1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu BOI DUONG KIEN THUC HSG 5

31 576 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Kiến Thức Ngữ Âm Tiếng Việt
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 307,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Có nhiều quan điểm khác nhau về đơn vị hình vị: +Hình vị là đơn vị nhỏ nhất, có nghĩa đợc dùng để cấu tạo nên các từ.. .Đẹp đẽ 2 hình vị –láy trong đó “đẹp” có nghĩa từ vựng, “đẽ” không

Trang 1

Chơng 1: Hệ thống kiến thức ngữ âm tiếng việt 1.Cấu tạo của 1 âm tiết TV gồm mấy phần, đợc tách thành mấy yếu tố?

1.1.Phụ âm đầu (âm đầu): Là vị trí mở đầu âm tiết.

+Âm /p/ chỉ xuất hiện rất ít ở 1 số âm tiết TV (Sa Pa, pơ-pô-lin), không

đợc coi là thành viên của hệ thống âm đầu TV

+Một số nhà ngôn ngữ học nh Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Thị Lanh đề nghị bổ sung 1 PÂ tắc thanh hầu /?/ (phơng thức PÂ: tắc, bộ phận tham gia cấu âm là thanh hầu), xuất hiện trong các âm tiết nh: an, oan, oi nh… ng không đợc thể hiện trên chữ viết

VD: Thực tế cách đánh vần tự nhiên kiểu “ờ - ăn” = “ăn’ của trẻ em góp phần

xác nhận sự tồn tại của âm vị này

->Tuy nhiên, một số nhà n/c ngôn ngữ vẫn nghi ngờ và không thừa nhận

có PÂ này

Trang 2

-PÂĐ có thể khuyết trong âm tiết TV VD: Oan, uyên, oang (nếu không thừa…nhận có PÂ tắc thanh hầu /?/)

b/Âm chính (âm giữa vần), là hạt nhân của âm tiết, tạo âm sắc chủ yếu cho âm

tiết, không bao giờ vắng mặt trong âm tiết

-Số lợng : 14 âm vị nguyên âm

+Nguyên âm đơn : 11 NÂ ; a, e, ê, o,ô, ơ, u,, i + ă, â (là 2 NÂ ngắn).+Nguyên âm đối: uô, ơ, iê

Trang 4

2.Phân tích thành phần cấu tạo các âm tiết sau:

Lúa, luồng, cuốc, quốc, quyên, khoác, khuân, hào, múa, mía, túi, tuỷ ?

Em xinh em đứng chỗ nào cũng xinh

Ngày ăn ngon miệng đêm nằm ngủ say

Bỏ quên cái áo trên cành hoa sen.

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh…

 ở các bài tập 2, 3, 4 là kiểu vần thông,

+ Bài 2, 4 thay đổi nguyên âm i = e (đình – cành), i = ê (xinh – nghêng)

là những nguyên âm cùng hàng trớc

+ Bài 3 thay đổi nguyên âm â = ă, là những nguyên âm cùng hàng sau

4.Vì sao lại coi các từ êm ái, êm ả, ấm ức, ấm áp, ốm o, ầm ĩ, óc ách, inh ỏi… là từ láy

Trang 5

VD: ồn ã, yên ả, oi ả, êm ả, êm ái, ấm áp, im ắng, ế ẩm, ít ỏi, oằn oại, ốm o,

a/Trong TV âm tiết nào cũng có vần, vần là thành phần chủ yếu tạo nên âm

tiết Trong các âm tiết có hình thức cấu tạo đơn giản nh: “ô” trong “cái ô”, “ơ” trong “ơ kìa”, “e” trong “e ngại”…

->Có thể hiểu ô, ơ, e nh 1 vần (vần gồm 1 nguyên âm và 1 thanh điệu)

b/Vần có 1 giá trị nhất định trong việc cảm thụ và nhận biết lời nói Có thể

l-ợc bỏ PÂĐ ngời ta vẫn nhận biết đl-ợc nội dung lời nói

+VD1: “Một đàn thằng ngọng đứng xem chuông

Nó bảo nhau rằng, ấy ái uông”

->Ngời ta vẫn hiểu (tất nhiên phải có sự hỗ trợ của ngữ cảnh)

Trang 6

+VD2: Những đứa trẻ đang tập nói, thờng ngọng kiểu ông ăn ơm âu“ ”

-> ngời nghe vẫn hiểu “không ăn cơm đâu

c/Trong thơ ca, vần giữ vai trò hết sức quan trọng Vần tạo sự liên kết giữa

các vần thơ, các ý thơ, góp phần tạo nên tiết tấu, nhịp điệu làm tăng giá trị biểu cảm, thẩm mỹ cho bài thơ, đoạn thơ

->Làm ngời đọc dễ nhớ, dễ thuộc và hứng thú nh “ngậm âm nhạc trong miệng” (Mai a côpki)

+VD1: “Vó câu khấp khểnh, bánh xe gập ghềnh” (Truyện Kiều – ND).

Các PÂ “kh” và “g” kết hợp với khuôn vần “ấp – ênh” đã góp phần miêu tả cuộc hành trình trên con đờng không bằng phảng để qua đó diễn tả tâm trạng…xúc động, quặn đau của Thuý Kiều lúc chia ly, đồng thời góp phần giúp ta hình dung bớc đờng lu lạc 15 năm sau này đầy chông gai, trăc trở của nàng

VD2: Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan

Đờng Bạch Dơng sơng trắng nắng tràn

Anh đi nghe tiếng ngời xa vọng

Một giọng thơ ngâm một giọng đàn (Tố Hữu)

Trang 7

Chơng 2: Từ vựng tiếng Việt

1 Từ TV đợc cấu tạo nh thế nào?

-Đơn vị cấu tạo từ TV là các hình vị

-Có nhiều quan điểm khác nhau về đơn vị hình vị:

+Hình vị là đơn vị nhỏ nhất, có nghĩa đợc dùng để cấu tạo nên các từ

VD:

.Mặt trời (2 hình vị -ghép).

.Đẹp đẽ (2 hình vị –láy) trong đó “đẹp” có nghĩa từ vựng, “đẽ” không có

nghĩa từ vựng nhng nó quyết định sự khác biệt về nghĩa giữa “đẹp” và “đẹp

Định nghĩa về cấu tạo của từ TV trong SGK TV4?

-SGK TV4 định nghĩa cấu tạo từ TV căn cứ vào số lợng tiếng trong từ Dùng

số lợng tiếng để phân biệt từ đơn, phức tỏ ra đơn giản, HS Tiểu học dễ tiếp nhận hơn, phù hợp với yêu cầu RKN sử dụng TV cho HS

-Phần ghi nhớ SGKTV4 định nghĩa nh sau: Có 2 cách tạo từ phức:

+Ghép 2 tiếng có nghĩa lại với nhau gọi là từ ghép

+Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần), đó

là từ láy

2.Có mấy loại từ láy?

a/Căn cứ vào số lần láy, chia ra: Từ láy đôi, láy 3, láy 4

(Lớp 5 cũ dạy láy đôi, láy 3 láy 4 và 4 kiểu từ láy : láy tiếng, láy âm, láy vần, láy cả âm và vần)

Trang 8

b/Căn cứ vào mức độ láy có :

-Láy toàn bộ (đêm đêm, xanh xanh )

+Láy toàn bộ có biến đổi thanh: đo đỏ, nhè nhẹ, thinh thích, …

+Láy toàn bộ có biến đổi vần + thanh: tôn tốt, đèm đẹp, răm rắp…

-Láy bộ phận có: Láy âm và láy vàn.

L

u ý : SGKTV4 không yêu cầu dạy HS ghi nhớ, học thuộc, kiểm tra TV có

mấy kiểu láy nh 1 đơn vị kiến thức lí thuyết mà chỉ nhắc’’thoáng qua’’ trong 1 bài luyện tập (SGKTV4 trang 44), yêu cầu ‘‘xếp các từ láy tìm đợc vào 3 nhóm’’ :

+Láy có PÂĐ giống nhau (nhút nhát)

+Láy có vần giống nhau (lao xao)

+Láy có cả âm và vần giống nhau (rào rào )…

=>Nghĩa của từ láy đợc hình thành từ nghĩa của hình vị gốc theo hớng mở

rộng hoặc thu hẹp, tăng cờng hoặc giảm nhẹ (nói cách khác… : là sự sắc thái hoá nghĩa của hình vị gôc)

?Các từ đèm đẹp, tôn tốt, khang khác, thinh thích, chênh chếch, thoăn thoát là từ láy âm (láy PÂĐ) hay biến thể của từ láy tiếng (láy toàn bộ

=>Chúng đều có nghĩa giảm nhẹ so với hình vị gốc:

So với tiếng gốc, các từ đều có sự biến đổi về thanh điệu + PÂ cuối theo quy tắc:

-Thanh: sắc -> ngang; nặng -> không

-PÂ cuối: p -> m; t ->n; c -> ng ; ch -> nh

=>Sự biến đổi không lớn và theo quy tắc níât định, có thể xếp chúng vào nhóm

từ láy tiếng (láy toàn bộ)

Trang 9

Ví dụ:

+Mô hình 1: Máy + x: Máy ảnh, máy bơm…

Vui + x : Vui tính, vui kòng…

=>Nghĩa của chúng có tác dụng sắc thái hoá, cụ thể hoá nghĩa của hình vị chỉ

loại lớn (còn mang tính loại biệt)

b/Ghép hợp nghĩa (đẳng lập, song song, láy nghĩa, tổng hợp ).

-Là từ ghép do 2 hình vị có quan hệ ngang hàng nhau tạo nên Nghĩa của chúng có tính chất tổng hợp, tổng loại, khái quát

VD: áo quần, nhà cửa, đêm ngày, buồn vui, thơng nhớ…

+2 hình vị phải cùng từ loại (cùng D-D, Đ-Đ, T-T)

+2 hình vị phải cùng phạm trù ngữ nghĩa (cùng chỉ SV, hoạt động, tính chất ).…

Trang 10

+2 hình vị phải đồng nghĩa, gần nghĩa hoặc trái nghĩa: Đợi chờ, tơi sáng, trên dới…

-Nghĩa: biểu thị những SV, hiện tợng mang tính tổng loại, khái quát.

(Cách khác: chỉ những loại lớn hơn, chung hơn, rộng hơn, bao trùm hơn

so với loại của mỗi hình vị tạo thành)

?Có thể dựa trên những dấu hiệu nào để phân biệt từ phức với 1 cụm từ?

=> áp dụng biện pháp thử sau:

a/Biện pháp 1: Xem tổ hợp có “thành ngữ tính” thì đó là từ ghép, còn không

sẽ là cụm từ, tức là không thể suy ra nghĩa của toàn tổ hợp từ nghĩa của mỗi thành tố

VD: “Ông cha” -> ngời thuộc thế hệ trớc trong quan hệ với những ngời thuộc

thế hệ sau (nói tổng quát) -> là từ ghép vì có “thành ngữ tính”, ta không thể suy từ nghĩa của các yếu tố cấu thành nó là “ông” và “cha”

b/Biện pháp 2: Xem cấu tạo tổ hợp đó chặt chẽ hay lỏng lẻo Nếu các thành tố

gắn bó chặt chẽ là từ ghép, không thì là cụm từ Cụ thể:

+Không thể chen thêm 1 thành tố nào vào giữa chúng

VD: Không thể chuyển đổi “ông cha” -> “ông” và “cha”

.”áo dài” -> áo rất dài

+Không thể dùng 1 thành tố trong tổ hợp thay cho toàn bộ tổ hợp

VD: “Nhận mặt” Nếu nghe không rõ hỏi “nhận” gì?, không thể trả lời “mặt”

Trang 11

+”Đi” (chỉ hoạt động di chuyển = chân của ngời, động vật)

ghép với “đứng” (chỉ t thế của ngời, thân thẳng, hai chân đặt trên nền đỡ toàn thân với mặt đất) thành “đi đứng” để biểu thị 1 ý nghĩa khái quát hơn mỗi

tiếng => chỉ hoạt động di chuyển nói chung

+”Cá” (động vật có xơng, sống dới nớc, thở = mang và bơi = vây) ghép với “cảnh” (chỉ vật nuôi, trồng hoặc tạo ra để ngắm, giải trí) thành ->

‘‘cá cảnh” biểu thị 1 ý nghĩa cụ thể hơn “cá’ (loại cá nuôi làm cảnh).

Nh vậy các từ nói trên là từ ghép hợp nghĩa trừ hoa hồng, cá cơm, cá cảnh“ ”

+Quan hệ giữa các tiếng trong từ trên là quan hệ về nghĩa Các từ: ban

bố, căn cơ, hoan hỉ, cần mẫn là những từ ghép có nghĩa tổng hợp (hợp nghĩa),

còn lại là từ ghép phân nghĩa

?Hãy tìm những từ có hình thức ngữ âm ngẫu nhiên giống từ láy tơng tự

nh vừa phân tích?

=> Bài bản, bộ binh, chuyên chính, châm chớc chân chât, chân chính, chí

lí, chính chuyên, công cán, gian giảo, hành hạ, hân hoan, hảo hán, hảo hạng, khắc khổ, khẩn khoản, lai lịch, thành thực…

?Các từ: Cây cối, đất đai, chùa chiền, tuổi tác, gậy gộc, mùa màng, chim chóc, thịt thà, là từ ghép hay từ láy?

Trang 12

mờ nhạt dần, rất khó xác định nghĩa của chúng.

->Đứng trên quan điểm đồng đại không thể coi những từ trên là từ ghép đợc.

?Các từ sau là từ đơn hay ghép: Bù nhìn, bồ hóng, bồ kết, mặc cả (thuần Việt), xà phòng, cà phê, xì dàu, mít tinh, căng tin, ra đi ô, vi đi ô (từ vay

a/ Hiểu thế nào về nghĩa của từ?

=>Là mặt ND mang tính tinh thần của từ (là khái niệm về sự vật, hiện tợng

trong thực tế khách quan đợc phản ánh vào trong ngôn ngữ, đợc ngôn ngữ hoá)

b/Từ có những thành phần ý nghĩa nào?

-Nghĩa biểu vật: gợi ra sự vật, hoạt động, tính chất…

VD: Con ra chạn lấy cho mẹ cái bát.

->Trẻ (3 tuổi) sẽ lấy đúng, nh vậy trẻ đã hiểu nghĩa của từ chạn, bát

(nghia biểu vật) nhng cha hiểu đợc khái niệm các từ đó 1 cách đầy đủ

-Nghĩa biểu niệm (khái niệm)

->Là sự vật, hoạt động, tính chất phản ánh vào t… duy con ngời thành các khái niệm Ví dụ:

Trang 13

+Chạn: Đồ dùng gia đình Có nhiều ngăn, tầng, đóng bằng gỗ, tre

hoặc nhôm ; dùng để chứa bát đĩã, cất đựng thức ăn, thức uống… …

+Bát: Đồ bằng sứ, sành, kim loại, miệng tròn, có chỗ chứa, ding để

đựng thức ăn., thức uống…

-Nghĩa biểu thái (thái độ, tình cảm).

VD: Chết, toi, mất, hy sinh -> có cùng nghĩa biểu vật và biểu niệm

nhng khác nhau về thái độ, tình cảm ngời sử dụng từng từ: (Chết: thái độ trung hoà Toi: thái độ coi thờng, )

Cho, tặng, biếu, thí… cũng nh vậy.

c/Hiểu thế nào về tính nhiều nghĩa của từ? Trong từ nhiều nghĩa có các loại nghĩa nào?

-Tính nhiều nghĩa của từ:

->Một từ, 1 hình thức ngữ âm có thể gọi tên nhiều sự vật, hiện tợng, biểu thị nhiều khái niệm trong thực tế khách quan gọi là từ nhiều nghĩa

(Thể hiện quy luật tiết kiệm trong ngôn ngữ: lấy cái hữu hạn ngôn ngữ biểu thị cái vô hạn thực tế khách quan)

+VD Hiện tợng nhiều nghĩa biểu vật mũi“ ”

.Cơ quan hô hấp

.Phần nhọn vũ khí: mũi dao, mũi song…

.Phần trớc của taù thuyền: mũi thuyền…

.Phần đất nhô ra ngoài biển: Mũi đất, mũi Cà Mau…

.Đơn vị quan đội: Mũi quân bên trái…

+VD hiện tợng nhiều nghĩa biểu niệm đứng :“ ”

.Chỉ t thế, trạng thái, thân hình vuông góc với mặt phảng, trên 2 chân: (Kẻ đứng ngời ngồi).

.Chỉ hoạt động, tự tác động, làm cho mình dừng lại: đang đi bỗng đứng lại.

.Chỉ đặc điểm, thẳng góc, không nghiêng lệch: cây cột rất đứng.

-Các nghĩa trong từ nhiều nghĩa:

+Nghĩa gốc (nghĩa chính, nghĩa đen).

Trang 14

-> Là nghĩa đầu tiên, nghĩa cơ bản, làm nền tảng cho sự phát triển nghĩa của từ, là nghĩa hoạt động tự do, không phụ thuộc văn cảnh.

VD: Xuân :“ ” mùa đầu tiên của 1 năm, từ tháng 1-3, tiết trời mát mẻ, cây cối đâm chồi nảy lộc, vạn vật tốt tơi…

+Nghĩa phái sinh (nghĩa phụ, nghĩa bóng).

->Là nghĩa xuất hiện sau nghĩa gốc, đợc hình thành trên cơ sở nghĩa gốc

VD:

.Xuân: -Chỉ tuổi trẻ, sức trẻ, sức xuân (60 tuổi vẫn còn xuân chán )

-Chỉ 1 năm (Xuân này kháng chiến đã 5 xuân)

.Chân: -Bộ phận dới của đồ vật: chân bàn, chân ghế

-Vị trí dới cùng của sự vật: chân đồi, chân núi, chân trời…

.Vàng: -Quý, đáng trân trọng: lời vàng, tấm lòng vàng…

-Tình yêu: đá vàng…

Chạy: -Tìm kiếm: chạy thày, chạy thợ…

-Trốn tránh : chạy loạn, chạy giặc…

-Vận hành : Máy chạy, đồng hồ chạy…

-Điêù khiển : Chạy máy…

-Vận chuyển : Chạy thóc vào kho…

+Nghĩa tu từ :

=>Nghĩa tồn tại nhất thời trong 1 câu nói cụ thế nào đó, mang tính sáng tạo, tính cá nhân, đợc hình thành trên cơ sở nghĩa chính, nghĩa phụ

Ví dụ 1 :

“Họ biến chúng ta thành những cái máy sống”

->Từ “sống” ở đây đợc dùng với từ”máy” (chỉ đồ vật, không phảI sinh vật) Nó không đợc dùng với nghĩa gốc hoàn toàn, nó có sự biến đổi về nghĩa nhng vẫn có mối liên hệ với nghĩa gốc vốn có của nó

Trong nghĩa gốc nó chỉ trạng thái của sinh vật (sinh vật sống thì tồn tại

ở trạng thái “động”) Do đó, “máy sống” là máy còn vận hành đợc, còn hoạt

động đợc, đối lập với máy móc phế thải chỉ còn là đống sắt vụn

Trang 15

=>Câu nói trên chứa đựng sự cảm nhận của những con ngời bị vắt kiệt sức lao động, những con ngời bị biến thành những cái máy, chỉ biết hoạt động (họ chỉ đợc biết đến nh những cái “máy”, hoạt động) mà không đợc biết đến tình cảm, nghĩ suy.

VD2: Mỗi khoảng trống trên bàn có em vắng mặt

Là bao nhiêu khoảng trống ở trong tôi” ( Thanh ứng)

=>”Khoảng trống” 1: Khoảng trống thực trên ghế học trò.

“Khoảng trống” 2: Khoảng trống trong lòng, tình cảm của tác giả

Từ “khoảng trống” thực bên ngoài chuyển thành “khoảng trống” trong lòng của ngời thầy Đó chính là nỗi xót xa của ngời thày suốt đời lo lắng cho

đời sống trí tuệ của học trò…

“Khoảng trống” vừa đợc dùng với nghĩa chuyển vừa bộc lộ đợc tình cảm của tác giả

d/Hiểu biết của bạn về từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa?

d1 Từ đồng âm.

->Là những từ giống nhau về hình thức ngữ âm nhng khác nhau hoàn toàn về

nghĩa (Con ngựa đá con ngựa đá; con ruồi đậu mâm xôi đậu ).

->Có giá trị tu từ to lớn:

VD: KhócTổng Cóc (Hồ Xuân Hơng).

Bà già đi chợ cầu đông (Ca dao)

d2.Từ đồng nghĩa (cùng nghĩa, gần nghĩa).

-Là những từ khác nhau về hình thức ngữ âm nhng có chung ít nhất 1 nét nghĩa

Trang 16

+Đồng nghĩa tuyệt đối: Có hầu hết các nét nghĩa trùng nhau, có thể

thay thế cho nhau , chỉ khác ở phạm vi sử dụng và 1 số sắc thái: địa phơng, ngoại lai, thuần việt

VD: Tàu bay = phi cơ = máy bay; Bố = ba = thày.

VD: Trong VH: Cậy em, em có chịu lời

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ tha (ND)

Trong đời sống hàng ngày, sử dụng từ đồng nghĩa tạo hiệu quả giao tiếp rất tốt (Cho, tặng, biếu )

Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai (HCM)

-‘‘Nhận từ– ’’ :Diễn đạt sự băn khoăn, lỡng lự của tác giả

+ ‘‘Không đúng’’ : đồng nghĩa là ‘‘sai’’ có nghĩa là : Nhận sẽ là sai.+ Bác dùng từ ‘‘nhận thì không đúng’’ thể hiện sự lỡng lự, vì 1 vị lãnh

đạo nớc không thể nhận quà biếu xén

+’Từ làm sao đây ?’’, Bác lỡng lự vì sự từ chối của Bác là từ chối tình

cảm của ngời dân VN coi lời chào cao hơn mâm cỗ

->Bác quý cái tình mà Bác nhận

Trang 17

-Khổ cam– : Vừa trái nghĩa vừa đồng âm.

- >Nghệ thuật chơi chữ tạo ra tính hài hớc, hóm hỉnh

Tóm lại : Giá tị của từ trái nghĩa ở đây là diễn đạt sự băn khoăn, lỡng lự của

Bác, đồng thời diễn tả về thực tại của XH hiện tại và tơng lai…

?Tìm những từ ngữ gần nghĩa với nhau trong đoạn thơ và cho biết chúng

có chung nhau nét nghĩa nào?

‘‘Tôi yêu truyện cổ nớc tôiVừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa

Thơng ngời rồi mới thơng taYêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

ở hiền thì lại gặp hiền

Ngời ngay thì gặp đợc tiên độ trì” (Lâm Thị Mĩ Dạ)

=> Trả lời :

‘‘Tôi yêu truyện cổ nớc tôi

Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa

Th ơng ng ời rồi mới th ơng ta Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

ở hiền thì lại gặp hiền

Ng

ời ngay thì đợc phật, tiên độ trì”

->Đây là những từ gần nghĩa với nhau (đồng nghĩa không tuyệt đối), là những

từ giống nhau ở nét nghĩa “lòng nhân hậu”.

?Tìm trong 2 nhóm từ sau đây những từ không đồng nghĩa với những từ còn lại.

a/Nhân cách, nhân công, nhân dân, nhân gian, nhân loại, nhân giống, nhân tài, nhân tạo, nhân thể, nhân vật

Ngày đăng: 28/11/2013, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w