1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Mot so bai toan ve cau truc Dai so

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 9,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận : tập R không lập thành một nhóm đối với phép tóan nhân.[r]

Trang 1

Trường Đại Học Sài Gòn

Học phần : Cấu trúc Đại số

Họ và tên học viên NHÓM : 3

BÀI LÀM

I Câu hỏi

1 Ở Tiểu Học có giảng dạy 4 phét tính Phép tính cộng kí hiệu : (+) Phép tính trừ Kí

hiệu : (-) Phép tính nhân Kí hiệu : (x) và Phét tính chia Kí hiệu : (:)

Xét các qui tắc cho tương ứng từ N.N vào N sau :

Q1 : (a,b)  a + b Q2 : (a,b)  a – b Q3 : (a,b)  ab Q4 : (a,b)  a : b Muốn biết phét tính nào là phép tóan cần xét xem chúng có là một ánh xạ không

Q1 là một ánh xạ vì Q1(a,b) = a + b ∊ N

(Tổng hai số tự nhiên được xác định trong N) Q2 không là một ánh xạ Vì Q2(2,1) = 2 – 1 ∊ N

Q3 là một ánh xạ vì Q3(a,b) = ab ∊ N Q4 không là một ánh xạ Vì Q4(1,2) = 1 : 2 ∊ N

Kết luận : Trong 4 phép tính ở Tiểu Học chỉ có phép cộng và phép nhân là phép tóan

Phép trừ trong Z là một phép tóan Vì với (a,b) ∊ Z : a - b ∊ Z

Phép chia trong Q* là một phép tóan Vì với mọi (a,b) ∊ Q* : a : b ∊ Q*

2 Phép cộng thông thường không có tính phân phối đối với phép nhân thông thường trong N

Chọn a = 2 , b = 3 , c = 4 ∊ N

Xét : 2+ (3 x 4) = 2 + 12 = 14 (1)

(2 + 3) x (2 + 4) = 5 x 6 = 30 (2)

Từ (1) và (2) : 14 # 30

Suy ra 2 + (3 x 4) # (2 + 3) x (2 + 4)

Kết luận : phép cộng không có tính phân phối đối với phép nhân thông thường trong N

3 Giải các phương trình dạng : a + x = b và x a = b trong chương trình tóan tiểu học dựa

trên cấu trúc đại số

 Đối với dạng a + x = b

a + x = b

a + x + (-a) = b + (-a)

(a + (-a)) + x = b + (-a) (phép cộng thông thường có tính giao hóan)

0 + x = b + ( – a) (Tập N với phép cộng thông thường, tổng hai số đối bằng 0)

x = b – a ( -a = (-a) )

 Đối với dạng x a = b

Trang 2

a x = b

a x a-1 = b a-1

a a-1 x = a-1 b (phép nhân thông thường có tính giao hóan)

(a a-1).x = a-1.b (phép nhân thông thường có tính kết hợp)

e x = a-1.b ( a a-1 = e)

x = a-1.b

Các dạng tóan a + x = b và a x = b để giải được phải thỏa :

+ Được xây dựng trên một tập hợp số

+ Tập hợp phải là một vị nhóm giao hóan

+ Để có hiệu b – a thì số bị trừ phải lớn hơn hoặc bằng số trừ

1

d

c

d

+ Đặt a-1 = 1/d, b = c suy ra a-1 b = c = để có thương thì d # 0

II Bài tập

Bài 1 : Trong tập R cho phép tóan nhân : a b = a + b + 3ab

a Chứng minh tập R với phép “ ” là một vị nhóm giao hóan

Xét tính kết hợp

Với mọi a,b ∊ R :

a (b c) = a ( b + c + 3bc)

= a + (b + c + 3bc) + 3a(b + c + 3bc)

= a + b + c + 3ab + 3ac + 3bc + 9abc (1)

(a b) c = (a + b + 3ab) c

= a + b + 3ab + c + 3(a + b + 3ab)c

= a + b + c + 3ab + 3ac + 3bc + 9abc (2)

(1) = (2) suy ra : a (b c) = (a b).c

Kết luận : phép tóan “ ” trong tập R là một nửa nhóm (*)

Xét phần tử trung hòa

Giả sử e là phần tử trung hòa trái của tập R

Với mọi a ∊ R : e a = a

e + a + 3ea = a

e(1 + 3a) = 0

e = 0 ∊ R (3)

Giả sử e là phần tử trung hòa phải của tập R

Với mọi a ∊ R : a e = a

a + e + 3ae = a

(1 + 3a)e = 0

e = 0 (4)

Từ (3) và (4) Suy ra : e = 0 ∊ R là phần tử trung hòa của tập R (**)

Từ (*) và (**) Kết luận : phép tóan “ ” trong R là một vị nhóm (i)

Xét tính chất giao hóan

Trang 3

Với mọi a,b ∊ R :

a b = a + b + 3ab

= b + a + 3ba

= b a

Kết luận : phép tóan “ ” trong R có tính giao hóan (ii)

Từ (i) và (ii) Kết luận : phép tóan “ ” trong R là một vị nhóm giao hóan

b tập R có làm thành một nhóm đối với phép tóan nhân không ?

Xét phần tử đối xứng của a ∊ R :

Giả sử a-1 là phần tử đối xứng trái của a ∊ R :

a-1 a = e

a-1 + a + 3a-1a = 0

a-1( 1 – 3a ) = -a

−a ¿1 − 3 a

a-1 = điều kiện : 1 – 3a # 0

a # 1/3

Vậy 1/3 ∊ R không có phần tử đối xứng

Kết luận : tập R không lập thành một nhóm đối với phép tóan nhân

Bài 2 :

Cho a và b là hai phần tử của một nửa nhóm nhân X : ab = ba

a Chứng minh : (ab)2 = a2b2

Xét (ab)2 = ab.ab = ba.ba = bbaa =(bb)(aa) = b2a2 = a2b2

Vậy với a và b là hia phần tử của một nửa nhóm nhân : ab = ba thì (ab)2 = a2b2

b Chứng minh : (ab)3 = a3b3

Xét (ab)3 = ab ab.ab = ba.ba.ba = bbaaba = (bb)(aa)ba = (bb)b(aa)a = (bbb)(aaa) =

= b3a3 = a3b3 Vậy với a và b là hia phần tử của một nửa nhóm nhân : ab = ba thì (ab)3 = a3b3

/

Ngày đăng: 16/04/2021, 09:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w