Vì vậy tôi chọn đề tài: “Một số bài toán về cấu trúc tinh thể của vật rắn” nhằm bước đầu làm quen với việc làm bài tập vật lý chất rắn để cụ thể hơn những vấn đề trong lý thuyết, rèn kĩ
Trang 2Em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Vật Lý trường Đại học sư phạm Hà nội 2, các thầy cô giáo trong tổ Vật Lý lý thuyết, đặc biệt là cô giáo – Tiến sĩ Phạm Thị Minh Hạnh giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện, xin cảm ơn tất cả các bạn sinh viên đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Sinh viên
Nguyễn Thị Huế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã đƣợc cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI CAM ĐOAN 4
MỤC LỤC 4
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 CẤU TRÚC TINH THỂ CỦA VẬT RẮN 8
1.1 Các mạng tinh thể đơn giản và phức tạp 8
1.1.1 Khái niệm mạng tinh thể 8
1.1.2 Ô cơ sở 9
1.2 Chỉ số Miller 11
1.3 Các tính chất đối xứng của mạng không gian 13
1.3.1 Đối xứng tịnh tiến 13
1.3.2 Phép đối xứng quanh một trục 14
1.3.3 Phép phản xạ gương 14
1.3.4 Phép đối xứng nghịch đảo 15
1.4 Các hệ tinh thể 16
1.4.1 Hệ tam tà 16
1.4.2 Hệ đơn tà 17
1.4.3 Hệ thoi 17
1.4.4 Hệ tứ giác 18
1.4.5 Hệ tam giác (hệ lăng trụ thoi) 18
1.4.6 Hệ lục giác 19
1.4.7 Hệ lập phương 19
1.5 Một số cấu trúc tinh thể đơn giản 20
1.5.1 Mô hình đơn giản và cũng tương đối phù hợp với cấu trúc thực của tinh thể là cấu trúc xếp chặt các quả cầu 20
Trang 51.5.2 Cấu trúc Natri Clorua 22 1.5.3 Cấu trúc Xêsi Clorua (CsCl) 24 1.5.4 Cấu trúc kim cương 25 1.5.5 Cấu trúc kẽm Sunfua lập phương (sphalerite) và vuazit (wurtzite) 25 1.6 Mạng đảo - Vùng Brillouin 27 1.6.1 Mạng đảo 27 1.6.2 Vùng Brillouin 28 CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ CẤU TRÚC TINH THỂ CỦA VẬT
RẮN 29 KẾT LUẬN 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 6MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay ngành vật lý chất rắn đóng một vai trò đặc biệt quan trọng Vật lý chất rắn đã tạo ra những vật liệu cho các ngành kỹ thuật mũi nhọn như điện tử, du hành vũ trụ, năng lượng nguyên tử, …Trong những năm gần đây, xuất hiện hàng loạt những công trình
về siêu dẫn nhiệt độ cao làm cho vị trí ngành vật lý chất rắn càng thêm nổi bật Những phát minh này được ứng dụng từ việc nghiên cứu các tính chất nhiệt, điện từ, siêu dẫn của vật rắn
Tuy hiện nay ở nước ta có khá nhiều tài liệu về vật lý chất rắn nhưng tài liệu về bài tập vật lý chất rắn chưa nhiều và việc làm bài tập của môn này chưa được coi trọng Muốn hiểu được lý thuyết một cách chặt chẽ thì một việc làm rất cần thiết đối với sinh viên các trường đại học nói chung và sinh
viên sư phạm nói riêng là giải bài tập Vì vậy tôi chọn đề tài: “Một số bài toán về cấu trúc tinh thể của vật rắn” nhằm bước đầu làm quen với việc làm
bài tập vật lý chất rắn để cụ thể hơn những vấn đề trong lý thuyết, rèn kĩ năng tính toán phục vụ cho việc nghiên cứu tiếp sau
Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu lý thuyết về cấu trúc tinh thể của vật rắn để giải được bài tập
về cấu trúc tinh thể của vật rắn
Nhiệm vụ nghiên cứu
Trình bày lý thuyết cấu trúc tinh thể của vật rắn
Xét các bài toán về cấu trúc tinh thể của vật rắn
Phương pháp nghiên cứu
Đọc và nghiên cứu tài liệu tham khảo
Thống kê, lập luận, diễn giải
Trang 7 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 2 chương
Chương 1: Cấu trúc tinh thể của vật rắn
Chương này trình bày một số vấn đề về lý thuyết mạng tinh thể, bao gồm: 1.1 Các mạng tinh thể đơn giản và phức tạp
Chương 2: Một số bài toán về cấu trúc tinh thể của vật rắn
Chương này trình bày một số bài tập về cấu trúc tinh thể của vật rắn
Trang 8CHƯƠNG 1 CẤU TRÚC TINH THỂ CỦA VẬT RẮN
1.1 Các mạng tinh thể đơn giản và phức tạp
1.1.1 Khái niệm mạng tinh thể
Đa số vật rắn kết tinh đều có cấu trúc tinh thể nghĩa là chúng là một tập hợp của một số nguyên tử được xếp theo trật tự nhất định trong không gian Tinh thể lý tưởng là tinh thể trong đó sự sắp xếp các nguyên tử, phân tử là hoàn toàn tuần hoàn Tinh thể lý tưởng phải hoàn toàn đồng nhất Nghĩa là ở mọi nơi nó đều chứa những những nguyên tử như nhau và phân bố như nhau Tinh thể lý tưởng phải có kích thước trải rộng vô hạn Khi đó vị trí của một hạt bất kỳ của mạng được xác định nhờ vectơ
n là những số nguyên tùy ý có thể dương, âm hoặc bằng không
Chọn một điểm của không gian làm gốc tọa độ thì tập hợp các giá trị khác nhau của các điểm có bán kính an
được xác định theo (1.1) với các giá trị khác nhau của n1, n2, n3 sẽ tạo thành mạng không gian gọi là mạng Bravais,
và các điểm đó được gọi là nút của mạng không gian hay gọi là nút mạng
Có hai loại mạng tinh thể:
Mạng tinh thể đơn giản được tạo thành bằng cách đặt các nguyên tử cùng loại trên các nút mạng của mạng Bravais (Hình 1.1a)
Mạng tinh thể phức tạp được cấu tạo từ một số loại mạng Bravais đơn giản bằng cách đặt lệch mạng Bravais này tương đối với mạng Bravais kia một khoảng nào đó trong không gian (Hình 1.1b)
Trang 9nhất của mạng có cấu trúc và tính chất đại diện cho toàn bộ tinh thể Tinh thể gồm những ô cơ sở giống hệt nhau sắp xếp một cách tuần hoàn trong không gian Do đó không thể chọn ô cơ sở một cách bất kì mà phải đúng nguyên tắc sau:
+ Tính đối xứng của tinh thể là đối xứng của ô cơ sở
+ Số cạnh bằng nhau và số góc bằng nhau của ô cơ sở là lớn nhất
+ Nếu có các góc vuông giữa các cạnh thì số góc đó phải nhiều nhất + Có thể tích nhỏ nhất hoặc các cạnh bên lớn nhất
Sự lựa chọn ba vectơ cơ sở và do đó sự lựa chọn ô cơ sở không phải là duy nhất (Hình 1.2)
Đối với mạng Bravais ta có thể xây dựng ô cơ sở có tất cả các tính chất đối xứng sau: ta chọn một nút mạng Bravais làm gốc và nối nó với các nút khác gần nhất bằng các đoạn thẳng rồi vẽ các mặt phẳng trung trực của cả đoạn thẳng Các mặt đó tạo thành một hình đa diện gọi là ô cơ sở Wigner-Seitz (Hình 1.3)
Đối với mạng tinh thể đơn giản (mạng Bravais) mỗi ô cơ sở Seitz chỉ chứa một nguyên tử Đối với mạng tinh thể phức tạp mỗi ô cơ sở
Trang 10Wigner-Wigner-Seitz chứa một nguyên tử ở tâm ô này và có thể có s nguyên tử khác
có vị trí đối với gốc của ô được xác định bằng s vectơ ri
(i=1,2,….,s) Vị trí s của nguyên tử thứ i ở ô cơ sở nđược xác định bằng vectơ an ri
Sau đây là các ví dụ về ô Wigner-Seitz đối với mạng lập phương
Đối với mạng lập phương đơn giản ô Wigner-Seitz là một hình lập phương (Hình 1.4a)
Đối với mạng lập phương thể tâm, mỗi nút có 14 nút lân cận và ô Wigner-Seitz là hình đa diện 14 mặt: 8 mặt lục giác và 6 mặt hình vuông (Hình 1.4b)
Đối với mạng lập phương diện tâm, mỗi nút có 12 nút lân cận và ô lân cận và ô Wigner-Seitz là một hình đa diện 12 mặt (Hình 1.4c)
Hình 1.4a Hình 1.4b Hình 1.4c
Trang 11Mặt phẳng có chứa vô số nút mạng gọi là mặt phẳng mạng Mặt phẳng chứa ba nút mạng gọi là mặt phẳng mạng
Một mặt phẳng cắt các trục Ox, Oy, Oz ở các đoạn tương ứng n a1 1,
2 2
n a , n a Lấy nghịch đảo các số 3 3 n , 1 n , 2 n ta được, 3 1 / n , 1 1 n , 2 1 n Quy 3
đồng mẫu số, giả sử mẫu số chung nhỏ nhất là M, ta tìm được ba số nguyên nhỏ nhất hM n1, k M n2 , l M n3 sao cho h k l: : 1 n1:1 n2:1n3
Ba số nguyên nhỏ nhất h , k , l được gọi là chỉ số Miller của mặt nói trên và được ký hiệu là ( h k l )
c ab
Trang 12Thí dụ: Mặt (ABC) cắt ba trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm 3a , 1
+ Nếu mặt phẳng song song với trục tọa độ nào thì coi như nó cắt trục
đó tại ∞, chỉ số Miller ứng với trục đó bằng không
+ Nếu mặt phẳng mạng cắt trục tọa độ ở điểm có tọa độ âm thì chỉ số
Miller tương ứng có dấu âm và ký hiệu bằng dấu “-” ở trên chỉ số đó
+ Các mặt phẳng mạng tương đương với nhau về tính chất đối xứng tạo
thành một họ mặt phẳng mạng và được ký hiệu { h k l }
+ Trong mạng lục giác ngoài các trục x, y, z người ta dùng thêm một
trục tọa độ u, nằm trong mặt phẳng chứa trục x, y (Hình 1.6) Ba trục x, y, u
từng đôi một hợp với nhau một góc 1200, trục z vuông góc với mặt chứa x, y,
u Gốc của các trục tọa độ đặt ở tâm O của đáy lục giác Chỉ số Miller của mặt
phẳng mạng được xác định theo phương pháp chung và được ký hiệu là (h k
i l ) Các chỉ số h , k và i không độc lập với nhau mà liên hệ với nhau bằng
biểu thức
i h k
Phương tinh thể là đường thẳng đi qua các nút trong mạng tinh thể cách
nhau những khoảng cách theo quy luật xác định
Trang 13Họ các phương tương đương nhau về tính chất đối xứng được ký hiệu
bằng chỉ số đặt trong dấu ngoặc nhọn < h k l >
1.3 Các tính chất đối xứng của mạng không gian
Đặc điểm cơ bản của mạng không gian chính là tính chất đối xứng của
nó Điều này được thể hiện ở chỗ mạng bất biến đối với một số phép biến đổi hay nói cách khác: mạng lại trùng với chính nó khi ta thực hiện một số phép
Trang 14Phép quay bậc n là phép quay một góc 2 / n quanh một trục nào đó
Trục đó gọi là trục quay bậc n và ký hiệu là n (theo ký hiệu quốc tế)
Quay góc 2π quay góc π
Hình 1.8
Mạng không gian chỉ có thể có trục quay bậc 1, 2, 3, 4 và 6 ứng với các
phép quay các góc 2 , , 2 3, 2và 3 Không tồn tại các mạng có trục
quay bậc 5, bậc 7 hoặc cao hơn
1.3.3 Phép phản xạ gương
Phép phản xạ gương qua một mặt phẳng nào đó, thí dụ qua mặt phẳng
xOy là phép biến đổi điểm M(x, y, z) thành điểm M’(x, y, -z) Mặt phản xạ
gương được ký hiệu là m hoặc C3 (Hình 1.9)
Trang 15Phép nghịch đảo đối với một điểm nào đó, chẳng hạn đối với gốc tọa
độ O, là phép biến đổi điểm M(x, y, z) thành điểm M’(-x,- y, -z) Điểm O đƣợc gọi là tâm nghịch đảo Phép nghịch đảo đƣợc ký hiệu là l hoặc Ci (Hình
Các phép biến đổi đối xứng vừa nói ở trên, gồm các phép quay, phản xạ
và nghịch đảo có thể cùng tồn tại ở một mạng không gian Tuy nhiên trên thực tế, mỗi mạng không gian chỉ đối xứng với một trong số các phép biến đổi đó
Trang 161.4 Các hệ tinh thể
Căn cứ vào tính chất đối xứng của các loại mạng không gian, người ta chia chúng ra thành 7 hệ tương ứng với 7 ô sơ cấp khác nhau Đó là các hệ: tam tà, đơn tà, thoi, tam giác, tứ giác, lục giác và lập phương Mỗi hệ được đặc trưng bởi quan hệ giữa ba vectơ cơ sở a1
, a2, a3
Trang 17Có hai loại mạng: mạng đơn tà (đơn giản) và mạng đơn tà tâm đáy Hệ
có một trục quay bậc 2(song song với a2) và mặt phản xạ vuông góc với trục này a1a2 a3, 900, 900
Trang 18có một trục quay bậc 4, bốn trục quay bậc 2 vuông góc với trục bậc 4, năm mặt phản xạ vuông góc với các trục quay
1.4.5 Hệ tam giác (hệ lăng trụ thoi)
Hệ có một trục quay bậc 3, ba trục quay bậc 2 cắt nhau dưới góc 600 và
Trang 19giác, có nút mạng ở hai tâm đáy
Hệ có một trục quay bậc 6, sáu trục quay bậc 2 cắt nhau dưới góc 300, sáu mặt phản xạ chứa trục quay bậc 6 và một trục bậc 2, một mặt phản xạ vuông góc với trục quay bậc 6
Trang 20sáu trục quay bậc 2 đi qua điểm giữa các cạnh đối diện, sáu mặt phản xạ qua các cạnh đối diện, ba mặt phản xạ chứa trục quay bậc 4 và song song với các mặt bên
1.5 Một số cấu trúc tinh thể đơn giản
1.5.1 Mô hình đơn giản và cũng tương đối phù hợp với cấu trúc thực của tinh thể là cấu trúc xếp chặt các quả cầu
Các loại nguyên tử có tính đối xứng cầu như nguyên tử khí trơ hay các nguyên tử mà sự liên kết giữa chúng không có phương hướng rõ rệt như liên kết kim loại, thường có cấu trúc như các quả cầu xếp chặt sao cho phần thể
Trang 21Cấu trúc lục giác có mạng không gian là mạng lục giác, gốc mạng gồm hai nguyên tử nằm tại vị trí 0 0 0, 2/3 1/3 1/2 (Hình 1.20c)
(a)
Trang 22a
a c
(b) (c)
Hình 1.20: (a) Cấu trúc lập phương xếp chặt;
(b) Cấu trúc lục giác xếp chặt
(c) Ô cơ sở của cấu trúc lục giác xếp chặt
Mỗi ô cơ sở có hai nguyên tử nằm ở các vị trí 0 0 0; 2/3 1/3 1/2 Mỗi nguyên tử đƣợc bao quanh bởi 12 nguyên tử ở vị trí lân cận gần nhất, do đó số phối vị bằng 12 Ô cơ sở của mạng lục giác xếp chặt có trị số c/a có giá trị bằng (8/3)1/2=1,633 Các tinh thể có cấu trúc lục giác xếp chặt đƣợc dẫn ra trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Các tinh thể có cấu trúc lục giác xếp chặt
1.5.2 Cấu trúc Natri Clorua
Cấu trúc Natri Clorua, NaCl đƣợc trình bày trên hình 1.21
Trang 23Hình 1.21: Cấu trúc Natri Clorua
Mạng không gian Bravais là mạng lập phương tâm mặt, gốc mạng gồm hai nguyên tử: nguyên tử Cl nằm tại vị trí (0 0 0), nguyên tử Na nằm tại vị trí (1/2 1/2 1/2) Trong một ô cơ sở có bốn nguyên tử Cl và bốn nguyên tử Na nằm ở các vị trí sau:
Cl: 0 0 0; 1/2 1/2 0; 1/2 0 1/2; 0 1/2 1/2
Na: 1/2 1/2 1/2; 0 0 1/2; 0 1/2 0; 1/2 0 0
Mỗi nguyên tử có sáu nguyên tử khác loại nằm ở lân cận gần nhất, do
đó số phối vị là 6 Một số tinh thể có cấu trúc NaCl được dẫn ra trong bảng 1.2 trong đó a là hằng số mạng
Bảng 1.2 Các tinh thể có cấu trúc NaCl
AgBr PbS KCl KBr
5,77 5,92 6,29 6,59 Na
Cl
Trang 241.5.3 Cấu trúc Xêsi Clorua (CsCl)
Cấu trúc Xêsi Clorua được chỉ ra trên hình 1.22
Hình 1.22: Cấu trúc Xêsi Clorua
Mạng không gian là mạng lập phương, gốc mạng gồm hai nguyên tử: nguyên tử Cs nằm tại vị trí (0 0 0), nguyên tử Cl nằm tại vị trí (1/2 1/2 1/2)
Trong một ô cơ sở có một nguyên tử Cs và một nguyên tử Cl nằm ở vị trí như trên Mỗi nguyên tử có 8 nguyên tử khác loại ở vị trí lân cận gần nhất,
vì thế số phối vị bằng 8 Các tinh thể có cấu trúc tương tự cấu trúc CsCl được dẫn ra trong bảng 1.3
LiHg
NH4Cl TlBr CsCl
3,29 3,87 3,79 4,11
Cs Cl
Trang 251.5.4 Cấu trúc kim cương
Mạng không gian của cấu trúc kim cương là mạng lập phương tâm mặt, gốc mạng gồm hai nguyên tử nằm tại các vị trí 0 0 0; 1/4 1/4 1/4 (Hình 1.23a)
Mỗi ô cơ sở có 8 nguyên tử nằm tại các vị trí sau:
0 0 0; 0 1/2 1/2; 1/2 0 1/2; 1/2 1/2 0
1/4 1/4 1/4; 3/4 3/4 1/4; 1/4 3/4 3/4; 3/4 1/4 3/4
Mỗi nguyên tử có bốn nguyên tử ở vị trí lân cận gần nhất và 12 nguyên
tử ở vị trí lân cận thứ hai Các tinh thể của các nguyên tố thuộc nhóm bốn trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học như Cacbon( C), Silic (Si), Giecman (Ge) và Thiếc (Sn) có cấu trúc kim cương với các hằng số mạng tương ứng là: 3,56; 5,43; 5,65 và 6,46Å
1/2
1/4 0
3/4 1/2 1/4 3/4
0
Hình 1.23: (a) Cấu trúc kim cương
(b) Tọa độ của các nguyên tử trong ô cơ sở
1.5.5 Cấu trúc kẽm Sunfua lập phương (sphalerite) và vuazit (wurtzite)
Cấu trúc kẽm sunfua lập phương, ZnS, gần giống cấu trúc kim cương mạng không gian là mạng lập phương tâm mặt Gốc mạng gồm hai nguyên tử khác loại: nguyên tử Zn nằm tại vị trí 0 0 0; nguyên tử S nằm tại vị trí 1/4 1/4 1/4 (hình 1.24a)
Zn: 0 0 0; 0 1/2 1/2; 1/2 0 1/2; 1/2 1/2 0
S: 1/4 1/4 1/4; 3/4 3/4 1/4; 1/4 3/4 3/4; 3/4 3/4
Trang 26Bảng 1.4 Các tinh thể có cấu trúc ZnS lập phương
ZnSe GaAs AlAs CdS InSb
5.65 5.65 5.66 5.82 6.46
ZnS và nhiều hợp chất A2B6 khác có thể kết tinh theo kiểu vuazit (hình 1.24b) Mạng không gian của cấu trúc loại này là mạng lục giác
Trong một ô cơ sở có 2 nguyên tử Zn và 2 nguyên tƣ S nằm ở các vị trí sau: