Đây làquy định hoàn toàn mới, tạo được sự thuận lợi cho doanh nghiệp tận dụng đượccác cơ hội kinh doanh thông qua các đại diện theo pháp luật, đồng thời, giúp gỡrối cho doanh nghiệp tron
Trang 1BỘ TƯ PHÁP
BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁP LÝ LIÊN NGÀNH
DÀNH CHO NGOANH NGHIỆP NĂM 2015 - 2020.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT MỚI VÀ KỸ NĂNG, NGHIỆP VỤ CHO
CÁN BỘ PHÁP CHẾ DOANH NGHIỆP.
(Hoạt động được thực hiện với sự hỗ trợ kinh phí của Chương trình hỗ trợ pháp
lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 2020- Bộ Tư pháp)
Hà Nam, tháng 08 năm 2017
Trang 2CHUYÊN ĐỀ: BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG, NGHIỆP VỤ CHO CÁN
BỘ PHÁP CHẾ DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG NỘI DUNG CỦA PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 3Phần 1: Các quy định của Luật đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp:
I Những vấn đề cần lưu ý về đăng ký doanh nghiệp; góp vốn điều lệ;
mô hình tổ chức quản trị; ra quyết định của công ty; bảo vệ cổ đông; tổ chức lại, giả thể doanh nghiệp
1 Đăng kí kinh doanh.
Luật doanh nghiệp sửa đổi năm 2014 với mục tiêu đưa doanh nghiệp trởthành công cụ kinh doanh rẻ hơn và an toàn hơn nhằm hấp dẫn nhà đầu tư, tăngcường thu hút đầu tư và huy động tốt mọi nguồn lực và vốn đầu tư vào sản xuất,kinh doanh
Trên cơ sở đó, Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2014 đã tạo điều kiện thuận lợicho doanh nghiệp khi quy định giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh không bắtbuộc ghi ngành nghề kinh doanh; Tách bạch giấy chứng nhận đầu tư và giấychứng nhận đăng kí kinh doanh; Bãi bỏ các yêu cầu và điều kiện kinh doanh tạithời điểm đăng kí thành lập doanh nghiệp; Hài hoà thủ tục đăng kí doanh nghiệpvới thuế lao động, bảo hiểm xã hội; Doanh nghiệp tự quyết con dấu, nội dung vàhình thức con dấu; Doanh nghiệp có thể có nhiều hơn một người đại diện theopháp luật
Thứ nhất: Về đối tượng được quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần vốn
góp và quản lý doanh nghiệp
Đối tượng được quyền thành lập doanh nghiệp: Theo quy định tại Điều 18– Luật doanh nghiệp năm 2014 thì: “Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập vàquản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợpquy định tại khoản 2 Điều này” Như vậy, căn cứ Khoản 2 Điều 18 – Luật doanhnghiệp năm 2014, đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp chia làm 3 nhóm:Nhóm các đối tượng đã và đang tham gia vào hoạt động quản lý bộ máy nhànước muốn thành lập doanh nghiệp (cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viênchức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,…); Nhóm những đối tượngchưa đủ điều kiện chịu trách nhiệm pháp lý độc lập muốn thành lập doanhnghiệp (người chưa thành niên hoặc bị hạn chế năng lực hành vi, tổ chức không
Trang 4có tư cách pháp nhân…); Nhóm các đối tượng đang gánh chịu những hậu quảpháp lý bất lợi muốn thành lập doanh nghiệp (người đang chấp hành hình phạt
tù, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự,…)
Như vậy, để tránh vi phạm, Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ các quy địnhnêu trên
Thứ hai: Về lựa chọn loại hình doanh nghiệp
Theo quy định của pháp luật thì có các loại hình doanh nghiệp phổ biếnsau:
– Công ty tư nhân: Công ty tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làmchủ và tự chịu trách nhiệm bằng tất cả tài sản của mình về toàn bộ các hoạt độngcủa doanh nghiệp (Theo khoản 1 Điều 183 – Luật doanh nghiệp 2014)
– Công ty hợp danh: Phải có ít nhất 02 thành viên cùng là chủ sở hữuchung của công ty, cùng với nhau kinh doanh dưới một tên chung được gọi làthành viên hợp danh Ngoài những thành viên hợp danh, công ty có thể có thêmcác thành viên góp vốn; thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn bằngtất cả tài sản của mình về các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty; thành viên gópvốn có thể là tổ chức và chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công tytrong phạm vi số vốn góp đã góp vào công ty (Theo khoản 1 Điều 172 – Luậtdoanh nghiệp năm 2014)
– Công ty TNHH một thành viên: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên là công ty do một tổ chức hay một cá nhân làm chủ sở hữu được gọi là chủ
sở hữu công ty; chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về tất cả các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty(Theo khoản 1 Điều 73 – Luật doanh nghiệp năm 2014)
– Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Có số lượng thành viên tối thiểu
là 02 và tối đa không vượt quá 50; các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn thành viên đã cam kết góp vàocông ty (Theo khoản 1 Điều 47 – Luật doanh nghiệp năm 2014)
– Công ty cổ phần: Cổ đông công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng
cổ đông ít nhất là 03 thành viên và không có hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông
Trang 5phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn góp đã góp vào doanh nghiệp (Theo khoản 1 Điều
110 – Luật doanh nghiệp năm 2014)
Doanh nghiệp cần căn cứ vào các điều kiện và mong muốn của mình đểlựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp
Thứ ba: Về đặt tên doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 38, 39 40, 42 – Luật doanh nghiệp năm 2014 thìtên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể có kèm theo chữ số và
ký hiệu, phải phát âm được và phải bao gồm hai thành tố là loại hình doanhnghiệp và tên riêng của doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp phải được viết hay gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, vănphòng đại diện của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trênnhững giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và các ấn phẩm do công ty phát hành Têndoanh nghiệp không trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã đượcđăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên toàn quốc(trừ doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án vềtuyên bố doanh nghiệp bị phá sản)
Vậy, khi đặt tên doanh nghiệp, Doanh nghiệp cần tuân thủ theo các quyđịnh trên
Thứ tư: Về địa chỉ trụ sở doanh nghiệp
Theo điều 43 – Luật doanh nghiệp 2014 có quy định: Trụ sở chính củadoanh nghiệp là địa điểm, giao dịch, liên lạc của doanh nghiệp; phải ở trên lãnhthổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định bao gồm số nhà, tên phố (ngõ phố nếucó) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)
Do vậy, khi thành lập doanh nghiệp, nếu thông tin nơi đặt trụ sở chưa rõràng, cụ thể thì người thành lập cần bổ sung hoặc xin xác nhận đầy đủ thông tin
từ địa phương; ngoài ra, địa chỉ trụ sở công ty phải được xác định là địa chỉđược sử dụng hợp pháp theo quy định
Thứ năm: Về ngành nghề kinh doanh
Trang 6Về ngành nghề kinh doanh, ngoài việc tham khảo Luật doanh nghiệp vàcác văn bản hướng dẫn thi hành, người thành lập doanh nghiệp còn có thể thamkhảo thêm ngành nghề và mã ngành trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Namtheo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và Quyết định337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ kế hoạch và đầu tư về việc ban hànhcác quy định về nội dung hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
Như vậy, Doanh nghiệp được quyền đăng ký và hoạt động kinh doanhtrong những ngành, nghề không thuộc lĩnh vực bị cấm kinh doanh
Các nguyên tắc cơ bản khi lựa chọn ngành, nghề kinh doanh:
– Người thành lập doanh nghiệp được quyền tự lựa chọn ngành, nghềkinh doanh và sau đó ghi mã ngành, nghề theo mã ngành cấp 4 trong Hệ thốngngành kinh tế Việt Nam, trừ các ngành, nghề cấm kinh doanh;
– Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện: doanh nghiệp đăng
ký kinh doanh ngành nghề này chỉ được phép kinh doanh ngành, nghề kinhdoanh này kể từ khi đảm bảo đầy đủ những điều kiện theo quy định của phápluật chuyên ngành và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quátrình hoạt động
Thứ bảy: Về người đại diện theo pháp luật
Trang 7Khác với Luật doanh nghiệp năm 2005, Luật doanh nghiệp năm 2014 chophép công ty TNHH và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diệntheo pháp luật (Điều 13).
Số lượng, chức danh quản lý, quyền và nghĩa vụ của người đại diện theopháp luật của doanh nghiệp được quy định cụ thể trong Điều lệ công ty Đây làquy định hoàn toàn mới, tạo được sự thuận lợi cho doanh nghiệp tận dụng đượccác cơ hội kinh doanh thông qua các đại diện theo pháp luật, đồng thời, giúp gỡrối cho doanh nghiệp trong trường hợp người đại diện duy nhất không chịu hợptác, không thực hiện theo yêu cầu của thành viên/cổ đông trong quá trình quản
lý điều hành nội bộ cũng như việc giao dịch với bên ngoài công ty
2 Về góp vốn điều lệ kinh doanh.
Về vấn đề vốn, nhằm giải quyết những vướng mắc, tranh chấp phát sinhtrong thực tiễn áp dụng các quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005 Theo đó LuậtDoanh nghiệp sửa đổi 2014 đã có áp dụng thống nhất thời hạn phải thanh toán
đủ phần vốn góp khi thành lập công ty; Thống nhất các khái niệm về vốn công
ty cổ phần như cổ phần được quyền phát hành và cổ phần đã phát hành; Chàobán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đạichúng
2.1 Tài sản đem góp vốn được miễn lập hóa đơn, kể cả dự án đầu tư
Theo điểm b khoản 2.15 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC, tài sảnđem góp vốn được miễn lập hóa đơn, chỉ cần có:
(Công văn số 228/TCT-CS ngày 18/1/2017)
2.2 Lãi vay để góp vốn được xem là chi phí hợp lý
Chi phí lãi vay để góp vốn vào doanh nghiệp khác chỉ mới được chấpnhận kể từ năm 2015 theo quy định tại khoản 6.e Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-
Trang 8CP và khoản 2.18 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , với điều kiện phát sinhsau khi đã góp đủ vốn điều lệ.
Trước năm 2015, Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Thông tư BTC không chấp nhận chi phí này là chi phí hợp lý, cho dù doanh nghiệp đã góp
78/2014/TT-đủ vốn điều lệ Khoản chi này chỉ được tính vào giá vốn khi xác định thuếTNDN từ chuyển nhượng vốn
(Công văn số 5594/TCT-CS ngày 2/12/2016)
2.3 Không được tăng vốn bằng giá trị chênh lệch tăng của TSCĐ
Giá trị của một tài sản cố định có thể tăng lên tại một thời điểm nào đó.Tuy nhiên, phần giá trị tăng thêm không được dùng để ghi tăng vốn điều lệ
Luật doanh nghiệp hiện hành số 68/2014/QH13 không có quy định nàocho phép tăng vốn điều lệ bằng cách đánh giá lại TSCĐ
Theo điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC , doanh nghiệpchỉ được đánh giá lại giá trị TSCĐ để điều chỉnh nguyên giá trong các trườnghợp sau:
+ Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp,chuyển đổi hình thức doanh nghiệp (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hóa,bán, khoán, cho thuê, chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần, chuyểnđổi công ty cổ phần thành công ty TNHH);
+ Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
(Công văn số 7178/CT-TTHT ngày 27/7/2016)
2.4 Tăng vốn bằng cổ tức, khai nộp thuế như thế nào?
Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng (sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tàichính) được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồnlợi nhuận còn lại của công ty cổ phần (Khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số68/2014/QH13 )
Trường hợp Công ty cổ phần chi trả cổ tức bằng hình thức phát hành cổphiếu để tăng vốn điều lệ thì tại thời điểm này cổ tức được chia bằng các cổphiếu thưởng chưa phải chịu thuế đầu tư vốn 5%
Trang 9Tuy nhiên, khi chuyển nhượng số cổ phiếu thưởng này, cổ đông phải tựkhai nộp cùng lúc 02 khoản thuế, gồm:
+ Thuế đầu tư vốn 5%
+ Thuế chuyển nhượng chứng khoán 0,1%
(Công văn số 4540/CT-TTHT ngày 9/2/2017)
2.5 Chuyển nhượng “quyền góp vốn” được miễn thuế GTGT
Trường hợp doanh nghiệp nhượng lại quyền góp vốn cho nhà đầu tư khácthì thu nhập từ chuyển nhượng quyền góp vốn này được miễn nộp thuế GTGTtheo điểm d khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC
Khi lập hóa đơn, dòng thuế suất, tiền thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.(Công văn số 6299/CT-TTHT ngày 4/7/2016) dịch vụ bctc vay vốn ngânhàng
2.6 Tăng vốn bằng cổ tức, khai nộp thuế TNCN vào thời điểm nào?
Theo quy định tại khoản 9 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, tạithời điểm ghi tăng vốn bằng cổ tức hoặc lợi tức thì chưa bị tính thuế đầu tư vốn
Thay vào đó, sẽ tính vào thời điểm chuyển nhượng, rút vốn hoặc giải thể(Công văn số 5925/CT-HTr ngày 3/2/2016)
2.7 Góp vốn bằng “đất đai” có bị tính thuế TNCN?
Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC (sửa đổi Thông tư111/2013/TT-BTC ), về nguyên tắc, tại thời điểm cá nhân đem đất đai đi gópvốn thì chưa bị tính thuế TNCN
Thay vào đó, sẽ bị tính thuế khi chuyển nhượng vốn
(Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015)
2.8 Tăng vốn điều lệ, phải có tỷ lệ tán thành ít nhất 75%
Theo Sở kế hoạch và Đầu tư TP HCM, việc doanh nghiệp tăng vốn điều
lệ được xem là thay đổi một phần trong nội dung Điều lệ công ty Việc thay đổiphải được ít nhất 75% tổng số vốn góp của thành viên dự họp tán thành
(Luật số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014)
2.9 Các loại tài sản nào có thể đem góp vốn?
Trang 10Điều 35 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định tài sản góp vốn cóthể là:
- Đồng Việt Nam
- Ngoại tệ tự do chuyển đổi
- Vàng
- Giá trị quyền sử dụng đất
- Giá trị quyền sở hữu trí tuệ
- Công nghệ dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm giá rẻ
- Bí quyết kỹ thuật
- Các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam
Thậm chí, dự án đầu tư, hàng tồn kho, công cụ, dụng cụ cũng được phéplàm tài sản góp vốn
(Công văn số 5586/TCT-CS ngày 2/12/2016, Công văn số 228/TCT-CSngày 18/1/2017)
“Sở hữu chéo” là việc đồng thời hai doanh nghiệp có sở hữu phần vốngóp, cổ phần của nhau (khoản 2 Điều 16 Nghị định 96/2015/NĐ-CP)
Như vậy, pháp luật chỉ nghiêm cấm các công ty trong cùng tập đoàn hoặccùng công ty mẹ đồng thời góp vốn qua lại cho nhau, nếu việc góp vốn chỉ xuấtphát từ một phía thì vẫn được chấp nhận
(Luật số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014)
2.11 Góp vốn chỉ để hưởng lãi suất vẫn phải chịu thuế đầu tư vốn
Thông tư số 111/2013/TT-BTC hiện không có quy định miễn đánh thuếđầu tư vốn đối với trường hợp “góp vốn chỉ để hưởng lãi suất”
Trang 11Vì vậy, cho dù giữa Công ty và người góp vốn có thỏa thuận mục đíchgóp vốn chỉ để hưởng lãi suất và hết thời hạn góp vốn sẽ hoàn lại đầy đủ tiềngốc và lãi suất thì vẫn phải chịu thuế đầu tư vốn.
(Công văn số 19813/CT-HTr ngày 17/4/2015)
2.12 Thu hồi cổ tức để tăng vốn có tránh được thuế đầu tư vốn?
Cổ tức hoặc lợi tức, nếu đã chi trả thì xem như phải chịu thuế đầu tư vốn(5%), cho dù ngay sau đó thu hồi lại để ghi tăng vốn, kể cả trường hợp chứng từchi trả (cổ tức) và chứng từ thu lại (cổ tức) được lập cùng một thời điểm cũngkhông chứng minh được đây là cổ tức dùng để tăng vốn, thuộc diện chưa chịuthuế đầu tư vốn theo quy định của Khoản 9 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC
(Công văn số 11806/CT-TTHT ngày 31/12/2014)
2.13 Tăng vốn điều lệ bằng tài sản cá nhân, trích khấu hao theo thời điểm nào?
Trường hợp cá nhân góp vốn bằng tài sản là nhà, xưởng nhằm ghi tăngvốn điều lệ thì trong thời gian chờ hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sảngóp vốn, Công ty được trích khấu hao đối với tài sản này kể từ thời điểm Sở Kếhoạch và Đầu tư chấp nhận ghi tăng vốn điều lệ Dĩ nhiên, tài sản này phải thực
tế có tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo doanh thu
(Công văn số 3240/TCT-CS ngày 13/8/2014)
2.14 Cấm doanh nghiệp góp vốn bằng “tiền mặt”
Theo Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP, kể từ ngày 1/3/2014, doanhnghiệp không được góp vốn bằng “tiền mặt”, chỉ được sử dụng các hình thứcsau:
– Thanh toán bằng Séc;
– Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
– Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt khác
Tuy nhiên, nếu là cá nhân thì vẫn được phép dùng tiền mặt để góp vốn,không bị cấm như doanh nghiệp (Công văn số 786/TCT-CS ngày 1/3/2016)
(Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013)
Trang 123 Mô hình tổ chức quản trị của công ty.
3.1 Công ty TNHH một thành viên
3.1.1 Chủ sở hữu là tổ chức quy định tại điều 78 Luật Doanh nghiệp
a Trường hợp chủ sở hữu công ty ủy quyền cho ít nhất hai người làm đại diện thì mô hình tổ chức quản lý công ty bao gồm:
- Hội đồng thành viên (Chủ tịch Hội đồng thành viên)
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
- Kiểm soát viên
Trong đó:
Hội đồng thành viên (Điều 79) bao gồm tất cả những người đại diện theo
ủy quyền Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện cácquyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữucông ty chỉ định Hội đồng thành viên hoạt động (họp, chế độ làm việc, cơ chếthông qua quyết định ) theo Điều lệ công ty
Giám đốc (Tổng giám đốc) (Điều 81) do Hội đồng thành viên thuê hoặc
bổ nhiệm không quá 5 năm, thực hiện hoạt động điều hành kinh doanh của côngty
Kiểm soát viên (Điều 82) do Chủ sở hữu bổ nhiệm 1 - 3 Kiểm soát viên,nhiệm kỳ không quá 3 năm Kiểm soát viên thực hiện chức năng giám sát hoạtđộng điều hành kinh doanh của Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc)(tính trung thực, hiệu quả điều hành )
b Trường hợp chủ sở hữu công ty ủy quyền cho một người làm đại diện thì mô hình tổ chức quản lý công ty bao gồm:
- Chủ tịch công ty
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
- Kiểm soát viên
Như vậy, người đại diện theo ủy quyền sẽ giữ chức danh Chủ tịch công
ty Chủ tịch công ty (Điều 80) nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền vànghĩa vụ của chủ sở hữu công ty Quyền và nghĩa vụ đó thực hiện theo Điều lệcông ty và pháp luật có liên quan
Trang 13Giám đốc (Tổng giám đốc) (Điều 81) do chủ tịch công ty thuê hoặc
bổ nhiệm, nhiệm kỳ không quá 5 năm Quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc(Tổng giám đốc) được quy định tại Điều 81 Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệcông ty
- Kiểm soát viên (Điều 82) do Chủ tịch công ty bổ nhiệm (1 - 3 người),nhiệm kỳ không quá 3 năm Kiểm soát viên thực hiện chức năng giám sát hoạtđộng điều hành kinh doanh của Chủ tịch công ty, Giám đốc (Tổng giám đốc)(tính trung thực, hiệu quả điều hành, kiến nghị của Chủ tịch công ty )
3.1.2 Chủ sở hữu là cá nhân Điều 85 Luật Doanh nghiệp 2014
Mô hình tổ chức quản lý công ty bao gồm:
- Chủ tịch công ty
- Giám đốc (Tổng giám đốc)
Như vậy, chủ sở hữu công ty đồng thời là Chủ tịch công ty Chủ tịch công
ty có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc(Tổng giám đốc) được quy định tại Điều lệ công ty, Hợp đồng lao động màGiám đốc (Tổng giám đốc) ký với Chủ tịch công ty)
3.2 Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2014
Như vậy, mô hình tổ chức quản lý công ty TNHH hai thành viên trở lênnhư sau:
- Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty)
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
- Ban Kiểm soát (chỉ bắt buộc đối với công ty từ 11 thành viên trở lên).Trong đó, Hội đồng thành viên (Điều 56) gồm tất cả các thành viên, là cơquan có quyết định cao nhất trong công ty Hội đồng thành viên hoạt độngkhông thường xuyên, thực hiện chức năng thông qua cuộc họp và ra quyết địnhcác vấn đề quan trọng của công ty, trên cơ sở biểu quyết của các thành viên tạicuộc họp
Trang 14Chủ tịch Hội đồng thành viên (Điều 57) do Hội đồng thành viên bầu, cóthể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Chủ tịch Hội đồng thành viên thựchiện quyền và nghĩa vụ theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Điều 64, 65) là người điều hành hoạtđộng kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thànhviên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
Ban Kiểm soát hoạt động theo Điều lệ công ty (quyền, nghĩa vụ, tiêuchuẩn, chế độ làm việc )
a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;
b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.”
3.4 Công ty hợp danh
Về nguyên tắc, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hợp danh do các thànhviên thoả thuận quy định trong Điều lệ công ty, song phải bảo đảm các thànhviên hợp danh đều được quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lýcông ty
Trang 15Do đó, pháp luật quy định Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viênhợp danh là cơ quan quyết định tất cả các hoạt động quản lý, kinh doanh củacông ty Các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật
Trong quá trình hoạt động, các thành viên hợp danh phân công đảmnhiệm việc quản lý công ty và cử một trong số các thành viên hợp danh làmGiám đốc Giám đốc làm nhiệm vụ phân công, điều hoà và phối hợp công việccủa các thành viên hợp danh và điều hành công việc trong nội bộ công ty
Việc biểu quyết trong Hội đồng thành viên của công ty hợp danh đượctiến hành theo nguyên tắc đa số phiếu Tuy nhiên, khi quyết định các vấn đề sauđây thì phải được thông qua theo nguyên tắc nhất trí, tức là được tất cả các thànhviên hợp danh chấp thuận:
- Cử Giám đốc công ty;
- Tiếp nhận thành viên mới;
- Khai trừ thành viên hợp danh;
- Bổ sung, sửa đổi điều lệ công ty;
- Tổ chức lại, giải thể công ty;
- Hợp đồng giữa công ty với thành viên hợp danh hoặc với những ngườiliên quan của thành viên đó
Số phiếu biểu quyết của thành viên hợp danh không tỷ lệ với số vốn góp.Khi biểu quyết, mỗi thành viên hợp danh chỉ có một phiếu biểu quyết
3.5 Doanh nghiệp tư nhân
"Điều 183 Doanh nghiệp tư nhân
1 Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2 Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên của công ty hợp danh.
Trang 164 Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua
cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần."
Về quản lý doanh nghiệp, theo Khoản 1 Điều 185 :
"Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế
và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật."
Như vậy, dựa trên những quy định của pháp luật về doanh nghiệp tư nhân,
có thể thấy loại hình doanh nghiệp này có những ưu điểm nổi bật sau:
- Do chỉ có một cá nhân làm chủ nên doanh nghiệp tư nhân có quyền chủđộng hoàn toàn trong việc quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp
- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân đơn giản, gọn nhẹ vì toàn bộhoạt động của doanh nghiệp thuộc quyền quyết định của chính chủ doanhnghiệp
- Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tạo sự tin tưởng chođối tác và khách hàng của doanh nghiệp, thu hút hợp tác kinh doanh Đây là mộtđiểm khác biệt lớn giữa doanh nghiệp tư nhân với các loại hình doanh nghiệpkhác
- Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với việc sử dụng lợinhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy địnhcủa pháp luật Nói khác đi, chủ doanh nghiệp có quyền sở hữu toàn bộ lợi nhuậncủa doanh nghiệp, không phải chia sẻ lợi nhuận cho bất kỳ chủ thể nào kháctrong doanh nghiệp như các loại hình doanh nghiệp khác ngoại trừ việc trảlương cho nhân viên, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quyđịnh của pháp luật
4 Quy trình ra quyết định của công ty
Tại Luật Doanh nghiệp 2014 đã yêu cầu về tỉ lệ biểu quyết thôngqua quyết định đại hội đồng cổ đông xuống 51% đối với quyết định thôngthường và 65% đối với các quyết định quan trọng
Trang 17Bên cạnh đó, Luật Doanh nghiệp 2014 cũng mở rộng nội dung cho phépcông ty quy định nguyên tắc quản trị doanh nghiệp cụ thể hơn, chi tiết hơn.
Luật Doanh nghiệp 2014 đã có một số thay đổi liên quan đến quản trịdoanh nghiệp như: Điều kiện họp Đại hội đồng cổ đông; tỷ lệ biểu quyết trongcuộc họp cổ đông; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị; bầu Chủ tịch Hộiđồng quản trị; quyền của Ban kiểm soát; vốn góp thành lập công ty trách nhiệmhữu hạn; điều kiện họp Hội đồng thành viên; tỷ lệ biểu quyết trong cuộc họp Hộiđồng thành viên, cụ thể như sau:
* Điều kiện họp Đại hội đồng cổ đông
Về điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Đại hội đồng
cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng sốphiếu biểu quyết (giảm 14% so với tỷ lệ quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005);
tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quyđịnh nêu trên thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác Cuộchọp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổđông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết (giảm 18% so với tỷ
lệ quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005); tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quyđịnh
Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hànhtheo quy định nêu trên thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày,
kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác.Trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụthuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp
* Tỷ lệ biểu quyết trong cuộc họp cổ đông
Về tỷ lệ biểu quyết trong cuộc họp cổ đông, nghị quyết về nội dung sauđây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểuquyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành (Luật Doanh nghiệp 2005 quy định tỷ
lệ là 75%); tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định: Loại cổ phần và tổng số cổ
Trang 18phần của từng loại; thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh; thay đổi cơcấu tổ chức quản lý công ty; dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặclớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất củacông ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định; tổ chức lại,giải thể công ty; các vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.
Các nghị quyết khác được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ítnhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành (LuậtDoanh nghiệp 2005 quy định tỷ lệ là 65%), trừ trường hợp quy định nêu trên vàtrường hợp Điều lệ công ty không quy định khác; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công tyquy định
Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bảnthì nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đôngđại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệcông ty quy định
* Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị
Về nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị, Luật Doanh nghiệp 2014quy định nhiệm kỳ của thành viên độc lập Hội đồng quản trị không quá 05 năm
và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế, do đó nhiệm kỳ củathành viên độc lập Hội đồng quản trị có thể ít hơn hoặc bằng 05 năm mà khôngphải đúng 5 năm như quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005
Trường hợp công ty cổ phần được tổ chức quản lý theo mô hình “đơn hộiđồng” thì các giấy tờ, giao dịch của công ty phải ghi rõ “thành viên độc lập”trước họ, tên của thành viên Hội đồng quản trị tương ứng
* Bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị bầu một thành viên của Hội đồng quản trị làm Chủ tịchHội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổnggiám đốc công ty trừ trường hợp công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên50% tổng số phiếu biểu quyết và Điều lệ công ty, pháp luật về chứng khoánkhông có quy định khác (Luật Doanh nghiệp 2005 quy định Chủ tịch Hội đồngquản trị do Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu, nếu Hội đồng
Trang 19quản trị bầu thì bầu trong số thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồngquản trị có thể kiêm giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công tykhông có quy định khác).
* Quyền của Ban kiểm soát
Về quyền của Ban kiểm soát, so với Luật Doanh nghiệp 2005, LuậtDoanh nghiệp 2014 đã quy định bổ sung quyền của Ban kiểm soát như sau: BanKiểm soát có quyền tham gia các cuộc họp của Hội đồng thành viên, các cuộctham vấn và trao đổi chính thức và không chính thức của cơ quan đại diện chủ
sở hữu với Hội đồng thành viên; có quyền chất vấn Hội đồng thành viên, thànhviên Hội đồng thành viên và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty về các kếhoạch, dự án hay chương trình đầu tư phát triển và các quyết định khác trongquản lý điều hành công ty
* Vốn góp thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khiđăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết gópvào công ty
Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tàisản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày,
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Thành viên công
ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tàisản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại Trong thờihạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn gópnhư đã cam kết góp
* Điều kiện họp Hội đồng thành viên
Về điều kiện họp Hội đồng thành viên, cuộc họp Hội đồng thành viênđược tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ
cụ thể do Điều lệ công ty quy định
Trường hợp Điều lệ không quy định hoặc không có quy định khác, triệutập họp Hội đồng thành viên trong trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủđiều kiện tiến hành theo quy định nêu trên thì được thực hiện như sau:
Trang 20+ Triệu tập họp lần thứ hai phải được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày dự định họp lần thứ nhất Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lầnthứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điềulệ;
+ Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quyđịnh tại điểm a nêu trên thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 10 ngàylàm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai Trường hợp này, cuộc họp Hộiđồng thành viên được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốnđiều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp
* Tỷ lệ biểu quyết trong cuộc họp Hội đồng thành viên
Về tỷ lệ biểu quyết trong cuộc họp Hội đồng thành viên, trường hợp Điều
lệ công ty không có quy định khác thì quyết định về các vấn đề sau đây phảiđược thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên: sửa đổi, bổsung nội dung của Điều lệ công ty quy định tại Điều lệ của công ty; quyết địnhphương hướng phát triển công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hộiđồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giámđốc; thông qua báo cáo tài chính hằng năm; tổ chức lại hoặc giải thể công ty
Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết của Hộiđồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây:được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họptán thành; được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thànhviên dự họp tán thành đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công tyhoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi,
bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty
5 Bảo vệ cổ đông.
Luật Doanh nghiệp 2014 có quy định chi tiết về các cổ đông phổ thông và
cổ đông ưu đãi biểu quyết, cổ đông ưu đãi cổ tức cổ đông ưu đãi hoàn lại, cổđông sáng lập
Trang 21Cổ đông thường có quyền thông qua các giao dịch lớn của công ty nếugiao dịch lớn hơn một ngưỡng nhất định Mức này ở Việt Nam được quy định là50% trên tổng tài sản trong Điều lệ mẫu Phần lớn các công ty thường áp dụngluôn Điều lệ mẫu (cổ đông có quyền thông qua các giao dịch lớn của công ty(sáp nhập, thâu tóm, thoái vốn và/hoặc mua lại).
Đây là một mức ngưỡng cao và thực tế cho thấy, các công ty ít quan tâmđến việc đề ra một mức ngưỡng thấp hơn nhằm bảo đảm tinh thần của QTCT tốt
và phù hợp với thông lệ ở các nước khác, nơi các mức ngưỡng được quy địnhthấp hơn nhiều Có thể nói, hoạt động QTCT ở Việt Nam còn thiên nhiều vềhình thức hơn là nội dung
Việc thực thi quyền cổ đông vẫn còn có một số lĩnh vực thực hiện kém.Thực tế cho thấy, các công ty mới chỉ tuân thủ nguyên tắc về quyền cổ đông trênhình thức nhiều hơn là nội dung Chẳng hạn, thông lệ tốt là bảo đảm cho cổđông nhận được thông tin về công ty kiểm toán trước khi chọn kiểm toán tại đạihội cổ đông (ĐHCĐ) thường niên
Ví dụ, cung cấp cho cổ đông các thông tin chứng tỏ tính độc lập của kiểmtoán, mức phí kiểm toán và các dịch vụ phi kiểm toán khác mà công ty kiểmtoán đang cung cấp để làm căn cứ kiểm tra mức độ độc lập của kiểm toán Nộidung này thường không được cung cấp hay báo cáo trong các thông tin về côngty
Ngoài ra, tuy cổ đông được biểu quyết tại ĐHCĐ thường niên về việc lựachọn kiểm toán nhưng các công ty thường đưa ra một danh sách các ứng viênkiểm toán để cổ đông chấp thuận, sau đó công ty được ủy quyền chọn từ danhsách này Trên thực tế, HĐQT mới là người chọn kiểm toán độc lập chứ khôngphải cổ đông Những lĩnh vực khác các công ty thực hiện yếu kém nhất là hoạtđộng báo cáo của HĐQT và Ban Kiểm soát về kết quả hoàn thành nhiệm vụ củanhững cơ quan này theo Quy chế QTCT
Cổ đông cần hiểu rõ quyền và thực thi đầy đủ quyền của mình để nângcao chất lượng quản trị công ty nhưng cũng là phương thức tự bảo vệ các quyền
và lợi ích hợp pháp của cổ đông
Trang 22* Vấn đề đối xử bình đẳng với cổ đông
Theo thông lệ tốt về quản trị công ty và Nguyên tắc quản trị công tyOECD III - cơ chế khung về quản trị công ty phải bảo đảm đối xử bình đẳng vớimọi cổ đông, kể cả cổ đông thiểu số và cổ đông nước ngoài Mọi cổ đông phảiđược giải quyết khiếu nại, bồi thường, khắc phục hậu quả hợp lý nếu các quyềncủa cổ đông bị vi phạm
Luật Doanh nghiệp 2014 đã đổi mới phương thức quản lý theo hướngtăng cường tạo thuận lợi cho cổ đông thực hiện quyền khởi kiện đối với ngườiquản lý công ty khi cần thiết; trình tự, thủ tục khởi kiện đã rút gọn đơn giản hơn,khắc phục bất cập về chi phí cho các cổ đông công ty
Mọi cổ đông có cùng hạng/nhóm phải có quyền bình đẳng như nhau Mọi
cổ đông phải được cung cấp thông tin về các quyền cổ đông gắn với từng hạng,nhóm cổ phần Công ty phải bảo vệ cổ đông thiểu số trước những hành vi lạmdụng của hay tư lợi của các cổ đông kiểm soát Cần dỡ bỏ những rào cản về vấn
đề biểu quyết ở nước ngoài Các phiên họp cổ đông phải bảo đảm đối xử bìnhđẳng với cổ đông, cũng như nghiêm cấm hành vi giao dịch nội bộ, tự mua đi,bán lại
Thông qua đánh giá các thông tin công bố, những vấn đề sau cần đượcxem là những điểm yếu của các công ty Việt Nam và phải được xác định lànhững lĩnh vực cần tập trung cải thiện:
Thứ nhất, không có định nghĩa rõ ràng về giao dịch với bên liên quan,
đồng thời chính sách xử lý đối với những giao dịch này ở tầm HĐQT và Đại hộiđồng cổ đông vẫn chưa rõ ràng Hạn mức mà tại đó HĐQT phải xin phê chuẩncủa các cổ đông cho giao dịch với bên liên quan ở Việt Nam cao một cách bấtthường, ở mức 50% tổng tài sản Các công ty cần chủ động giảm đáng kểngưỡng giới hạn này
Thứ hai, các công ty không có biện pháp khuyến khích, nâng cao năng
lực của cổ đông, nhất là các cổ đông nhỏ, trong việc tham gia đóng góp nội dungcho chương trình nghị sự của ĐHCĐ thường niên
Trang 23Thứ ba, hầu hết các công ty chưa thực sự tạo điều kiện để cổ công thực
hiện biểu quyết ở nước ngoài Đa số các công ty không đề cập đến việc xâydựng một bộ phận quan hệ nhà đầu tư hiệu quả trong nội bộ công ty, chịu tráchnhiệm liên lạc với cổ đông và nhà đầu tư
Ngoài ra, thông tin do công ty cung cấp cho cổ đông tại đại hội đồng cổđông thường niên thường không đầy đủ và/hoặc chỉ được cung cấp trong thờilượng quá ngắn, không đảm bảo hiệu quả
Hoàn thiện pháp luật về bảo vệ các quyền của cổ đông công ty cổ phần ởViệt Nam
Xuất phát từ những bất cập về bảo vệ cổ đông, quản trị công ty và quathực tế thi hành Luật DN 2005 cho thấy, các quy định cũ trong Luật này khôngphù hợp trong tổ chức hoạt động và kinh doanh của công ty cổ phần, cần phảicải tiến tổ chức hoạt động của HĐQT, tổ chức Ban Kiểm soát và thực hiện cácquyền của cổ đông Các nội dung có tính đổi mới, sửa đổi cơ bản đã được Luật
DN 2014 thông qua bao gồm:
Thứ nhất, về mô hình quản trị công ty: Bổ sung thêm mô hình quản trị
DN theo mô hình quản trị đơn hội đồng đối với công ty cổ phần để phù hợp vớithực tiễn tốt của quốc tế và tăng thêm lựa chọn cho nhà đầu tư Luật DN 2014 đãsửa đổi tại Điều 134 cho phép công ty cổ phần có thể lựa chọn áp dụng mô hìnhquản trị đơn hội đồng hoặc đa hội đồng
Mở rộng nội dung cho phép công ty quy định nguyên tắc quản trị DN cụthể hơn, chi tiết hơn so với Luật DN 2005 hoặc chỉ áp dụng quy định của luậtnếu điều lệ không có quy định khác, như áp dụng nguyên tắc bầu dồn phiếu,trình tự, thủ tục triệu tập họp, cách thức biểu quyết tại cuộc họp…
Đồng thời, về Ban kiểm soát đã quy định chi tiết hơn và bổ sung một sốquyền của Ban như tham dự và thảo luận tại các cuộc họp của Hội đồng thànhviên, cuộc họp của công ty; nhiệm vụ đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thốngkiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty(Điều 165 Luật DN)
Trang 24Thứ hai, về bảo vệ quyền của cổ đông: Bổ sung quy định nhằm bảo vệ tốt
hơn quyền lợi hợp pháp của cổ đông Ví dụ: Quy định chi tiết hơn về bổn phậnngười quản lý công ty, tạo thuận lợi hơn cho cổ đông theo dõi, giám sát và khởikiện người quản lý khi cần thiết (Điều 159, 160, 161 Luật DN)
Quy định mới về tỷ lệ biểu quyết và hình thức họp đại hội đồng cổ đôngtạo điều kiện cho các cổ đông nhỏ phát huy vai trò trong đại hội: Luật DN 2014
đã giảm yêu cầu về tỷ lệ biểu quyết thông qua quyết định Đại hội đồng cổ đôngxuống 51% đối với quyết định thông thường và 65% đối với quyết định “đặcbiệt” (Điều 144 Luật DN) Trước kia, tỷ lệ tương ứng theo quy định của Luật
DN 2005 là 65% và 75%
Về hình thức họp hội nghị trực tuyến: Luật DN 2014 đã thừa nhận giá trịpháp lý của cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, HĐQT dưới hình thức hội nghị trựctuyến hoặc phương tiện thông tin tương tự khác (Điều 140, 153 Luật DN)
Để tăng cường tiếp cận thông tin cho các cổ đông, Luật mới đã có sự bổsung yêu cầu công khai hóa thông tin kịp thời và đầy đủ đối với công ty cổ phần
để tương thích với thông lệ quốc tế tốt như: điều lệ DN, danh sách thành viênHĐQT, Giám đốc/Tổng giám đốc, thành viên ban kiểm soát, cổ đông nướcngoài, cổ đông lớn (Điều 171 Luật DN 2014)
Một số nội dung sửa đổi cụ thể có ý nghĩa quan trọng, liên quan trực tiếpđến bảo vệ nhà đầu tư cổ đông công ty theo Luật DN 2014 như sau:
Về mô hình quản trị công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần (Điều 95 Luật DN 2005) theo tinhthần mới tại Điều 134 Luật DN 2014: Thông lệ quốc tế cho thấy, hiện nay có 2
mô hình quản trị công ty cổ phần phổ biến là: Mô hình đơn hội đồng (Đại hộiđồng cổ đông, HĐQT, giám đốc/tổng giám đốc) và mô hình đa hội đồng (Đạihội đồng cổ đông, HĐQT, Ban kiểm soát và giám đốc, tổng giám đốc) như miêu
tả trong sơ đồ sau đây
Theo Luật Doanh nghiệp 2005, công ty cổ phần được tổ chức theo một
mô hình duy nhất là mô hình đa hội đồng Thực tế cho thấy, áp dụng duy nhất
mô hình quản trị đa hội đồng như hiện nay không còn phù hợp thực tế đa dạng
Trang 25của DN về quy mô, tính chất sở hữu và sự đa dạng của cách thức quản trị công
ty Ngoài ra, quy định này của Luật DN không phù hợp phát triển thông lệ quốc
tế tốt khi nhiều quốc gia cho phép công ty cổ phần được tùy ý lựa chọn áp dụngmột trong 2 mô hình quản trị nói trên
Do đó, nội dung đổi mới cơ bản của Luật Doanh nghiệp 2014 là bổ sungthêm mô hình quản trị DN theo mô hình quản trị đơn hội đồng đối với công ty
cổ phần để phù hợp với thực tiễn của quốc tế và tăng thêm lựa chọn cho nhà đầu
tư Theo dự thảo Luật Doanh nghiệp 2014 (Luật DN 2014), công ty cổ phần toànquyền lựa chọn áp dụng mô hình quản trị đơn hội đồng hoặc đa hội đồng
Về nhiệm kỳ và số lượng thành viên HĐQT (Điều 109 Luật DN 2005) và
cơ cấu, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên HĐQT (Điều 110 Luật DN 2005)được sửa đổi bằng các Điều 150; Điều 151 Luật DN 2014 Thay đổi cơ bản của
2 Điều khoản này là bổ sung thêm nội dung về thành viên độc lập HĐQT để phùhợp với nội dung sửa đổi của dự thảo Luật DN 2014 tại Điều 134 về bổ sung môhình quản trị đơn hội đồng để thêm lựa chọn cho các công ty
Nhằm khắc phục hạn chế và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động của Bankiểm soát, Luật DN (sửa đổi) đã bổ sung quy định chi tiết hơn và bổ sung một sốquyền của Ban kiểm soát như: Tham dự và thảo luận tại các cuộc họp của Hộiđồng thành viên, cuộc họp của công ty; nhiệm vụ đánh giá hiệu lực và hiệu quảcủa hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớmcủa công ty
Các Điều 165: Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát (Điều 123 Luật DN2005); Điều 166: Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát (Điều 124Luật DN 2005)
* Về việc bảo vệ các quyền lợi của cổ đông
Tuy đã có những nỗ lực lớn về hoàn thiện chính sách, luật pháp liên quan,nhưng mức độ bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư ở nước ta vẫn liên tục bị xếp hạngrất thấp so với các quốc gia trong khu vực và thế giới Theo đánh giá của Ngânhàng thế giới, mức độ bảo vệ nhà đầu tư ở nước ta xếp ở vị trí thứ 160 trong 189quốc gia, nền kinh tế Đối với Luật DN, một số quy định liên quan chưa tạo
Trang 26thuận lợi cho cổ đông thực hiện quyền khởi kiện người quản lý trong trường hợpcần thiết; trình tự, thủ tục khởi kiện còn phức tạp, kéo dài, tốn kém.
Để hoàn thiện chính sách, luật pháp liên quan nhằm tăng cường hiệu quảbảo vệ lợi ích của nhà đầu tư ở nước ta, cải thiện thực trạng bị xếp hạng rất thấp
so với các quốc gia trong khu vực và thế giới Các giải pháp khắc phục các bấtcập đã được Luật DN 2014 sửa đổi, bổ sung cụ thể như sau:
Về tỷ lệ quy định đối với điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông và
tỷ lệ biểu quyết thông qua tại Đại hội đồng cổ đông: Cổ đông là người đã gópvốn vào công ty cổ phần nên họ có quyền lợi đối với công ty tương ứng vớiphần vốn góp của mình Tuy nhiên, đặc trưng của công ty cổ phần là sự táchbạch giữa sở hữu và quản lý, có những lúc người quản lý, bao gồm HĐQT, Bangiám đốc và các chức danh quản lý khác không hành động vì mục tiêu tối đa hóacủa cải cho các cổ đông
Lúc này, các xung đột về lợi ích giữa cổ đông và người quản lý xuất hiện
và phần lớn các trường hợp, người bị thiệt hơn cả là các cổ đông mà đặc biệt làcác cổ đông thiểu số Hơn nữa, do quyền của các cổ đông được tính tương ứngvới số vốn đã góp vào công ty nên các cổ động thiểu số càng bị áp đảo bởi các
cổ đông kiểm soát với số vốn góp nhiều hơn Để bảo đảm quyền lợi cho các cổđông thiểu số này, Điều 144 Luật DN 2014 đã sửa đổi tỷ lệ quy định đối vớiđiều kiện tiến hành họp đại hội đồng cổ đông
Nếu trước đây theo Điều 102 Luật DN năm 2005 quy định: Cuộc họp đạihội đồng cổ đông lần thứ nhất được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện
ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, lần thứ hai là 51%, thì naytheo Điều 144 Luật DN 2014, điều kiện tiến hành họp đại hội đồng cổ đông lầnlượt với các tỷ lệ tương ứng với lần thứ nhất, lần thứ hai là 51%, 33% và lần thứ
ba giữ nguyên không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông
dự họp
Việc quy định tỷ lệ theo Luật DN 2014 rõ ràng tạo điều kiện cho các cổđông thiểu số thực hiện quyền tiến hành họp đại hội đồng cổ đông được dễ dànghơn, vì các cổ đông nhỏ thì sở hữu ít cổ phần nên họ phải phối hợp với nhau để
Trang 27tạo thành nhóm cổ đông đạt tỷ lệ đủ điều kiện tiến hành họp đại hội đồng cổđông lần thứ hai, mà không cần phải chờ đến lần thứ ba.
Kết quả khảo sát của Tổ chức Tài chính quốc tế (IFC) cho thấy, mức độquan tâm của các công ty tới quyền cổ đông biến đổi khác nhau qua các năm,đạt bình quân 7,3% năm 2010 và 7,1% năm 2011 Mức điểm trung bình 7,1%đạt được của toàn bộ 100 công ty trong mẫu khảo sát cho thấy, quyền cổ đôngchưa thực sự được các công ty niêm yết ở Việt Nam coi trọng
Song ngược lại đối với quy định tỷ lệ biểu quyết để nghị quyết, quyết địnhđược thông qua đối với một số nội dung tại Điều 144 của Luật DN 2014 với tỷ
lệ tối thiểu là 65% và 51%, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định (trước kiatheo Luật DN năm 2005 tỷ lệ là 75% và 65%) Như vậy, việc giảm tỷ lệ biểuquyết trong dự thảo đã không thể hiện được mục đích bảo vệ cổ đông nhỏ trước
cổ đông lớn, bởi chỉ cần một phiếu biểu quyết của cổ đông lớn đã quyết địnhđược việc thông qua hay không thông qua được quyết định của đại hội đồng cổđông
Theo ý kiến một số chuyên gia, quy định tỷ lệ càng lớn sẽ hạn chế được
sự độc đoán, chuyên quyền của các cổ đông lớn, bảo vệ quyền và lợi ích cho các
cổ đông thiểu số Thực tế, có trường hợp một cổ đông sở hữu 15,5% hoàn toànngăn cản được việc thông qua quyết định của đại hội đồng cổ đông vì điều lệquy định quyết định của đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được 85% cổphần có quyền biểu quyết chấp thuận
Nếu quy định tỷ lệ thông qua quyết định, nghị quyết đại hội đồng cổ đôngcao thì vẫn phải tính đến trường hợp cổ đông nhỏ lợi dụng quyền phủ quyết củamình làm cho hoạt động của công ty đình trệ nhằm mưu cầu lợi ích riêng Thậmchí có những công ty mà Nhà nước chỉ nắm 36%, thậm chí 26% đã có quyềnphủ quyết các vấn đề quan trọng gây khó khăn cho người điều hành Hiện nay,nhiều công ty niêm yết không triệu tập được do không đủ 65% số cổ phần đến
dự họp Do vậy, để đưa ra một tỷ lệ hợp lý bảo vệ hài hòa quyền và lợi ích chotất cả các cổ đông công ty là vô cùng cần thiết, cần cân nhắc kỹ lưỡng
Trang 28Về công khai hóa lợi ích có liên quan, quyền của cổ đông khởi kiện ngườiquản lý công ty: Tại Hội thảo hoàn thiện Dự thảo Luật DN (sửa đổi) diễn rangày 10/4, do Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) phối hợpvới Dự án Cải cách kinh tế vĩ mô của Việt Nam của Tổ chức GIZ (CHLB Đức)tài trợ, đa phần các đại biểu còn ủng hộ kiến nghị quy định chi tiết hơn về bổnphận người quản lý công ty, tạo thuận lợi hơn cho cổ đông theo dõi, giám sát vàkhởi kiện người quản lý khi cần thiết tại Điều 139, 140, 141;
Tăng cường yêu cầu công khai hóa thông tin kịp thời và đầy đủ đối vớicông ty cổ phần để tương thích với thông lệ quốc tế tốt như: điều lệ DN, danhsách thành viên HĐQT, Giám đốc - Tổng giám đốc, thành viên Ban Kiểm soát,
cổ đông nước ngoài đối với công ty cổ phần; quy định chi tiết hơn về bổn phậnngười quản lý công ty, tạo thuận lợi hơn cho cổ đông theo dõi, giám sát và khởikiện người quản lý khi cần thiết Luật DN 2014 cải tiến theo hướng đơn giảnhóa và tạo thuận lợi hơn cho các cổ đông giám sát, khi phát hiện vi phạm sẽ tựquyết định việc khởi kiện người quản lý
Như vậy, nhìn chung, cơ chế và phương thức bảo vệ lợi ích của nhà đầu
tư ở Việt Nam theo tinh thần Luật DN 2014 đã có nhiều quy phạm tiến bộ, bướcđầu đã có sự tương thích với thông lệ quốc tế và nguyên tắc về quản trị công tycủa OECD; có sự bổ sung các quy định nhằm định hình cơ chế bảo vệ các quyềncủa cổ đông, trong đó có cổ đông thiểu số Luật DN 2014 cũng đã đổi mớiphương thức tăng cường tạo thuận lợi cho cổ đông thực hiện quyền khởi kiệnđối với người quản lý công ty khi cần thiết; trình tự, thủ tục khởi kiện đã rút gọnđơn giản hơn, khắc phục bất cập về chi phí cho các cổ đông công ty
6 Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
Luật quy định rõ từng trường hợp bị giải thể và trình tự giải thể gồm cácbước sau: phải có quyết định giải thể doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do giải thểsau đó tiến hành thanh lý tài sản, ưu tiên thanh toán nợ thuế
6.1 Chia doanh nghiệp
- Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể được chia thànhmột số công ty cùng loại
Trang 29- Thủ tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quyđịnh như sau:
a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đôngcủa công ty bị chia thông qua quyết định chia công ty theo quy định của Luậtnày và Điều lệ công ty
Quyết định chia công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ
sở chính của công ty bị chia; tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc và thủ tụcchia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; thời hạn và thủ tục chuyển đổiphần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thànhlập; nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiệnchia công ty Quyết định chia công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ vàthông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngàythông qua quyết định;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công tymới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồngthành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này Trong trường hợpnày, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định chia công ty quy địnhtại điểm a khoản này
- Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng kýkinh doanh Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản
nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bịchia hoặc thoả thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong sốcác công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này
6.2 Tách doanh nghiệp:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cáchchuyển một phần tài sản của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) đểthành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại (sau đây gọi là công ty đượctách); chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công tyđược tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách
Trang 30- Thủ tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quyđịnh như sau:
a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đôngcủa công ty bị tách thông qua quyết định tách công ty theo quy định của Luậtnày và Điều lệ công ty Quyết định tách công ty phải có các nội dung chủ yếu vềtên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập;phương án sử dụng lao động; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển
từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty Quyếtđịnh tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho ngườilao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của công ty đượctách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủtịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hànhđăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này Trong trường hợp này, hồ sơđăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định tách công ty quy định tại điểm akhoản này
- Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị tách và công ty được tách phảicùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng laođộng và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bịtách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty
bị tách có thoả thuận khác
6.3 Hợp nhất doanh nghiệp:
- Hai hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất)
có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất) bằngcách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công tyhợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất
- Thủ tục hợp nhất công ty được quy định như sau:
a) Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất Hợp đồng hợpnhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bịhợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp
Trang 31nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tàisản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thànhphần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợpnhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của cáccông ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầuhoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quảntrị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký kinhdoanh công ty hợp nhất theo quy định của Luật này Trong trường hợp này, hồ
sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng hợp nhất Hợp đồng hợp nhấtphải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thờihạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua
- Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30%đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty bị hợp nhấtphải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừtrường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác
Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phầntrên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh cóquy định khác
- Sau khi đăng ký kinh doanh, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại;công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm
về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sảnkhác của các công ty bị hợp nhất
6.4 Sáp nhập doanh nghiệp:
- Một hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập)
có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập)bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công
ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập
- Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:
Trang 32+ Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệcông ty nhận sáp nhập Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên,địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công
ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thủtục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần,trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu củacông ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
+ Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công tyliên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiếnhành đăng ký kinh doanh công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này.Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng sápnhập Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo chongười lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua;c) Saukhi đăng ký kinh doanh, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sápnhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản
nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bịsáp nhập
- Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty thôngbáo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợppháp luật về cạnh tranh có quy định khác
Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sápnhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật
về cạnh tranh có quy định khác
6.5 Chuyển đổi công ty:
Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được chuyển đổi thành công ty cổphần hoặc ngược lại Thủ tục chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần (sau đây gọi là công ty được chuyển đổi) thành công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi là công ty chuyển đổi) được quy định như sau:
Trang 33- Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đôngthông qua quyết định chuyển đổi và Điều lệ công ty chuyển đổi Quyết địnhchuyển đổi phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công tyđược chuyển đổi; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty chuyển đổi; thời hạn vàđiều kiện chuyển tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty đượcchuyển đổi thành tài sản, cổ phần, trái phiếu, phần vốn góp của công ty chuyểnđổi; phương án sử dụng lao động; thời hạn thực hiện chuyển đổi;
- Quyết định chuyển đổi phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báocho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông quaquyết định;
- Việc đăng ký kinh doanh của công ty chuyển đổi được tiến hành theoquy định của Luật này Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phảikèm theo quyết định chuyển đổi
Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty được chuyển đổi chấm dứt tồn tại;công ty chuyển đổi được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm
về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản kháccủa công ty được chuyển đổi
6.6 Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
- Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng một phần vốn điều lệcho tổ chức, cá nhân khác thì trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày chuyểnnhượng, chủ sở hữu công ty và người nhận chuyển nhượng phải đăng ký việcthay đổi số lượng thành viên với cơ quan đăng ký kinh doanh Kể từ ngày đăng
ký thay đổi quy định tại khoản này, công ty được quản lý và hoạt động theo quyđịnh về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ chomột cá nhân thì trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tụcchuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữucông ty và tổ chức quản lý, hoạt động theo quy định về công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên là cá nhân
6.7 Tạm ngừng kinh doanh:
Trang 34- Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báobằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho
cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất mười lăm ngày trướcngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh
- Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyềnyêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điềukiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của phápluật
- Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ sốthuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợpđồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ
nợ, khách hàng và người lao động có thoả thuận khác
6.8 Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
+ Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không cóquyết định gia hạn;
+ Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân;của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thànhviên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồngcổđông đối với công ty cổ phần;
+ Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định củaLuật này trong thời hạn sáu tháng liên tục;
+ Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác
6.9 Thủ tục giải thể doanh nghiệp:
Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:
- Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp Quyết định giải thể doanhnghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
Trang 35+ Lý do giải thể;
+ Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ củadoanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quásáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
+ Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công
ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trườnghợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng
- Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giảithể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người cóquyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phảiđược niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp
Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết địnhgiải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện
tử trong ba số liên tiếp
Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo vềphương án giải quyết nợ Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thờihạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giảiquyết khiếu nại của chủ nợ
- Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sauđây:
+ Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy địnhcủa pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao độngtập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
+ Nợ thuế và các khoản nợ khác
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp,phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặcchủ sở hữu công ty
Trang 36- Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản
nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi
hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh Trong thời hạnbảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanhxoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh
- Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồiGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Trình tự và thủ tục giải thể được thựchiện theo quy định tại Điều này
Sau thời hạn sáu tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinhdoanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coinhư đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong
sổ đăng ký kinh doanh Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật,các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trịđối với công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liênđới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanhtoán
6.10 Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể:
Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp,người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
- Cất giấu, tẩu tán tài sản;
- Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
- Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảmbằng tài sản của doanh nghiệp;
- Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thểdoanh nghiệp;
- Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
- Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
- Huy động vốn dưới mọi hình thức khác
Trang 377 Quản lý doanh nghiệp nhà nước.
Luật Doanh nghiệp 2014 bổ sung một chương hoàn toàn mới về doanhnghiệp nhà nước Đây là nội dung lâu nay chưa có luật nào quy định cụ thể.Trong đó, quy định về các lĩnh vực kinh doanh của nhà nước Ngoài ra luật cònquy định về cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động, công bố thông tin định kỳ,công bố thông tin bất thường
Bốn lĩnh vực doanh nghiệp nhà nước được kinh doanh:
- Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, anninh
- Doanh nghiệp hoạt dộng trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên
- Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực cho sựphát triển các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế
Trang 38II Các quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; bảo đảm và hỗ trợ đầu tư; hồ sơ, trình tự
và thủ tục đầu tư; ưu tư đầu tư; triển khai dự án đầu tư; đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài
1 Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh:
Điều 6 Luật đầu tư năm 2014 quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinhdoanh Theo đó, số ngành nghề bị cấm đầu tư, kinh doanh chỉ còn lại 6, so với
51 ngành nghề thuộc diện cấm trước đây:
- Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:
Điều 7 Luật đầu tư năm 2014 quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện theo đó Ngành nghề kinh doanh có điều kiện đã được thu hẹp từ
272 xuống còn 267, sau khi một số ngành, nghề trùng lắp nhau được gộp lạihoặc bổ sung
2 Bảo đảm đầu tư.
* Những quy định về bảo đảm đầu tư theo Luật Đầu tư hiện hành đượccác nhà đầu tư đánh giá về cơ bản phù hợp với thông lệ quốc tế cũng như cáccam kết quốc tế về đầu tư của Việt Nam tại thời điểm ban hành Luật Đầu tư.Tuy nhiên, để tiếp tục hoàn thiện chính sách bảo đảm đầu tư phù hợp với camkết quốc tế về bảo hộ đầu tư mà Việt Nam đã thỏa thuận trong thời gian qua,Bên cạnh những biện pháp bảo hộ cơ bản như Bảo đảm quyền sở hữu tài sản củanhà đầu tư (Điều 9), Bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nướcngoài (Điều 11), Bảo đảm giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinhdoanh (Điều 14), Luật Đầu tư đã quy định một số nội mới cụ thể như sau:
– Bổ sung cam kết của nhà nước trong việc đối xử không phân biệt giữacác nhà đầu tư nước ngoài (nguyên tắc đối xử tối huệ quốc) phù hợp với điềukiện và lộ trình quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên(Khoản 1 Điều 10) Quy định này nhằm cụ thể hóa cam kết của Việt Nam về đối
xử tối huệ quốc theo các Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư
Trang 39– Bổ sung nguyên tắc không hồi tố về điều kiện đầu tư trong trường hợppháp luật, chính sách thay đổi làm ảnh hưởng bất lợi đến điều kiện đầu tư đãđược quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Khoản 1 Điều 13) Việc bổsung quy định này nhằm bảo đảm để Việt Nam thực hiện đầy đủ cam kết trongWTO về việc không hồi tố các điều kiện đầu tư (phạm vi hoạt động, tỷ lệ sở hữucủa nhà đầu tư nước ngoài) Nguyên tắc không hồi tố là biện pháp bảo đảm đầu
tư quan trọng, góp phần tạo môi trường đầu tư an toàn, tin cậy cho nhà đầu tư,nhất là trong bối cảnh hệ thống pháp luật đầu tư đang trong quá trình hoàn thiện,
có nhiều thay đổi gây xáo trộn hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Tuy nhiên, việcthực hiện nguyên tắc này có liên quan đến thẩm quyền ban hành, điều chỉnhpháp luật Do vậy, để bảo đảm tính khả thi của Luật và có thời gian hoàn thiệnquy định về vấn đề này trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm trong quá trình thựchiện, Luật Đầu tư năm 2014 giao Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tụcthực hiện
* Ngoài ra, để phù hợp với thông lệ quốc tế cũng như cam kết của ViệtNam theo các Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, Điều 14 Luật Đầu tưnăm 2014 đã bổ sung Khoản 4 về giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư.Theo đó, việc giải quyết tranh chấp giữa cơ quan nhà nước và nhà đầu tư thôngqua trọng tài chỉ được thực hiện trong trường hợp có thỏa thuận trọng tài theohợp đồng giữa các bên tranh chấp hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam làthành viên
Luật Đầu tư năm 2014 (hiện hành) không đưa ra định nghĩa về biện phápbảo đảm đầu tư Dưới góc độ khoa học pháp lý thì các biện pháp bảo đảm đầu tưđược hiểu là những biện pháp mà pháp luật quy định nhằm bảo vệ quyền và lợiích chính đáng của các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện các hoạt động đầu tưvới mục đích kinh doanh Nói cách khác, các biện pháp bảo đảm đầu tư chính lànhững cam kết của Nhà nước với các nhà đầu tư về trách nhiệm của Nhà nướcđối với việc tiếp nhận đầu tư trước một số quyền lợi cụ thể, chính đáng của nhàđầu tư
3 Các biện pháp bảo đảm đầu tư
Trang 40Theo Luật Đầu tư hiện hành thì các biện pháp bảo đảm đầu tư (được quyđịnh từ Điều 9 đến Điều 14) bao gồm 6 biện pháp sau đây: Bảo đảm quyền sởhữu tài sản; Bảo đảm hoạt động kinh doanh; Bảo đảm chuyển tài sản của nhàđầu tư nước ngoài ra nước ngoài; Bảo lãnh của Chính Phủ đối với một số dự ánquan trọng; Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật vàgiải quyết tranh chấp trong hoạt động kinh doanh.
3.1 Bảo đảm quyền sở hữu tài sản
Nội dung của biện pháp này như sau:
- Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thubằng biện pháp hành chính
- Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốcphòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiêntai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật vềtrưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan
Đây chính là sự cụ thể hóa Điều 32 Hiến pháp năm 2013, theo đó Nhànước không được sự dùng quyền năng cưỡng chế đặc biệt của mình để xâmphạm tới tài sản hợp pháp của nhà đầu tư Quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tưđược bảo hộ Trong trường hợp trưng mua, trưng dụng tài sản của nhà đầu tư vìnhững lý do đặc biệt, chính đáng (Quốc phòng, an ninh, vì lợi ích quốc gia…)Nhà nước sẽ có sự thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưngmua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan
3.2 Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh
Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sauđây:
- Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sửdụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;
- Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế sốlượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trongnước;