1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh an giang

26 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 740,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG

SINH VIÊN THỰC HIỆN: CAO THỊ HỒNG GẤM

MSSV: DKT141997 LỚP: DH15KT1 NGÀNH: KẾ TOÁN

An Giang, Ngày 09 Tháng 04 Năm 2018

Trang 2

ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP

Trang 3

MỤC LỤC ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO

NỘI DUNG

1 LỊCH LÀM VIỆC MỖI TUẦN 1

2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG 3

2.1 Sơ lược về Ngân hàng 3

2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận 4

2.3 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng 5

2.4 Tình hình nguồn vốn tại Ngân hàng 6

3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIÊT NAM CHI NHÁNH AN GIANG 6

3.1 Khái quát công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng 7

3.2 Thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng 9

3.2.1 Kế toán tiền gửi của khách hàng 10

3.2.1.1 Nội dung 10

3.2.1.2 Kế toán tiền gửi qua tài khoản của khách hàng 10

3.2.1.3 Kế toán tiền gửi tiết kiệm 13

3.2.2 Kế toán phát hành giấy tờ có giá 15

3.2.2.1 Nội dung 15

3.2.2.2 Tài khoản sử dụng 15

3.2.2.3 Giao dịch phát sinh 16

3.3 Nhận xét 16

3.3.1 Ưu điểm 16

3.3.2 Những hạn chế 18

4 NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƯỢC PHÂN CÔNG 18

5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CÔNG VIỆC ĐƯỢC PHÂN CÔNG 18

6 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC QUA ĐỢT THỰC TẬP 20

6.1 Những nội dung kiến thức nào đã được củng cố 20

Trang 4

6.2 Những kỹ năng cá nhân, giữa các cá nhân và thực hành nghề nghiệp nào

đã học hỏi được 20 6.3 Những kinh nghiệm hoặc bài học thực tiễn nào đã tích lũy được 21 6.4 Chi tiết các kết quả công việc đã đóng góp cho đơn vị thực tập 22

Trang 5

NỘI DUNG

1 LỊCH LÀM VIỆC MỖI TUẦN

Nội dung công việc thực hiện Nhận xét của GVHD Tuần 1: Từ ngày 22/1-28/1/2018

- Giờ thực tập: 8h-11h vào thứ hai, thứ sáu

- Đến ngân hàng trình diện, chào hỏi làm quen các

anh/chị nhân viên phòng kế toán và các phòng ban

khác

- Quan sát học hỏi tác phong làm việc của mọi người

trong phòng kế toán tạo cho bản thân thói quen và hòa

nhập với mọi người tại nơi làm việc

Tuần 2: Từ ngày 29/1-4/2/2018

- Đọc các tài liệu về quá trình hình thành và phát triển

của ngân hàng, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ

từng phòng ban, nội dung quy định của ngân hàng

- Tìm hiểu các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng như:

Tiền gửi – Tiết kiệm, tín dụng, ngân hàng điện tử,

Tuần 3: Từ ngày 5/2- 11/2/2018

-Tìm hiểu tổ chức bộ máy kế toán của ngân hàng

-Tìm hiểu tổ chức hệ thống sổ kế toán của ngân hàng

- Đọc các văn bản quy định về cách tổ chức và luân

-Đọc, tham khảo các báo cáo kết quả kinh doanh, kế

hoạch kinh doanh của ngân hàng những năm trước

Tuần 5: Từ ngày 5/3- 11/3/2018

-Tìm hiểu về công tác kiểm tra chứng từ, hoạch toán

các nghiệp vụ phát sinh tại phòng giao dịch

-Tiếp cận quy trình kiểm tra, hoạch toán các nghiệp vụ

phát sinh tại ngân hàng trên cơ sở các văn bản, chế độ

của ngân hàng

- Sử dụng máy in, photo, scan để photo tài liệu

Trang 6

Tuần 6: Từ ngày 12/3-18/3/2018

- Tại phòng giao dịch khách hàng giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng

- Giúp khách hàng photo, scan các chứng từ liên quan đến giao dịch, hướng dẫn khách hàng diền vào phiếu thông tin

- Cuối mỗi ngày tổng hợp đầy đủ các chứng từ giao dịch trong ngày kiểm tra rồi luân chuyển đến phòng

kế toán

Tuần 7: Từ ngày 19/3-25/3/2018

- Tại phòng kế toán sắp xếp các chứng từ giao dịch

theo ngày phát sinh và đóng cuốn

- Xin số liệu liên quan đến công tác huy động vốn để hoàn thiện bài báo cáo

- Tiếp tục quan sát và học hỏi thêm kinh nghiệm từ anh chị nhân viên kế toán

- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao

Trang 7

2 GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG

2.1 Sơ lƣợc về Ngân hàng

Với sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển An Giang (NH TMCP ĐT&PT AG) được thành lập vào năm 1977 với tên gọi là Chi hàng Kiến Thiết tỉnh An Giang Đến năm 1981 chi nhánh có tên gọi là Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng An Giang

Ngày 26/11/1990 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển An Giang được thành lập theo quyết định số 105/NH/QĐ Giai đoạn này hệ thống kho bạc được thành lập, do đó Ngân hàng Đầu tư và Phát triển An Giang chỉ nhận vốn cấp phát cho các công trình thuộc Trung ương quản lý và chuyển toàn bộ vốn cấp phát xây dựng cơ bản địa phương sang Kho bạc quản

Tháng 01/1995, theo quyết định số 293/QĐNH, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển An Giang chuyển sang hoạt động như một Ngân hàng Thương mại

Để mở rộng hoạt động kinh doanh, tháng 6/1996, chi nhánh Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển An Giang đã mở thêm 01 phòng giao dịch tại thị xã Châu đốc Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của toàn hệ thống, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển An Giang đã không ngừng lớn mạnh và đã đưa phòng giao dịch Châu Đốc lên thành chi nhánh cấp II Đến 10/2006 chi nhánh cấp II đã được tách ra thành chi nhánh cấp 1 thuộc quyền quản lý của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Tháng 10/2008 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển An Giang đã mở thêm 01 phòng giao dịch tai huyện Chợ Mới

- Tháng 10/2010 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển An Giang mở thêm 01 phòng giao dịch tại Thành Phố Long Xuyên

- Ngày 26/12/2011 Ngân hàng tiến hành cổ phần hóa phát hành IPO lần đầu ra công chúng

- Ngày 27/04/2012 thống đốc Ngân hàng nhà nước đã cấp giấy phép số 84 thành lập và hoạt động Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang

- Tháng 10/2016 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển An Giang mở thêm 01 phòng giao dịch tại Châu Thành

Trãi qua gần 35 năm hoạt động và trưởng thành Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh An Giang đã có những thành tích đáng kể, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế của địa phương cũng như của cả hệ thống

Trang 8

Năm 1997, chi nhánh Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh An Giang được chính phủ khen tặng Huân chương lao động hạng ba Năm 2004, huân chương lao động hạng nhì

2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận

Mô hình tổ chức gồm:

- 01 Ban Giám đốc (01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc),

- 11 phòng (7 phòng nghiệp vụ, 1 phòng tổ chức hành chính và 03 phòng giao dịch)

- 01 đại lý nhận lệnh chứng khoán

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

Giám đốc Ngân hàng: Trực tiếp chỉ đạo, điều hành kinh doanh theo quyền

hạn, chịu trách nhiệm về quyết định cho vay, trực tiếp giải quyết khiếu nại của khách hàng

Phó Giám đốc: Được Giám đốc giao một số nhiệm vụ và phụ trách một số

mảng nghiệp vụ bằng văn bản ủy quyền chịu quản lý và điều hành của giám đốc chi nhánh

Phòng Quan hệ khách hàng khách cá nhân: Thực hiện việc cho vay và huy

động vốn đối với cá nhân, chịu trách nhiệm về nội dung hoạt động quyền hạn trách nhiệm và nghĩa vụ trong kinh doanh theo quy định, quy chế và kế hoạch tín dụng Chủ động kiểm tra thanh tra phần nội dung được phân công đề xuất các biện pháp về công tác tín dụng

Phòng Quan hệ khách hàng khách doanh nghiệp: Thực hiện việc cho vay

và huy động vốn đối với doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về nội dung hoạt động quyền hạn trách nhiệm và nghĩa vụ trong kinh doanh thực hiện theo quy định, quy chế và kế hoạch tín dụng Chủ động kiểm tra thanh tra phần nội dung được phân công đề xuất các biện pháp về công tác tín dụng

Phòng Kế hoạch tài chính :

Phòng thực hiện các hoạt động thu hút vốn từ dân cư, từ các tổ chức kinh tế , thông qua các hình thức tiền gửi đa dạng như kỳ hạn, lãi suất khác nhau, bằng các loại tiền nội tệ và ngoại tệ, trả lãi trước và trả lãi khi đến hạn vv cũng thực hiện mua bán chuyển đổi ngoại tệ và các nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại vv

Phòng này làm nhiệm vụ Lập các bảng BCTC, BCKT với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo những quy định hiện hành và cung cấp số liệu báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của ban lãnh đạo NHĐTTW và BGĐ sở

I Trực tiếp thực hiện việc cung ứng một số sản phẩm như dịch vụ chuyển tiền nhanh, dịch vụ trả lương, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt vv

Trang 9

Phòng Giao dịch khách hàng: Chịu trách nhiệm về mặt tìm kiếm, thu hút

khách hàng, tiếp xúc khách hàng và thực hiện maketing khách hàng vv

Phòng Quản lý dịch vụ kho quỹ: Nhiệm vụ chính là thực hiện việc tổ chức,

quản lý cán bộ, tuyển chọn nhân viên, quản lý việc thu, chi các quỹ lương vv

Phòng Quản lý rủi ro: Thực hiện công tác trong nội bộ các hoạt động kinh

doanh tại sở giao dịch theo các quy chế của ngành, quy định của pháp luật

cũng như theo các quy định của bản thân ngân hàng

Phòng quản trị tín dụng: Chịu trách nhiệm quản lý khoản vay trên máy và

lưu trữ hồ sơ tín dụng, phê duyệt hồ sơ giải ngân trên máy

Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, chế độ tiền

lương, tuyển dụng và đào tạo cán bộ cho ngân hàng

Phòng giao dịch trực thuộc: Chức năng huy động vốn và cho vay giống như

chi nhánh Chịu sự quản lý ban giám đốc chi nhánh

2.3 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng

Huy động vốn

Nhận các loại tiền gửi: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có

kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ của các tổ chức, cá nhân

Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích lũy Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Vay vốn các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài

Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn

Trang 10

2.4 Tình hình nguồn vốn tại Ngân hàng

Bảng 1.1: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng trong 3 năm 2015-2017

ĐVT: Triệu đồng

Năm Tổng nguồn vốn

Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối

2017 tổng nguồn vốn đạt 1.628.880 triệu đồng, tăng 273.523 triệu đồng so với năm 2016, tốc độ tăng trưởng 20,18%.3

Trang 11

3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIÊT NAM CHI NHÁNH AN GIANG

3.1 Khái quát công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng

Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động trong năm 2015 - 2017

(Nguồn: Phòng tổng hợp của BIDV Chi nhánh An Giang)

Qua bảng trên ta thấy, tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng đều qua các năm Nếu như năm 2015, tiền gửi không kỳ hạn đạt 230.252 triệu đồng, chiếm 21.4% tổng nguồn vốn huy động; năm 2016, tiền gửi loại này là 276.493 triệu đồng, chiếm 20.4% tổng vốn huy động thì đến năm 2017 đã đạt 244.332 triệu đồng Mặc dù tăng nhưng loại tiền gửi này ngày càng chiếm tỷ trọng ít đi trong tổng nguồn vốn huy động, năm 2017 chỉ còn chiếm 15% tổng nguồn vốn huy động Đây là nguồn vốn không ổn định, thường xuyên biến động nên tỷ trọng của nó chiếm ít sẽ tạo ổn định trong nguồn vốn của ngân hàng

Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn huy động, nhưng tăng nhanh qua các năm; năm 2017 đạt 304.601 triệu đồng, tăng 17.265 triệu đồng so với năm 2016

Trang 12

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng cũng tăng nhanh, đặc biệt là năm 2017 đã đạt tới 1.079.947 triệu đồng, tăng 288.419 triệu đồng so với năm 2016; tỷ trọng chiếm 66,3% tổng nguồn vốn huy động Như vậy, cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh đã có những thay đổi đáng kể theo hướng ổn định hơn; nguồn vốn trung

và dài hạn tăng nhanh Do đó, ngân hàng đã cân đối được kỳ hạn của nguồn vốn huy động Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá của ngân hàng vì đây là nguồn vốn ít biến động, ổn định trong thời gian dài; do đó ngân hàng sẽ có đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng và tránh rủi ro trong kinh doanh của chi nhánh

Tiền gửi của dân cư tăng mạnh cả về số lượng lẫn tỷ trọng Năm 2015, tiền gửi dân cư đạt 220.569 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 20.5%; đến năm 2016 đã tăng lên 31.3% với số tuyệt đối là 424.227 triệu đồng; đặc biệt là năm 2017 thì tiền gửi loại này tăng trưởng mạnh 865.750 triệu đồng, chiếm 53.15% tổng nguồn vốn huy động Đây là một kết quả khả quan vì nguồn tiền gửi từ dân cư rất đa dạng về kỳ hạn, giúp ngân hàng cân đối được kỳ hạn với bên sử dụng vốn Nguồn tiền gửi từ dân cư tăng nhanh như vậy cho thấy những năm qua, nền kinh tế nước ta tăng trưởng ổn định, thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện; nhiều gia đình, nhiều người có điều kiện tích luỹ nguồn tiết kiệm bằng tiền lớn

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế, xã hội tăng đều qua các năm Đây là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng Nếu năm 2015, tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 462.656 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 43% thì năm 2016 đã đạt đến 741.380 triệu đồng, chiếm 54.7% tổng nguồn vốn huy động Đây là nguồn vốn tăng nhiều nhất trong năm 2016, tăng 278.724 triệu đồng so với năm 2015 Nguồn vốn này là kết quả việc tăng cường huy động nguồn vốn của các tổ chức, các đơn vị có nguồn vốn lớn như Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Khối bưu chính viễn thông và các dự án đầu tư vốn nước ngoài Năm 2017, tiền gửi các TCKT cũng tăng 735.765 triệu đồng nhưng tỷ trọng lại giảm so với năm trước chứng

tỏ ngân hàng đã điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng ổn định hơn

Ngoài việc thu hút được khối lượng lớn đối tượng khách hàng là dân cư và TCKT thì chi nhánh còn thu hút nguồn tiền gửi của các TCTD Đây là nguồn vốn có chi phí thấp, số dư ổn định sẽ là cơ sở để ngân hàng giảm thiểu được rủi ro thanh khoản, đáp ứng được kịp thời nhu cầu vốn khả dụng cho khách hàng, tạo thu nhập cho ngân hàng trong hoạt động tín dụng và hoạt động thanh toán Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ bé trong tổng nguồn vốn huy động Năm 2015, tiền gửi của các TCTD đạt 392.721 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 36.5% nhưng đến năm 2016 đã giảm xuống còn 189.750 triệu đồng, chỉ còn chiếm 14% tổng nguồn vốn huy động

Trang 13

Biểu đồ 1.1: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn năm 2015 – 2017

Biểu đồ 1.2: Vốn huy động và tổng nguồn vốn năm 2017 3.2 Thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng

Vốn là một yếu tố quan trọng để tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, nó được coi là “ chìa khóa” đảm bảo tăng cường và phát triển của mọi hình thái xã hội Bằng việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng đó giúp phần không nhỏ trong việc thu hút lượng vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, thực hiện tái đầu tư thúc đẩy sự phát triển nền kinh kế Trong số các kênh huy động vốn, huy động vốn qua các NHTM có ý nghĩa hết sức quan trọng do đó chi nhánh BIDV An Giang đặc biệt chú trọng công tác huy động vốn Ngân hàng đã áp dụng các hình thức huy động sau:

- Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân

- Phát hành giấy tờ có giá: trái phiếu, kỳ phiếu

05000001000000

1500000

2000000

2500000

Không kỳ hạn

Ngày đăng: 28/02/2021, 17:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w