ này cây cần nhiều nước, dinh dưỡng,

Các công việc cần phải làm:

- Tưới nước:

Tưới rãnh: 7 – 10 ngày tưới 1 lần Tưới phun mưa: 2 lần/ngày vào mùa khô, 1 lần/ngày vào mùa mưa Lưu ý: Việc tưới nước phụ thuộc vào thời tiết nếu trời mưa nhiều không cần phải tưới nước

- Bón phân: Bón phân kai cho cây, hòa tan với nước, tưới vào gốc cây

- Xới đất: Xới hẹp, xới nông, vun nhẹ đất vào gốc

Hình 1.30: Cây bắp cải vào thời kỳ trải là bàng

Trang 27

4.5.3 Chăm sóc thời kỳ trải lá (trải lá bàng) – vào cuốn

- Đây là thời kỳ quan trọng cây bắp cải yêu cầu cao về

+ Phân bón

- Công việc phải thực hiện:

+ Tưới nước: tưới thường xuyên luôn duy trì độ ẩm cho đất, có 2 hình thức tưới phổ biến thường được áp dụng

- Tưới rãnh: Những nơi trồng chủ động được nước tưới

- Tưới phun mưa: bằng hệ thống máy bơm

+ Vun gốc: Vun cao để tạo diện tích dinh dưỡng, chống cỏ dại cạnh tranh

+ Bón phân thúc lần 3: chủ yếu là phân kaly lượng bón 3 -5 kg/sào + Kiểm tra theo dõi tình hình sâu bệnh

Hình1.31: Cây bắp cải vào thời kỳ vào cuốn

4.5.4 Chăm sóc thời kỳ cuốn – Thu hoạch

- Công việc phải làm:

+ Tưới phân thúc bằng phân đạm 1,5 kg/sào Bắc bộ hòa với nước rồi tưới vào gốc

+ Vun gốc kết hợp với làm cỏ

Trang 29

b, Phương pháp diệt cỏ

- Để giảm bớt chi phí cho công làm cỏ sử dụng một số biện pháp sau:

+ Dùng hóa chất diệt cỏ phun trước khi trồng + Che phủ mặt luống bằng rơm rạ chỉ để hở hốc cho cây phát triển + Trồng xen, trồng lẫn

4.6.2 Quản lý bệnh hại

a, Bệnh thối lũn bắp cải – Erwinia carotovora

Tác nhân gây bệnh: Vi khuẩn Erwinia carotovora

Dấu hiệu và triệu chứng:

Bệnh phát sinh nhiều khi bắp đã cuốn Vết bệnh từ đầu bắp lan dần xuống phía gốc và ăn sâu vào trong bắp làm thành các khoảng trống, các lá bị héo rũ và cụp xuống để lộ ra cả bắp bị thối Ở chỗ mô cây bị thối chứa đầy một chất dính màu vàng, có mùi hôi nồng khó chịu Trong điều kiện khô nắng, các vết bệnh phía ngoài đỉnh bắp bị khô tạo thành các màng mỏng và trong

Hình 1.37: Triệu chứng bệnh thối nhũn cây bắp cải

Điều kiện phát sinh phát triển bệnh

Bệnh thối nhũn vi khuẩn trên bắp cải phát sinh nhiều trong điều kiện thời tiết tương đối nóng ấm, từ 25-30 độ C, ẩm độ cao, mưa nhiều, ở đồng bằng Bắc

bộ và Lâm Đồng thường vào tháng 2, tháng 3 trên bắp cải trồng muộn Đặc biệt, ở những ruộng thường xuyên ẩm ướt, bón nhiều đạm, thiếu kali hay bị bệnh nặng Cây bị sâu hại cũng tạo điều kiện cho bệnh phát triển nhiều hơn

Trang 30

Các biện pháp phòng trừ và quản lí:

Các hoạt động phòng ngừa:

Vệ sinh đồng ruộng: Đảm bảo ruộng sạch tàn dư cây trồng từ vụ trước

Kể cả bờ ruộng cũng phải dọn sạch các tàn dư cây trồng

Tránh làm tổn thương đến cây trồng – các vết thương xây xát có thể là nơi vi khuẩn xâm nhập

Kiểm tra ruộng thường xuyên và loại bỏ các bắp bị nhiễm nặng khỏi ruộng Luân cạnh cây trồng chỉ có giá trị hạn chế Erwinia vì nó có thể sống xót trên các mô cây chết trong đất nhiều năm

Khi bệnh xuất hiện trên ruộng

- Tỉa bỏ các lá gốc tạo điều kiện thoáng khí

- Không nên tưới nước vào buổi chiều mát hoặc bón nhiều phân đạm khi cây cuốn bắp

- Các loại thuốc có thể dùng để phòng trừ bệnh thối nhũn vi khuẩn bắp cải là HỎA TIỄN (hoạt chất là Hypobromous Acid), SAIPAN (hoạt chất là Kasugamycin) Tuy nhiên, để thuốc đạt hiệu quả như mong muốn, cần phải sử dụng sớm để phòng ngừa ngay từ khi bệnh chưa hoặc mới bắt đầu phát sinh đồng thời cần chú ý kết hợp xử lý thuốc với những biện pháp canh tác nêu ở trên thì hiệu quả phòng trừ mới cao

b Bệnh lở cổ rễ

Tác nhân gây bệnh: nấm Rhizoctonia solani

Dấu hiệu và triệu chứng

Những vết lõm màu hơi sẫm phát triển trên các lá phía dưới gần đất Cây

bị bệnh yếu, bắp nhỏ, đôi khi héo và chết Trong điều kiện ẩm ướt bệnh lây lan sang các lá bên cạnh và gây thối bắp Toàn bộ bắp có thể bị thối khô, bắt đầu từ những lá bao phía ngoài

Hình 1.38: Triệu chứng bệnh nở cổ rễ trên cây bắp cải

Trang 31

Điều kiện phát triển bệnh

Nấm Rhizoctonia solani thường tồn tại trong đất Chúng có thể sống sót

trên các vật liệu hữu cơ chết hoặc thối ở trong đất

Bệnh lở cổ rễ ( và bệnh chết cây con) xuất hiện ở những vùng thoát nước kém hoặc đã từng bị bệnh

Bệnh phát triển trong điều kiện thời tiết ẩm ướt và nhiệt độ trong đất cao Thiệt hại rễ do đất chặt và mặn có thể dẫn tới thất thu nhiều hơn vì bệnh lở cổ rễ

Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng, trồng đúng mật độ, khoảng cách nhằm tạo độ thông thoáng, giảm độ ẩm, hạn chế nấm bệnh phát sinh, phát triển

Khơi thông mương rãnh tránh để đọng nước gây ngập úng hoặc để đất quá

ẩm Sử dụng chế phẩm TRICHODERMA trộn với phân chuồng đã được ủ hoai mục để bón lót hoặc đóng bầu với lượng dùng 4-5kg/sào Bắc bộ

- Khi bệnh xuất hiện trên đồng ruộng:

Nhổ bỏ và đem tiêu hủy hết các cây bị bệnh để tránh lây lan ngay khi mới phát hiện

Phun ngừa hoặc phun trừ bằng một trong các loại thuốc sau: Copper B, Booc đô 1%, Dithane M45, Benlat C 50 WP, Anvil 5 SC, Rovral 50 WP, Appencarb Super 50 SL, Antracol pha nồng độ 0,2-0,3% (20-30 g hoặc cc cho bình 10 lít nước), khuấy đều phun kỹ thân cây gần mặt đất và phần đất xung quanh gốc cây vào buổi sáng và chiều mát Phun nhắc lại lần 2 sau 5 ngày Xới xáo mặt luống nhằm giảm độ ẩm, hạn chế lây lan

Trang 32

c Đốm vòng bắp cải

Tác nhân gây bệnh: Alterania brassicae

Dấu hiệu và triệu chứng

- Xuất hiện trên những lá già của bắp cải

- Ban đầu chỉ là các đốm nhỏ màu đen, sau đó lan rộng ra thành nhưng đốm tròn đồng tâm lớn hơn màu nâu đen, có đường kính khoảng 1-2cm đôi khi xung quanh có những vùng màu vàng

Hình 1.39: Triệu chứng bệnh đốm vòng bắp cải

Điều kiện phát triển bệnh

- Nấm đốm vòng lan truyền thông qua hạt giống cây trồng và tàn dư cây trống Thậm chí là các lá già khô, chết vẫn có thể chứa các bào tử nấm sống

- Các bào tử bệnh đốm vòng có thể dễ dàng lan truyền nhờ gió, bị bắn đi cùng nước mưa hoặc bám vào các nông cụ, máy móc, người, khi cây ướt

- Mưa và thời tiết ẩm ướt thuận lợi cho bào tử phát triển Bệnh có thể xuất hiện khi lá cây bị ẩm quá 9 tiếng

Biện pháp phòng trừ

- Dùng giống sạch bệnh, hạt giống được phơi sấy ở nhiệt độ 300C trong

24 giờ, xử lý khô bằng hoá chất Granozan, Falizan 4g/kg hạt

Trang 33

d, Bệnh sưng rễ bắp cải

Tác nhân gây bệnh: Nấm Plasmodiophora brasicae

Triệu chứng

Triệu chứng rõ nhất là rễ phình to ra và có hính xương sống Bệnh có thể xuất hiện ở rễ chính, rễ phụ và lông hút Đôi khi nấm xâm nhập qua các vết thương xây sát ở phần thân cây dưới đất - vết u sưng xuất hiện ở đó và ở dưới đất Những lá cây phía dưới cũng có thể chuyển sang màu vàng và bị rụng

Hình 1.40: Triệu chứng bệnh sưng rễ cây bắp cải

Điều kiện phát triển bệnh

- Qua hạt giống

- Bệnh có thể lan truyền qua đất (đất bám vào dày, dép, nông cụ khi

sử dụng trên ruộng), khi trồng cây hoặc tiêu nước, nấm không thể xâm nhập vào hạt và vì vậy không tồn tại trong hạt, trồng cây đã nhiễm bệnh từ vườn ươm là điều kiện thuận lợi cho bệnh lan truyền ra diện rộng

Mỗi cây bị bệnh sưng rễ là một quả bom hẹn giờ Những phần rễ phình to chứa đầy các phân tử nấm Khi rễ thối rữa, những bào tử nấm sẽ được giải phóng vào đất Điều này thường xảy ra khi cây bị nhiễm không được dọn khỏi ruộng (làm vệ sinh đồng ruộng) Bào tử nấm gây bệnh sưng rễ bắp cải sống rất lâu và có thể tồn tại trong đất qua nhiều năm (7-20 năm) vì các bào tử có vỏ rất dày, bảo vệ chúng khỏi bị khô và nhiệt độ cao

Phạm vi nhiệt độ cho nấm hoạt động là 9-350C, nhiệt độ thích hợp cho nấm phát triển là 19-250C Bệnh thường gây hại nặng ở nơi đất thấp, thoát nước kém, ẩm độ cao

Trang 34

Biện pháp quản lý và phòng trừ:

Các hoạt động phòng ngừa:

+ Chọn đất vườn ươm không nhiễm bệnh sưng rễ bắp cải và thoát nước tốt Tốt nhất là sử dụng vườn ươm không trồng cây họ hoa thập tự trong nhiều năm Biện pháp tích cực nhất là bón vôi thích hợp cho đất vườn ươm trước khi gieo hạt (có độ pH 7)

+ Đối với ruộng sản xuất phải đảm bảo độ pH của đất ở mức trung tính (pH 7)

+ Không trồng cây con hiện tượng bị bệnh sưng rễ hoặc những cây trông bất bình thường, chỉ nên trồng những cây con khoẻ Nếu phát hiện có cây trồng nào có triệu chứng sưng rễ, thì nhiều cây khác chắc chắn đã bị nhiễm, mặc dù triệu chứng có thể chưa biểu hiện ra bên ngoài

+ Cần phải làm sạch cỏ dại trên ruộng sản xuất vì có rất nhiều cỏ họ hoa thập tự có thể là ký chủ của bệnh sưng rễ bắp cải và các bệnh hại khác

+ Cẩn thận với những ruộng của các nông dân khác bị nhiễm bệnh sưng

rễ bắp cải Sau khi thăm ruộng bị nhiễm, cần chú ý xử lý giày, dép để không mang mầm bệnh về ruộng canh tác của mình

Khi bệnh đã xuất hiện trên ruộng:

+ Nhổ cả rễ những cây bị nhiễm và huỷ theo đúng quy trình Không vứt cây nhiễm cạnh ruộng, từ đây các bào tử sẽ xâm nhập vào đất và lại lan truyền vào ruộng

+ Không cho những cây bị bệnh sưng rễ đã nhổ vào hố ủ phân Khi nhiệt

độ trong hố ủ phân không đủ cao (trên 600C) để giết chết các bào tử

+ Không nên dùng những cây bị nhiễm bệnh làm thức ăn chăn nuôi vì các bào tử gây bệnh sưng rễ bắp cải rất bền vững (có thể sống khi qua dạ dày

và đường tiêu hoá của súc vật) Kết quả là bào tử sẽ lan truyền thông qua chất thải của vật nuôi

+ Cần chú ý việc loại bỏ cây bị nhiễm chỉ mới làm cho bệnh không lan rộng thêm Cần phải kiểm tra độ pH đất

+ Dùng đất mới vỡ, chưa từng trồng bắp cải để làm vườn ươm Nếu hạt giống được gieo ở đất bị nhiễm, chắc chắn sẽ đưa bệnh vào ruộng cùng với cây giống

+ Khi đất bị nhiễm bệnh sưng rễ bắp cải nặng, nên thay đổi chủng loại cây trồng

+Phun thuốc bệnh không có hiệu quả đối với loại nấm này Vì bào tử nấm rất bền vững do có lớp vỏ dày, nấm có thể sống bên trong rễ cây hoặc ở khá sâu trong đất nên các loại thuốc không thể tiếp xúc được

+ Sau khi đã bón đủ vôi, phải sau vài vụ canh tác độ pH mới ổn định và

đủ để tiêu diệt bệnh sưng rễ bắp cải

Trang 35

e Bệnh sương mai – Peronospora parasitica

Tác nhân gây bệnh: Nấm Peronospora parasitica

Triệu chứng

Vết bệnh xuất hiện bắt đầu từ mép lá và ở phần cuối cuống lá Vết bệnh hình tròn hoặc bán nguyệt Đầu tiên màu xanh xám rồi chuyển sang xanh tối cuối cùng là màu đen Giữa mô bệnh và mô khoẻ không có ranh giới ở mặt dưới lớp bệnh có 1 lớp mốc xám bao phủ lên

Hình 1.41: Triệu chứng bệnh sương mai trên lá bắp cải

Hình 1.42: Triệu chứng bệnh sương mai trên bắp cải cuốn

Trang 36

Điều kiện phát sinh bệnh

Khi nhiệt độ thấp, ẩm độ > 80%, bào tử nẫy mầm Nhiệt độ thích hợp

24-30 0 C, tối thiểu 10 -13 0 C đây là khoảng nhiệt độ cần thiết để cho động bào tử nang nẫy mầm

Khi nhiệt độ thấp bệnh phát triển mạnh vì nó phóng ra động bào nang nhiều Ẩm độ càng cao cây sinh trưởng tốt, động bào nang phóng ra nhiều động bào tử và nó xâm nhập gây hại cho cây trồng (T0 thích hợp 18-220C, tối thiểu= 120C)

Đêm mát và nhiệt độ ngày vừa phải ( nhiệt độ tối thích là 15-180C) kèm theo độ ẩm không khí cao thuận lợi cho bệnh phát triển Ẩm độ cao thường xuất hiện trong mùa mưa, trong thời gian có nhiều sương, hoặc khi áp dụng biện pháp thưới phun mưa và khi mật độ trồng dày Màng sương hay màng nước do mưa phùn tạo ra trên các tán lá cho phép các bào tử nảy mầm, xâm nhập và sản sinh ra nhiều bào tử nữa trên cây chủ mẫn cảm trong vòng 4 ngày

Biện pháp phòng trừ

- Chọn giống kháng bệnh, cây khoẻ

- Tiến hành các biện pháp vệ sinh đồng ruộng như dung luống ươm sạch, không trồng các cây họ hoa thập tự khác, huỷ bỏ các tàn dư cây trồng và cây dại họ hoa thập tự

- Chọn địa điểm trồng và mật độ trồng phù hợp để cây có thể tiếp xúc với ánh sang mặt trời trong cả ngày

- Tỉa bớt cây con để khoảng cách 2-3 cm Các cây con trồng quá dày sẽ làm độ ẩm không khí cao và tạo điều kiện thuận lợi cho sự xâm nhập của bệnh

- Để giảm sự lan truyền của bệnh qua tay người hoặc máy móc, hạn chế làm việc trên ruộng khi cây ướt

- Không cần đến các biện pháp phòng trừ khi các triệu chứng bệnh xuất hiện trên cây lớn ở cuối giai đoạn sinh trưởng

- Xử lý hạt trước khi gieo (Zineb 0,05%)

- Dùng thuốc: Mancozeb 80 WP, Ridomil MZ 72WP

Trang 37

4.6.3 Quản lý sâu hại

a, Sâu tơ

Triệu chứng gây hại: Sâu tơ chỉ gây hại các cây thuộc họ cải Sâu non

ăn lá, khi mật số sâu tơ cao ăn tạo các lỗ thủng lá, làm lá cải xơ xác

Hình 1.43: Triệu chứng sâu tơ hại trên lá bắp cải

Đối tượng gây hại

Sâu non có 6 tuổi, tuổi 1 - 2 màu

trắng lợt, tuổi 3 trở đi chuyển dần sang

màu xanh

Mới nở sâu ăn biểu bì lá chừa lại

lớp màng mỏng, tuổi lớn sâu có thể ăn

thủng lá chỉ chừa gân chính nên với

mật độ cao lá bị hại rỗ có dạng như

lưới

Hình 1.44: Sâu tơ tuổi 2

Trang 38

Điều kiện phát triển

Ở nước ta sâu phát triển quanh năm ở tất cả các vùng trồng rau cải, sâu

gây hại nặng cho mùa khô ở các tỉnh phía nam

Mỗi năm sâu có nhiều lứa gối nhau liên tục và gây hại cải từ lúc cây con còn trong vườn ươm đến khi thu hoạch

Trên bắp cải có hai thời gian phát sinh rộ vào lúc cải trải lá bàng chuẩn

bị cuốn và sau đó khoảng 15 – 20 ngày Cần phát hiện kịp thời nếu thấy mật độ hơi cao cần phun thuốc phong trừ

Biện pháp quản lý

* Biện pháp sinh học:

Sử dụng thiên địch của sâu tơ như nhóm ăn mồi, nhóm ong ký sinh, nhóm vi sinh vật gây bệnh khi mật số sâu trên ruộng ít rất có ý nghĩa là thức

ăn cho thiên địch

Dùng bẫy pheromone có hiệu quả diệt trưởng thành sâu tơ

- Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng hủy bỏ tàn dư cây trồng

- Việc tưới phun mưa vào buổi chiều ngăn cản việc giao phối và đẻ trứng của sâu tơ, sâu con có thể bị rửa trôi, tuy nhiên nếu cây bị bệnh, bệnh sẽ dễ lây lan hơn

Trang 40

Đối tượng gây hại:

Sâu non có những

sọc màu chạy dọc

lưng, đẫy sức dài 14

mm,

Sâu đục vào thân hoặc

gân lá ngoài bao bởi có

lớp tơ mỏng

Sâu hóa nhộng ngay

trong thân hoặc lớp đất

mặt, trong kén

Vòng đời sâu 20 -25

ngày

Hình 1.48: Sâu non gây hại nõn bắp cải

Điều kiện phát triển:

Sâu hại chủ yếu bắp cải, ngoài ra còn phá cải bông, cải củ, cải xanh Sâu có thể phá cải ở giai đoạn sinh trưởng

Sâu phát sinh phát nhiều trên cải trồng vùng đất thấp nhiệt đới, gây hại chủ yếu trong mùa mưa

Biện pháp quản lý:

- Bắt sâu bằng tay giai đoạn đầu của cây, ngắt và hủy bỏ những chồi

và quả bị đục

- Hạn chế phun thuốc để bảo tồn các loài thiên địch như bọ rùa, nhện, ong

ký sinh, chuồn chuồn

Thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm có thể sử dụng các thuốc vi sinh, Match, Vertimec 18 EC, Atabron 5EC

Hình 1.49: Thuốc trừ sâu đục nõn bắp cải

Ngày đăng: 28/11/2013, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.13: Tiêu chuẩn cây con khi xuất vườn - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ
Hình 1.13 Tiêu chuẩn cây con khi xuất vườn (Trang 17)
Hình 1.20: Bón phân lót - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ
Hình 1.20 Bón phân lót (Trang 21)
Hình 1.22: Phân chuồng đã xử lý dùng để bón cho cây rau - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ
Hình 1.22 Phân chuồng đã xử lý dùng để bón cho cây rau (Trang 22)
Hình 1.28: Tưới nước bằng hệ thống phun mưa tự động - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ
Hình 1.28 Tưới nước bằng hệ thống phun mưa tự động (Trang 25)
Hình 1.30: Cây bắp cải vào thời kỳ trải là bàng - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ
Hình 1.30 Cây bắp cải vào thời kỳ trải là bàng (Trang 26)
Hình 1.33: Cỏ gà  Hình 1.34: Cỏ gấu - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ
Hình 1.33 Cỏ gà Hình 1.34: Cỏ gấu (Trang 28)
Hình 1.37: Triệu chứng bệnh thối nhũn cây bắp cải - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ
Hình 1.37 Triệu chứng bệnh thối nhũn cây bắp cải (Trang 29)
Hình 1.38: Triệu chứng bệnh nở cổ rễ trên cây bắp cải - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ
Hình 1.38 Triệu chứng bệnh nở cổ rễ trên cây bắp cải (Trang 30)
Hình 1.39:  Triệu chứng bệnh đốm vòng bắp cải - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ
Hình 1.39 Triệu chứng bệnh đốm vòng bắp cải (Trang 32)
Hình 1.40: Triệu chứng bệnh sưng rễ cây bắp cải - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ
Hình 1.40 Triệu chứng bệnh sưng rễ cây bắp cải (Trang 33)
Hình 1.47: Triệu chứng cây bắp cải nẩy trồi do bị sâu ăn cụt ngọn - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ
Hình 1.47 Triệu chứng cây bắp cải nẩy trồi do bị sâu ăn cụt ngọn (Trang 39)
Hình 1.50: Thu hoạch bắp cải - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ
Hình 1.50 Thu hoạch bắp cải (Trang 41)
Hình 2.17: Hình thức tưới rãnh cho cây cải xanh - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ
Hình 2.17 Hình thức tưới rãnh cho cây cải xanh (Trang 59)
Hình 3.7: Tưới nước cho rau  Lưu ý: - Không lấp đầy dầy quá thời gian nẩy mầm kéo dài - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ
Hình 3.7 Tưới nước cho rau Lưu ý: - Không lấp đầy dầy quá thời gian nẩy mầm kéo dài (Trang 73)
Bảng 1.1. Lượng phân bón lót cho cây mồng tơi  Lần bón  Loại phân  Lượng ( kg/1000 m 2 ) Cách  bón - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG RAU NHÓM ĂN LÁ
Bảng 1.1. Lượng phân bón lót cho cây mồng tơi Lần bón Loại phân Lượng ( kg/1000 m 2 ) Cách bón (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w