Bởi vậy, ở thời kỳ đầu cần chú ý đẩy mạnh sự sinh trưởng của lá thật để cây có thể quang hợp tích lũy chất dinh dưỡng, đồng thời phải làm cho rễ hom phát triển tốt.. + Kỹ thuật trồng và
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
TRỒNG MÍA Mã số: MĐ 02
NGHỀ: TRỒNG MÍA ĐƯỜNG
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Mía là cây công nghiệp ngắn ngày, một trong những cây mũi nhọn có hiệu quả kinh tế cao, có khả năng bảo vệ đất, chống xói mòn và là cây có ưu thế trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở vùng cao, cũng như vùng chưa chủ động được nước để tưới tiêu
Chính vì thế, việc hiểu và nắm vững đúng quy trình kỹ thuật trồng mía là rất cần thiết và quan trọng đối với người dân Vì không những mang lại năng suất cao
mà còn làm tăng chất lượng đường trong thân Đó cũng chính là điều mà người trồng mía mong muốn, để có thể đáp ứng được nhu cầu về nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến đường trong nước, đồng thời còn xuất khẩu đường thành phẩm ra nước ngoài
Giáo trình Trồng mía giới thiệu khái quát về mật độ, hom giống, kỹ thuật đặt hom, xử lý mía lưu gốc và trồng dặm Nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 122 tiết và bao gồm 8 bài:
Bài 01 Tìm hiểu đặc điểm sinh học của cây mía
Bài 02 Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị để trồng mía
Bài 03 Chuẩn bị đất trồng mía
tổ chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học
Bộ giáo trình này chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, Ban chủ nhiệm
và các tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật và các đồng nghiệp để giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Bài 01: Tìm hiểu đă ̣c điểm sinh học của cây mía 9
1.3.5 Giai đoạn mía chín (công nghiệp và trổ cờ) 19
2.2.2 Lập danh sách dụng cụ, trang thiết bị vật bền, lâu hỏng
28
28 2.3 Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị trồng mía 28
Trang 5ĐỀ MỤC TRANG
2.3.1 Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị vật rẻ, nhanh hỏng
2.3.2 Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị vật bền, lâu hỏng
3.1.2 Lên danh sách các loại đất thích hợp với cây mía 30
Trang 6ĐỀ MỤC TRANG
Trang 7ĐỀ MỤC TRANG
5.6.1 Xếp hom giống lên phương tiện vận chuyển 67 5.6.2 Vận chuyển (tổ chức vận chuyển) hom mía giống tới nơi trồng 68
6.2.2 Xác định điều kiện đất nghèo dinh dưỡng 71
Trang 8ĐỀ MỤC TRANG
7.2.4 Các đặc trưng thường gặp đối với mía gốc và hướng khắc phục 78
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 88
Trang 9MÔ ĐUN: TRỒNG MÍA Mã mô đun: 02 Giới thiệu mô đun:
Mô đun Trồng mía là mô đun chuyên môn nghề, mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành về Trồng mía Nội dung của mô đun trình bày các công việc trong quá trình trồng mía như: chuẩn bị đất trồng, xác định mật độ, chuẩn
bị hom giống, đặt hom, lấp đất, xử lý mía lưu gốc và trồng dặm Sau mỗi bài trong
mô đun đều có các câu hỏi và bài tập thực hành Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức cơ bản về các bước công việc trồng mía Có kỹ năng sửa soạn đất trồng, chọn hom giống, trồng mía và xử lý mía lưu gốc
Bài 01: TÌM HIỂU ĐĂ ̣C ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÂY MÍA
Giới thiệu: Bài học “Tìm hiểu đă ̣c điểm sinh học của cây mía” giúp người học
tìm hiểu sơ lược về đặc điểm sinh học và các giai đoạn sinh trưởng của cây mía
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng
- Trình bày được đặc điểm sinh vật học cơ bản của cây mía
- Mô tả được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây mía
- Xác định được các bộ phận của cây mía;
- Xác định được các giai đoạn sinh trưởng của cây mía
A Nội dung:
1.1 Các bộ phận của cây mía
1.1.1 Rễ mía
Mía có 2 loại rễ chính: Rễ sơ
sinh (rễ giống, rễ hom) (Hình 1.1) và
rễ thứ sinh (rễ vĩnh cửu, rễ cây)
Hình 1.1: Rễ hom
Trang 10Rễ thứ sinh có 3 nhóm: Rễ hấp
thu, rễ chống đỡ (rễ xiên) và rễ ăn sâu
(rễ tìm nước chống hạn) Ngoài ra, còn
có rễ khí sinh mọc ở đai rễ trên thân
mía (hình 1.2)
Đặc điểm phát triển
Một khóm mía có từ 500 –
2.000 rễ Khoảng 50 – 60% tổng số
rễ được phân bố ở tầng canh tác,
phần còn lại phân bố ở độ sâu 60cm,
cá biệt có thể ăn sâu tới 70 – 80cm
Số lượng rễ phụ thuộc vào giống (số
đai rễ và điểm rễ ở dưới đất)
Hình 1.2 Rễ hom và rễ cây 1.1.2 Thân mía
Thường là hình trụ, mọc thẳng,
được cấu tạo gồm nhiều đốt lóng, mỗi
lóng mía dài từ 5 – 40cm, đường kính
thân 3 – 5cm, chiều cao 2 – 6m (tối đa
có thể đạt tới 9m) (Hình 1.3)
Hình 1.3: Thân mía
Ở điều kiện bình thường, mía được chăm sóc bình thường, thân mía thương phát triển như sau:
+ Các lóng mía phần giữa thân khá to đều cả chiều dài và đường kính
+ Ngọn mía khi đủ độ cao nhỏ dần nhưng không bị tóp, lóng không bị quá ngắn
+ Khi thân mía phát triển không đều phản ánh sự tác động bất lợi của tự nhiên hoặc do chăm sóc không đều
Trang 11Lóng mía: Có hình dạng, kích cỡ
khác nhau tuỳ theo giống, đến nay đã
thống kê được các hình dạng như sau:
hình trụ, hình tròn, hình ống chỉ, hình
trống, hình chùy, hình chùy ngược,
hình cong queo,… Các lóng mía có thể
liên kết với nhau theo kiểu xếp thẳng,
dích dắc, hình chóp cụt,… (Hình 1.4)
Trên lóng, dưới rãnh mầm có
dảnh mầm Rãnh mầm có thể rõ,
không rõ hoặc không có, dài, ngắn,
sâu, nông,… khác nhau Đây là một
chỉ tiêu để phân biệt giống
Đốt mía gồm có: Đai rễ, đai sinh trưởng, đai phấn, sẹo lá Nốt rễ nhiều hay ít, đai rễ, đai sinh trưởng có nhiều hay ít nốt rễ, thẳng hay cong, rộng hay hẹp…tuỳ thuộc giống Đốt rễ giúp phân biệt giữa các giống
cao hơn, nằm ngang hoặc thấp hơn đai
sinh trưởng Trên mầm thường có lỗ
Trên đỉnh mầm, xung quanh điểm mầm, chân mầm
thường có những túm lông, hàng lông nhỏ nhiều hay ít, màu
sắc khác nhau tuỳ theo giống Mầm mía là chỉ tiêu cơ bản,
làm căn cứ phân biệt giống (Hình 1.6)
Tóm lại, mầm mía các giống khác nhau thì khác nhau về
hình dạng, kích cỡ, vị trí chân, đỉnh mầm, cánh mầm, màu
sắc, lông ở đỉnh mầm,
Hình 1.4: Hình dạng lóng mía 1- Hình ống; 2- Hình trống; 3- Hình thót bụng; 4- Hình chóp cụt; 5- Hình chóp cụt ngược; 6- Hình cong
Hình 1.5: Mắt mía 1- Tam giác nhọn; 2- Bầu dục; 3- Trứng ngược; 4- Năm cạnh; 5- Củ ấu; 6- Tròn; 7- Noãn viên hình; 8- Chữ nhật; 9- Mỏ chim
Hình 1.6: Mầm mía
Trang 12tai lá và tai dày lưỡi lá
Tùy theo giống, cổ lá, hình
dạng, góc đứng, màu sắc, hình thái,
phấn, lông trên bẹ lá, tai lá, lưỡi lá,
đai lá rất khác nhau Lá mía thường
mọc so le, đối nhau hoặc theo đường
tròn trên thân, mỗi đốt một lá, mía 1
năm (12 tháng) thường có 10 – 15 lá
Hình thái, kích cỡ, màu sắc của lá
phản ánh tình trạng của ruộng mía
+ Lá non héo, xám, là mía bị thiếu nước
Quan sát lá mía có thể bổ sung hoặc hạn chế mức độ chăm sóc, tưới nước cho mía
1.1.4 Hoa mía
Hoa mía có dạng hình bông cờ, dài khoảng 50 – 80cm, gồm trục chính và nhiều nhánh, gié (cấp 1, cấp 2, ), cuống hoa và hoa Bông cờ khoảng 8.000 – 15.000 hoa màu trắng bạc Trên mỗi cuống hoa có 2 hoa lưỡng tính được cấu tạo bởi: Bầu hoa, 3 nhị đực, nhụy có vòi ngắn, đầu chẻ đôi, màu tím thẫm, vỏ trấu hình bầu dục có 4 – 5 cái Khi hoa nở, các bao phấn tung phấn từ 3 nhị đực xuống nhị cái nhờ gió Sau khi được thụ phấn, quả mía sẽ phát triển và chín sau 25 – 30 ngày Quả mía dạng hạt rất nhỏ và nhẹ, dài khoảng 1,5mm, rộng 0,5mm, nặng 0,15 – 0,25mg, có hình thoi, vỏ nhẵn (Hình 1.8)
Hình 1.8 Lá mía
Hình 1.7: Lá mía
Trang 13Sau khi chín, hạt có màu vàng hoặc nâu sẫm Do sức nẩy mầm kém, tỷ lệ nẩy mầm thấp, hạt mía rất ít được ứng dụng trực tiếp vào sản xuất, chủ yếu phục vụ cho mục đích nghiên cứu, nhân, lai tạo giống mía Hạt phải được bảo quản tốt và gieo sớm sau khi thu hoạch (Hình 1.9)
Hình 1.8: Cấu tạo của hoa mía
Hình 1.9: Hoa mía
Trang 141.2 Quang hợp và hô hấp của cây mía
Cây mía có bộ lá phát triển mạnh, chỉ số diện tích lá lớn và hiệu suất quang hợp cao, giúp cây tổng hợp một lượng đường rất lớn Về hoạt động sinh lý, sinh thái, cây mía có những đặc trưng riêng như nhu cầu nhiệt độ cho quang hợp, cường
độ ánh sáng bão hoà cao
1.3 Các giai đoạn sinh trưởng của cây mía
Chu kỳ sinh trưởng của cây mía thường là 1 năm ở vùng nhiệt đới và 2 năm ở các vùng có khí hậu đặc biệt Chu kỳ sinh trưởng của cây mía được chia làm 5 giai đoạn:
1.3.1 Giai đoạn nẩy mầm
Được tính từ khi trồng đến khi mầm mọc khỏi mặt đất, chia 3 giai đoạn: Bắt đầu mọc (10% mọc), mọc rộ (>50% mọc), thời kỳ cuối (>80% mọc) Quá trình nẩy mầm là quá trình chuyển biến từ trạng thái ngủ của nốt rễ, mầm sang trạng thái hoạt động của cây con và rễ non, sinh sôi thêm nhiều thân mía mới (Bảng 1.1)
+ Yếu tố nội tại: Các giống khác nhau khả năng nẩy mầm khác nhau Chất
lượng hom, vị trí hom trên thân cũng ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ mọc mầm
Bảng 1.1 Sự nẩy mầm của các loại hom non và già
Loại hom
(mầm)
Bắt đầu mọc (ngày)
Kết thúc mọc (ngày)
Tỷ lệ % mọc
Chiều cao (cm)
Đường kính (mm) Số lá
6,7 9,2
2,9 3,3
+ Độ dài hom: Mầm trên hom bao giờ cũng có hiện tượng ưu thế ngọn, hom
càng nhiều mầm thì hiện tượng đó càng rõ Thường hom 3 mầm là tốt nhất, hom 1 hoặc 2 mầm ít bị ưu thế ngọn nhưng dễ bị thối và sâu bệnh nên ít dùng trong sản xuất Kỹ thuật đặt hom cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ nẩy mầm, thường đặt hom bằng, mầm ở 2 phía có tỷ lệ nẩy mầm cao hơn đặt hom nghiêng, mắt mầm ở phía trên và dưới (Bảng 1.2)
Trang 15Bảng 1.2 Tỷ lệ mọc mầm của các loại hom
1.3.2 Giai đoạn cây con
Bắt đầu từ khi cây có lá thật thứ nhất cho tới khi phần lớn số cây trong ruộng
có 5 lá thật Rễ cây bắt đầu phát triển khi cây con có 2 lá thật Như vậy, ở thời kỳ đầu mía sống dựa vào phần rễ hom, dần dần về sau khi rễ cây đã phát triển thì nhiệm vụ cung cấp dinh dưỡng chủ yếu là do rễ cây đảm nhiệm Bởi vậy, ở thời kỳ đầu cần chú ý đẩy mạnh sự sinh trưởng của lá thật để cây có thể quang hợp tích lũy chất dinh dưỡng, đồng thời phải làm cho rễ hom phát triển tốt Thời kỳ cây con cũng phụ thuộc vào đặc tính giống và các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, độ ẩm, đất, kỹ thuật canh tác,… Giống chín muộn, giống phát triển giai đoạn đầu chậm thường kéo dài thời kỳ cây con so với giống chín sớm hoặc có đặc tính phát triển nhanh ở giai đoạn đầu (Hình 1.10)
Hình 1.10: Giai đoạn cây con
Những nhân tố ảnh hưởng đến thời kỳ cây con
Thời kỳ cây con yêu cầu ôn độ cao hơn thời kỳ nẩy mầm, nói chung cần lớn hơn 15oC Thời kỳ này cây sinh trưởng chậm, phát tán ít bởi vậy cần ít nước, độ ẩm đất khoảng 60% là đủ Ẩm độ quá cao đất sẽ thiếu không khí làm cho ôn độ đất
Trang 16tăng chậm do đó rễ phát triển kém, hô hấp yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng thân lá Nước ngập quá lâu cây con sẽ chết Đất quá khô, cây con thiếu nước, lâu ngày sẽ chết khô Về mặt dinh dưỡng, lân có tác dụng rõ rệt với bộ rễ Cần chú ý phối hợp các khâu tưới nước, thoát nước, xới xáo, trừ cỏ để đẩy mạnh sinh trưởng của cây con Thời kỳ này cây con cũng dễ bị sâu đục thân, bọ hung phá hoại nên chú ý phòng trừ
1.3.3 Giai đoạn nhảy bụi
Khi cây mía có 6 – 7 lá thật thì bắt đầu
đẻ nhánh, khoảng 10 lá thật mía đẻ rộ, sau
đảm bảo năng suất và hiệu
quả kinh tế Ở Việt Nam,
thường nhánh mẹ 40%,
nhánh con 60% (Hình
1.12)
Hình 1.12: Giai đoạn nhảy bụi
Hình 1.11: Mía nhảy bụi 1- Thân mẹ; 2- Nhánh cấp 1; 3- Nhánh cấp 2; 4- Hom giống
Trang 17Các nhân tố ảnh hưởng
+ Giống: Các giống khác nhau có khả năng đẻ nhánh khác nhau, thường mía
dại > mía trồng, mía Ấn Độ > nhiệt đới, giống cây bé > cây to Giống được chia làm 3 loại : Đẻ nhiều, có thể đẻ tới 30 – 40 nhánh, giống đẻ trung bình đẻ từ 15 –
24 nhánh và đẻ ít từ 8 – 15 nhánh trên khóm mía
+ Phẩm chất hom: Cây mẹ to mập có khả năng đẻ nhánh sớm và tập trung,
cây con khỏe hơn
+ Nhiệt độ:
Ảnh hưởng rất lớn, nếu thích hợp sau 1 tháng mía lại bắt đầu đẻ, đẻ gọn nhánh
to Nhiệt độ nhỏ hơn 20oC mía hầu như không đẻ, từ 26 – 30oC sự đẻ nhánh tăng theo tỷ lệ thuận
+ Ánh sáng:
Cả cường độ và thời gian chiếu sáng đều ảnh hưởng Cường độ chiếu sáng mạnh cây vươn cao chậm, cây đẻ nhiều, cây mập, ánh sáng yếu cây vóng đẻ ít Trồng trong chậu khi che kín mía không đẻ, không che trung bình một cây mẹ đẻ 3 cây con Thời gian chiếu sáng : 10 giờ chiếu sáng đẻ nhiều, 5 giờ chiếu sáng/ngày mía không đẻ, 1 – 2 giờ chiếu sáng mía chết
+ Ẩm độ: Thời kỳ mía đẻ, ẩm độ đất khoảng 75 – 85% thì mía đẻ khỏe, sớm,
gọn; ẩm độ 100% hoặc 55 – 60 % mía đẻ kém và kéo dài, tỷ lệ hữu hiệu thấp
+ Đất và dinh dưỡng: Đất tốt phân bón đầy đủ, cân đối nhất là P và N mía đẻ
nhiều và khỏe
+ Mật độ: Khoảng cách hàng rộng mía đẻ nhiều hơn so với khoảng cách hàng
hẹp Mật độ trồng dày mía sẽ đẻ ít, trồng thưa, trồng đúng mật độ, mía đẻ khỏe, đẻ nhanh, mầm tốt
+ Kỹ thuật trồng và chăm sóc:
Để đạt hiệu quả trồng mía cao, các biện pháp kỹ thuật ở thời kỳ này phải hướng vào các khâu: làm đất, trồng, bón phân, tưới nước, vun xới, xáo cỏ,… thích hợp để đẻ nhánh sớm, đẻ nhanh, đều, mục đích làm giảm tối đa số nhánh vô hiệu, tăng sự đồng đều của cây (tỷ lệ cây nhánh thường chiếm 30 – 50% số cây mía khi thu hoạch) để tăng năng suất, chất lượng
1.3.4 Giai đoạn vươn lóng
Trong điều kiện bình thường, 4 tháng sau khi trồng thời kỳ đẻ nhánh hoàn thành Rễ phát triển, mầm vươn cao Phiến lá, bẹ lá dài ra theo sau là lóng mía cũng dài ra Thời kỳ vươn cao bắt đầu từ khi mía có lóng tới khi ngừng sinh trưởng Thời kỳ mía vươn cao biểu hiện 2 mặt:
Trang 18+ Biểu hiện bên ngoài
Ngọn phát triển nhanh, số lá tăng
thêm và không ngừng đổi mới Rễ phát
triển mạnh và không ngừng đổi mới
Tốc độ chiều cao tăng nhanh đồng thời
cũng không ngừng tăng thêm bề ngang
Tốc độ ra lá nhanh, 1 tháng có thể ra 4
lá Thời kỳ giữa 2 lá trước và sau xòe ra
gọi là thời gian hình thành lá, thời gian
này ngắn thì lá ra nhanh Vươn cao của
thân được chia ra 4 giai đoạn: Làm
lóng: 50% cây có lóng dài 3 – 4cm;
vươn cao đầu: Tốc độ sinh trưởng
3cm/tuần; vươn cao giữa: >10cm/tuần;
cuối vươn cao: trưởng < 10cm/tuần
(Hình 1.13)
Quan hệ giữa thân và lá
Trong thời gian phiến lá sinh trưởng mạnh lóng tương ứng vươn dài rất chậm Sau khi phiến lá ló ngọn khoảng 2 – 3 tuần, lóng mới vươn dài nhanh và 5 –
7 tuần sau mới đạt tốc độ cao nhất Lóng mía sinh trưởng chủ yếu khi còn ở trong
bẹ lá Lúc lóng đã lộ ra ngoài bẹ thì nó sinh trưởng chậm dần Lóng phát triển về chiều dài và đường kính hầu như cùng 1 lúc
+ Biểu hiện bên trong
Về mặt sinh lý quá trình phát triển của lóng thì hút nhiều nước và chất dinh dưỡng để hình thành chất khô, chủ yếu là cellulose và đường Sự tích lũy chất khô trong ngày nhiều nhất vào buổi sáng, ít nhất vào buổi trưa, đến buổi chiều lại tăng lên nhưng ở mức thấp hơn buổi sáng (Bảng 1.3)
Bảng 1.3 Cường độ tích lũy chất khô qua các tháng (mg/100cm 2 /giờ)
% đường trong chất khô 11,3 22,8 35,3 45,2 49,6 96,5
Sự tích lũy chất khô còn phụ thuộc vào các biện pháp kỹ thuật Trong điều kiện có bón phân, sự tích lũy chất khô ở cây mía đã tăng lên rõ rệt
Hình 1.13: Giai đoạn vươn lóng
Trang 19Nhân tố ảnh hưởng
* Giống: Các giống khác nhau thì khả năng vươn cao cũng khác nhau Với
giống POJ3016 thời kỳ đầu sinh trưởng chậm, thời kỳ sau sinh trưởng nhanh Giống F134 thì ngược lại
* Nhiệt độ: Thời kỳ vươn lóng mía đòi hỏi nhiệt độ cao nhất, cũng là thời kỳ
quan trọng nhất Nhiệt độ thấp nhất cho mía phát triển lóng là 13 – 15oC Nhiệt độ
20oC mía vươn cao bình thường, nhiệt độ càng tăng sự phát triển lóng càng thuận lợi, từ 21 – 25oC khi tăng nhiệt độ mía sẽ tăng trưởng gấp 4 lần ở 20oC Giới hạn thích hợp là 25 – 34oC Nhiệt độ > 38o
C hoặc < 10oC mía ngừng vươn cao, ở 0o
C mía sẽ bị chết
* Ánh sáng: Mía cần nhiều ánh sáng Ánh sáng ảnh hưởng rõ rệt đến chiều
dài, đường kính lóng, đến năng suất và phẩm chất Ở điều kiện đầy đủ ánh sáng, lóng mía không dài nhưng to, lá rộng màu xanh đẹp Sự sinh trưởng ở nơi đủ ánh sáng gấp 3 – 4 lần so với nơi thiếu ánh sáng
* Nước và ẩm độ: Thời kỳ này mía cần khoảng 50% tổng lượng nước mà
cây mía cần trong quá trình sinh trưởng Độ ẩm tối thích là 60 – 80% độ ẩm tối đa trong đất, <50% sinh trưởng bị hạn chế, lá khô héo, lóng ngắn và bé Cung cấp đầy
đủ nước hoặc sắp xếp thời vụ sao cho thời kỳ vươn lóng trùng hợp với các tháng mưa trong năm là biện pháp quan trọng để tăng năng suất
* Phân bón: Ôn độ cao, ẩm độ đầy đủ, ánh sáng thích hợp chỉ mới là những
điều kiện tiền đề của thời kỳ sinh trưởng vươn cao của mía, muốn phát huy được những thuận lợi của điều kiện ngoại cảnh cần thiết phải cung cấp đầy đủ phân bón cho mía nhất là đạm Nhu cầu về phân bón trong thời kỳ này cao nhất, nếu thiếu phân năng suất giảm rõ rệt
* Thời vụ trồng: Thời vụ trồng khác nhau có điều kiện ngoại cảnh khác nhau
nên khả năng vươn cao cũng khác nhau Mía vụ xuân trồng (tháng 2, 3) thời gian vươn cao mạnh là 6 tháng Lượng sinh trưởng hàng tháng đạt trên 40cm (tháng 7,
8, 9, 10) Mía trồng vụ xuân muộn thời gian vươn cao mạnh chỉ có 2 – 3 tháng (tháng 9, 10) Mía trồng vụ thu có thời gian vươn cao kéo dài 7 tháng và vươn cao mạnh khoảng 4 – 5 tháng (tháng 2 – 4 và 8 – 11) Khí hậu miền Trung, thời gian từ tháng 4 – 7 thường bị hạn, thiếu nước nghiêm trọng nên muốn mía vươn lóng thuận lợi phải có tưới hoặc nên tăng diện tích trồng vụ thu và vụ xuân phải trồng sớm
1.3.5 Giai đoạn mía chín (công nghiệp và trổ cờ)
+ Chín công nghiệp
Bước vào thời kỳ làm lóng là đã bắt đầu tích lũy đường nhưng với hàm lượng không đáng kể và chủ yếu là đường không kết tinh (đường khử) Lượng đường saccaro tích lũy trong thân tăng dần theo tuổi cây Khi mía có nhiều tháng và
Trang 20thời tiết thích hợp cho sự tích lũy đường thì hàm lượng đường trong thân đạt tới mức tối đa và chủ yếu là đường kết tinh (C12H22O11) lúc này gọi là thời kỳ chín công nghiệp Khi đạt mức tối đa, tùy giống và điều kiện thời tiết, lượng đường này
có thể giữ lại khoảng 15 ngày đến 2 tháng Sau đó bắt đầu giảm dần do bị hô hấp hoặc tái sinh trở lại, thường gọi là mía quá lứa hoặc quá chín (Hình 1.14)
Hình 1.14: Giai đoạn mía chín công nghiệp Đặc điểm của quá trình chín
Biểu hiện bên trong
Mía còn non hàm lượng đường saccarose ít, ở thời kỳ sinh trưởng mạnh sự tích lũy rất hạn chế vì chủ yếu là đường glucose, khi mía chín thì hàm lượng glucose giảm, lúc sinh trưởng bắt đầu chậm dần thì phần lớn chất đồng hóa do lá mía tạo thành mới chuyển sang dạng đường saccarose để tích lũy trong thân và tăng lên nhanh chóng Tuy nhiên nếu quá chín thì saccarose lại giảm vì chuyển hoá thành glucose hoặc mất đi do hô hấp
Do tỷ lệ saccarose trong tổng số chất hòa tan tăng lên, nâng cao độ tinh khiết của nước mía Hàm lượng các chất hòa tan trong nước mía gọi là độ brix, nó có liên quan đến đường saccarose Khi mía chín hàm lượng nước trong cây vào khoảng 70%, tỷ lệ cellulose ổn định
+ Nhân tố ảnh hưởng
* Giống: Các giống khác nhau có thời gian chín khác nhau Vì vậy, người ta
phân ra thành nhóm chín sớm, chín trung bình và chín muộn
Trang 21* Đất đai và dinh dưỡng: Mía trồng ở chân đất cao thường chín sớm hơn ở
đất thấp vì nó liên quan đến độ ẩm Mía ở đất cát chín sớm hơn mía ở đất tốt nhiều mùn Trong trường hợp bón N nhiều, nhất là bón muộn làm cho mía chín muộn Bón P nhiều làm cho mía chín sớm Thiếu K sự vận chuyển đường từ lá xuống mô tích lũy bị giảm Thiếu K nặng hoạt động hô hấp của lá tăng cường, quang hợp yếu,
sự chuyển các dạng đường trung gian thành saccarose bị giảm
* Khí hậu: Nhiệt độ ở thời kỳ chín (tích lũy đường) thường thấp thì thuận lợi
Giới hạn thích hợp là 14 – 5oC Yếu tố chi phối lớn nhất trong thời kỳ này là biên
độ giữa ngày và đêm, thứ đến là điều kiện khô hanh Điều kiện khí hậu ảnh hưởng đến thời kỳ chín tóm tắt như sau:
+ Khí hậu khô ráo và lạnh, phẩm chất nước mía tốt
+ Khí hậu ẩm ướt nhưng lạnh, nước mía vẫn tốt
+ Khí hậu khô ráo nhưng ấm áp, nước mía còn tốt
+ Khí hậu ẩm và nóng, làm cho phẩm chất nước mía kém
Sự phát dục của cây mía: Mía trồng để phục vụ cho công nghiệp chế biến
đường Người ta đã tìm nhiều biện pháp để thúc đẩy sinh trưởng và hạn chế ra hoa Tuy vậy vấn đề ra hoa lại cần thiết đối với công tác lai tạo giống, nhằm tạo ra các giống tốt
Các bước phát triển của hoa mía: Hoa mía phát triển qua 4 bước: Hình thành
mầm hoa; hình thành tổ chức hoa; hoa thành thục; hoa trổ (trổ cờ) Sự hình thành mầm hoa, chủ yếu chịu ảnh hưởng của chu kỳ ánh sáng, là bước quan trọng nhất Các bước khác chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường như nhiệt độ, dinh dưỡng, nước, độ thuần thục của cây mía
+ Điều kiện mía ra hoa
* Độ dài ngày: Đêm dài 11g32p thuận lợi nhất cho mía ra hoa Nếu đêm ngắn
đi 32p thì hoa không trổ được và đêm dài 12g hoa khó trổ
* Nhiệt độ: Nhiệt độ ban ngày thấp nhất không xuống dưới 15oC, cao nhất không quá 30oC mía trổ hoa mạnh Nhiệt độ thấp dưới 10oC sự phát dục của hoa gặp trở ngại Nhiệt độ thấp ban đêm là yếu tố hạn chế ra hoa Nhiệt độ thấp kéo dài quá 10 ngày thì ngừng hoàn toàn sự hình thành mầm hoa Nhiệt độ cao nhất, nhiệt
độ thấp nhất và biên độ là 3 yếu tố ảnh hưởng đến ra hoa
* Sự thành thục sinh lý và tuổi cây
Cây mía cần phải trải qua giai đoạn non đến giai đoạn thành thục mới có thể phân hóa mầm hoa Nếu chưa đến giai đoạn thành thục mặc dù có chu kỳ ngày dài
và đêm thuận lợi, mía cũng không trổ hoa Tùy theo giống mà nó có thể trổ hoa sớm hoặc muộn Có giống ra hoa rộ, có giống ra hoa rải rác
Trang 22+ Sự ra hoa và chất lượng đường
Ở vùng nhiệt đới, mía thường ra hoa về mùa rét, chín công nghiệp và chín sinh vật học trùng nhau Nhưng ở vùng ôn đới mùa đông mía không ra hoa mà hàm lượng đường cao Như vậy chín công nghiệp và chín sinh lý không trùng nhau Người ta cho rằng ra hoa thì tỷ lệ đường giảm Tuy vậy, điều đó còn tùy thuộc vào giống và điều kiện ngoại cảnh (Hình 1.15)
Hình 1.15: Mía trổ cờ + Biện pháp hạn chế ra hoa: Có nhiều biện pháp có hiệu lực hạn chế mía ra
hoa Những biện pháp ức chế sự phát triển bình thường, cần được xử lý đúng thời điểm mới có tác dụng
* Rút nước gây hạn: Thiếu nước vào thời kỳ cảm ứng mầm hoa thì không
hình thành mầm hoa được Cần nắm tập tính ra hoa của từng giống để xác định thời
vụ xử lý thích hợp, đồng thời cần có kế hoạch tưới trở lại kịp thời để đảm bảo sinh trưởng, không gây giảm năng suất
* Bón phân N: Bón N nhiều có thể ức chế ra hoa do tác dụng kích thích sinh
trưởng của đạm Nhưng nếu kéo dài thời gian cho cây hút N, phẩm chất sẽ kém Bón tăng N kết hợp gây hạn trước và trong thời kỳ cảm ứng ra hoa và sau đó tưới trở lại để mía tiếp tục sinh trưởng có thể hãm mía ra hoa mà không ảnh hưởng đến sản lượng
* Cắt lá ngọn: Lá đã mở nhưng còn dựng đứng, phiến chưa xòe ngang, là bộ
phận cảm ứng với chu kỳ ánh sáng kích thích hình thành mầm hoa Nếu cắt lá ngọn trong thời kỳ cảm ứng, mía không ra hoa
Trang 23* Dùng hóa chất: Sử dụng một số hóa chất để hạn chế sự ra hoa :
+ MH kết hợp với GA (ức chế ra hoa 100%) (Hình 1.16)
+ D
i
+ Diquat phun 0,125kg/ha hoặc 0,250 – 1kg Diquat
hòa với 70 lít nước (Hình 1.17)
Tuy vậy, việc dùng Diquat cũng cần phải thận trọng
Nếu phun vào lúc mía bị hạn, năng suất sẽ giảm rất
mạnh, phun vào lúc mưa nhiều, tác dụng sẽ kém Đồng
ruộng đủ ẩm, trời tạnh ráo, phun vào buổi sáng tránh
nắng gắt nhiệt độ cao là những điều kiện xử lý tốt
* Điều chỉnh thời vụ trồng
Miền Trung và Nam cần tăng cường diện tích
trồng vụ thu sẽ có thời gian vươn lóng dài, năng suất cao Khi mía ra hoa có thể bố trí chặt đầu vụ để có điều kiện kéo dài thời gian vụ thu hoạch Trồng vụ thu là biện pháp trốn cờ có hiệu quả
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1: Nêu các bộ phận của cây mía
Bài tập 2: Trình bày các giai đoạn sinh trưởng của cây mía
Bài tập 3: Cho biết các giai đoạn của cây mía tương ứng với các hình ảnh đã cho
C Ghi nhớ:
- Các bộ phận của cây mía
- Các giai đoạn sinh trưởng của cây mía
Hình 1.17: Sản phẩm Diquat Hình 1.16: Các sản phẩm MH và GA
Trang 24BÀI 2: CHUẨN BỊ DỤNG CỤ, TRANG THIẾT BỊ ĐỂ TRỒNG MÍA
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
- Xác định được các dụng cụ, trang thiết bị trồng mía
- Lên được danh sách dụng cụ, trang thiết bị trồng mía
- Chuẩn bị đầy đủ và đúng dụng cụ, trang thiết bị trồng mía
A Nội dung:
2.1 Xác định các dụng cụ, trang thiết bị trồng mía
2.1.1 Xác định dụng cụ, trang thiết bị vật rẻ, nhanh hỏng
- Dụng cụ vật rẻ là một số dụng cụ rẻ tiền, thời gian sử dụng ngắn (thường là dưới 12 tháng) và được xếp vào loại tài sản lưu động
Trang 25+ Lưỡi hái (liềm): Dùng cắt cỏ, cắt lá mía
+ Cào sắt: Dùng cào cỏ, làm nhỏ đất
Hình 2.3: Cào (14 răng)
Ngoài ra, còn một số dụng cụ khác như dao, leng,
2.1.2 Xác định dụng cụ, trang thiết bị vật bền, lâu hỏng
- Đây là một số dụng cụ đắt tiền, thời gian sử dụng lâu dài (nhiều vụ) và được xếp vào loại tài sản cố định
- Một số dụng cụ, trang thiết bị vật bền:
+ Bình xịt thuốc bảo vệ thực vật: Dùng xịt thuốc trị sâu, thuốc trị bệnh hoặc phân bón lá Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều cỡ bình như 1l, 5l, 8l, 16l, 20l, 25l, Đối với trồng mía, xịt thủ công thường sử dụng bình xịt máy 25l (Hình 2.4)
Hình 2.4: Bình xịt thuốc BVTV có gắn động cơ
Trang 26+ Máy bơm nước: Dùng để bơm nước vào khi ruộng thiếu nước hoặc bơm nước ra khi ruộng quá dư thừa nước (Hình 2.5)
Hình 2.5: Máy bơm nước
+ Máy cày đất: Có nhiều loại máy cày đất trồng mía như cày 3 chảo, cày 7 chảo, máy cày tay… Tùy theo điều kiện ở cơ sở mà có thể mua 1 cái máy cho phù hợp Nhưng nếu không có điều kiện mua thì có thể thuê mướn máy cày để làm đất hoặc làm đất bằng phương pháp khác (Hình 2.6)
Hình 2.6: Máy cày đất
Trang 27+ Máy xới đất: Xới cho đất tơi xốp và đánh rảnh để trồng mía (Hình 2.7)
Hình 2.7: Máy xới đất, đánh rãnh
+ Máy bừa đất: Nhiệm vụ của máy bừa là làm nhỏ đất, san bằng mặt ruộng, diệt trừ cỏ dại và sâu bệnh (Hình 2.8)
Hình 2.8: Máy bừa sâu
+ Máy trồng mía: Nhiệm vụ của máy trồng mía là chặt hom, rạch hàng, bón
phân, bỏ hom, lấp đất, nén chặt (Hình 2.9)
Hình 2.9: Máy trồng mía
Trang 28+ Máy bón phân (Hình 2.10)
2.2 Lập danh sách dụng cụ, trang thiết bị trồng mía
2.2.1 Lập danh sách dụng cụ, trang thiết bị vật rẻ, nhanh hỏng
Bước 1: Liệt kê tất cả các dụng cụ, trang thiết bị vật rẻ, nhanh hỏng cần thiết
cho việc trồng mía
Bước 2: Dự kiến số lượng dụng cụ, trang thiết bị vật rẻ, nhanh hỏng cần thiết
cho việc trồng mía Số lượng dụng cụ, trang thiết bị được dự kiến dựa trên diện tích trồng mía, số lượng người làm
Bước 3: Hoàn chỉnh danh sách dụng cụ, trang thiết bị vật rẻ, nhanh hỏng 2.2.2 Lập danh sách dụng cụ, trang thiết bị vật bền, lâu hỏng
Bước 1: Liệt kê tất cả các dụng cụ, trang thiết bị vật bền, lâu hỏng cần thiết
cho việc trồng mía
Bước 2: Dự kiến số lượng dụng cụ, trang thiết bị vật bền, lâu hỏng cần thiết
cho việc trồng mía Số lượng dụng cụ, trang thiết bị được dự kiến dựa trên diện tích trồng mía, số lượng người làm, khả năng của nông hộ
Bước 3: Hoàn chỉnh danh sách dụng cụ, trang thiết bị vật bền, lâu hỏng
2.3 Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị trồng mía
2.3.1 Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị vật rẻ, nhanh hỏng
- Kiểm tra số lượng: Rà soát xem hiện tại trong nông hộ có bao nhiêu dụng cụ, trang thiết bị vật rẻ, nhanh hỏng
- Kiểm tra chất lượng: Các dụng cụ, trang thiết bị hiện có của nông hộ còn bao nhiêu các hoạt động tốt, những dụng cụ, trang thiết bị nào còn hoạt động tốt nhưng không chắc chắn hoặc không sắc (bén) cần phải chêm và mài lại
Hình 2.10: Máy chăm sóc mía đa năng (có thể bón phân)
Trang 29- Vận hành thử dụng cụ, trang thiết bị Nếu dụng cụ, trang thiết bị hoạt động không tốt thì nên sửa chữa sớm đảm bảo kịp sử dụng trong vụ trồng mía sắp tới
- Sửa soạn dụng cụ, trang thiết bị đã có còn hoạt động được
- Mua sắm dụng cụ, trang thiết bị còn thiếu tùy theo diện tích đất, số lượng người làm và khả năng chi trả của nông hộ
2.3.2 Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị vật bền, lâu hỏng
- Kiểm tra số lượng: Rà soát xem hiện tại trong nông hộ có bao nhiêu dụng cụ, trang thiết bị vật bền, lâu hỏng hoặc những nông hộ xung quanh có dụng cụ, trang thiết bị vật bền, lâu hỏng cần cho việc trồng mía mà nông hộ có thể thuê mướn hay không
- Kiểm tra chất lượng: Các dụng cụ, trang thiết bị hiện có của nông hộ có hoạt động tốt không, có bị hư hỏng chỗ nào không để có kế hoạch bảo dưỡng chuẩn bị trồng mía
- Sửa soạn dụng cụ, trang thiết bị đã có còn hoạt động được
- Mua sắm dụng cụ, trang thiết bị còn thiếu tùy theo diện tích đất, số lượng người làm và khả năng chi trả của nông hộ
- Hợp đồng thuê mướn những dụng cụ, trang thiết bị hiện có ở địa phương mà nông hộ không có khả năng mua sắm
Bảo dưỡng dụng cụ, trang thiết bị vật bền, lâu hỏng trước khi trồng mía:
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của các dụng cụ, trang thiết bị, cần thiết thì bôi dầu mỡ cho các dụng cụ, trang thiết bị, vặn các ốc bị long trong các dụng cụ, trang thiết bị
- Vận hành thử dụng cụ, trang thiết bị Nếu dụng cụ, trang thiết bị hoạt động không tốt thì nên sửa chữa sớm đảm bảo kịp sử dụng trong vụ trồng mía sắp tới
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
Bài tập: Lập danh sách dụng cụ, trang thiết bị đã có và trang thiết bị còn thiếu
để trồng mía tại nông hộ
C Ghi nhớ:
Các dụng cụ và trang thiết bị cần thiết để trồng mía
Trang 30BÀI 03: CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG MÍA
Giới thiệu:
Cây mía chỉ phát triển tốt trên những chân đất đã được chuẩn bị thích hợp Mục tiêu quan trọng của khâu cải tạo đất và soạn đất là cung cấp điều kiện thuận lợi cho cây mía con phát triển bộ rễ, hấp thu tốt những dưỡng chất, quyết định năng suất của ruộng mía
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
- Trình bày được một số loại đất thường để trồng mía;
3.1.1 Xác định yêu cầu về đất của cây mía
- Đất có thành phần cơ giới trung bình hoặc hơi nhẹ, có khoảng 20% sét; 5 đến 10% chất hữu cơ, phần còn lại là limon và cát Đất có cấu tượng viên tốt; giữ nước tốt, thường xuyên điều hòa được chế độ nước và chế độ không khí trong đất;
- Đất có điều kiện thoát nước triệt để, không bao giờ bị úng thủy
- Đất có tầng dày từ 80cm trở lên;
- Đất trung tính - độ pH từ 6 đến 7
3.1.2 Lên danh sách các loại đất thích hợp với cây mía
Nếu xét về mức độ thích hợp với cây mía và xét về nguồn gốc hoặc loại đất thì
có thể xếp theo thứ tự nhất nhì như sau:
- Đất có nguồn gốc núi lửa;
- Đất phù sa mới ven các sông ngòi, được bổ sung phù sa hàng năm;
- Các loại đất bồi tụ khác, có tỷ lệ mùn cao;
- Các loại đất khác có cấu tượng khá, có tầng canh tác dày và giữ ẩm tốt
Trang 313.1.3 Xác định đất để trồng mía
Phải chọn vùng tập trung để có thể xây dựng được một nhà máy đường, nơi giải quyết đầu ra cho cây mía Nhà máy đường càng lớn (từ 1 nghìn đến 8 nghìn tấn/ngày) thiết bị càng hiện đại thì hiệu quả kinh tế càng cao; càng giúp cho cây mía phát huy hết ưu thế và hiệu quả của mình Khi đã xác định được vùng hoặc đã
có nhà máy đường rồi thì việc chọn đất sẽ được xếp theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Chọn loại đất đồi thấp và tương đối bằng, giàu mùn, có tầng dày trên 1m, có nguồn nước để tưới khi cần thiết
- Chọn đất lúa không chủ động nước, hoặc đất một vụ lúa 1 vụ màu mà tổng thu nhập các cây lương thực quy ra thóc cả năm dưới 7 tấn/ha (với điều kiện bên dưới không có tầng glây hoặc đất sét nặng)
Loại đất này trồng mía đúng kỹ thuật có thể đạt năng suất 80-90 tấn/ha trở lên một cách ổn định, tổng thu nhập cao và lãi hơn nhiều so với trồng cây lương thực Muốn trồng mía có hiệu quả cao trên loại đất này phải chú ý các vấn đề sau đây: + Phải xây dựng hệ thống tưới tiêu hoàn chỉnh, không được để đọng nước quá
24 giờ sau các trận mưa to;
+ Phải bón vôi hợp lý để cải tạo độ chua;
+ Phải phá tầng đế cày bằng cày không lật;
+ Những nơi có nguồn nước cần tranh thủ tưới trong các tháng hạn nặng
- Chọn các loại đất đồi có màu đỏ, đất feralit phát triển trên đá mẹ bazan có độ dốc dưới 70 và có tầng dày trên 80cm Loại đất này dù không có nguồn nước tới, nếu trồng mía thâm canh, đúng kỹ thuật vẫn có thể đạt năng suất trên 80 tấn/ha Hiệu quả cao hơn trồng các cây khác Khi trồng mía cần lưu ý:
+ Hàng mía phải vuông góc với hướng dốc để chống xói mòn;
+ Phải trồng sớm để mía giao tán trước mùa mưa
- Các loại đất đồi khác, có độ dốc dưới 80 và tầng dày trên 80cm đều có thể đưa vào trồng mía
Các loại đất này có thể chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm có hàm lượng mùn và hàm lượng NPK vào loại trung bình hoặc khá, thì có thể đưa vào trồng mía ngay Loại này tuy năng suất mía không cao nhưng cũng có thể phấn đấu trồng mía có lãi; năng suất trung bình từ 60 tấn/ha trở lên + Nhóm nghèo mùn hoặc nghèo NPK Nhóm này phải tiến hành cải tạo trước khi trồng mía Khi trồng mía phải bón đủ phân hữu cơ và NPK theo sự hướng dẫn ở phần phân bón
Đối với 2 nhóm đất này cần phải lưu ý:
Trang 32Làm đất sâu 40 đến 50cm để bộ rễ có thể xuống đến độ sâu 50-60cm, tăng khả năng chống hạn trong các tháng thiếu mưa;
Cải tạo độ chua một cách hợp lý;
Thực hiện lúc nắng ráo, vừa đủ ẩm để đất được tơi xốp Các lần cày bừa cần
có khoảng cách đầy đủ để phơi đất diệt cỏ dại Mục đích cơ bản của chuẩn bị đất:
- Cho phép nước thấm nhanh và giử độ ẩm tốt nhằm duy trì một lượng nước cần thiết trong quá trình mọc mầm, đẻ nhánh và làm lóng của cây mía Nhất là ở những vùng đất cao thời gian khô hạn kéo dài
- Đảm bảo một lượng không khí thích hợp và sự trao đổi nhanh không khí trong đất với khí quyển làm cho quá trình hô hấp của cây được bình thường
- Tạo điều kiện cho bộ rễ của mía mọc sâu và lan rộng vào trong đất thuận lợi tăng khả năng hút nước và dinh dưỡng
- Chống xói mòn rửa trôi đất
- Tạo thuận lợi cho các khâu công việc tiếp theo như chăm sóc, diệt trừ cỏ dại, tưới, thu hoạch, chăm sóc xử lý mía gốc sau này
- Cung cấp điều kiện thuận lợi cho cây mía con phát triển bộ rễ, hấp thu tốt những dưỡng chất, giúp tăng năng suất và chất lượng của ruộng mía
Đất mạnh khỏe Mía phát triển tốt Năng suất cao
3.2.1 Vệ sinh đất trồng mía
- Phát bụi rậm, diệt sạch cây cỏ
mọc hoang bằng cách làm cỏ hoặc phun
thuốc diệt cỏ (Hình 3.1)
- Phải sử dụng đủ 400-500 lít nước
sạch để pha thuốc diệt cỏ cho 1 ha
Hình 3.1: Dọn vệ sinh đất trồng
Trang 333.2.2 Tiêu diệt mầm mống dịch
hại trên đất trồng mía
Đất được xử lý với thuốc Basudin
(hình 3.3), nồng độ theo khuyến cáo
Hình 3.3 Thuốc Basudin Hoặc bón vôi nông nghiệp (hình 3.4) Liều lượng từ 1-2 tấn/ha vừa có tác dụng khử trùng vừa có tác dụng khử chua
Hình 3.2: Vôi nông nghiệp (Vôi bột) Hình 3.3: Bón vôi cho ruộng
3.3 Làm đất để trồng mía
3.3.1 Xác định yêu cầu kỹ thuật của đất trồng mía:
Căn cứ vào quy trình kỹ thuật trồng mía của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về yêu cầu kỹ thuật làm đất như sau:
- Làm đất trồng phải kỹ, đảm bảo giử ẩm, sạch cỏ, bằng phẳng, tơi xốp
- Đất phải cày 2 đến 3 lần Hướng cày lần sau phải vuông góc với lần trước để tránh lỏi và đạt độ sâu cần thiết Độ sâu cày máy từ 20 - 25cm; độ sâu cày trâu, bò
từ 14 -15cm
- Sau mỗi lần cày là một lần bừa Tùy theo tình trạng của đất mà số lần bừa có thể tăng lên để đảm bảo: Loại đường kính viên dưới 3 cm chiếm 80 %, loại đường kính viên dưới 5 cm chiếm 20 %, không có đất to trên 5cm
Trang 34- Thời gian giữa các lần cày, bừa tùy thuộc vào tình hình thực tế của đồng ruộng và mùa vụ cụ thể mà xác định Thông thường thời gian từ lúc bắt đầu chuẩn
bị cày (cày vỡ) đến lúc trồng (đặt hom mía) khoảng 40 - 60 ngày
3.3.2 Kỹ thuật làm đất của một số loại đất để trồng mía
a Đất mới khai hoang:
- Đất trồng mới ở vùng cao (Đông
Nam Bộ và một số nơi khác): Sau khi
cây được chặt, cần đào gốc và nhặt hết
những đá cục lớn còn trên ruộng Dùng
máy rà rễ có độ sâu đến 40 cm để dọn
sạch gốc, rễ cây và đá cục lớn còn sót
lại Tiếp tục cày, bừa và san phẳng
ruộng trước khi rạch hàng để đặt hom
mía
Lưu ý: Với những đất có độ dốc
cao, hàng mía phải vuông góc với
hướng dốc để tránh xói mòn và rửa trôi
- Vùng đất thấp (Tây Nam Bộ):
Cần lên liếp cách mặt thủy cấp trên
50cm Mỗi liếp rộng 6 - 7m, chiều dài
tùy theo độ dài của mảnh đất
Lưu ý: Đất mới khai hoang sau
khi lên liếp, không nên trồng mía ngay
mà phải rửa phèn ít nhất là qua một
mùa mưa, hoặc trồng cây họ đậu 1 - 2
vụ rồi trồng mía (Hình 3.5)
Hình 3.5: Trồng mía ở vùng đất thấp
- Đất trước đó trồng cây trồng khác như là cây họ đậu (hình 3.6) hoặc cây lúa (hình 3.7): Ở những loại đất này trước hết phải tiến hành thu gom tàn dư thực vật
để xử lý hoặc cày vùi vào đất
Lưu ý: Để các tàn dư thực vật phân hủy hoàn toàn mới tiến hành làm đất để
trồng mía
Trang 35Hình 3.6: Cây họ đậu Hình 3.7: Ruộng trồng lúa
b Đất phá gốc mía trồng lại:
- Phá gốc mía: Cày vuông góc với
hàng mía hoặc cuốc để lấy hết tất cả
a Cày sâu phá vỡ lớp đế cày:
- Sau khi diệt cỏ xong, cần thực hiện việc cày sâu để phá vỡ lớp đế cày (nên
bỏ ra bìa lô các loại đá, sỏi để tránh hao mòn các nông cụ), làm tăng thêm độ sâu của tầng canh tác, giúp cho bộ rễ hấp thụ tốt các dưỡng chất và nước sẵn có trong đất Nên áp dụng kỹ thuật cày sâu không lật thay thế việc cày 3 chảo, để có thể cày sâu hơn mà không đảo lật đất, và làm vỡ lớp đế cày, tăng thêm độ sâu của tầng canh tác
Nếu không có máy công suất lớn và hệ thống cày không lật, thì có thể dùng cuốc hoặc leng (xẻng) cuốc sâu ở đáy rảnh đến khi đạt độ sâu cần thiết, tối thiểu phải phá cho được tầng đế cày Ngoài khả năng chống hạn, làm đất sâu sẽ tăng khả năng cung cấp dinh dưỡng, nhất là các nguyên tố vi lượng cần thiết cho mía
- Kinh nghiệm cho thấy ở những khu vực có cơ cấu đất bị dí chặt thì năng suất mía bị giảm một cách đáng kể
Trang 36So sánh hai phương pháp :
Cày lật đất (cày 3 chảo)
(Hình 3.9)
Cày không lật đất (Hình 3.10)
- Độ sâu cày : 25-30 cm
- Mục đích: Đảo, lật đất
- Ảnh hưởng lâu dài: Có
ảnh hưởng xấu, vì đất nghèo
chất hữu cơ, cày đảo lật nhiều
ăn sâu và hấp thụ nước đầy đủ hơn
- Ảnh hưởng lâu dài:
+ Cải thiện lý tính đất, tăng sự thấm nước của đất để cung cấp cho bộ rễ
+ Cải thiện sự thông thoáng của lớp đất sâu (phát triển hệ sinh vật có lợi trong đất)
+ Giúp bộ rễ phát triển tốt (rễ mía có thể ăn sâu 2-3 m trong đất)
+ Rễ hấp thụ tốt dưỡng chất, nước trong đất
Hình 3.9: Cày lật đất (Cày 3 chảo) Hình 3.10: Cày không lật đất
b Cày vùi trộn những chất cải tạo đất:
Chôn vùi vôi và chất mùn (bằng thủ công hay cơ giới) nhằm:
- Cung cấp đều đặn chất Ca giúp cho đất dễ thấm và xốp hơn, đặc biệt là dạng đất dí chặt, đất thấp, giúp bộ rễ ăn sâu vào trong đất hơn
- Cung cấp Canxi giúp tăng độ pH cho đất (vốn rất thấp trong phạm vi tỉnh Tây Ninh) Vôi nông nghiệp và bã vôi của nhà máy khi được vùi dưới đất trước lúc trồng mới sẽ giúp tăng dần độ pH của đất
Trang 37- Việc bón vôi sẽ giúp phân hủy chất hữu cơ nhanh hơn và với khả năng khử của vôi (phản ứng acid – kiềm) sẽ giúp đất trao đổi, cung cấp các chất dinh dưỡng
có thể sử dụng được cho cây mía, hấp thu tốt phân bón
Chất vôi (Ca), có trong các chất cải tạo đất, dưới dạng CaCO3, là một “thức ăn” rất cần thiết cho cây mía
Việc bón vôi tạo ra 3 tác động trong đất:
+ Tác động cải tạo cơ cấu đất (lý tính)
Cung cấp đều đặn chất Ca giúp cho đất dễ thấm và xốp hơn, đặc biệt là dạng đất dẽ chặt ,đất thấp, giúp bộ rễ ăn sâu vào trong đất hơn
+ Tác động đến độ chua của đất (hóa tính)
Với những đặc tính hóa học của Ca giúp tăng độ pH cho đất (vốn rất thấp trong phạm vi Tây Ninh ) Vôi nông nghiệp và bã vôi của nhà máy, một khi được vùi dưới đất trước lúc trồng mới sẽ giúp tăng dần độ pH của đất
+ Tác động đến sự phân huỷ nhanh chóng của chất mùn (sinh học)
Việc bón vôi sẽ giúp phân huỷ chất hữu cơ nhanh hơn và với khả năng khử của vôi (phản ứng acid – kiềm) sẽ giúp đất trao đổi, cung cấp các chất dinh dưỡng
có thể sử dụng được cho cây mía , hấp thu tốt phân bón hơn (Hình 3.11)
Hình 3.11: Máy băm lá mía
3.3.4 Bừa đất:
Công việc bừa đất rất quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng của việc lấp hom khi trồng, có đủ độ dày cần thiết với đất nhuyễn mịn, để việc nẩy mầm được mạnh
mẽ và đồng nhất
Trang 38- Bừa dĩa nặng (Hình 3.12)
+ Độ sâu: 20-30 cm
+ Tác động: Trộn lẫn đất, làm tơi những cục đất lớn nhỏ, vùi những chất cải tạo vào trong đất, làm thông thoáng lớp đất trồng
+ Nông cụ: Dàn bừa dĩa nặng nhiều cụm chảo răng khế
+ Ảnh hưởng về lâu dài: Giữ cho đất giàu hữu cơ hơn so với sử dụng dàn cày
Hình 3.13: Máy bừa dĩa nhẹ Hình 3.12: Băm đất bằng bừa đĩa
Trang 39+ Nông cụ: Dàn bừa dĩa nhẹ đằng trước có chảo răng khế và đằng sau là chảo tròn
Nếu không có máy móc để bừa đất có thể làm đất nhỏ bằng thủ công với dụng
cụ là cuốc, leng, cào hoặc sử dụng trâu bò làm sức kéo … Nhưng lưu ý, sau khi bừa xong mặt đất phải bằng phẳng hoặc trong cao ngoài thấp để thuận tiện cho việc thoát nước Đáy rảnh phải xốp và mịn, không có cục to, để hom tiếp xúc với đất tốt, tăng tỷ lệ nảy mầm
3.4 Phân hàng:
- Đo chiều rộng giữa các hàng: Khoảng cách hàng trồng mía tùy thuộc vào
điều kiện đất đai và chế độ canh tác ở mỗi vùng Nhiều nghiên cứu đã chứng minh giữa mật độ cây với độ lớn của cây mía có mối tương quan nghịch chặt Nghĩa là khi mật độ quá dày thì độ lớn của cây mía sẽ giảm đi và ngược lại
Giống đóng góp một vai trò rất quan trọng trong việc xác định khoảng cách giữa các hàng trồng Một số giống đẻ nhánh nhanh thì khoảng cách giữa các hàng chóng phủ kín, một số giống khác cây đứng, phủ hàng chậm có thể trồng dày Những nơi có dùng máy móc trong chăm sóc như máy cày, máy làm cỏ thì phải trồng thưa để khi sử dụng máy móc được thuận lợi
Dưới đây là khoảng cách hàng ở một số vùng trồng mía:
+ Vùng mía Đông Nam Bộ:
Canh tác thủ công: Khoảng cách hàng 1,0 -1,2m (cũng có nơi trồng dày hơn) Canh tác cơ giới: Khoảng cách hàng 1,3 -1,4m
+ Vùng mía Tây Nam Bộ
Vùng mía lên liếp: Khoảng cách hàng 0,8 -1m
Vùng mía không lên liếp: Khoảng cách hàng 1,0 -1,2m
- Nếu rạch hàng thủ công thì nên cắm ranh giữa các hàng để khi đánh rãnh sẽ thẳng và đều, tiện cho quá trình trồng, chăm sóc cũng như thu hoạch (Hình 3.14)
Trang 40
Hinh 3.14: Cắm cọc, căng dây để đánh rảnh thủ công 3.5 Bón lót:
Bón lót toàn bộ phân nền hữu cơ (10 –
20 tấn phân chuồng/ha), phân lân (330 – 440
kg supe lân/ha) trước khi trồng mía
Phân hữu cơ được rải đều trên mặt ruộng
trước lần bừa cuối cùng, sau đó rạch hàng rải
hom trồng Còn phân lân thông thường là bón
sâu lấp kín và chỉ bón lót một lần vào rãnh mía
khi đặt hom trồng mới (Hình 3.15)
Hình 3.15: Bón lót trước khi trồng mía 3.6 Xử lý đất trước khi trồng:
Đất được xử lý với thuốc Basudin (nồng độ theo khuyến cáo) trước khi đặt
hom 1 – 2 ngày
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
Bài tập 1: Thực hành dọn vệ sinh đất trước khi trồng mía
Bài tập 2: Thực hành đo diện tích, phân hàng và bón lót cho mía
C Ghi nhớ:
+ Làm sạch đất trước khi làm đất
+ Cày, bừa đất đúng kỹ thuật
+ Phân lô, phân hàng và bón lót đúng yêu cầu