VN là nước có dân số đông , nhiều thành phần dân tộc + 76,3 triệu người1999 đứng 13/TG , và 2/ĐNÁ + 54 thành phần dân tộc + DS là một nguồn lực quan trọng để phát triển KT .Với số dân đ
Trang 1Khoa Sư Phạm
Dân Cư Và Lao Động Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Ngọc Linh
Trang 2
Giới Thiệu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Bộ Môn SỬ - ĐỊA KHOA SƯ PHẠM
Giáo trình DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG VN
Người biên soạn:
Lê Thị Ngọc Linh Giảng viên Trường ĐH AN GIANG
Long Xuyên: 2005
Trang 3A Dân Cư Và Lao Động
Đặc Điểm Dân Cư Việt Nam
VN là nước có dân số đông , nhiều thành phần dân tộc
+ 76,3 triệu người(1999) đứng 13/TG , và 2/ĐNÁ
+ 54 thành phần dân tộc
+ DS là một nguồn lực quan trọng để phát triển KT Với số dân đông VN có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.Nhưng trong điều kiện hiên nay,DS đông là một trở ngại lớn cho sự phát triển KT và nâng cao đời sống của nhân dân
+ Có nhiều thành phần dân tộc nên VN có được nhiều truyền thống kinh
nghiệmtrong sản xuất Tuy nhiên trình độ phát triển KT –XH không đều giữa các dân tộc là một trở ngại lớn cho quá trình phát triển KT
b Dân Số nước ta tăng nhanh:( triệu người )
+ Dân số tăng nhanh ( trong 80 năm tăng gấp 5 lần )
+ Thời gian DS tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn
+ 1921 –1960 :DS tăng gấp đôi trong vòng 40 năm ( 15,6 –30,2 triệu người ) + 1960 –1985 :DS tăng gấp đôi trong vòng 25 năm ( 30,2 - 60,1 triệu người ) tạo tình trạng BNDS
+ Tốc độ tăng DS cũng biến đổi qua các thời ky
+ 1931 – 1960 :1,85 % ( do sinh cao,tử cũng cao và.ảnh hưởng nạn đói 1945) + 1965 – 1975 : trên 3 %
+ Giữa 1979 và 1989 giảm còn 2,1 %( sinh giảm mạnh,tử ổn định ở mức thấp) + Giữa 1989 _ 1999 chỉ còn 1,7 %
+ Hiện nay nhờ thực hiện tốt chính sách DS và KHHGĐ nên tốc độ tăng DS đang có xu hướng giảm nhưng còn chậm, trung bình mỗi năm DS nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1,1 –1,2 triệu người
Hậu quả của sự tăng dân số nhanh:
+ DS tăng nhanh gây sức ép rất lớn đối với chất lượng cuộc sống , đối với TNTN và đối với việc phát triển KT Cụ thể :
Trang 4+ Sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu BQLTĐN thấp , thu nhập BQĐN thấp ,giáo dục –y tế khó nâng cao, thất nghiệp, thiếu việc làm khó giải quyết, nhiều TNXH nảy sinh
+ DS tăng nhanh làm TNTN bị khai thác triệt để , suy thoái… gây mất cân bằng sinh thái , ô nhiễm môi trường, thiếu không gian cư trú …
+ Tổng thu nhập quốc dân thấp, hạn chế tốc độ tăng trưởng KT,
c VN có dân số trẻ:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 1999 là:
• Dưới tuổi lao động : 33,5 %
• Trong tuổi lao động : 58,3 %
• Quá tuổi lao động : 8,2 %
+ Là nước có DS trẻ nên nước ta có nguồn lao động dồi dào ( chiếm hơn 50 % tổng số dân )nguồn dự trữ lao động lớn (tốc độ tăng nguồn lao động tbình năm cao hơn 3%, mỗi năm nước ta có thêm khoảng 1,1 triệu lao động mới )
+ Nên gây nhiều khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm
+ Nếu nguồn lao động này được đào tạo và sử dụng hợp lý sẽ trở thành nguồn lực quyết định sức mạnh của nền KT
d Dân cư và nguồn lao động nước ta phân bố không đều:( chứng minh –
nguyên nhân- Hậu quả – Biện pháp giải quyết)
• 80 % số dân tập trung ở các vùng đồng bằng và ven biển với mật độ trung bình cao( hơn 500 người / km2) và dân cư thưa thớt ở vùng núi trung du ( 50 người /km2 )
+ ĐBSH = 1180 ng/km2
+ ĐBSCL = 400 ng/km2
+ Tây Nguyên = 80 ng/km2
+ Núi trung du phía bắc = 110 ng/km2
+ Trong từng vùng MĐDS của các tỉnh cũng khác nhau
• 76,5 % số dân sinh sống ở nông thôn , tỉ lệ dân thành thị còn thấp 23,5 %
• Dân cư phân bố không đều như vậy đã gây nhiều khó khăn cho việc sử dụng hợp lý nguồn lao động và khả năng khai thác tài nguyên hiện có ở mỗi vùng + ĐB đất ít , dân đông nên tài nguyên bị khai thác triệt để ,thất nghiệp
+ Vùng núi trung du giàu tài nguyên,đất rộng nhưng dân cư thưa thớt nên thiếu lao động nhất là lao động kỹ thuật hạn chề sự phát triển KT-XH
• Giải pháp:Phân bố lại dân cư lao động trong phạm vi cả nước.Tạo việc làm tại chỗ , tăng thu nhập cho người lao đông thông qua việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế Giảm tỉ lệ sinh
Trang 5Chính Sách Dân Số
a Chính sách dân số:
Nội dung cơ bản của CSDS & KHHGĐ:
+ Được triển khai từ 1963 ở miền Bắc
+ Mục tiêu tổng quát là: Thực hiện gia đình ít con, khoẻ mạnh, tạo điều kiện có cuộc sống ấm no và hạnh phúc
+ Đảm bảo sự cân đối giữa nhịp độ tăng DS với nhịp độ phát triển KT (DS tăng 1% thì KT phải tăng 3 –4 %)
+ Mục tiêu tới năm 2000 là:
• Mỗi gia đình chỉ nên có 1 – 2 con
• Đứa thứ 1 cách đứa thứ 2 từ 3 – 5 năm
• Đẻ con đầu lòng sau 22 tuổi
• Giảm tỷ suất tăng DS tự nhiên còn 1,5 – 1,7 %
Kết quả:
+ Tỷ suất tăng DS tự nhiên đã giảm còn 1,7 %
+ Đã có sự phân bố lại dân cư theo lãnh thổ ( dẫn chứng )
+ Đã có sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành nghề ( giảm tỉ lệ lao động trong
NN, tăng tỉ lệ lao động trong công nghiệp và dịch vụ )
Năm CN XD Nông – lâm - Ngư Dịch vụ
b Cơ sở khoa học của chính sách dân số:
_ Xuất phát từ tình hình thực tế là DS nước ta tăng ngày càng nhanh, sản xuất tăng chậm dẫn đến KT luôn mất cân đối , XH thì nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp _ Nguồn lao động dồi dào , nguồn lao động bổ xung cũng tăng nhanh dẫn đến thiếu việc làm
_ DS tăng nhanh càng làm cho sự phân bố dân cư không đều giữa các ngành , các lãnh thổ
_ DS tăng nhanh đòi hỏi phải có nhiều biện pháp để giải quyết vấn đề suy thoái , ô nhiễm môi trường
c Biện pháp giải quyết vấn đề dân số :
_ Cần có chiến lược phát triển DS hợp lý
_ Sử dụng có hiệu quả nguồn lao động
Trang 6_ Đẩy mạnh ciệc thực hiện CSDS & KHHGĐ
_ Phân bố lại dân cư và lao động hợp lý giữa các ngành , các vùng Ngăn chận việc di dân tự do
_ Áp dụng những giải pháp về KT để nâng cao chất lượng cuộc sống để tứ đó giảm tỷ suất sinh
Lao Động Và Việc Làm
a Đặc điểm nguồn lao động nước ta:
_ Tốc độ tăng và số lượng:
+ Là nước có DS đông ,tăng nhanh và cócơ cấu DS trẻ nên VN có nguồn lao động rất dồi dào (37,4 triệu ) chiếm hơn 50% tổng số dân Tốc độ tăng nguồn lao động cao (hơn 3%) ,nguồn dự trữ lao động lớn ( trung bình mỗi năn tăng thêm trên 1,1,triệu người) Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành cần nhiều lao động, phát triển KT Nhưng hiện nay KT nước ta còn phát triển chậm nên đã gây nhiều khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm (Năm 1998 cả nước có 9,4 triệu người thiếu việc làm và 856 nghìn người thất nghiệp)
_ Chất lượng lao động:
+ Mặt mạnh:
• Có nhiều đức tính tốt : cần cù , khéo léo , có khả năng tiếp thu nhanh KHKT ,
và có nhiều kinh nghiệm sản xuất
• Chất lượng lao động ngày một nâng cao Lực lượng lao động kỹ thuật ngày càng tăng ( hiện nay cả nước có gần 5 triệu lao động có chuyên môn kĩ thuật, trong đó 23% có trình độ Cao Đẳng Đại học trở lên)
+ Hạn chế:
• Thiếu tác phong công nghiệp , tính kỹ luật lao động chưa cao
• Đội ngũ cán bộ KHKT , công nhân tay nghề cao còn mỏng Lao động kỹ thuật chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn Tình trạng sử dụng lao động trái ngành nghề còn phổ biến
_ Phân bố:
Nguồn lao động nước ta phân bố không đều : tập trung đông ở vùng đồng bằng
và ven biển nhất là lao động kĩ thuật , thiếu lao động ở vùng núi trung du ,nhất là thiếu lao động lành nghề
Vì vậy cản trở sự phát triển kinh tế theo hướng CNH - HĐH
b Việc sử dụng lao động:
+ Có khoảng 32,7 triệu lao động đang hoạt động trong các ngành KT
+ Cơ cấu lao động theo ngành KT đang có sự thay đổi theo hướng CNH, HĐH:
• Giảm tỉ lệ lao động trong Nông nghiệp (63,5%)
• Tăng tỉ lệ lao động trong công nghiệp xây dựng (11,9%)
Trang 7• Tỉ lệ lao động trong dịch vụ cũng tăng nhanh (24,6%)
+ Sử dụng lao động trong các thành phần KT cũng có những thay đổi : chuyển lao động từ khu vực nhà nước sang khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (1998 có 9% lao động thuộc khu vực nhà nước; 91% thuộc khu vực ngoài quốc doanh) + Năng suất lao động còn thấp Nhiều quỹ thời gian lao động chưa được sử dụng
C Vấn đề việc làm:
• Việc làm là vấn đế KT – XH gay gắt ở nước ta hiện nay vì:
+ Năm 1998 cả nước có 9,4 triệu người thiếu việc làm và 856 nghìn người thất nghiệp
+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn ( 28,2%) và thất nghiệp ở thành thị(6,8%) Cao nhất là ĐBSH, BTB
+ Giải quyết việc làm không chỉ đảm bảo đời sống người dân mà còn góp phần
ổn định trật tự xã hội
• Hướng giải quyết việc làm và SDHL nguồn lao động:
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng để vừa tạo thêm việc làm vừa khai thác tốt tiềm năng mỗi vùng
+ Đẩy mạnh viêc thực hiện KHKGĐ nhằm giảm tỉ lệ sinh
+ Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn : chuyển nông nghiệp tự túc thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá; phát triển kinh tếhộ gia đình; khôi phục và phát triển các nghề thủ công truyền thống và các hoạt động dịch vụ ở nông thôn; đẩy mạnh CNH nông thôn
+ Ở thành thị: phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ với quy mô nhỏ, thu hút nhiều lao động; mở trường dạy nghề, giới thiệu việc làm, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hướng nghiệp ở trường học
B Đường Lối Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Và Cơ Sở Vật Chất Kỹ Thuật
Đường Lối Phát Triển Kinh Tế Xã Hội
1 Vai trò:
+ Là nguồn lực quan trọng giữ vai trò chỉ đạo đối với việc phát triển KT –XH một quốc gia Nếu đường lối đúng sẽ có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nền KT; trái lại những sai lầm và thiếu sót của đường lối sẽ làm chậm và gây nhiều hậu quả đối với nền KT
+ Đối với nước ta việc đổi mới KT – XH một cách toàn diện là vấn đề cơ bản xuyên suốt hệ thống chính sách của Đảng và nhà nước Là nguồn lực quan trọnggóp phần định hướngphát triển nền KT và giải quyết các vấn đề XH chủ yếu đang đặt ra ở nước ta
2 Đổi mới KT – XH là yêu cầu cấp bách vì:
Trang 8+ Cho đến cuối những năm 80 và đầu thập kỷ 90 ,với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp VN vẫn là nước có nền KT phát triển ở trình độ thấp, thiếu ổn định, sản xuất không đủ tiêu dùng, nhập siêu lớn, kết cấu hạ tầng kém phát triển, KT dựa vào sự viện trợ và vay nợ nước ngoài ,đời sống nhân dân sa sút ,Sau thống nhất nhiều nguồn viện trợ bị cắt giảm.Mĩ cấm vận nhiều năm.Các quan hệ XNK trước đây bị phá vỡ
+ Sự tan rã của hệ thống XHCN ở Đông Au & LX làm mất đi thị trường truyền thống và nguồn viện trợ quan trọng
+ Vì vậy nước ta đã tiến hành CCĐM toàn diện nền KTXH để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài
3 Nội dung:
+ Đổi mới KT – XH là quá trình lâu dài và phức tạp nhằm tạo cơ hội cho KT phát triển ổn định , vững chắc , hoà nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực
+ Công cuộc đổi mới mới được manh nha từ 1979, được định hình và phát triển đúng hướng từ 1986 với nôi dung là:
+ Xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp
+ Xây dựng một cơ cấu kinh tế năng động ,sử dụng cơ chế kinh tế thị trường , phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN
+ Tăng cường giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới
+ Chiến lược ổn dịnh và phát triển KT – XH đến năm 2010 là: Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển Nâng cao đời sống vật chất , văn hoá cho nhân dân, tạo nền tảng để 2020 trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, tăng cường an ninh quốc phòng Năm 2010, GDP tăng gấp đôi năm 2000; tỉ
lệ lao động trong nông nghiệp giảm còn 50%
4 Biện pháp:
+ Để thực hiện chiến lược đổi mới, nhiều chính sách cụ thể đã được ban hành,
mà quan trọng là vấn đề tạo vốn
+ Chính sách huy động vốn trong nước ( thuế, tiết kiệm, chống tham nhũng …) + Chính sách mở cưa và luật đầu tư ( ODA , FDI , và Việt Kiều …)
5 Kết quả:
+ Thành tựu:
• Về đường lối:
• Chuyển từ cơ chế Quan liêu bao cấp sang cơ chế Kinh tế thị trường
• Đã tiến hành CNH –HĐH đất nước
Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới
• về kinh tế:
+ Đưa đất nước từng bước thoát khỏi khủng hoảng KTXH
Trang 9• Tốc độ KT tăng nhanh và ổn định Lạm phát bị đẩy lùi, bước đầu có tích luỹ nội bộ
• Cơ cấu KT chuyển biến theo hướng CNH – HĐH
• Tốc độ tăng trưởng của NN, CN tăng SLLT tăng liên tục và đạt 34 triệu tấn
• BQLTĐN tăng và đời sống người dân không ngừng được cải thiện
+ Khó khăn:
+ Hiệu quả kinh tế chưa cao, sức cạnh tranh thấp, năng suất lao động còn thấp trình độ quản lý kinh tế còn yếu kém, thiếu vốn đầu tư, tốc độ tăng trưởng một
số ngành chưa thật vững chắc, đời sống nhân dân nhiều nơi còn khó khăn
• Nảy sinh nhiều vấn đề xã hôi (việc làm, nhà ở, TNXH, ÔNMT …)
+ Sự phân hoá giàu nghèo có xu hướng tăng
Cơ Sở Vật Chất Kỹ Thuật
1 Vai trò:
+ Là một nguồn lực quan trọng tạo nên sức mạnh của kinhtế một nước
+ Đối với nước ta, để đẩy mạnh sự nghiệp CNH –HĐH đất nước,xây dựng CSVCKT là một vấn đề cấp bách
2 Thành tựu: Đã tạo được một hệ thống CSVCKT có trính độ nhất
định.Như:
+ Về phương diện ngành:
• Trong NN: 5300 công trình thuỷ lợi, với 3000 trạm bơm ; nhiều cơ sở bảo vệ thừc vật, thú y, nghiên cứu giống cây trông vật nuôi
• Trong CN: 2821 XNTW & địa phương, 590.246 CSSX ngoài quốc doanh, một
số ngành CN có năng lực như ngành điện lực, ngành khai thác than, dầu khí, SXHTD, xi măng …
• Trong dịch vụ: GTVT, thương mại phát triển nhanh và phát triển rộng khắp ( dẫn chứng)
+ Về phương diện lãnh thổ:
• Đã xây dựng nhiều trung tâm công nghiệp lớn ( HN, tp HCM ) khu CN …
• Đã hình thành nhiều vùng chuyên canh ( lúa, cây công nghiệp ) quy mô lớn
• Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm ( vùngkinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đang xây dựng vùng kinh tế trọng điểm miền Trung) và đã hình thành được các vùng kinh tế năng động (vùng ĐBSH, vùng Đ BSCL, vùng ĐNB)
3 Hạn chế:
+ Trình độ công nghệ còn lạc hậu
+ Sự thiếu đồng bộ giữa các ngành và trong từng ngành còn phổ biến
+ Kết cấu hạ tầng kém phát triển
Trang 10+ Cơ sở VCKT phân bố không đều giữa các vùng (chủ yếu tập trung ở vùng ĐBSH và phụ cận, ở ĐNB ; miền núi còn hạn chế)
4 Hướng phát triển:
+ Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện CSVCKT
+ đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ
+ kết hợp giữa HĐH & phát triển đổng bộ CSVCKT
Bài tập: Tình trạng việc làm năm 1998 ( đơn vị: nghìn ngươi)
lực lượng lao động 37.407,2 29.757,6 7.649,6
Số người thiếu VL 9418,4 8.219,5 1198,9
Số người thất nghiệp 856,3 511,3 345,0
Số người có VLTX?
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện rõ nhất mối quan hệ giữa LLLĐ và số lao động cần giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn và thành thị ở nước ta (Dạng cột chồng)
Bài tập: tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn các vùng kinh
tế nước ta năm 1999 (BSL trong tập bản đồ)
Sự Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành
Trên thế giới đang diễn ra 2 xu hướng lớn:
+ Ở các nước KT phát triển cao: chuyển từ khu vực sản xuất vật chất sang khu vực dịch vụ
+ Ở các nước đang phát triển: chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp
Ở nước ta: Thực hiện cùng một lúc 2 bước chuyển dịch trên nhằm rút ngắn quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng HĐH:
+ giảm tỉ trọng của NLN trong tổng SPTN
+Tỉ trọng CN giảm cho tới năm 1990 sau đó tăng nhanh
+Tỷ trọng DV tăng nhanh Năm 1992 đã lớn hơn tỷ trọng NLN
Trang 11Cơ cấu GDP phân theo ngành (%)
Năm N – L - N CN - XD D V
1985 40,2 27,3 32,5
1990 38,7 22,7 38,6
1995 27,2 28,8 44,0
1999 25,8 32,5 41,7
Cơ cấu GDP theo giá hiện hành (tỷ đồng)
Ngành Khu vực I Khu vực II Khu vực III
1989 11818 6444 9381
1994 48865 50.481 70.913
1997 77520 92.357 125.819
Trong nội bộ từng ngành thì:
+ Trong công nghiệp:
• Trước đổi mới: công nghiệp nặng phát triển mạnh
• Thời kỳ đầu đổi mới: CN nhẹ và CNTP được chú trọng phát triển
• Hiện nay: các ngành có ưu thế về lao động ( dệt, may, chế biến thực phẩm) và tài nguyên ( dầu khí, điện,VLXD ) chiếm ưu thế
• Tương lai các ngành có kỹ thuật cao được phát triển mạnh ( kĩ thuật điện, điện
tử )
Nhóm 1980 1985 1989 1990 1995 1998
A 37,8 32,5 28,9 34,9 44,7 45,1
B 62,2 67,5 71,1 65,1 55,3 54,9
• Những năm thập kỉ 80: tỉ trọng nhóm B giảm, nhóm A tăng
• Từ đầu 90 đến nay:tỉ trọng nhóm B giảm, A tăng.Nhưng B vẫn còn lớn hơn A
+ Trong nông nghiệp: