1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

VIÊM GAN mạn TÍNH DO rượu (nội KHOA SLIDE)

23 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 7,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm gan rượu mạn tínhĐN Nghiện rượu: 1992 - ICD-10 mục F10.2 WHO nghiện rượu: rối loạn hành vi và tâm thần do sử dụng các chất tác động hướng thần : • Thèm muốn hoặc thấy cần phải uố

Trang 1

Viêm gan rượu mạn tính

ĐN Nghiện rượu: 1992 - ICD-10 mục

F10.2 WHO nghiện rượu: rối loạn

hành vi và tâm thần do sử dụng các chất tác động hướng thần : 

• Thèm muốn hoặc thấy cần phải uống rượu

• Không kiểm soát được việc uống rượu

• Xuất hiện hội chứng cai khi ngừng sử dụng rượu hoặc giảm liều

• Số lượng rượu uống tăng.

• Sao nhãng những thú vui hoặc sở

thích trước đây

Có ≥ 3 dấu hiệu là nghiện rượu

Trang 2

Đơn vị rượu

Đơn vị rượu hay được áp dụng nhất là: Một đơn vị rượu (1 unit of alcohol) tương đương với ~10g rượu nguyên chất

Bảng: “Đơn vị rượu” được áp dụng tại một số quốc gia

Trang 3

Tính gam rượu

Số g rượu = lượng rượu(ml) nồng độ rượu(%) 0,8

Trang 4

Người lạm dụng rượu

Mức an toàn trong sử dụng rượu

bia

với nam và không quá 2 đơn vị

rượu/ngày đối với nữ

Theo WHO: người lạm dụng rượu

bia

mỗi tuần, hơn 2 đơn vị rượu /ngày

rượu mỗi tuần, hơn 3 đơn vị

rượu / ngày

rượu mỗi tuần, hơn 2 đơn vị

rượu / ngày

Trang 5

Khuyến nghị về mức độ sử dụng rượu bia an toàn tại

một số quốc gia

ICAP 2003b 

Australia 40g/ngày hoặc 280g/tuần 20g/ ngày hoặc 140g/tuần

Sec 24g/ngày 16g/ngày

Phần Lan 165g/tuần 110g/tuần

Italia 24-36g/ngày 12-24g/ngày

Nhật 19.75-39.5g/ngày

Newzealand 60g/ ngày hoặc 210g/tuần 40g/ ngày hoặc 140g/tuần

Anh 32g/ ngày hoặc 168g/tuần 24g/ngày hoặc 112g/tuần

Mỹ 42g/ ngày hoặc 196g/tuần 28g/ ngày hoặc 98g/tuần

Trang 6

Nghiện rượu

Table 3 The CAGE Questionnaire 265

1 Have you ever felt you should cut down on your drinking?

2 Have people annoyed you by criticizing

Scoring: Each response is scored as 0 or 1,

with a higher score indicative of

alcohol-related problems

Total of 2 or more clinically significant.

HEPATOLOGY, Vol 51, No 1, 2010

Trang 7

Nghiện rượu

Bảng : Câu hỏi CAGE

1 Bạn đã bao giờ thấy rằng mình nên cắt giảm lượng rượu uống hay chưa?

2 Mọi người đã bao giờ làm bạn khó chịu khi chỉ trích thói quen uống rượu của bạn chưa?

3 Bạn đã bao giờ cảm thấy xấu hổ hay tội lỗi về thói quen uống rượu của mình chưa?

4 Đã bao giờ bạn phải uống rượu vào buổi sáng để làm mình tỉnh ngủ chưa?

Cách tính điểm:

Mỗi câu trả lời được chấm điểm 0 hoặc 1

Tổng điểm từ 2 trở lên có nghĩa vấn đề rất nghiêm

trọng

HEPATOLOGY, Vol 51, No 1, 2010

Trang 8

Nghiện rượu

Bộ câu hỏi AUDIT: (alcohol use disorders

identification test)

WHO đưa ra:

Kết quả chẩn đoán ban đầu nghiện rượu

Không tính trẻ em và người già > 60 tuổi

HEPATOLOGY, Vol 51, No 1, 2010

Trang 9

Viêm gan rượu mạn tính

Giải phẫu bệnh lý:

Thể Mallory: Tế bào gan nở to, bào tương sáng, chứa nhiều thể vùi ưa acid (gan thoái hóa kính), vây xung quanh các tế bào gan này là bạch cầu đa nhân trung tính tập

trung chủ yếu ở trung tâm tiểu thuỳ

Hoại tử tế bào gan

Thâm nhập bạch cầu đa nhân trung tính

Xơ hoá quanh tế bào

Xuất hiện sắc tố trong bào tương tế bào

Tắc nghẽn vi quản mật.

Trang 10

Viêm gan rượu mạn tính

Cơ chế:

Tổn thương tế bào gan do cảm ứng bởi

acetaldehyde, một chất chuyển hoá của

rượu, nó gây độc với quá trình peroxydase Lắng đọng Lipide làm các tế bào gan nở to.

Những tổn thương tế bào gan cũng có thể là hậu quả của thiếu oxy tế bào: do tiêu thụ

oxy tăng vì tăng oxy hoá rượu

Xơ hoá xảy ra tiếp sau quá trình hoại tử tế bào gan và tăng sinh collagene, sợi xơ, tế

bào liên võng, yếu tố hoại tử

Có quá trình tăng cytokin đặc biệt, TNF,

Interleukin 1, 6, 8

Trang 11

Gan to - Xơ gan rượu

Có thể THA - bệnh cơ tim do rượu

Trang 12

Tăng men gan: AST> 2 ALT, GGT

Tăng thÓ tÝch trung binh hång cÇu

Tăng triglyceride

Gan nhiÔm mì (siªu ©m)

Trang 13

Ngộ độc rượu mạn tớnh

Nhiễm trùng

Chấn th ơng-Phẫu thuật

TBMN, đái tháo đ ờng

Xuất huyết tiêu hoá

Hạ đ ờng huyết

Say r ợu (ngộ độc r ợu)

Bỏ r ợu

Trang 14

Viêm gan rượu mạn tính

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG:

Thường là sau nhiễm độc rượu mãn tính,

triệu chứng chủ yếu là đau hạ sườn phải và sốt, vàng da Dấu hiệu này do viêm gan rượu hay do viêm tiểu quản mật

Trong các giai đoạn tiến triển bệnh nhân có thể có tình trạng lú lẫn dấu hiệu sớm của

tiền hôn mê gan hay sảng rượu

Bệnh nhân thường có tình trạng dinh dưỡng kém dẫn đến gầy, teo cơ

Viêm gan do rượu cũng nhanh chóng dẫn

đến xơ gan rượu giai đoạn tiến triển với đầy

đủ các dấu hiệu của hội chứng suy tế bào

gan và hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa

và hôn mê gan.

Trang 15

Viêm gan rượu mạn tính

đổi về máu này làm có thể nhầm với tình

trạng nhiễm trùng hay là bệnh máu ác tính

Siêu âm: có một số bất thường không đặc

hiệu tổn thương do Stéatose và xơ gan

thường kết hợp với viêm gan rượu.

Trang 16

Viêm gan rượu mạn tính

Trang 17

Viêm gan rượu mạn tính -

Maddrey

Chỉ số Maddrey có độ nhạy cao thường ứng dụng trong lâm

sàng

Chỉ số Maddrey được tính theo công thức: 4,6* (thời gian

prothrombin của bệnh nhân (tính theo giây) – thời gian

Prothrombin chứng) + bilirubin toàn phần (tính bằng mg/dL) Kết quả:

Chỉ số Maddrey 32 là ngưỡng xác định viêm gan rượu cấp nặng Nếu không điều trị 50% số bệnh nhân sẽ tử vong trong vòng 2 tháng

Chỉ số Maddrey >28 bắt đầu có chỉ định điều trị viêm gan rượu Chỉ số > 32 cần áp dụng các phương pháp điều trị triệt để như liệu pháp Corticoid, Pentoxyfilin, hay ghép gan

Trang 18

Viêm gan rượu mạn tính Chỉ số MELD

• Chỉ số MELD (Model for End-stage Liver Disease) Chỉ số MELD đánh giá mức độ nặng của bệnh viêm gan rượu

• Chỉ số MELD: 3.8 x log e bilirubin tính theo mg/dL + 11.2 x log e INR + 9.6 x log ecreatinine tính

Trang 19

AIH - Chỉ số tiên lượng

Tác giả Nghiên cứu Chỉ số Auroc

Sheth N=34: Bệnh nhân bệnh gan

rượu nhập viện 1997 – 2000

Tủ vong 21% sau 30 ngày

MELD >11 Độ nhậy 86%, Đặc hiệu 81%

MDF >32: độ nhạy 86%, Đặc hiệu 48%

MELD 0,82 MDF 0,86

Srikureja N= 202 AH 1997 – 2002: 29

BN tử vong Outcome tử vong

30 ngày

MELD >18 Nhậy 85%, đặc hiệu 84% MDF > 32 nhạy 83%, đặc hiệu 80% CTP

>12 nhạy: 76%, đặc hiệu 80%

MELD 0,89 CTP 0,87 MDF 0,81

Dunn N=73 AH 1995-2001 16 tử

vong trong 90 ngày MELD >21 nhạy 75%Đặc hiệu 75% MDF >41

nhạy: 75%, đặc hiệu 69%

MELD 0,83 MDF 0,74

Soultati N=34 AH 2000-2005 2 tử

vong 30 ngày, 5 tử vong /90 ngày

MELD >30,5 Nhạy 1 Đặc hiệu0,937 MDF > 108,68 nhạy 1, đặc hiệu 0,969

MELD 0,969 MDF 0,984

HEPATOLOGY, Vol 51, No 1, 2010

Trang 20

Điều trị - Viêm gan rượu mạn tính

chuẩn:tuổi, creatinin µmol/l, albumin g/l, thời gian BN prothrombin Sec, bilirubin

µmol/l ngày 0 và ngày 7

• Bảng điểm này chính xác trong việc tiên lượng điều trị

• Kết quả dựa vào giá trị ngưỡng 0,45, tiên lượng sống trong vòng 6 tháng đối với

ngưỡng ≥ 0,45 là 25%, ngưỡng < 0,45 là 85%)

• Khi không đáp ứng với corticoid vào ngày thứ 7 (40% số BN điều trị) cần xem xét

chỉ định dừng corticoid vì ích lợi tiếp sau

đó là rất ít.

Trang 21

Điều trị - Viêm gan rượu mạn tính

không giảm nên dừng điều trị

http://www.lillemodel.com.

Hepatology vol 45, No6 2007 Louvet et Al

Trang 22

Điều trị - Viêm gan rượu mạn tính

sinh thiết gan 94% Nghiên cứu kéo dài 1990 – 2005 2 thời kỳ: 1990 –

2003, 2003 - 2005

xuất huyết tiêu hóa < 15 ngày

thâm nhiễm BCĐNHepatology vol 45, No6 2007 Louvet et Al

Trang 23

Điều trị - Viêm gan rượu mạn tính

Ngày đăng: 16/04/2021, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w