1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài tập lý thuyết đồ thị

17 3,1K 80
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lý thuyết đồ thị
Chuyên ngành Lý thuyết đồ thị
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lý thuyết đồ thị

Trang 1

B1 Cho các đồ thị sau, hãy lập ma trận kề của chúng(ma trận zêrô-một).

1

2

3

4

5

3 4

3 1

1

5

2 1

2

4

Trang 2

2 2

Trang 3

B2 Các đồ thị sau, đồ thị nào là đồ thị Euler, nửa Euler, Hamilton, nửa Hamilton?Vì sao?

A

B

C

F

D

E

G

H

I

2 3 4 5 1 6 1 2 3 4

Trang 4

6 7 8 9 J

K

Đồ thị A,J có đường đi euler và có 2 đỉnh bậc lẻ -> là đồ thị nửa euler

Đồ thị B,K có đường đi euler và có 1 đỉnh bậc lẻ -> là đồ thị nửa euler

Đồ thị F có tất cả các đỉnh bậc chẵn nên nó là dồ thị euler

Đồ thị I tất cả các đỉnh có bậc vào bằng bậc ra nên nó là đồ thị euler

Trang 5

Đồ thị I có tất cả các đỉnh có bậc lớn hơn n/2 ( n là số đỉnh) nên nó là đồ thị Hamilton

A B

E

21

F G C D 11 3 8 9 7 14 8 21 16 4 10 5

14 4 B3 Tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh A đến các đỉnh khác.Độ dài là bao nhiêu ?

Trang 6

a) Thuật toán:

Nếu L(v) > L(u) + w(u,v) → L(v) := L(u) + w(u,v)

Giải thích ký hiệu:

14,a: 14: độ dài từ đỉnh xuất phát đến đỉnh v

a: Tên đỉnh trước đỉnh v để có độ dài bằng d(v)

∞: ko có cạnh nối

* : Cố định nhãn và dừng với đỉnh đó

- : Ko xét đỉnh đó nữa

Vòng lặp Đỉnh A Đỉnh B Đỉnh C Đỉnh D Đỉnh E Đỉnh F Đỉnh G

-Độ ngắn nhất từ A đến B là 14, đường đi a,b

A đến C là 16, đường đi : a,e,g,c

A đến D là 14, đường đi : a,e,d

A đến E là 4, đường đi : a,e,

A đến F là 8, đường đi a,f

A dến G là 13, đường đi a,e,g b) Với đồ thị đã cho như hình bài 4 tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh A đến đỉnh D trong

đồ thị tương ứng không có trọng số ( coi trọng số của các cạnh bằng nhau và bằng 1 đơn vị dài)

Trang 7

Thuật toán:

Xuất phát gán nhãn (0)

Kề nhãn (0) gán nhãn (1)

Dừng khi đích có nhãn

Nhãn đỉnh đích là đường đi ngắn nhất

Bài toán:

Xuất phát gắn nhãn (0) cho đỉnh A

Kề với nhãn (0) gán nhãn (1) cho đỉnh B, đỉnh E, đỉnh F

Kề với nhãn (1) gán nhãn (2) cho đỉnh C, đỉnh C, đỉnh D

KL: Đường đi ngắn nhất A→D có 2 cạnh

Liệt kê đường đi: AE, ED

G

D

21

Trang 8

B4 Tìm cây khung nhỏ nhất theo thuật toán Kruskal và Prim cho bởi đồ thị sau:

1 2 7 3 4 5 6 11 13 16 9 12 18 7 20 10 11

Thuật toán Kruskal :

Chọn cạnh Min cho đồ thị có n đỉnh

Chọn cạnh Min trong các cạnh còn lại bổ sung vào cây sao cho ko tạo thành chu trình

Dừng lại khi số cạnh = (n-1)

Trang 9

Số đỉnh của cây là n=7 => số cạnh của cây khung nhỏ nhất là 7-1 = 6 cạnh

12 (2,4) Không chọn vì tạo thành chu trình 2,4,7,2 5

Độ dài của cây khung nhỏ nhất là 7+9+10+11+11+13 = 61

11 13 9 7 10 11

5 2

1

6 4

Trang 10

Thuật toán prim

Số đỉnh của cây là n=7 => số cạnh của cây khung nhỏ nhất là 7-1 = 6 cạnh

Vòng

lặp

K.tạo - 18,1 7,1

*

*

- - 13,4 16,4 - 1,3,7,4 (1,3),(1,7),(7,4)

*

16,4 - 1,3,7,4,2 (1,3),(1,7,),(7,4),

(7,2)

(7,2),(4,5)

(7,2),(4,5),(5,6)

B5 Thuật toán tô màu đồ thị:

Mỗi môn thi tương ứng 1 đỉnh

Cặp môn thi có chung sinh viên tương ứng với 1 cạnh nối với 2 đỉnh biểu diễn cho 2 môn thi đó

Để ko có sv nào phải thi lại 2 môn cùng 1 đợt thi thì 2 đỉnh biểu diễn 2 môn thi

đó là 2 đỉnh kề nhau phải có màu khác nhau → Bài toán tô màu đỉnh của đồ thị sao cho

số màu cần tô là ít nhất

Số màu là số đợt thi

Thuật toán:

Sắp xếp số bậc của đỉnh theo thứ tự giảm dần:

Deg (4) = deg (7) = 4

10

5 2

1

7

6

4

10

Trang 11

Deg(1) = deg(2) = 3 Deg (3) = deg (5) = deg (6) = 2

- Tô màu (1) cho đỉnh 4

+ đỉnh 1 không kề với đỉnh 4: tô màu (1)

+ các đỉnh còn lại đều kề với màu 1 nên không được tô màu 1 nữa

- Tô màu (2) cho đỉnh 7

+ Đỉnh 5 không kề với đỉnh 7: Tô màu (2)

+

- Tô màu (3) cho đỉnh 2

+ Đỉnh 3 không kề với đỉnh 2: Tô màu (3)

+ Đỉnh 6 không kề với đỉnh 2 và đỉnh 3: Tô màu 3

Màu 1: đỉnh 4, đỉnh 1

Màu 2: đỉnh 7, đỉnh 5

Màu 3: đỉnh 2, đỉnh 3, đỉnh 6

KL: có 3 đợt thi:

Đợt 1: các môn 1, 4

Đợt 2: các môn 5, 7

Đợt 3: các môn 2, 3, 6

Trang 12

12 12

Trang 14

14 14

Trang 16

16 16

Ngày đăng: 28/11/2013, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị  tương ứng không có trọng số ( coi trọng số của các cạnh bằng nhau và bằng 1  đơn vị dài) - Bài tập lý thuyết đồ thị
th ị tương ứng không có trọng số ( coi trọng số của các cạnh bằng nhau và bằng 1 đơn vị dài) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w