luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN LỰC
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CỦA HỘ GIA ðÌNH SAU KHI ðƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ðẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG,
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN KHẮC THỜI
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Lực
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình
và sự ñóng góp quý báu của nhiều của nhiều tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành bản luận văn này
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS TS Nguyễn Khắc Thời - là thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa sau ñại học, khoa ðất và Môi trường, tập thể giảng viên và cán bộ công nhân viên khoa ðất và Môi trường, khoa sau ñại học ñã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Ủy ban nhân dân huyện Yên Dũng, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê huyện Yên Dũng, Ủy ban nhân dân các xã ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết ñể hoàn thành luận văn
Cảm ơn gia ñình cùng toàn thể bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Lực
Trang 42.1 Chắnh sách ựất ựai của một số nước trên thế giới 4 2.2 Chắnh sách giao ựất nông, lâm nghiệp ở Việt Nam 11 2.3 Tình hình giao ựất nông, lâm nghiệp cho nông hộ 28
4.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 46
4.1.3 đánh giá chung về ựặc ựiểm tự nhiên và thiên nhiên 50
4.2.1 Nông sản hàng hoá và thị trường nông sản hàng hoá 52
Trang 54.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện những năm qua 54
4.2.4 đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác ựộng
4.3 Hiện trạng và biến ựộng ựất ựai huyện Yên Dũng 58
4.4 Công tác giao ựất nông, lâm nghiệp ở huyện Yên Dũng 62 4.4.1 Kết quả giao ựất nông nghiệp ở huyện Yên Dũng 62 4.4.2 Kết quả giao ựất lâm nghiệp ở huyện Yên Dũng 64 4.5 Kết quả giao ựất nông, lâm nghiệp ở các xã ựiều tra 65 4.5.1 Khái quát chung về tình hình của các xã ựiều tra 65
4.5.4 Kết quả ựiều tra về tình hình giao ựất nông, lâm nghiệp 68 4.6 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất ở các xã ựiều tra 70 4.6.1 Tình hình sử dụng ựất của các xã ựiều tra trước và sau khi giao
4.6.2 Tình hình ựầu tư cho sản xuất nông, lâm nghiệp sau khi nhận ựất
4.6.3 đánh giá hiệu quả kinh tế hộ gia ựình trước và sau khi giao ựất
4.8 Những vấn ựề tồn tại sau khi giao ựất nông, lâm nghiệp 96 4.8.1 Những vấn ựề tồn tại từ phắa cơ quan Nhà nước 96
Trang 64.9 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
Trang 7CNH - HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Phân bố và bình quân ruộng ñất ở các vùng trong những năm
4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính 45 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2009 huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang 59
4.4 Kết quả giao ñất nông, lâm nghiệp huyện Yên Dũng 2009 63 4.5 Cơ cấu sử dụng ñất của 3 xã ñiều tra năm 2009 66 4.6 Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra và một số chỉ tiêu bình
4.7 Kết quả giao ñất, giao rừng ở 3 xã ñiều tra 69 4.8 Tình hình ñầu tư TLSX của các nông hộ trước và sau khi giao ñất 72 4.9 Số tiền ñầu tư cho sản xuất nông, lâm nghiệp của các nông hộ
4.10 Tình hình vay vốn ngân hàng ñể ñầu tư cho sản xuất nông, lâm
4.11 Hiệu quả sử dụng 1 ha ñất NN của các hộ ñiều tra năm 1997 78 4.12 Hiệu quả sử dụng 1 ha ñất NN của các hộ ñiều tra năm 2009 79 4.13 So sánh hiệu quả kinh tế sử dụng ñất/ha ñất nông nghiệp ở các xã
4.14 Hiệu quả sử dụng 1 ha ñất LN của các hộ ñiều tra năm 1997 85 4.15 Hiệu quả sử dụng 1 ha ñất LN của các hộ ñiều tra năm 2009 86 4.16 So sánh hiệu quả kinh tế sử dụng ñất/ha ñất lâm nghiệp ở các xã
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ñã ban tặng cho con người, là thành phần quan trọng của môi môi trường sống ðất là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, kinh tế, văn hoá, xã hội,
an ninh và quốc phòng Việt Nam có 80% dân số cả nước, ñặc biệt là ñồng bào dân tộc những người sống ở miền núi, trung du chủ yếu lao ñộng trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản Vì thế, việc bảo vệ và sử dụng bền vững ñất ñai nói chung và ñất nông, lâm nghiệp nói riêng giữ một vai trò vô cùng quan trọng Xác ñịnh ñược tầm quan trọng ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã ban hành nhiều chính sách phù hợp trong công tác quản lý và khai thác sử dụng tài nguyên ñất ñai
Cùng với quá trình ñổi mới phát triển kinh tế của ðảng và Nhà nước từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN, kinh tế hộ gia ñình ñược thừa nhận là một thành phần kinh tế trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay Mặc dù kinh tế hộ gia ñình không phải là thành phần kinh tế chủ ñạo của Nhà nước nhưng lại có vai trò vô cùng quan trọng vì
nó ñảm bảo ñời sống cho các hộ nông, lâm nghiệp với số khẩu chiếm tới gần 80% dân số của cả nước [8] Kinh tế hộ gia ñình còn cung cấp cho xã hội nhiều loại nông sản hàng hóa cần thiết, ñặc biệt là lúa, gạo góp phần giữ vững an ninh lương thực quốc gia và thực hiện ñược các mục tiêu xuất khẩu gạo của cả nước
Ở nước ta, trong suốt khoảng thời gian từ sau năm 1954 khi có Luật ðất ñai năm 1988, các chính sách, Luật ðất ñai chưa phản ánh ñược vai trò và
ý nghĩa của ñất ñai ñể ñất trở thành một loại hàng hoá hay tư liệu ñặc biệt trong sản xuất nông - lâm nghiệp Thời kỳ này chính sách ruộng ñất khẳng ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, sở hữu của hợp tác xã và sở hữu của tư
Trang 10nhân Do ñó, việc sử dụng ñất nông nghiệp ñạt hiệu quả thấp, chưa thực sự khai thác ñược tiềm năng ñất ñai ðối với ñất lâm nghiệp việc khai thác rừng bừa bãi làm cho diện tích rừng bị thu hẹp, tài nguyên rừng bị giảm sút nghiêm trọng, ảnh hưởng ñến môi trường sinh thái và ñời sống nhân dân
Chỉ thị số 100/CT-TW ngày 13/01/1981 của BCHTW ðảng về cải tiến công tác khoán Nghị quyết 10-NQ/TW của Bộ chính trị ngày 05/4/1988; Nghị quyết TW 6 khóa VII với việc khẳng ñịnh hộ nông dân là một ñơn vị tự chủ, ñã ñánh dấu một mốc quan trọng trong lĩnh vực quản lý ñất ñai, tạo ñà cho sản xuất nông - lâm nghiệp phát triển và bước ñầu cơ bản ñã giải quyết ñược nhiều vấn ñề nảy sinh trong công tác quản lý ñất ñai Luật ðất ñai năm
1988 ñã bộc lộ nhiều khuyết ñiểm và Luật ðất ñai sửa ñổi năm1993 ñã sửa ñổi bổ sung bằng việc thừa nhận 5 quyền cơ bản của người sử dụng ñất, quan
hệ sản xuất ñược xác ñịnh trên cơ sở giao ñất cho các hộ gia ñình cá nhân sử dụng ổn ñịnh Sau ñó là Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai năm 1998 và năm 2001 ra ñời cùng với việc ban hành hàng loạt các văn bản pháp quy ñể hướng dẫn bổ sung cụ thể như Nghị ñịnh 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy ñịnh: "giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục ñích nông nghiệp'', Nghị ñịnh 02/CP của Chính phủ ngày 15/01/1994 quy ñịnh: “giao ñất lâm nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp” và sau này theo Nghị ñịnh số 85/1999/Nð-CP (bổ sung Nghị ñịnh số 64/CP) và Nghị ñịnh số 163/1999/Nð-CP (thay cho Nghị ñịnh số 02/CP) Chính sách ñất ñai ñã từng bước ñáp ứng ñược nhu cầu về quản lý ñất ñai Từ khi giao ñất nông, lâm nghiệp cho các hộ gia ñình theo các Nghị ñịnh trên, hàng năm các ñịa phương ñều có tổng kết ñánh giá công tác này Tuy nhiên, những tổng kết, ñánh giá này mới chỉ tập trung vào tiến ñộ giao ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất mà chưa ñánh giá ñược hiệu quả sử dụng ñất nông, lâm nghiệp của các hộ gia ñình
Trang 11Nhằm ựánh giá hiệu quả của chắnh sách giao ựất nông, lâm nghiệp ựồng thời phát hiện ra những vấn ựề bất cập trong quá trình thực hiện, từ ựó
ựề xuất những giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục và ựẩy mạnh công tác giao ựất, giao rừng là hết sức cần thiết Xuất phát từ thực tiễn khách quan ựó, tôi
tiến hành nghiên cứu ựề tài: "đánh giá hiệu quả sử dụng ựất của hộ gia ựình sau khi ựược Nhà nước giao ựất nông, lâm nghiệp trên ựịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc GiangỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
- đánh giá hiệu quả của việc giao ựất nông, lâm nghiệp theo Nghị ựịnh 64/CP và Nghị ựịnh 02/CP ựến hiệu quả sử dụng ựất của hộ gia ựình
- đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác giao ựất và sử dụng ựất của hộ gia ựình
1.3 Phạm vi nghiên cứu của ựề tài
đề tài ựược tiến hành trên phạm vi 3 ựơn vị cấp xã ựại diện của huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang với tổng số hộ ựiều tra là 100 hộ, 3 ựơn
vị cấp xã ựại diện theo các vùng sinh thái và kinh tế trong huyện ựược lựa chọn như sau: vùng ựồi núi là thị trấn Neo, vùng ựồi thấp xã Nham Sơn, vùng ựồng bằng là xã Cảnh Thuỵ
đề tài ựược thực hiện trong thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 2009 ựến ngày 01 tháng 8 năm 2010
Trang 122 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Chính sách ñất ñai của một số nước trên thế giới
Xã hội loài người ñã trải qua những biến ñổi sâu sắc, ñem lại những tiến
bộ to lớn về nhận thức, tư duy và hành ñộng và ñó là nguồn gốc phát triển những xu hướng cơ bản trong chính sách ñất ñai Pháp luật và chính sách ñất ñai của nhiều nước trên thế giới có xu hướng tăng nhanh sự can thiệp của Nhà nước ñối với các quan hệ ñất ñai mà trước hết vẫn là mối quan hệ sở hữu ðiều ñó ñược thể hiện trong Hiến pháp, trong những Bộ luật chuyên ngành và trong những chế ñịnh dân sự của mỗi nước
2.1.1 Chính sách ñất ñai của Trung Quốc
Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thi hành chế ñộ công hữu xã hội chủ nghĩa về ñất ñai - ñó là chế ñộ sở hữu toàn dân và chế ñộ sở hữu tập thể của quần chúng lao ñộng Mọi ñơn vị và cá nhân không ñược xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp về ñất ñai Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật ñối với ñất ñai thuộc sở hữu tập thể Tiết kiệm ñất, sử dụng ñất ñai hợp lý, bảo vệ thiết thực ñất canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc
Nhà nước thực hiện chế ñộ quản chế mục ñích sử dụng ñất ñai và quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp và xây dựng ðất ñai ở Trung Quốc ñược phân thành ba loại: ñất dùng cho nông nghiệp, ñất xây dựng và ñất chưa sử dụng
Ở Trung Quốc hiện có khoảng 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu ha ñất canh tác, nghĩa là bình quân khoảng 0,4 ha/hộ gia ñình Vì vậy, Nhà nước bảo hộ ñặc biệt ñất canh tác, khống chế nghiêm ngặt việc chuyển ñất canh tác thành ñất phi canh tác Nhà nước thực hiện chế ñộ ñền bù ñất canh tác khi ñược phê duyệt theo pháp luật ñể chuyển sang mục ñích khác
Trang 13theo nguyên tắc "lấy bao nhiêu, khai hoang bấy nhiêu" và ñơn vị chiếm ñất
canh tác thực hiện trách nhiệm khai khẩn theo quy ñịnh của tỉnh và phải chuyển số tiền ñó vào tài khoản dùng cho ñất canh tác mới
Giai ñoạn từ năm 1979 - 1992, Trung Quốc ñã ban hành 26 văn bản liên quan ñến công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng ðầu năm 1980, Trung Quốc ban hành Nghị ñịnh về vấn ñề bảo vệ tài nguyên rừng, một trong những ñiểm nổi bật của Nghị ñịnh này là thực hiện chủ trương giao cho chính quyền các cấp từ TW ñến cấp tỉnh huyện, tiến hành cấp GCN quyền chủ ñất rừng cho tất cả các chủ rừng từ những tập thể và tư nhân Luật lâm nghiệp ñã xác lập ñược các quyền của người sử dụng ñất (chủ ñất) quyền ñược hưởng hoa lợi trên ñất mình trồng, quyền không ñược phép xâm phạm ñến quyền lợi hợp pháp và lợi ích của chủ rừng, chủ ñất rừng Nếu tập thể hay cá nhân hợp ñồng trồng rừng trên ñất ñồi núi trọc của Nhà nước hay của tập thể, cây ñó thuộc về chủ hợp ñồng và ñược xử lý theo hợp ñồng
Trung Quốc ñã thực hiện chính sách phát triển trại rừng, kinh doanh ña dạng, sau khi thực hiện cấp GCNQSDð từ ñó các trang trại rừng kinh doanh hình thành bước ñầu ñã có hiệu quả Lúc ñó ngành lâm nghiệp ñược coi như công nghiệp có chu kỳ dài nên ñược Nhà nước ñầu tư hỗ trợ vốn, khoa học kỹ thuật, tư vấn xây dựng các loại rừng, hỗ trợ các dự án chống cát bay Mỗi năm Chính phủ trích 10% chi phí ñể ñầu tư cho quá trình khai khẩn ñất phát triển nông, lâm nghiệp, hỗ trợ các hộ nông dân nghèo, quy ñịnh trích 20% tiền bán sản phẩm lại ñể làm vốn phát triển nông, lâm nghiệp
Hơn 96% ñất nông nghiệp ở Trung Quốc ñược sử dụng dưới hình thức khoán hoặc cho thuê Các hội ñồng nhân dân ñược thành lập ñể thực hiện những hợp ñồng cho thuê ñất với từng hộ gia ñình, trong khoảng thời gian từ
10 ñến 15 năm Trong hợp ñồng vấn ñề giá tiền thuê ñất ñược xem xét có tính ñến những ñiều kiện về mặt xã hội; vào những năm 20 của thế kỷ XX, Nhà
Trang 14nước cho nông dân thuê ñất với giá rất thấp, hiện nay giá cho thuê phụ thuộc vào thị trường giá cả ñất ñai
2.1.2 Chính sách ñất ñai của Liên bang Nga
Nước Nga có khoảng 10 triệu hộ gia ñình ñang sở hữu và sử dụng một số lượng lớn diện tích ñất vườn và ñất thuộc trang trại gia ñình; gần 12 triệu nông dân ñang sở hữu ñất dưới hình thức cổ phần với mức cổ phần trung bình là 10 ha và còn có rất nhiều hình thức sử dụng, sở hữu khác như thuê ñất, sử dụng ñất thừa kế
Từ năm 1990 ñến nay, sau khi Liên bang Xô Viết tan rã, Liên bang Nga
ñã xây dựng Hiến pháp mới và thông qua Luật ðất ñai năm 1990 Cơ sở của luật này là xem xét hình thức sở hữu tư nhân về ñất ñai, trong ñó vấn ñề quan trọng nhất là người chủ ñất có thể ñể lại quyền thừa kế và những quyền của chủ ñất phần lớn có những ñiểm chung với quyền sở hữu ñất ñai; vấn ñề cho thuê ñất, hình thức cho thuê ñất trong nền kinh tế thị trường theo các hợp ñồng Nổi bật nhất là lần ñầu tiên trong Hiến pháp Liên bang Nga ñề cập ñến quyền sở hữu tư nhân về ñất ñai
Ở nước Nga ñang thực hiện chế ñộ sở hữu tư nhân về ñất ñai ñi ñôi với nghĩa vụ của cá nhân Quyền sở hữu tư nhân về ñất ñai bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và ñịnh ñoạt, trong ñó quyền chiếm hữu có liên quan chặt
chẽ với các quyền khác nhằm khai thác triệt ñể việc sinh lợi của ñất ñể phục
vụ yêu cầu xã hội và cá nhân, nay phải tuân theo quy ñịnh của pháp luật Tuy nhiên, pháp luật nghiêm cấm sử dụng ñất nông nghiệp hoặc ñất phòng hộ vào việc xây khách sạn hoặc các công trình phục vụ kinh doanh Pháp luật cho phép chủ sở hữu ñất ñược quyền bán, chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp
và thừa kế
Nhìn chung, pháp luật và chính sách ñất ñai của Liên bang Nga hiện nay là biện pháp quản lý ñất ñai mang ñặc trưng cho sự thay ñổi của hệ thống chính trị thuộc chế ñộ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô trước ñây [6]
Trang 152.1.3 Chính sách ñất ñai của Cộng hòa Pháp
Các chính sách quản lý ñất ñai ở Cộng hoà Pháp ñược xây dựng trên một số nguyên tắc chỉ ñạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ ñạo quản lý
sử dụng ñất ñai và hình thành các công cụ quản lý ñất ñai Nguyên tắc ñầu tiên là phân biệt không gian công cộng và không gian tư nhân
Không gian công cộng song song tồn tại với không gian tư nhân và ñảm bảo lợi ích song hành Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhường bước và trong trường hợp ñó lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường thiệt hại một cách công bằng và kiên quyết ñối với lợi ích tư nhân
Ở Pháp có chính sách quản lý sử dụng ñất canh tác rất chặt chẽ ñể ñảm bảo sản xuất nông sản bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất các loại
nông sản thuộc cộng ñồng Châu Âu
Ngày nay ñất ñai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy ñịnh của các cơ quan hữu quan như quản lý ñất ñai, môi trường, quản lý ñô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ và ñầu tư phát triển [6]
2.1.4 Chính sách ñất ñai của Thụy ðiển (ðại diện cho khối các nước tư
bản công nghiệp phát triển ở Bắc Âu)
Ở Thụy ðiển phần lớn ñất ñai thuộc sở hữu tư nhân, nhưng việc phát triển ñất ñai là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, toàn bộ pháp luật
và chính sách ñất ñai luôn ñặt ra vấn ñề hàng ñầu là phải có sự cân bằng giữa lợi ích riêng và lợi ích chung trên cơ sở nền tảng của thể chế chính trị
Nguyên tắc dân chủ xã hội của Nghị viện trong khoảng ba thập kỷ qua thể hiện trong thực tiễn là các lợi ích chung ñược nhấn mạnh trong pháp luật
và chính sách ñất ñai Bộ Luật ðất ñai của Thụy ðiển là một văn bản pháp luật ñược xếp vào loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết mối quan hệ
Trang 16ñất ñai với hoạt ñộng của toàn xã hội với 36 bộ luật khác nhau Vì vậy, qua nhiều thập kỷ mà có ít thay ñổi
Pháp luật và chính sách ñất ñai ở Thụy ðiển về cơ bản dựa trên sở hữu
tư nhân về ñất ñai và kinh tế thị trường có sự giám sát chung của xã hội trên nhiều lĩnh vực, chẳng hạn như phát triển ñất ñai gắn với bảo vệ môi trường
Pháp luật và chính sách ñất ñai ở Thụy ðiển từ năm 1970 trở lại ñây gắn liền với việc giải quyết những vấn ñề liên quan ñến pháp luật bất ñộng sản tư nhân: quy ñịnh các vật cố ñịnh gắn liền với bất ñộng sản, quy ñịnh việc mua bán ñất ñai, việc thế chấp, quy ñịnh về hoa lợi, quyền thông hành ñịa dịch và ñăng ký các quyền về bất ñộng sản, chuyển nhượng và thế chấp, cho thuê và các hoạt ñộng khác: vấn ñề bồi thường, quy hoạch sử dụng ñất và thu hồi ñất, ñăng ký quyền sở hữu, hệ thống ñăng ký
Tại Thụy ðiển vào từ nhiều thập kỷ qua ñã thành lập một hệ thống thanh tra Nhà nước về việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp và ñất rừng Những người mua những loại ñất này cần phải ñược phép của cơ quan có thẩm quyền, nếu như không ñược sự ñồng ý thì hợp ñồng ñó coi là không có hiệu lực Những qui ñịnh trên vào năm 1990 ñược thay ñổi một phần cùng với những thay ñổi về chính sách nông nghiệp của Thụy ðiển Nhưng quan trọng hơn là những qui ñịnh ñó vẫn ñược tiếp tục áp dụng ñến tận bây giờ, ví dụ như việc hạn chế quyền của những tổ chức pháp nhân trong việc phân bố ñất rừng [6]
2.1.5 Chính sách ñất ñai ở Thái Lan
Ở Thái Lan hiến pháp quân chủ ra ñời thay thế cho chế ñộ quân chủ ñược ñánh dấu bằng việc ban hành Luật ruộng ñất (năm 1954) ñã thúc ñẩy mạnh mẽ kinh tế - xã hội của ñất nước Luật ruộng ñất ñã công nhận toàn bộ ñất ñai bao gồm ñất khu dân cư ñều có thể ñược mua, tậu lại từ cá thể Các chủ ñất có quyền tự do chuyển nhượng, cầm cố một cách hợp pháp, từ ñó
Trang 17Chính phủ có ñược toàn bộ ñất trồng (có khả năng trồng trọt ñược) và nhân
dân trở thành người làm công trên ñất ấy Tuy nhiên, trong giai ñoạn này Luật ruộng ñất quy ñịnh chế ñộ lĩnh canh ngắn, chế ñộ luân canh vừa Bên cạnh ñó, việc thu ñịa tô cao, dân số tăng nhanh, tình trạng thiếu thừa ñất do việc phân hóa giàu nghèo, ñã dẫn ñến việc ñầu tư trong nông nghiệp thấp
Năm 1974 Chính phủ Thái Lan ban hành chính sách cho thuê ñất lúa, quy ñịnh rõ việc bảo vệ người làm thuê, thành lập các tổ chức người ñịa phương làm việc theo sự ñiều hành của trại thuê mướn, Nhà nước tạo ñiều kiện cho kinh tế hộ gia ñình phát triển Luật cải cách ruộng ñất năm 1975 quy ñịnh các ñiều khoản với mục tiêu biến tá ñiền thành chủ sở hữu ruộng ñất, trực tiếp sản xuất trên ñất Nhà
nước quy ñịnh hạn mức ñối với ñất trồng trọt là 3,2 ha (50 rai), ñối với ñất chăn nuôi 6,4 ha (100 rai), ñối với những trường hợp quá hạn mức Nhà nước tiến hành
trưng thu ñể chuyển giao cho tá ñiền, với mức ñền bù hợp lý
ðối với ñất rừng, ñể ñối phó với vấn ñề suy thoái ñất, xâm lấn rừng Bắt ñầu từ năm 1979 Thái Lan thực hiện chương trình giấy chứng nhận quyền hoa lợi trong rừng dự trữ quốc gia, theo chương trình này mỗi mảnh ñất ñược chia làm hai miền Miền từ phía dưới nguồn nước là miền ñất có thể dùng ñể canh tác nông nghiệp, miền ở phía trên nguồn nước thì lại hạn chế và giữ rừng, còn miền ñất phù hợp cho canh tác nhưng trước ñây những người dân ñã chiếm dụng (dưới 2,5 ha) thì ñược cấp cho người dân một giấy chứng nhận quyền hưởng hoa lợi ðến năm 1976 ñã có 600.126 hộ nông dân có ñất ñược cấp giấy chứng nhận quyền hưởng hoa lợi Cùng với chương trình này, năm 1975 Cục lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan ñã thực hiện chương trình làng lâm nghiệp và
ñã thành lập ñược 98 làng lâm nghiệp với 1 triệu hộ gia ñình tham gia Thái Lan tiến hành giao ñược trên 200.000 ha ñất gắn liền với rừng cho cộng ñồng dân cư sống gần rừng, diện tích mỗi hộ gia ñình ñược nhận trồng rừng từ 0,8 ñến 8 ha
Trang 18Bước sang thời kỳ những năm 1990, Chính phủ Thái Lan tiếp tục chính sách ruộng ñất theo dự án mới Trên cơ sở ñánh giá, xem xét khả năng của nông dân nghèo, giải quyết khâu cung cầu về ruộng ñất theo hướng sản xuất hàng hóa và giải quyết việc làm Dự án này có sự thỏa thuận giữa Chính phủ, chủ ñất, nông dân và giới ñầu tư nhằm chia sẻ quyền lợi trong giới kinh doanh và người sử dụng ñất Theo dự án này Chính phủ giúp ñỡ tiền mua ñất, mặt khác khuyến khích ñầu tư trong sản xuất nông nghiệp và giải quyết việc làm cho người dân [6]
Pháp luật và chính sách ñất ñai của các nước trên thế giới có những nét ñặc trưng nổi bật là bảo vệ hết sức nghiêm ngặt nguồn ñất canh tác, có chế ñộ khuyến khích và bảo hộ ñất nông nghiệp bằng cách miễn giảm các loại thuế, kéo dài thời gian sử dụng, khuyến khích tập trung ñất ñai; nghiêm ngặt thực hiện quy hoạch, nhất là quy hoạch tổng thể - nhiều nước coi quy hoạch sử dụng ñất ñai là ñộng lực của sự phát triển
Xã hội loài người ñã trải qua những biến ñổi sâu sắc, ñem lại những tiến bộ to lớn về nhận thức, tư duy và hành ñộng và ñó chính là nguồn gốc phát triển những xu hướng cơ bản trong pháp luật và chính sách ñất ñai Ngày nay pháp luật và chính sách ñất ñai của nhiều nước có xu hướng tăng nhanh
sự can thiệp của Nhà nước ñối với các quan hệ ñất ñai, trước hết là quan hệ sở hữu, dù ñó là sở hữu của Nhà nước, của tư nhân, của toàn xã hội hay của tập
Trang 19thể quần chúng lao ựộng Những ựặc ựiểm nổi bật trong quan hệ sở hữu là các Nhà nước có xu hướng mở rộng phạm vi quản lý Nhà nước về ựất ựai bằng cách trưng thu, trưng mua, khuyến khắch tập trung ựất ựai và khi tư nhân không có ựiều kiện tập trung ựất ựai thì Nhà nước ựứng ra mua Nhưng quan trọng nhất vẫn là sự thay ựổi xu hướng trong nhận thức về ựất ựai mà trên thực tế nhiều nước trong nhiều năm qua ựã bỏ qua ựó là hiểu ựược bản chất của các quá trình khác nhau khi ựất ựai ựược tham gia như một ựối tượng sở hữu và ựược xem xét như một thành phần kinh tế; khẳng ựịnh ựược khái niệm
về sự ưu việt lớn của sản xuất nông nghiệp ựòi hỏi sự thống nhất và an toàn diện tắch ựất canh tác và cuối cùng ựiều quan trọng nhất không phải là các vấn
ựề về sở hữu, mà là quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu ựất ựai
2.2 Chắnh sách giao ựất nông, lâm nghiệp ở Việt Nam
2.2.1 Chắnh sách giao ựất thời kỳ trước năm 1945
Ngay sau khi ựánh chiếm ựược Gia định và các tỉnh miền đông Nam
bộ, thực dân Pháp ựã tìm cách chiếm ựoạt những thửa ruộng vắng chủ (do
sợ hãi hay không muốn hợp tác với ựịch, ựã rời nhà cửa, ruộng vườn ra vùng tự do) ựể cấp cho các chủ ựất người Pháp và bọn tay sai Hậu quả là nhiều chủ sở hữu khi trở về ựã bị mất ựất và trở thành tá ựiền ngay trên mảnh ựất của mình
Theo Nghị ựịnh ngày 09/01/1886 của Chắnh phủ Pháp, mỗi tên thực dân chỉ ựược xin một lần không quá 10 ha ựể sản xuất nông nghiệp Nhưng ựến các Nghị ựịnh ngày 06/10/1889 và 15/10/1890 thì diện tắch ựất ựai ựược cấp
tối ựa lên tới 500 ha cho mỗi ựơn xin ựất [3] Vì thế, từ cuối thế kỷ XIX, ngày
càng xuất hiện nhiều ựồn ựiền với diện tắch rộng lớn Nếu năm 1890 mới có
116 ựồn ựiền của người Âu với 11.390 ha thì ựến năm 1900, diện tắch ựồn ựiền
ựã lên tới 322.000 ha, trong ựó 78.000 ha ở Nam kỳ và 198.000 ha ở Bắc kỳ
Trang 20Chắnh sách cướp ựoạt ruộng ựất lập ựồn ựiền của thực dân Pháp càng trở nên trắng trợn vào ựầu thế kỷ XX với các Nghị ựịnh ngày 27/12/1913, ngày 19/09/1926 và tiếp ựó bằng Sắc lệnh ngày 28/03/1929 Theo các văn bản này, những khoảnh ựất ựược cấp dưới 300 ha sẽ không phải trả tiền Còn những trường hợp xin cấp từ 1.000 - 4.000 ha thì phải trả một khoản tiền
nhưng không lớn lắm và do toàn quyền đông Dương quyết ựịnh
Như vậy, bằng các quy ựịnh này, chắnh quyền Pháp ựã tạo ựiều kiện cho bọn ựịa chủ người Âu mặc sức cướp ựoạt ruộng ựất của nhân dân ta Tắnh ựến năm 1930, toàn bộ diện tắch ựất ựai mà thực dân Pháp chiếm làm ựồn ựiền trên lãnh thổ đông Dương là 1.025.000 ha (chiếm khoảng 1/4 diện tắch canh tác của Việt Nam) trong số ựó Bắc kỳ có 606.500 ha
đến thời kỳ khai thác thuộc ựịa lần thứ hai của thực dân Pháp, phần lớn diện tắch ựồn ựiền lại tập trung ở các tỉnh Nam kỳ (chiếm 59,2% toàn bộ diện tắch ựồn ựiền của người Pháp ở đông Dương) đây cũng là thời ựiểm diện tắch ựồn ựiền ựạt tới mức cao nhất, bởi vì từ ựó cho ựến trước ựại chiến thế giới lần thứ hai, diện tắch ựất ựai do người Âu khai thác tăng lên không ựáng kể (ở Nam kỳ lên 610.000 ha; riêng ở Bắc kỳ diện tắch ựồn ựiền lại chỉ còn 110.000 ha vào năm 1937)
Không chỉ tìm cách tước ựoạt hàng chục vạn hécta ựất ựai màu mỡ ựể lập ựồn ựiền, thực dân Pháp còn che chở, hỗ trợ cho ựịa chủ Việt Nam tăng cường chiếm các thửa ruộng vắng chủ của nông dân biến thành tài sản riêng Cho ựến năm 1901, theo thống kê của chắnh quyền thực dân, tư bản Pháp ựã
"nhượng" cho ựịa chủ Nam bộ 18.000 ha ựể lập ra 265 ựồn ựiền, trong ựó có ựồn ựiền rộng tới 2.000 ha [4]
để tạo ựiều kiện cho ựịa chủ Việt Nam tăng cường chiếm ựoạt ruộng ựất của nông dân, ngân hàng đông Dương và một số tư bản tư nhân Pháp ựã cho ựịa chủ vay với lãi suất 10%, rồi ựến lượt mình, ựịa chủ Việt Nam lại cho nông dân vay lại với lãi suất 30% Do phải trả lãi suất quá cao, nhiều nông dân
Trang 21ñã vỡ nợ, buộc phải gán trả bằng phần ruộng ñất canh tác của mình cho ñịa chủ Tính ñến năm 1930, trong khi ở Bắc kỳ chỉ có 1.060 ñịa chủ có sở hữu từ 50 mẫu (18 ha) trở lên, ở Trung kỳ có 384 ñịa chủ sở hữu từ 50 mẫu (25 ha) trở lên, thì ở Nam kỳ số ñịa chủ có sở hữu từ 50 mẫu (50 ha) trở lên là 6.316 người, trong ñó 2.449 người sở hữu từ 100 ñến 500 mẫu (100 - 500 ha) và 244 người có
sở hữu trên 500 mẫu (500 ha) Như vậy, tầng lớp ñại ñịa chủ ở Nam kỳ (gồm những người có sở hữu từ 50 ha trở lên) chỉ chiếm 2,56% số chủ ñất nhưng ñã nắm giữ 45% (1.035.000 ha) ruộng ñất Còn 71% chủ ñất nhỏ (sở hữu từ 1-5 ha) lại chỉ nắm 15% diện tích canh tác Nếu tính vào thời ñiểm năm 1930, dân số Nam bộ có 4 triệu dân, diện tích canh tác là 2.300.000 ha, với 255.000 chủ ñất thì trung bình mỗi chủ ñất có 9 ha Trong khi ñó ở Bắc kỳ cùng thời ñiểm này, dân nông thôn có 6,5 triệu người và diện tích canh tác là 1.200.000 ha với 964.180 chủ sở hữu Tính bình quân mỗi chủ ñất chỉ chiếm 1,2 ha (bằng 1/7 diện tích sở hữu bình quân của một chủ ñất ở Nam kỳ)
Do sự chi phối của chế ñộ công ñiền cộng với ñặc ñiểm của một vùng người nhiều ruộng ít, Bắc kỳ (và cả Trung kỳ) ñã trở thành nơi có bình quân ruộng ñất thấp nhất trong cả nước
Bảng 2.1 Phân bố và bình quân ruộng ñất ở các vùng
trong những năm 1943-1944
(người)
Diện tích (ha)
Bình quân ruộng ñất/khẩu (m 2 )
Trang 22Bình quân ruộng ựất/khẩu ở Bắc và Trung kỳ chỉ bằng 1/3 so với ở Nam kỳ đa số chủ ựất ở Bắc kỳ và Trung kỳ ựều là sở hữu nhỏ Ở Bắc kỳ 87% chủ ựất có sở hữu dưới 1ha Còn ở Trung kỳ 92,8% chủ ựất có mức sở
hữu từ 0-2,5 ha
So với Nam kỳ, số nông hộ có ruộng ựất ở Bắc và Trung kỳ ựông hơn, chiếm tới 3/4 cư dân nông thôn Nếu ở Nam kỳ số gia ựình nông dân phải lĩnh canh ruộng ựất và làm tá ựiền gồm khoảng 354.000, chiếm 57% cư dân nông thôn thì số lượng ấy ở Bắc kỳ là 275.000, chiếm 24% và ở Trung kỳ là 100.000, chiếm 13% dân cư nông thôn
Mặc dù số hộ nông dân có ruộng ựất ựông hơn (ở Nam kỳ tỷ lệ người có ruộng chỉ chiếm 1/3 số nông hộ), nhưng do bình quân ruộng ựất thấp (61,6% số gia ựình ở Bắc kỳ có dưới 1 mẫu (3.600m2) nên ựời sống của nông dân Bắc và Trung kỳ gặp vô vàn khó khăn Con ựường vô sản hoá nửa vời hay bần cùng không lối thoát ựó của nông dân Bắc và Trung kỳ là hậu quả tất yếu mà chắnh sách ruộng ựất của thực dân Pháp ựã gây ra dưới thời thuộc ựịa Rõ ràng chắnh sách ruộng ựất của thực dân Pháp ở Bắc và Trung kỳ ựã ựẩy hàng chục vạn nông dân rơi vào tình cảnh phá sản, bần cùng và bế tắc Nhiều nông dân muốn
bỏ nông thôn ra thành thị kiếm việc nhưng không có việc, còn ở lại thôn quê làm ăn thì không ựủ sống đó là bi kịch không chỉ của nông dân Bắc, Trung kỳ,
mà là của ựa số nông dân nghèo ở nước ta dưới thời Pháp thuộc [11]
2.2.2 Chắnh sách giao ựất thời kỳ 1945 - 1975
2.2.2.1 Giai ựoạn 1945 - 1954
Chỉ sau một ngày tuyên bố ựộc lập, ngày 03/09/1945 Chủ tịch Hồ Chắ Minh ựã ký sắc lệnh "toàn dân tham gia sản xuất nông nghiệp", sau ựó là sắc lệnh giảm tô, tịch thu và chia cấp ruộng ựất của thực dân Pháp và Việt gian phản ựộng cho dân nghèo, chia lại công ựiền công thổ
Trang 23Vào giai ñoạn năm 1952 - 1953 giai cấp nông dân lao ñộng bao gồm trung nông, bần nông, cố nông chiếm 92,5% dân số và 70,7% tổng diện tích ñất canh tác, bước ñầu ñã có sự thay ñổi về cơ cấu sở hữu và sử dụng Tuy nhiên, chính sách ruộng ñất vẫn chưa ñược giải quyết cơ bản theo yêu cầu
"người cày có ruộng"; số hộ nông dân không có ruộng hoặc thiếu ruộng còn nhiều Bất công trong quan hệ ruộng ñất còn tồn tại trên diện rộng Vào lúc ñó trên các mặt trận chiến trường ñang cần ñộng viên sức người, sức của gấp bội
ñể dốc toàn lực lượng vào cuộc quyết chiến chiến lược Trong bối cảnh ñó, hội nghị TW 5 khóa II họp tháng 11/1953 ñã thông qua cương lĩnh ruộng ñất
và quyết ñịnh tiến hành cải cách ruộng ñất; ngay sau ñó tháng 12/1953 Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng ñất
Do hoàn cảnh còn kháng chiến nên cuộc cải cách ruộng ñất chưa thể triển khai rộng khắp; cho ñến trước khi hòa bình lập lại (tháng7/1954) mới tiến hành ñược 5 ñợt giảm tô và bắt ñầu ñợt 1 cải cách ruộng ñất trong các vùng tự do ở 53 xã thuộc các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Thanh Hóa Thời gian này có hàng ngàn hécta ruộng ñất và một số tư liệu sản xuất khác của giai cấp ñịa chủ bị tịch thu, trưng thu hoặc trưng mua và sau ñó ñem chia trực tiếp cho nông dân Thành quả bước ñầu ñã tác ñộng tích cực ñến tinh thần chiến ñấu của các chiến sĩ ngoài mặt trận và ñời sống nông dân ở những nơi tiến hành cải cách ruộng ñất ñược cải thiện một bước
Như vậy, ruộng ñất chia cấp cho nông dân trong thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Bắc (1945 - 1954) là 810.000 ha, trong ñó ruộng ñất của thực dân Pháp là 30.000 ha, của bọn ñịa chủ là 380.000 ha, ruộng ñất công và nửa công là 375.700 ha Về cơ bản trên toàn miền Bắc sau cải cách ruộng ñất, chế ñộ sở hữu ruộng ñất của thực dân và phong kiến ñã chuyển thành chế ñộ
sở hữu ruộng ñất cá thể của nông dân [11]
Trang 24Trong 3 năm khôi phục kinh tế (năm 1955 - 1957) quyền sở hữu và
sử dụng ruộng ñất ñược bảo ñảm bằng pháp luật, hàng loạt các chính sách mới như khuyến khích chăn nuôi, phát triển nghề cá, hình thành các hình thức tổ ñổi công, hợp tác ñã tạo ra sự chuyển biến vượt bậc trong sản xuất
và ñời sống của nông dân, 85% diện tích ñất bỏ hoang vì chiến tranh ở miền Bắc ñã ñược phục hóa, sản lượng lương thực năm 1957 ñạt 3,947 triệu tấn (ñây là sản lượng cao nhất so với trước cách mạng), ñời sống nhân dân ñược cải thiện rõ rệt
Mặt khác, chính sách ruộng ñất của Nhà nước ta từ khi bắt ñầu hợp tác hóa năm 1958 về sau, ñã thể hiện nhất quán một chế ñộ công hữu bao gồm sở hữu tập thể và sở hữu Nhà nước Quyền sở hữu cá thể về ruộng ñất dần bị thu hẹp và hầu như ñược xóa bỏ hoàn toàn, theo các thời kỳ hợp tác hóa - tập thể hóa ngày càng cao, nhưng tất cả nằm trong quyền quản lý tối cao của Nhà nước
Thực chất của phong trào hợp tác hóa nông nghiệp là tập thể hóa các tư liệu sản xuất chủ yếu của nông dân, hàng ñầu là ruộng ñất và sức lao ñộng
Có thể nói ñây là "cuộc cải cách ruộng ñất" lần thứ hai nhằm thiết lập chế ñộ
sở hữu tập thể về ruộng ñất trong các tổ chức HTX, theo từ mức ñộ từ thấp lên cao Năm 1957 mới có 45 HTX nhưng ñến năm 1975, mô hình tập thể hóa nông nghiệp ñạt tới ñỉnh ñiểm, số HTX nông nghiệp có 17.000, trong ñó HTX bậc cao chiếm 90% số HTX; tổng số hộ xã viên HTX chiếm 95,6% số hộ nông dân toàn miền Bắc, tổng số hộ xã viên bậc cao chiếm 96,4% tổng số hộ xã
Trang 25viên Bình quân số hộ xã viên một HTX là 199 hộ, bình quân số lao ñộng trong
ñộ tuổi của một HTX là 337 người Bình quân số diện tích canh tác một HTX là
ðến năm 1975, HTX nông nghiệp ở miền Bắc bộc lộ ngày càng nhiều mặt hạn chế, yếu kém mặc dù cơ sở vật chất tăng lên rõ rệt, mức ñầu tư cũng tăng lên nhiều, nhưng diện tích gieo trồng bị giảm sút, chi phí sản xuất tăng vọt, sản lượng lương thực dậm chân tại chỗ, bình quân ñầu người về lương thực giảm sút, thu nhập của xã viên thấp, tệ nạn tham ô, lãng phí, thất thoát của tập thể, tiêu hao tiền vốn, vật tư tăng lên ñến mức nghiêm trọng [11]
bộ ñất ñai và chia cấp ñất ruộng cho nông dân lao ñộng
Trang 26Trong quá trình chia cấp ruộng ñất thực hiện nguyên tắc giữ "nguyên canh" ai thiếu thì ñược bù thêm, ai thừa thì rút bớt, tránh xáo trộn không cần thiết, chỉ ñiều chỉnh trong trường hợp thật cần thiết Khi chia cấp ruộng ñất thành vùng lớn, khoảng lớn thì vận ñộng nông dân tự nguyện ñi vào con ñường làm ăn tập thể ngay Chính quyền không cấp giấy chứng nhận quyền
sở hữu ruộng ñất cho những người ñược chia cấp ñất Người ñược chia cấp ñất có quyền sử dụng ruộng ñất ñể làm ăn sinh sống, nhưng không ñược sang tên hoặc bán cho người khác Khi người ñược chia cấp ñất không sử dụng nữa thì phải trả lại ruộng ñất cho chính quyền xã ñể cấp cho người khác sử dụng
Cuối những năm 1976, các HTX ở miền Bắc tiếp tục mở rộng quy mô,
tổ chức theo hướng tập trung, chuyên môn hóa, cơ giới hóa Tính ñền năm
1979 toàn miền Bắc có 4.154 HTX quy mô toàn xã, một số nơi ñã hợp nhất 2
- 3 xã thành một HTX liên xã với quy mô trên 1.000 ha Quy mô ñội sản xuất cũng ñược mở rộng tương ứng Tuy nhiên, mức ñộ phi lý của lối làm ăn tập thể quy mô lớn ngày càng thể hiện rõ Hiệu quả kinh tế của các HTX giảm sút ñến mức báo ñộng, thu nhập của xã viên ngày càng thấp Thu nhập của xã viên từ kinh tế tập thể chỉ ñáp ứng ñược 60 - 70% nhu cầu lương thực và 20 - 30% nhu cầu tiêu dùng khác; ñiều này làm cho các xã viên không thiết tha với công việc tập thể, họ dồn sức ñầu tư vào mảnh ñất 5% (có nơi quỹ ñất này vượt 10 - 20% tổng diện tích canh tác của HTX) Mô hình HTX - tập thể hóa
và sản xuất lớn ñứng trước nguy cơ tan rã, nhiều nơi ñã xuất hiện hiện tượng
"khoán hộ chui" ở diện rộng và trở thành phổ biến
Tại hội nghị Trung ương VI khóa IV tháng 9/1979 có một số quyết ñịnh ñặc biệt như: "thừa nhận sự tồn tại của kinh tế nhiều thành phần, nới lỏng cơ chế quản lý tập trung trong các HTX nông nghiệp, cho phép hộ xã viên ñược mượn ñất của HTX ñể sản xuất thừa nhận sự tồn tại của kinh tế gia ñình xã viên như là một bộ phận hợp thành của kinh tế XHCN " Nghị quyết này ñược
Trang 27xem như là một văn kiện "tiền ñổi mới" trong nông nghiệp, trong ñó có vấn ñề ruộng ñất
Từ ñầu những năm 80 trở ñi có nhiều thay ñổi sâu sắc về quan hệ ñất ñai trong cả nước mà ñáng ghi nhận là sự kiện: lần ñầu tiên Hiến pháp năm
1980 quy ñịnh: "ñất ñai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng ñất, ở vùng biển và thềm lục ñịa ñều thuộc sở hữu toàn dân" (ðiều 19); "Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch chung, nhằm ñảm bảo ñất ñai ñược sử dụng hợp lý và tiết kiệm Những tập thể và cá nhân ñang sử dụng ñất ñược tiếp tục sử dụng và hưởng kết quả lao ñộng của mình theo quy ñịnh của pháp luật ðất dành cho nông nghiệp và lâm nghiệp không ñược dùng vào việc khác, nếu không ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép " (ðiều 20) ñã ñánh dấu một bước chuyển cơ bản và quan trọng về chính sách ñất ñai của ðảng và Nhà nước ta kể từ sau cải cách ruộng ñất và tập thể hóa nông nghiệp
Chỉ thị 100 của Ban bí thư TW ðảng ngày 13/1/1981 về "cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm và người lao ñộng trong HTX nông nghiệp" ñã mở ra một khả năng mới cho người xã viên ñược quyền sử dụng ruộng ñất trong khuôn khổ rộng rãi hơn và gắn bó hơn, là một bước chuyển có ý nghĩa về chính sách ruộng ñất
Ngày 18/01/1984, Ban bí thư ban hành Chỉ thị 35 về khuyến khích phát triển kinh tế gia ñình: “về ñất, cho phép các hộ gia ñình nông dân tận dụng mọi nguồn lực ñất ñai mà HTX, nông, lâm trường chưa sử dụng hết ñể ñưa vào sản xuất”
ðối với miền núi, Ban bí thư ñã ban hành Chỉ thị 29 ngày 21/11/1983 và Chỉ thị 56 ngày 29/01/1985 về giao ñất, giao rừng cho hộ nông dân và việc củng cố quan hệ sản xuất ở miền núi ðối với vùng núi cao không nhất thiết tổ chức HTX mà phát triển kinh tế hộ gia ñình và thiết lập quan hệ Nhà nước -
Trang 28nơng dân theo đơn vị bản, buơn; trong HTX thực hiện cơ chế khốn gọn cho hộ
xã viên
Riêng đối với nơng nghiệp miền Nam, Ban bí thư cĩ Chỉ thị số 19 ngày 03/05/1983 "về hồn thành điều chỉnh ruộng đất, đẩy mạnh cải tạo XHCN đối với nơng nghiệp" và Thơng báo số 44 ngày 13/07/1984 của Ban bí thư "về ý kiến tiếp tục cải tạo XHCN đối với nơng nghiệp miền Nam" Chỉ thị nêu rõ: "các tập đồn sản xuất và HTX nơng nghiệp đã thu hút 45,6% nơng
hộ, 38% diện tích đất đai; cĩ nơi như Tiền Giang đã cĩ đến trên 80% nơng hộ tham gia lối làm ăn tập thể "
Như vậy, trong vịng 5 năm thi hành Chỉ thị 100 của Ban bí thư và các Chỉ thị, Nghị quyết khác của TW về cải tạo và quản lý nơng nghiệp, cĩ liên quan về chính sách ruộng đất, mặc dù vần cịn gặp rất nhiều khĩ khăn về vốn đầu tư, về vật tư cung ứng cho nơng nghiệp nhưng sản lượng lương thực tăng 27%, năng suất lúa tăng 23,8%, diện tích cây cơng nghiệp tăng 62,1%, đàn trâu, bị tăng 33,2%, đàn lợn tăng 22,1% Tốc độ tăng trưởng nơng nghiệp bình quân hàng năm cao hơn hẳn các thời kỳ trước Tổng sản lượng nơng nghiệp tăng 6%, thu nhập quốc dân trong nơng nghiệp tăng 5,6%, lương thực bình quân đầu người năm sau cao hơn năm trước [11]
Nhìn chung sau 10 năm kể từ khi thống nhất đất nước, những tàn tích chiếm hữu ruộng đất của chế độ thực dân phong kiến được xố bỏ hồn tồn Người dân được chia cấp ruộng đất và làm ăn tập thể theo mơ hình HTX nhưng
đã bộc lộ một số hạn chế Chính sách khốn sản phẩm đến người lao động ra đời đã khắc phục được tình trạng kém hiệu quả trong sản xuất và từng bước phát triển sản xuất, cải thiện đời sống cho nhân dân ðây là một thành tựu lớn đáng ghi nhận của thời kỳ này
2.2.4 Chính sách giao đất thời kỳ đổi mới
Tháng 12/1986 ðại hội ðảng tồn quốc lần thứ VI, với tinh thần nhìn
Trang 29thẳng vào sự thật và với tinh thần đổi mới, đã phân tích sâu sắc và tồn diện những thành tựu cũng như những sai lầm, khuyết điểm, vạch ra phương hướng, nhiệm vụ phát triển KT - XH cho những năm cuối thập kỷ 80 ðại hội
đã đề ra 3 chương trình kinh tế lớn, nhấn mạnh vị trí đặc biệt của nơng nghiệp, phát huy triệt để vai trị chủ động của hộ nơng dân, phấn đấu đưa nơng nghiệp nước ta trở thành nền nơng nghiệp sản xuất hàng hĩa XHCN
Luật ðất đai được Quốc hội thơng qua ngày 29/12/1987 và cơng bố ngày 08/01/1988, là một đạo luật quan trọng trong bước khởi đầu đổi mới tồn diện nền KT - XH đất nước Luật đã căn cứ vào tinh thần của các Nghị quyết của ðại hội VI để thể chế hĩa một phần rất quan trọng về chính sách đất đai đối với các thành phần và tổ chức kinh tế , đồng thời cũng tăng cường chế độ quản lý thống nhất của Nhà nước đối với đất đai
Ngày 05/04/1988, Bộ chính trị ban hành Nghị quyết 10 về "đổi mới quản
lý nơng nghiệp" đã chỉ ra những khiếm khuyết trong lãnh đạo và chỉ đạo, trong
đĩ đề cập đến vấn đề chủ quan, nĩng vội trong cải tạo, gị ép nơng dân vào HTX, tập đồn sản xuất, đưa HTX lên quy mơ lớn, trình độ cao, tập thể hĩa triệt để tư liệu sản xuất trong khi chưa cĩ đủ điều kiện, áp dụng máy mĩc những hình thức tổ chức quản lý giống nhau vào các vùng và các HTX, tập đồn sản xuất khác nhau Trong các HTX và tập đồn sản xuất, việc phân chia ruộng đất quá manh mún, tệ rong cơng, phĩng điểm, tình trạng phân phối lương thực và thu nhập bình quân, xã viên phải gánh chịu quá nhiều khoản bao cấp cho xã hội
Về vấn đề ruộng đất, tại ðại hội ðảng lần thứ VII tháng 6/1991 đã ghi vào văn kiện: "ruộng đất thuộc quyền sở hữu tồn dân, giao cho nơng dân quyền sử dụng lâu dài" Hội nghị TW 2 khĩa VII tháng 3/1992 quyết định:
"việc thực hiện các quyền sử dụng đất phải được pháp luật quy định cụ thể theo hướng khuyến khích nơng dân an tâm đầu tư kinh doanh, nâng cao hiệu
Trang 30quả sử dụng ñất, tạo ñiều kiện từng bước tích tụ ruộng ñất trong giới hạn hợp
lý ñể phát triển hàng hóa, ñi ñôi với mở rộng phân công lao ñộng và phân bố lao ñộng gắn với quá trình công nghiệp hóa"
Hiến pháp năm 1992 tại ðiều 17 và 18 khẳng ñịnh lại những quyết ñịnh
cơ bản của ðại hội ðảng và của TW về quan hệ ruộng ñất trong tình hình mới Cho ñến hội nghị TW 5 khóa VII tháng 6/1993 hội thảo về vấn ñề “tiếp tục ñổi mới và phát triển mạnh mẽ KT - XH nông thôn” quyết ñịnh việc ñổi mới kinh tế hợp tác, phát huy vai trò tự chủ của kinh tế hộ xã viên khẳng ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước có chính sách ñảm bảo kết hợp lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài trong việc khai thác và sử dụng ñất trống ñồi núi trọc, ñất khai hoang, lấn biển
Tiếp ñến Luật ðất ñai ñược Quốc hội khóa IX thông qua ngày 14/07/1993 và có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 ðây là ñạo luật quan trọng thể hiện ý chí của toàn ðảng, toàn dân về vấn ñề quản lý và sử dụng ñất ñai Việc Quốc hội thông qua Luật ðất ñai năm 1993 ñã ñánh dấu kết quả quá trình nghiên cứu, vận dụng thực tiễn ñể thể chế hóa các chính sách mới về ñất ñai, vừa ñảm bảo ñược quan hệ sở hữu toàn dân về ñất ñai, vừa phù hợp với cách vận hành của nền kinh tế hàng hóa bắt ñầu tiếp cận với cơ chế thị trường hiện ñại
Nghị quyết hội nghị TW 4 khóa VIII tháng 12/1997 có ñoạn ghi “thực hiện chính sách ruộng ñất phù hợp với sự phát triển nông nghiệp hàng hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn khuyến khích sử dụng ruộng ñất có hiệu quả thông qua tích tụ ở những nơi có ñiều kiện bằng chính sách hạn ñiền” Chính sách này ñã bảo vệ quyền lợi chính ñáng của người nông dân có ñất canh tác, không bị bần cùng hóa và nghiêm cấm các hành vi mua bán ñất
ñể kiếm lời Kinh tế trang trại ñược ghi nhận trong một văn kiện chính trị lần ñầu tiên
Trang 31Tiếp ñến tháng 11/1998, Bộ chính trị có Nghị quyết VI về "một số vấn
ñề nông nghiệp và nông thôn" ñã chỉ ra: " về tích tụ ruộng ñất, việc chuyển nhượng quyền sử dụng, tích tụ và tập trung ruộng ñất là hiện tượng sẽ diễn ra trong quá trình phát triển nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa lớn việc tích tụ
và tập trung ruộng ñất phải ñược kiểm soát, quản lý chặt chẽ của Nhà nước không ñể quá trình này diễn ra tự phát làm cho người nông dân mất ruộng mà không tìm ñược việc làm, trở thành bần cùng hóa "
Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều Luật ðất ñai ñược Quốc hội khóa X,
kỳ họp lần thứ 4 thông qua tháng 12/1998 ñã sửa ñổi 5 ðiều và bổ sung 9 ðiều vào Luật ðất ñai năm 1993; 9 ðiều nhằm hoàn chỉnh thêm một bước về pháp luật, ñáp ứng tình hình mới, yêu cầu mới của phát triển ñất nước, nâng cao tính pháp lý các chế ñịnh của Luật mà trước hết là các chế ñịnh có liên quan ñến việc ñảm bảo các quyền, nghĩa vụ chính ñáng của tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ñất Tiếp ñó là Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều Luật năm 2001 cùng với việc ban hành hàng loạt các văn bản pháp quy ñể hướng dẫn bổ sung cụ thể như: Nghị ñịnh 64/CP ngày 27/09/ 1993 của Chính phủ ra ñời quy ñịnh: "giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục ñích nông nghiệp'', Nghị ñịnh 02/CP của Chính phủ ngày 15/01/1994: “về việc giao ñất lâm nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp ” và sau này theo Nghị ñịnh số 85/1999/Nð-
CP (bổ sung Nghị ñịnh số 64/CP) và Nghị ñịnh số 163/1999/Nð-CP (thay cho Nghị ñịnh số 02/CP) Pháp luật ñất ñai hiện hành ñã có một bước chuyển tích cực là không chỉ giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng ñất,
mà còn mở rộng ra quan hệ giữa người sử dụng ñất với nhau ðến năm 2003 Luật ðất ñai ra ñời nhằm ngày càng hoàn thiện chính sách quản lý ñất ñai của Nhà nước, tạo ñiều kiện cho người sử dụng ñất với 6 quyền [6] ñược mở rộng
và thực sự làm chủ trên mảnh ñất của mình
Trang 322.2.4.1 Những quy định về giao đất nơng nghiệp cho hộ gia đình cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài theo Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993
Chính phủ quy định rõ việc giao đất nơng nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nơng nghiệp và làm
muối, bao gồm những nội dung sau:
- ðối tượng giao đất: hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nơng nghiệp, nuơi trồng thủy sản, làm muối mà nguồn sống chủ yếu là thu nhập cĩ được từ các hoạt động sản xuất đĩ, thì được Nhà nước giao đất trong hạn mức để sử dụng
ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nơng nghiệp, nuơi trồng thủy sản, làm muối khơng thu tiền sử dụng đất Nhân khẩu được giao đất nơng nghiệp là nhân khẩu nơng nghiệp thường trú tại địa phương, kể cả người đang làm nghĩa vụ quân sự
- Quỹ đất nơng nghiệp được giao: đất nơng nghiệp đang sử dụng được giao hết cho hộ gia đình, cá nhân trừ đất đã giao cho các tổ chức, đất dùng cho nhu cầu cơng ích xã ðất trống, đồi núi trọc, đất hoang hĩa được xác định để sản xuất nơng nghiệp, nuơi trồng thủy sản, đất làm muối, cũng được giao cho hộ gia đình cá nhân sản xuất
- Nguyên tắc giao đất: quá trình thực hiện chính sách giao đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau: Bảo đảm sự đồn kết, ổn định nơng thơn, thúc đẩy sản xuất phát triển, bên cạnh đĩ phải đảm bảo cho các đối tượng được giao đất cĩ đất để sản xuất; Người được giao đất phải sử dụng đất đúng mục đích trong thời hạn được giao, bảo vệ cải tạo, bồi bổ và sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý
để tăng khả năng sinh lợi của đất, phải chấp hành đúng pháp luật đất đai; Giao đất cho hộ gia đình cá nhân là giao chính thức và được cấp GCNQSDð ổn định lâu dài; UBND cấp huyện xét và cấp GCNQSDð trên cơ sở đề nghị của UBND cấp xã
- Thời hạn giao đất: đối với đất nơng nghiệp để trồng cây hàng năm, nuơi trồng thủy sản thời hạn giao là 20 năm Thời điểm giao đất được tính như sau:
Trang 33ựối với hộ gia ựình cá nhân ựược giao từ 15/10/1993 trở về trước ựược thống nhất tắnh từ ngày 15/10/1993 đối với hộ gia ựình cá nhân ựược giao sau ngày 15/10/1993 thì ựược tắnh kể từ ngày giao
- Hạn mức ựất ựược giao:
đối với ựất nông nghiệp ựể trồng cây hàng năm: các tỉnh đông Nam bộ và ựồng bằng sông Cửu Long hạn mức giao ựất không quá 3 ha, các tỉnh và thành phố trực thuộc TW khác không quá 2 ha
+ đối với ựất nông nghiệp ựể trồng cây lâu năm: các xã ựồng bằng không quá 20 ha, các xã trung du miền núi không quá 30 ha
+ đối với ựất trống ựồi núi trọc, ựất khai hoang lấn biển thì hạn mức ựất giao cho hộ gia ựình cá nhân sử dụng do UBND cấp tỉnh quyết ựịnh căn
cứ vào quỹ ựất của từng ựịa phương và khả năng sản xuất của họ trên tinh thần bảo ựảm chắnh sách khuyến khắch, tạo ựiều kiện thuận lợi ựể sử dụng ựất này vào sản xuất nông nghiệp [2]
2.2.4.2 Những quy ựịnh về giao ựất lâm nghiệp cho hộ gia ựình cá nhân sử dụng
ổn ựịnh lâu dài theo Nghị ựịnh 02/CP ngày 11/01/1994 của Chắnh phủ
- đối tượng ựược giao ựất, cho thuê: các tổ chức hộ gia ựình cư trú tại ựịa phương ựược UBND cấp xã xác nhận và các cá nhân có nhu cầu sử dụng ựất tại ựịa phương Những nơi có tập quán sống cộng ựồng, suy tôn già làng, trưởng bản ựại diện cho cộng ựồng, họ tộc những vùng núi cao thì ựất lâm nghiệp sẽ ựược giao cho già làng trưởng bản
- Căn cứ ựể giao ựất, cho thuê ựất lâm nghiệp: quỹ ựất lâm nghiệp của từng ựịa phương; quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựã ựược phê duyệt; hiện trạng quản lý sử dụng ựất lâm nghiệp của tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân; hạn mức ựất giao, cho thuê ựất lâm nghiệp theo quy ựịnh của pháp luật và nhu cầu sử dụng ựất lâm nghiệp của tổ chức, hộ gia ựình và cá nhân
- Quỹ ựất lâm nghiệp ựể giao ổn ựịnh lâu dài: toàn bộ ựất có rừng tự nhiên,
Trang 34ñất có rừng trồng và ñất chưa có rừng ñã ñược quy hoạch ñể trồng cây gây rừng, khoanh nuôi bảo vệ thảm thực vật, không phân biệt ñộ dốc ñược tính vào quỹ ñất lâm nghiệp ñể giao cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng
ổn ñịnh:
Nhà nước giao ñất cho các tổ chức quản lý và sử dụng ổn ñịnh lâu dài các loại ñất lâm nghiệp là rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ ñầu nguồn xung yếu và rất xung yếu Rừng phòng hộ ñầu nguồn ít xung yếu và các loại rừng phòng hộ khác tập trung, xa khu dân cư ðất lâm nghiệp là rừng sản xuất tập trung, xa khu dân cư, ñất lâm nghiệp dự trữ quốc gia
Nhà nước giao ñất lâm nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài, ñất lâm nghiệp có rừng tự nhiên, rừng trồng, ñất ñể trồng rừng
mà hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp quản lý sử dụng hợp pháp, do Nhà nước có thẩm quyền ñã giao trong những năm trước ñây ðất có rừng hoặc chưa có rừng thuộc rừng phòng hộ ñầu nguồn ít xung yếu, rừng chắn gió, chắn cát, chắn sóng lấn biển ñã ổn ñịnh, rừng sản xuất nằm xen kẽ trong các khu dân
cư, ñất chưa có rừng của rừng bảo vệ môi trường sinh thái
Nhà nước giao ñất cho các chi cục kiểm lâm trực tiếp quản lý các vùng ñất lâm nghiệp chưa giao cho các chủ cụ thể
- Thời hạn giao ñất lâm nghiệp: các tổ chức của Nhà nước, thời hạn giao ñất ñược quy ñịnh theo kế hoạch sử dụng ñất của Nhà nước Tổ chức khác, hộ gia ñình, cá nhân là 50 năm, hết thời hạn quy ñịnh nếu người sử dụng ñất vẫn có nhu cầu và sử dụng ñất ñúng mục ñích thì ñược Nhà nước giao tiếp ñất ñó ñể sử dụng
- Hạn mức ñất ñược giao: căn cứ vào quỹ ñất lâm nghiệp của từng ñịa phương, trên cơ sở quy hoạch ñã ñược phê duyệt, UBND cấp tỉnh quy ñịnh cụ thể hạn mức ñất lâm nghiệp ñược giao cho các ñối tượng dựa trên nguyên tắc mọi tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân có nhu cầu và khả năng sử dụng ñất lâm
Trang 35nghiệp hoặc theo nhiệm vụ ñược giao quản lý của các dự án ðảm bảo các ñối tượng sử dụng ñất lâm nghiệp có hiệu quả cao nhất
- Khoán ñất lâm nghiệp sử dụng vào mục ñích lâm nghiệp:
ðối tượng ñược giao khoán ñất sử dụng vào mục ñích lâm nghiệp là
tổ chức ñược Nhà nước giao ñất lâm nghiệp sử dụng vào mục ñích lâm nghiệp
có quyền giao khoán ñất lâm nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân ñang làm việc cho tổ chức, cá nhân cư trú tại ñịa phương ñược UBND cấp xã xác nhận, tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ở ñịa phương khác có vốn ñầu tư và sản xuất theo quy hoạch của các ñơn vị giao khoán
Căn cứ ñể giao khoán là quỹ ñất lâm nghiệp ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh giao cho các ñơn vị khoán Dự án khả thi, dự
án ñầu tư hoặc dự án ñầu tư ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Vốn lao ñộng của bên nhận khoán, các chính sách ñầu tư hỗ trợ vốn của Nhà nước và các chính sách lao ñộng xã hội khác có liên quan
Nguyên tắc giao khoán và nhận khoán: ñảm bảo lợi ích của bên giao khoán và nhận khoán Khoán ổn ñịnh, lâu dài theo quy hoạch và dự án khả thi hoặc dự án ñầu tư Giao khoán ñất gắn liền với cây trồng, vật nuôi và các giá trị tài sản khác trên ñất, việc giao nhận khoán phải thông qua hợp ñồng
Thời hạn giao khoán ñất lâm nghiệp: rừng phòng hộ và rừng ñặc dụng là 50 năm, rừng sản xuất tùy theo chu kỳ kinh doanh
Nội dung giao khoán ñất lâm nghiệp: rừng phòng hộ, nội dung giao khoán gồm khoán bảo vệ rừng, khoán khoanh nuôi, tái sinh rừng, khoán trồng rừng mới theo quy hoạch Nhà nước cấp kinh phí hàng năm ñể trả cho bên nhận khoán Rừng sản xuất, ñất ñang có rừng tự nhiên thì khoán bảo vệ, khoanh nuôi phục hồi ðất ñang có rừng trồng, nếu ñất chưa có rừng thì khoán ñất ñể người nhận khoán tự bỏ vốn ñể trồng rừng, khi khai thác phải
Trang 36bán sản phẩm theo hợp ñồng, nếu Nhà nước ñầu tư vốn, bên nhận khoán phải hoàn trả vốn và bán sản phẩm cho bên giao khoán [2]
Nhìn chung các chủ trương, chính sách giao ñất nông, lâm nghiệp trên nhằm thực hiện quan ñiểm ñường lối của ðảng và Nhà nước là bảo ñảm cho người sản xuất nông, lâm nghiệp có ñất ñể sản xuất, từng bước cũng cố quan
hệ sản xuất mới ở nông thôn, là cơ sở ñể hộ gia ñình, cá nhân yên tâm ñầu tư nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng ñất, tạo ra ñộng lực thúc ñẩy nền sản xuất nông, lâm nghiệp phát triển bền vững
2.3 Tình hình giao ñất nông, lâm nghiệp cho nông hộ
2.3.1 Tình hình giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân
ðất nông nghiệp gắn bó mật thiết với ñời sống KT - XH của trên 12,2 triệu
hộ nông dân sống bằng sản xuất nông nghiệp ở nông thôn và có tầm quan trọng hàng ñầu trong phát triển KT - XH của ñất nước Thực hiện công tác này Nhà nước ñã thống nhất ñược việc quản lý mọi hình thức sử dụng và quá trình vận ñộng của quan hệ ñất ñai trong nông nghiệp, xóa bỏ tình trạng vô chủ trong quản
lý sử dụng ñất, mặt khác quy ñịnh rõ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất, nhằm mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững, sử dụng ñất có hiệu quả
2.3.1.1 Kết quả triển khai thực hiện việc giao ñất nông nghiệp
Trong khi thực hiện việc giao ñất nông nghiệp ở các ñịa phương tùy vào ñiều kiện tình hình thực tế cụ thể của ñịa phương mình ñể lựa chọn phương pháp thích hợp tiến hành giao ñất cho hộ gia ñình và cá nhân, ñảm bảo ñược yêu cầu vừa ổn ñịnh vừa phát triển sản xuất:
- Ở các tỉnh, thành phố phía Bắc (trừ một số tỉnh miền núi và vùng duyên hải miền Trung, phần lớn ñều kế thừa những kết quả giao khoán cho hộ nông dân trong trong thời kỳ thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ chính trị, cách giao khoán này cũng phù hợp với tinh thần giao ñất theo Nghị ñịnh 64/CP), trên cở sở ñó, các ñịa phương ñã công bố thời hạn sử dụng ñất và quyền lợi,
Trang 37nghĩa vụ của người sử dụng ñất mà không phải ñiều chỉnh nhiều
- Các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Nam Bộ trong quá trình giải quyết các tranh chấp nội bộ như "ñòi lại ñất cũ", "ñất ông cha", ñã tổ chức cho các hộ nông dân thương lượng dưới sự chỉ ñạo của chính quyền ñịa phương, nên khi thực hiện Nghị ñịnh 64/CP chủ yếu là căn cứ vào hiện trạng sử dụng ñất ñể công nhận và cấp GCNQSDð ñến từng hộ gia ñình
Trong thực tế triển khai của các ñịa phương, việc xác ñịnh ñược ñối tượng ñược giao là một vấn ñề phức tạp Các ñịa phương ñã căn cứ vào ñiều kiện cụ thể của từng xã, ñịnh hướng giải quyết cụ thể ñối với từng loại ñối tượng, tổ chức cho dân tham gia bàn bạc dân chủ, quyết ñịnh cuối cùng ñó là Nghị quyết của ðại hội xã viên hoặc Hội ñồng nhân dân cấp xã Với cách làm như vậy ñược nhân dân ñồng tình ủng hộ, vì quyền lợi và nghĩa vụ của người dân ñược tuyên bố một cách dứt khoát
Năm 2006, diện tích ñất nông nghiệp của cả nước là 9.415.568 ha, diện tích giao cho 12.750.734 hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là 8.374.154,13 ha (chiếm 88,94%) Chỉ có khoảng trên 1 triệu ha ñược giao hoặc cho thuê cho các ñối tượng khác như:
- UBND cấp xã: diện tích giao là 193.797,86 ha (chiếm 2,06%) cho 87.977 xã, phường, thị trấn
- Tổ chức kinh tế: diện tích giao là 633.149,63 ha (chiếm 6,722%) cho 2.539 tổ chức
- Tổ chức khác: diện tích giao là 80.290,45 ha (chiếm 0,85%) cho 4.959 tổ chức
- Liên doanh với nhà ñầu tư nước ngoài: diện tích giao là 3.052,77 ha (chiếm 0,03%) cho 31 tổ chức
- 100% vốn nước ngoài: diện tích giao là 5.419,38 ha (chiếm 0,06%) cho
67 nhà ñầu tư
- Nhà ñầu tư là người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài: diện tích giao là
Trang 38141,01 ha (chiếm 0,002%) cho 3 nhà ñầu tư
- Cộng ñồng dân cư: diện tích giao là 561,09 ha (chiếm 0,006%) cho 792 cộng ñồng
Giao diện tích cho các ñối tượng khác quản lý là: 125.001,68 ha (chiếm 1,33%) cho 2.045 tổ chức Trong ñó, giao cho 47 cộng ñồng dân cư quản lý là 96,39 ha và 1998 xã, phường, thị trấn quản lý là 124.905,29 ha
Tính ñến năm 2006 có 10.046.507 hộ ñã ñược cấp GCNQSDð (chiếm 78,79% tổng số hộ) với số giấy ñược cấp là 11.147.559 giấy, số GCN ñã giao tới chủ là 10.024.511 giấy và diện tích cấp là 5.801.105,75 ha (chiếm 69,27% tổng diện tích hộ gia ñình, cá nhân sử dụng)[1]
2.3.1.2 Những hạn chế và tồn tại của việc giao ñất nông nghiệp
Giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài là một chủ trương lớn, hệ trọng và ñược các cấp chính quyền ñịa phương triển khai khá khẩn trương trong những năm qua Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế, ñặc biệt là việc cấp GCNQSDð còn chậm do tính phức tạp của công tác này (ñể có hồ sơ sử dụng ñất ñến từng chủ sử dụng cần ñiều tra, ño ñạc lập BððC, phân hạng ñất, ñăng ký ñất ñai, xác ñịnh quyền sử dụng ñất hợp pháp cho từng người trên từng thửa ñất), từ ñó người sử dụng ñất thiếu cơ sở pháp lý
ñể thực hiện 6 quyền sử dụng ñất, gây ảnh hưởng nhất ñịnh ñến hiệu quả sử dụng ñất cũng như hiệu quả của sản xuất
Về mặt ñịnh lượng, việc giao ñất nông nghiệp cũng gần giống như
"khoán 10" ñất ñược phân ñịnh theo bình quân nhân khẩu, về chất lượng ñược phân ra rất nhiều mảnh nhỏ ñể giao, có tốt có xấu, có xa có gần ðiều này thỏa mãn sự công bằng trong quần chúng nhân dân, nhưng nếu không có cách tổ chức tốt sẽ làm cho ruộng ñất trở nên manh mún, hết sức khó khăn cho tổ chức sản xuất và quản lý ñất Tình trạng ruộng ñất manh mún thể hiện rõ nhất ở các vùng ñồng bằng Bắc bộ, Khu bốn cũ, Trung du miền núi, Duyên hải miền Trung
Trang 39Cả nước có khoảng hơn 100 triệu thửa ñất, một tỉnh như Vĩnh Phú (cũ)
có 1.835.000 thửa ñất, thường một huyện với 28 - 30 xã chuyên sản xuất lúa cũng có tới 700 - 800 nghìn thửa ñất Số thửa nhiều nhất ở một hộ thường 13 -
30 thửa Ở các vùng Khu bốn cũ, cá biệt có hộ có tới 40 thửa ñất ở nhiều xứ ñồng và ngay trên một xứ ñồng, một hộ cũng có nhiều thửa [12], [14]
Tình trạng ruộng ñất quá manh mún, phân tán này gây khó khăn cho việc lập hồ sơ ñịa chính, cấp GCNQSDð, là yếu tố cản trở mạnh nhất ñối với chủ trương ñầu tư thâm canh trong sản xuất nông nghiệp Vì vậy, trước khi giao ñất cần tiến hành lập quy hoạch ñất ñai gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế ñể giành lại quỹ ñất công ích phù hợp, thực hiện việc chuyển ñổi ruộng ñất nhằm hạn chế sự manh mún và phân tán
Trong quá trình thực hiện, một số tỉnh ñã có giải pháp thích hợp như
Hà Tây, Hà Bắc khi thực hiện giao ñất, ñã có chủ trương phát ñộng phong trào tự chuyển ñổi ruộng giữa các hộ nông dân ñể giải quyết tình trạng ruộng manh mún và phân tán Tỉnh Nam ðịnh, Ninh Bình và thành phố Hải Phòng
ñã gắn việc giao ñất theo Nghị ñịnh 64/CP với việc khắc phục sự manh mún của ñất ñai Sau ñó các tỉnh Thanh Hóa, Bắc Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc thực hiện việc chuyển ñổi ruộng ñất ñể hình thành các ô thửa lớn Bên cạnh ñó ñã
có 8 tỉnh, thành phố; 54 huyện, thị xã; 488 xã phường, thị trấn thực hiện việc chuyển ñổi ruộng ñất ðây là giải pháp tích cực cần ñược nghiên cứu thận trọng nhằm tránh những bất lợi phát sinh và ñề ra cách tiến hành hợp lý ñể nhân rộng trong cả nước
2.3.2 Tình hình thực hiện giao ñất lâm nghiệp cho nông hộ
2.3.2.1 Kết quả thực hiện việc giao ñất lâm nghiệp
Năm 2006 ñất lâm nghiệp của cả nước là 14.677.409,10 ha, trong ñó: ñất rừng sản xuất 5.434.856,29 ha (chiếm 37,03% tổng diện tích ñất lâm nghiệp), ñất rừng phòng hộ là 7.173.689,08 ha (chiếm 48,88% tổng diện tích ñất lâm nghiệp),
Trang 40ñất rừng ñặc dụng là 2.068.863,73 ha (chiếm 14,09% tổng diện tích ñất LN)
Mặt khác, ñất lâm nghiệp giao cho 1.173.960 hộ gia ñình, cá nhân sử dụng
là 3.473.219,21 ha (chiếm 23,66% tổng diện tích ñất lâm nghiệp cả nước) Diện tích ñất lâm nghiệp còn lại ñược giao cho các ñối tượng sau sử dụng:
- UBND cấp xã: diện tích ñược giao là 264.698,97 ha (chiếm 1,80% tổng diện tích ñất lâm nghiệp cả nước) cho 1.245 xã, phường, thị trấn
- Tổ chức kinh tế: diện tích ñược giao là 3.542.419,26 ha (chiếm 24,14% tổng diện tích ñất lâm nghiệp cả nước) cho 1428 tổ chức
- Tổ chức khác: diện tích ñược giao là 3.803.085,26 ha (chiếm 25,91% tổng diện tích ñất lâm nghiệp cả nước) cho 3.121 tổ chức
- Liên doanh với nhà ñầu tư nước ngoài: diện tích ñược giao là 500,81
ha (chiếm 0,003% tổng diện tích ñất lâm nghiệp cả nước) cho 6 nhà ñầu tư
- 100% vốn nước ngoài: diện tích ñược giao là 10.027,88 ha (chiếm 0,067% tổng diện tích ñất lâm nghiệp cả nước) cho 3 nhà ñầu tư
- Cộng ñồng dân cư sử dụng: diện tích ñược giao là 172.952,54 ha (chiếm 1,18% tổng diện tích ñất lâm nghiệp cả nước) cho 5.123 cộng ñồng
Mặt khác, ñất lâm nghiệp ñược giao cho tổ chức khác quản lý với diện tích 3.410.505,17 ha (chiếm 23,24% tổng diện tích ñất lâm nghiệp cả nước), trong ñó, giao cho 3.746 cộng ñồng dân cư với diện tích 581.287,07 ha, giao cho 1947 xã, phường, thị trấn với diện tích 2.829.218,10 ha
Năm 2006, số hộ ñã ñược cấp GCNQSDð lâm nghiệp trong cả nước
là 756.396 hộ, số GCN ñã cấp là 766.257 giấy, số GCN ñã giao ñến chủ là 737.281 giấy, diện tích cấp là 2.108.992,46 ha (chiếm 60,72% diện tích ñất lâm nghiệp hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng), số tổ chức ñã cấp GCN là 2.907 tổ chức, số GCN ñã cấp là 6.447 giấy và diện tích cấp là 3.106.901,45 ha (chiếm 27,73% tổng diện tích ñất lâm nghiệp tổ chức quản
lý và sử dụng) [1]