1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bai giang luu huynh

34 409 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lưu Huỳnh
Người hướng dẫn Võ Văn Duyên
Trường học Trường Đại học (chưa rõ tên cụ thể)
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 8,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ• Câu 1: khái niệm thù hình,nêu những nguyên tố có dạng thù hình mà các em biết?. • Trả lời: • - Thù hình là những dạng cấu tạo khác nhau của cùng một nguyên tố • - Các ng

Trang 1

Bài 43: LƯU HUỲNH

Giáo viên hướng dẫn:VÕ VĂN DUYÊN EM

Giáo sinh thực hiện:NGUYỄN ĐINH TIẾN TIỆP

CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN

VỚI BUỔI TẬP GIẢNG

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

• Câu 1: khái niệm thù hình,nêu những nguyên tố có dạng thù hình mà các em biết?

• Trả lời:

• - Thù hình là những dạng cấu tạo khác

nhau của cùng một nguyên tố

• - Các nguyên tố có thù hình:

• Các bon :Kim cương,than chì,cacbon vô định hình

• Oxi : oxi,ozon

Trang 3

Kiểm tra bài cũ

Câu 2: So sánh cấu tạo,tính chất của 2 dạng thù hình của oxi Trả lời:

Ctct:

Duy trì sự sống không màu

không mùi không vị tan ít

trong nước

Có tính oxh mạnh

Ctct : Không duy trì sự sống màu xanh nhạt mùi đặc trưng tan nhiều trong nước Tính oxh mạnh hơn oxi

O

O O

O O

Trang 4

Bài 43: LƯU HUỲNH

S

Trang 5

Vò trí nguyeân toá löu huyønh

Trang 6

Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4

Vị trí ô số 16 , chu kỳ 3 , nhóm VI A

3216

Vị trí:

Trang 7

I TÍNH CHẤT VẬT LÝ

 Ở điều kiện thường là chất rắn , vàng , giòn

 Không tan trong nước , tan nhiều trong dung môi hữu cơ

 Dẫn điện , dẫn nhiệt kém

Trang 8

I TÍNH CHẤT VẬT LÝ :

1 Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:

Lưu huỳnh tà phương (S ) Lưu huỳnhĐơn tà (S )

Trang 9

Cấu tạo tinh

thể và tính chất

vật lí

Lưu huỳnh tà

phương(Sα)

Lưu huỳnh đơn

tà(Sβ)

2,07113

1,96

< 950C 95,50C-1190C

119

Trang 10

• Kết luận:

 Hai dạnh thù hình khác nhau về cấu trúc mạng nên tính chất vật lí khác nhau nhưng tính chất hoá học giống nhau

 Hai dạng thù hình có thể chuyển hoá cho nhau theo nhiệt độ:

Sα 95,5->1150C

>95,50C Sβ

Trang 11

• Hãy cho biết cấu tạo phân tử của lưu huỳnh?

• Trả lời:

• Ở từng điều kiện khác nhau thì lưu huỳnh có cấu tạo phân tử khác nhau

Trang 12

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu tạo và tính chất vật lý của lưu huỳnh

• Hãy quan sát hình sau và nhận xét về trạng thái màu sắc của lưu huỳnh ở các nhiệt độ khác nhau?

Trang 14

Nhiệt độ Trạng thái Màu sắc Cấu tạo

Quánh nhớt

S8linh động

SnPtử nhỏ

Trang 15

• Ở điều kiện nhiệt độ thấp lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử 8 nguyên tử vậy tại sao không ký hiệu là S8 mà ký hiệu là S ??

• Trả lời: vì tính chất hoá học không phụ thuộc vào cấu tạo phân tử lưu huỳnh nên ta ký hiệu là S cho đơn giản

Trang 16

II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

• Độ âm điện:

• Cấu hình AO lớp ngoài cùng của lưu huỳnh:

Trạng thái kích thích :

3s2 3p4 3d0

=>có 4 e độc thân

χ=2,581.Số oxh của S trong đơn chất và hợp chất?

2.Vai trò của lưu huỳnh khi tham gia phản ứng?

Trang 18

1-Tác dụng với kim loại và hiđro

Ở nhiệt độ cao tác dụng được với nhiều kim loại (trừ Au,Pt) → muối sunfua

Tác dụng với hiđro

 Al + S → Al2 S3

 Hg + S → Hg S

 H2 + S → H2SNhận xét:

Số OXH của S giảm từ 0 → -2

Trang 19

2- Tác dụng với phi kim

 Tác dụng với oxi :

cho biết vai trò của S ?

So sánh tinh OXH của :

O2 ; S ; F2

TN4

TN5

Trang 20

III ỨNG DỤNG

S

Sản xuất H2SO4 Lưu hoá cao su

Sx thuốc súng, Sx thuốc

sx thuốc

Trang 21

VI TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

• 1 Dạng tự do (Mỏ lưu huỳnh)

Trang 23

• 2 Dạng hợp chất

Xfalerit : SnS

Galen : PbS

Thạch cao : CaSO4

 Pirit sắt : FeS2

Trang 24

V SẢN XUẤT LƯU HUỲNH

• 1.Phương pháp vật lí: khai thác từ mỏ lưu huỳnh

Her man frasch

Trang 25

2.Phương pháp hoá học

 Oxi hoá hợp chất chứa S-2

Khử hợp chất chứa S+4, S+6

Vd: H2S + O2 → S + H2O (Trong đk thiếu không khí)

Vd: H2S + SO2 → S + H2O

Trang 26

CHÚC THẦY VÀ CÁC BẠN SỨC KHOẺ,

HỌC TẬP VÀ CÔNG TÁC TỐT !

Trang 27

Ở nhiệt độ dưới 1130C :

• Lưu huỳnh ở thể rắn có công thức phân tử là

S8

Trang 29

Ở nhiệt độ 1190C :

• Là chất lỏng màu vàng rất linh động,do các phân tử S8 tách ra khỏi mang tinh thể và trượt lên nhau

s8

s8

Trang 30

Ở nhiệt độ 1870C :

• Lưu huỳnh trở nên quánh nhớt có màu nâu đỏ

• Nguyên nhân: do các phân tử S8 bị đứt gãy và tạo thành chuỗi Sn =>sự chuyển động rất khó khăn

s

1870C

Trang 31

Ở nhiệt độ 4450C :

• Phân tử Sn bị gãy thành các phân tử nhỏ hơn và bay hơi

Sn

4450C

Trang 32

Ở nhiệt độ 14000C :

• Phân tử lưu huỳnh tiếp tục bị bẻ gãy thành phân tử S2,tồn tại ở trạng thái hơi

14000C

Trang 33

Ở nhiệt độ 17000C :

• Phân tử S2 bị tách ra thành các nguyên tử S riêng rẽ

17000C

Trang 34

Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ thường và được ứng dụng để khử thuỷ ngân khi vỡ

nhiệt kế

Ngày đăng: 28/11/2013, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w