1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Những con chim đẹp (hình động)

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 10,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh trong cơ thể này, cặp nhiễm sắc thể chứa cặp gen Aa nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân II ở 1 trong 2 tế bào con sẽ tạo ra cá[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG SƠ TUYỂN NĂM HỌC 2009– 2010

Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm 08 câu, mỗi câu 2,5 điểm)

-o0o -Câu 1 : Giữa các nuclêôtit trong từng mạch đơn và giữa 2 mạch đơn trong cấu trúc phân tử ADN liên kết

với nhau bằng loại liên kết gì? Cấu trúc phân tử của các loại ARN nào có các liên kết này?

Câu 2 :

a Ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực có những hình thức sinh sản nào?

b Mô tả quá trình phân đôi của vi khuẩn.

Câu 3 :

a Cây có thể hấp thụ nitơ ở dạng nào? Vì sao cây không hấp thụ được nitơ phân tử (N2)?

b Nêu các quá trình biến đổi nitơ có thể xảy ra trong cây.

Câu 4 : Phân biệt hướng động và ứng động về : loại tác nhân kích thích, hướng và tốc độ diễn ra phản ứng

của cơ thể trước tác nhân kích thích

Câu 5 : Có thể làm cho quả chín nhanh hay chậm hơn bình thường được không? Điều kiện nào quyết định

hiện tượng đó?

Câu 6 : Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong các cơ chế nhân đôi, phiên mã và dịch mã? Nêu rõ

các nuclêôtit nào trên mạch khuôn có bắt cặp bổ sung trong mỗi cơ chế đó

Câu 7 : Một cá thể có kiểu gen là Aa

a Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh trong cơ thể này, cặp nhiễm sắc thể chứa cặp gen Aa

nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân II ở 1 trong 2 tế bào con sẽ tạo ra các loại giao tử nào?

b Khi các giao tử nói trên thụ tinh với giao tử bình thường chứa gen A sẽ sinh ra các loại thể đột biến nào?

Viết kiểu gen của các thể đột biến đó

Câu 8 : Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng Các cây tứ bội (4n) giảm phân tạo giao tử 2n và

các cây lưỡng bội (2n) giảm phân tạo giao tử n đều có khả năng thụ tinh bình thường

a Phép lai giữa 2 cây tứ bội có kiểu gen AAaa với nhau sẽ cho F 1 có tỉ lệ cây quả đỏ dị hợp trong tổng số cây quả đỏ là bao nhiêu?

b Những công thức lai nào của các cây 2n hoặc 4n cho kết quả phân li theo tỉ lệ 11 đỏ : 1 vàng?

Hết

Trang 2

-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN

VĨNH LONG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG SƠ TUYỂN NĂM HỌC 2009 – 2010

MÔN : SINH HỌC KHỐI 12

(Đề thi gồm 8 câu, mỗi câu 2,5 điểm)

Câu 1 : Giữa các nuclêôtit trong từng mạch đơn và giữa 2 mạch đơn trong cấu trúc phân tử ADN liên kết

với nhau bằng loại liên kết gì? Cấu trúc phân tử của các loại ARN nào có các liên kết này?

ĐÁP ÁN

- Giữa các nuclêôtit trong từng mạch đơn liên kết với nhau bằng các liên kết phôtphođieste (0,50 điểm)

- Các nuclêôtit giữa 2 mạch của phân tử ADN liên kết nhau bằng các liên kết H2 (0,50 điểm)

- Các nuclêôtit trong mạch pôlinuclêôtit của các ARN cũng liên kết nhau bằng các liên kết phôtphođieste

(0,50 điểm)

- Trong cấu trúc của mARN không có liên kết H2 giữa các nuclêôtit (0,50 điểm)

- Trong cấu trúc của tARN và rARN có liên kết H2 giữa các nuclêôtit ở một số đoạn (0,50 điểm) Câu 2 :a Ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực có những hình thức sinh sản nào?

b Mô tả quá trình phân đôi của vi khuẩn.

ĐÁP ÁN

a - Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ gồm : phân đôi, nảy chồi và tạo thành bào tử (0,50 điểm)

- Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân thực gồm : phân đôi, nảy chồi, sinh sản hữu tính và sinh sản

b Quá trình phân đôi của vi khuẩn :

- Mỗi tế bào tăng lên về kích thước, tạo nên thành và màng, tổng hợp mới các enzim và ribôxôm, đồng thời

- Sau khi đạt gấp đôi chiều dài hoặc đường kính, một vách ngăn sẽ phát triển tách 2 ADN giống nhau và tế

- Cuối cùng thành tế bào được hoàn thiện và 2 tế bào con rời nhau ra (0,50 điểm) Câu 3 : a Cây có thể hấp thụ nitơ ở dạng nào? Vì sao cây không hấp thụ được nitơ phân tử (N2)

b Nêu các quá trình biến đổi nitơ có thể xảy ra trong cây.

ĐÁP ÁN

NO3

+¿

NH4¿ a - Cây có thể hấp thụ nitơ ở dạng nitrat ( ) và amôni ( ) (0,50 điểm)

- Vì nitơ phân tử có nối ba giữa 2 nguyên tử nitơ, là một phân tử rất bền vững, dạng khí trơ (0,50 điểm)

b Các quá trình biến đổi nitơ trong cây :

- NO3 NO2

+¿

NH4¿ Quá trình khử nitrat → → (0,50 điểm)

NH4¿

- Quá trình đồng hóa NH3 : các axit hữu cơ tạo ra qua quá trình hô hấp của cây, nhờ quá trình trao đổi nitơ

- Quá trình amit hóa : Axit amin đicacboxilic + NH3 → Amit (0,50 điểm) Câu 4 : Phân biệt hướng động và ứng động.

ĐÁP ÁN

(1,00 điểm) (1,00 điểm)

Hướng phản ứng của cơ

thể trước tác nhân kích

thích

Hướng theo tác nhân kích thích, có thể hướng về phía tác nhân hoặc tránh xa hướng tác nhân

Không hướng theo tác nhân kích thích

chóng hoặc diễn ra tương đối chậm

Trang 3

(0,50 điểm)

Câu 5 : Có thể làm cho quả chín nhanh hay chậm hơn bình thường được không? Điều kiện nào quyết định

hiện tượng đó?

ĐÁP ÁN

- Có thể làm cho quả chín nhanh hay chậm hơn bình thường (0,50 điểm)

- Điều kiện quyết định :

+ Êtilen : kích thích hô hấp mạnh làm quả chín nhanh (0,75 điểm)

+ Hàm lượng CO2 tăng đến 10% sẽ gây ức chế hô hấp làm quả chậm chín (0,75 điểm) + Nhiệt độ cao kích thích sự chín, nhiệt độ thấp làm chậm sự chín (0,50 điểm) Câu 6 : Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong các cơ chế nhân đôi, phiên mã và dịch mã?

ĐÁP ÁN

1 Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cơ chế nhân đôi : Khi 2 mạch của ADN tách ra thì từng nuclêôtit trên

cả 2 mạch đơn đều liên kết với các nuclêôtit tự do theo NTBS A với T, T với A, G với X và X với G.(1,00 điểm)

2 Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cơ chế phiên mã : Khi 2 mạch của ADN tách ra thì từng nuclêôtit trên mạch mã gốc (từ điểm khởi đầu phiên mã đến điểm kết thúc phiên mã) liên kết với các nuclêôtit tự do theo

3 Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cơ chế dịch mã : Khi các tARN tiến vào ribôxôm thì đối mã của nó sẽ liên kết với từng bộ ba trên mARN (từ bộ ba mở đầu đến bộ ba liền trước bộ ba kết thúc) liên kết với các nuclêôtit tự do theo NTBS A với U, U với A, G với X và X với G (0,75 điểm)

Câu 7 : Một cá thể có kiểu gen là Aa

a Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh trong cơ thể này, cặp nhiễm sắc thể chứa cặp

gen Aa nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân II ở 1 trong 2 tế bào con sẽ tạo ra các loại giao tử nào?

b Khi các giao tử nói trên thụ tinh với giao tử bình thường chứa gen A sẽ sinh ra các loại thể đột

biến nào? Viết kiểu gen của các thể đột biến đó

ĐÁP ÁN

a Các loại giao tử được tạo ra là AA (n+1), O (n-1) và a (n) (0,50 điểm)

hoặc aa (n+1), O (n-1) và A (n) (0,50 điểm)

b Các loại thể đột biến được tạo ra :

+ Giao tử n + 1 thụ tinh với giao tử bình thường → hợp tử 2n+1 (thể ba); kiểu gen AAA hoặc Aaa

(0,75 điểm) + Giao tử n - 1 thụ tinh với giao tử bình thường → hợp tử 2n-1 (thể một) ; Kiểu gen OA (0,75 điểm) Câu 8 : Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng Các cây tứ bội (4n) giảm phân tạo giao tử 2n và

các cây lưỡng bội (2n) giảm phân tạo giao tử n đều có khả năng thụ tinh bình thường

a Phép lai giữa 2 cây tứ bội có kiểu gen AAaa với nhau sẽ cho F 1 có tỉ lệ cây quả đỏ dị hợp trong tổng số cây quả đỏ là bao nhiêu?

b Những công thức lai nào của các cây 2n hoặc 4n cho kết quả phân li theo tỉ lệ 11 đỏ : 1 vàng?

ĐÁP ÁN

- Tính tỉ lệ cây quả đỏ ở F 1 dị hợp trong tổng số cây quả đỏ là 34/35 (0,75 điểm)

b Cơ sở lí luận : Kết quả lai có tổng tỉ lệ kiểu hình là 12  tổng tỉ lệ giao tử của P = 6 x 2

+ Tổng tỉ lệ giao tử = 6  kiểu gen là AAaa

+ Tổng tỉ lệ giao tử = 2  kiểu gen là Aa hoặc Aaaa (0,75 điểm)

(1) AAaa x Aaaa ;

Trang 4

Hết

Ngày đăng: 17/04/2021, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w