1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh an giang

58 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 719,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG Chuy

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỒNG TRƯỜNG GIANG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG

BIDV

Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Long Xuyên, tháng 05 năm 2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG

Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp

Sinh viên thực hiện: HỒNG TRƯỜNG GIANG Lớp: DH6TC2 Mã số Sv: DTC 052279

Người hướng dẫn: Trần Công Dũ

Long Xuyên, tháng 05 năm 2009

Trang 3

GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Hồng trường Giang Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Được sự chấp nhận của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh An Giang cho em tiến hành nghiên cứu đề

tài: “ Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát

Triển Việt Nam chi nhánh An Giang” Em rất chân thành cảm ơn

sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng tín dụng đã tạo điều

kiện thuận lợi cho em hoàn thành chuyên đề, giúp em tiếp cận

thực tế Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Công Dũ đã hướng

dẫn em tận tình để hoàn thành chuyên đề này

Trong thời gian thực tập 9 tuần kết hợp với những kiến thức

đã học chuyên đề tốt nghiệp đã hoàn thành Tuy nhiên do thời

gian thực tập, kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi

những thiếu sót Em rất mong sự góp ý kiến của các anh chị

phòng tín dụng tại chi nhánh và thầy cô giúp đỡ em hoàn thành tốt

SVTH : HỒNG TRƯỜNG GIANG

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài: 5

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.3 Phương pháp nghiên cứu 6

1.4 Phạm vi nghiên cứu 6

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Khái niệm tín dụng: 7

2.2 Vai trò và chức năng của tín dụng: 7

2.3 Các hoạt động tín dụng tại Ngân hàng: 8

2.3.1 Các hình thức tín dụng tại Ngân hàng: 8

2.3.2 Quy trình cho vay tại Ngân hàng: 8

2 4 Phân loại tín dụng ngân hàng: 10

2.5 Các nguyên tắc của tín dụng: 11

2.6 Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tín dụng 13

2.5.1 Hệ số thu nợ: 13

2.5.2 Vòng quay vốn tín dụng: 13

2.5.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: 13

2.7 Một số chỉ tiêu dùng để phân tích .13

2.5.1 Doanh số cho vay 13

2.5.2 Doanh số thu nợ 14

2.5.3 Dư nợ 14

2.5.4 Nợ quá hạn 14

Chương 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG 3.1 Lịch sử hình thành .15

3.1.1 Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam 15

3.1.2 Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang 16

3.2 Cơ cấu tổ chức .17

3.3 Chức năng các phòng ban 17

3.4 Kết quả hoạt động của chi nhánh trong 3 năm qua .25

3.5 Định hướng phát triển trong những năm sắp tới……… 27

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG 4.1 Phân tích tình hình nguồn vốn .29

4.2 Phân tích hoạt động cho vay .30

4.2.1 Doanh số cho vay theo thời hạn 30

4.2.2 Phân tích hoạt động cho vay phân theo ngành kinh tế: 32

4.3 Phân tích hoạt động thu nợ .35

Trang 5

GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Hồng trường Giang Trang 3

4.3.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn 35

4.3.2 Phân tích hoạt động thu nợ phân theo ngành kinh tế: 36

4.4 Phân tích dư nợ .40

4.4.1 Dư nợ cho vay theo thời hạn 40

4.4.2 Dư nợ phân theo ngành kinh tế 41

4.5 Phân tích nợ quá hạn .44

4.5.1 Nợ quá hạn theo thời hạn 44

4.5.2 Nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế 45

4.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng .46

4.6.1 Hệ số thu nợ: 46

4.6.2 Vòng vay vốn tín dụng: 47

4.6.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: 47

4.7 Đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng trong 3 năm qua 48

4.8 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng 49

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

Trang 6

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV An Giang (2006-2008)……….25

Bảng 2: Tình hình nguồn vốn tại Ngân hàng qua 3 năm (2006-2008)……….29

Bảng 3: Doanh số cho vay theo thời hạn qua 3 năm……….30

Bảng 4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua 3 năm……… 32

Bảng 5: Doanh số thu nợ theo thời hạn qua 3 năm……… 35

Bảng 6: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua 3 năm……….36

Bảng 7: Dƣ nợ cho vay theo thời hạn qua 3 năm……… 40

Bảng 8: Dƣ nợ cho vay theo thành phần kinh tế qua 3 năm………41

Bảng 9: Nợ quá hạn theo thời hạn qua 3 năm……… 44

Bảng 10: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm……… 45

Bảng 11: Hệ số thu nợ qua 3 năm……… 46

Bảng 12: Vòng vay vốn tín dụng qua 3 năm……… 47

Bảng 13: Vòng vay vốn tín dụng qua 3 năm……… 47

MỤC LỤC HÌNH Hình 1: Sơ đồ mô tả quan hệ hoạt động tín dụng………7

Hình 2: Sơ đồ mô tả cơ cấu tổ chức……….17

Hình 3: Kết quả hoạt động của chi nhánh……… 26

Hình 4: Cơ cấu nguồn vốn qua ba năm 2005-2007……….29

Hình 5: Sơ đồ doanh số cho vay theo thời hạn qua 3 năm……….31

Hình 6: Sơ đồ doanh số cho vay thành phần kinh tế qua 3 năm……… 33

Hình 7: Sơ đồ doanh số thu nợ theo thời hạn qua 3 năm……… 35

Hình 8: Sơ đồ doanh số thu nợ thành phần kinh tế qua 3 năm……….37

Hình 9: Sơ đồ dƣ nợ cho vay theo thời hạn qua 3 năm……… 40

Hình 10: Sơ đồ dƣ nợ cho vay theo thành phần kinh tế qua 3 năm……… 41

Hình 11: Sơ đồ nợ quá hạn theo thời hạn qua 3 năm……… 44

Hình 12: Sơ đồ nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm……… 45

CHỮ VIẾT TẮT

BIDV : Bank for Investment and Development of Viet Nam

DSCV: Doanh số cho vay

DSTN: Doanh số thu nợ

DNCV: Dư nợ cho vay

NQH: Nợ quá hạn

Trang 7

GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Hồng trường Giang Trang 5

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài:

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng

vào nền kinh tế thế giới, vị thế của Việt Nam trên chính trường quốc tế không ngừng

tăng lên và là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong khu vực

Do đó nhu cầu vốn đầu tư cũng nhu sức hấp thụ vốn của nền kinh tế là rất cao, như

chúng ta đã biết ngân hàng là một tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh bằng tiền tệ của

người khác, họ vay của công chúng của ngân hàng bạn và ngân hàng trung ương và cho

vay lại các tầng lớp dân cư, và là một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà nước

trong việc kiềm chế lạm phát, bình ổn giá Vì thế hệ thống ngân hàng được xem như

một kênh cung cấp vốn rất hiệu quả từ đó khuyến khích các hoạt động sản xuất, góp

phần to lớn làm tăng năng suất lao động tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội

An Giang là một tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long, tuy phát triển đa dạng

các nghành nghề nhưng thế mạnh của An Giang vẫn là phát triển nông nghiệp, nuôi

trồng và chế biến thủy sản, ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam chi nhánh An

Giang ra đời với tư cách là một kênh cung ứng tiền và phân phối vốn tín dụng cho sản

xuất công-nông nghiệp trong địa bàn tỉnh Ngân hàng giao dịch với mọi thành phần kinh

tế, tham gia giải quyết nhu cầu vốn cho mọi ngành nghề và mọi lĩnh vực, hướng dẫn

người dân sử dụng vốn vay một cách hiệu quả, góp phần to lớn vào việc giảm tỷ lệ đói

nghèo ở thành thị và nông thôn, từng bước làm thay đổi đời sống vật chất và tinh thần

của người dân trong tỉnh nhà, như ta thấy hiện nay các hoạt động sản xuất công-nông

nghiệp trong tỉnh là do các cá nhân và các doanh nghiệp đứng ra làm chủ vì thế việc

cung ứng vốn cho các đối tượng này là rất cần thiết

Trong hệ thống các Ngân hàng Thương mại trong cả nước nói chung trong đó

Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang nói riêng đã không ngừng

được củng cố nâng cao về chất lượng, an toàn và hiệu quả, mở rộng được nhiều mạng

lưới, phát triển được nhiều dịch vụ ngân hàng và công nghệ ngân hàng mới, tuy nhiên

vẫn còn rất nhiều bất cập và hạn chế Đặc biệt, làm thế nào để đảm bảo an toàn và hiệu

quả cao trong việc cung ứng vốn, hạn chế tối thiểu rủi ro, đây là vấn đề rất quan trọng

vì bất kỳ một tổ chức kinh tế nào khi đi vào hoạt động cũng cần phải có hiệu quả và có

lợi nhuận, do các yếu tố trên việc phân tích hoạt động tín dụng tại là rất cần thiết qua

việc phân tích ta sẽ thấy được điểm mạnh cần được phát huy và điểm yếu cần được khắc

phục nhằm góp phần giảm thiểu rủi ro, đem lợi ích đến cho khách hang và mang lại lợi

nhuận cao nhất

Vì những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng

tại ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Phân tích các hoạt động cho vay của Ngân hàng trong 3 năm 2006, 2007, 2008

Chủ yếu phân tích hoạt động cho vay, hoạt động thu nợ, dư nợ cho vay và nợ quá hạn

Đồng thời đưa ra những nhận định, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động cho

vay đối với các thành phần kinh tế trong địa bàn tỉnh của ngân hàng đầu tư & phát triển

Việt Nam chi nhánh An Giang

Trang 8

Từ cơ sở đó để thấy được những mặt hạn chế còn tồn đọng cần khắc phục, bên

cạnh đó phát hiện những mặt tích cực cần phát huy Đồng thời đề ra một số biện pháp

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.3 Phương pháp nghiên cứu :

Để nắm được các thông tin, dữ liệu một cách chính xác và đầy đủ đáp ứng cho

nhu cầu phân tích các mục tiêu kể trên , em đã áp dụng các phương pháp chủ yếu sau:

Thu thập số liệu từ báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Dựa vào số liệu thực tế về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá

hạn của ngân hàng qua các năm 2006, 2007, 2008

Tính ra các số tương đối và tuyệt đối, so sánh số tương đối và tuyệt đối của năm

sau so với năm trước và dùng các chỉ tiêu về tài chính như chỉ hệ số thu nợ, vòng quay

vốn tín dụng vá tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

1.4 Phạm vi nghiên cứu:

Tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang

Khái quát về tình hình nguồn vốn và cho vay vốn của Ngân hàng trong 3 năm qua

Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng cuả Ngân hàng qua các năm 2006, 2007,

2008

Qua đó xin nêu lên một số ý kiến đóng góp đã thu nhặt được trong quá trình phân

tích để đề tài này thêm phong phú và hoàn thiện hơn

Trang 9

GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Hồng trường Giang Trang 7

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Khái niệm tín dụng:

Tín dụng: Là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật,

trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất

định

+ Ngân hàng chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này

được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ

+ Khách hàng vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một

thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng (theo thỏa thuận) người đi vay phải có

nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

Cho vay: Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó BIDV An Giang giao cho

khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định

theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi

Khách hàng vay: Bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư

nhân và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ chức tín dụng theo qui định của pháp

- Là một trong những công cụ tập trung vốn hữu hiệu và còn là công cụ thúc đẩy

sự phát triển cho các tổ chức kinh tế

- Tín dụng giúp duy trì và mở rộng sản xuất, thực hiện tái sản xuất xã hội dễ

dàng hơn, góp phần phát triển nền kinh tế xã hội

- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát

Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối để phát triển giao lưu, hợp tác kinh tế với các nước

trong khu vực và trên thế giới

+ Chức năng tín dụng:

a/.Chức năng phân phối vốn:

Khách hàng vay Giá trị vốn

Giá trị vốn + lãi Ngân hàng

Trang 10

Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông

qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại nguồn vốn thể hiện ở

chỗ:

Người cho vay có một số giá trị vốn tạm thời chưa dùng đến thông qua tín

dụng, giá trị vốn đó được phân phối lại cho người đi vay

Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần giá

trị vốn được phân phối lại

b) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:

Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển

Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất kinh doanh

Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ

2.3 Các hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng :

2.3.1 Các hình thức tín dụng tại Ngân Hàng:

* Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ:

+ Cho vay thương mại

+ Cho vay theo tài sản đảm bảo: cho vay tín chấp, cho vay có tài sản thế chấp

+ Cho vay theo thành phần kinh tế: cho vay quốc doanh và ngoài quốc doanh

+ Cho vay theo ngành nghề

* Nhận tiền gửi vào tài khoản, nhận tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và

ngoại tệ

2.3.2 Quy trình cho vay tại Ngân hàng:

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn

Cán bộ quan hệ khách hàng làm đầu mối hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn,

kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ, gồm: Giấy đề nghị vay vốn, phương án vay vốn

và trả nợ, các giấy tờ tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay, các giấy tờ chứng

minh nguồn trả nợ, hợp đồng tín dụng, hồ sơ bảo đảm tiền vay, các giấy tờ tài liệu

chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và hướng dẫn

của BIDV; hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có)

Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng và lập Báo cáo đề xuất thẩm định

và phê duyệt tín dụng

+ Thẩm định khách hàng:

- Đối chiếu, xác minh các thông tin khách hàng, thông tin khoản vay, thông tin tài

sản, khả năng vay trả

Trang 11

GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Hồng trường Giang Trang 9

- Phân tích, đánh giá về phương án/dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư và

đời sống và khả năng vay trả của khách hàng để xác định hạn mức, thời gian, điều

kiện… vay trả cho phù hợp

- Bảo đảm tiền vay: Việc thẩm định về bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định

của BIDV và các hướng dẫn tại các sản phẩm tín dụng bán lẻ cụ thể

- Đánh giá toàn diện rủi ro đối với khách hàng

+ Lập Báo cáo đề xuất thẩm định và phê duyệt tín dụng

Bước 3: Phê duyệt cho vay

Cán bộ tín dụng sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn (Bước 2) lập tờ

trình cho vay kèm hồ sơ vay vốn trình TPTD

Trưởng phòng tín dụng trên cơ sở tờ trình của cán bộ tín dụng kèm hồ sơ vay vốn,

xem xét kiểm tra, thẩm định lại (Bước 2) ghi ý kiến vào tờ trình và trình lãnh đạo

Lãnh đạo: Xem xét lại hồ sơ trưởng phòng tín dụng trình để quyết định

- Duyệt đồng ý cho vay

- Duyệt cho vay có điều kiện

- Không đồng ý

- Đưa ra hợp đồng tín dụng tư vấn trước khi quyết định đối với trường hợp

khoản vay lớn hoặc phức tạp theo quyết định của chi nhánh

- Trình hồ sơ chính đối với trường hợp vượt thẩm quyền của chi nhánh Nội

dung duyệt cho vay của lãnh đạo phải xác định rõ số tiền cho vay, lãi suất cho vay, thời

hạn cho vay, các điều khác ( nếu có)

Bước 4: Ký kết các Hợp đồng và thực hiện thủ tục liên quan

+Soạn thảo Hợp đồng:

Trên cơ sở quyết định cấp tín dụng tại Báo cáo đề xuất thẩm định và phê duyệt tín

dụng của cấp có thẩm quyền và hợp đồng mẫu, cán bộ quan hệ khách hàng soạn thảo

hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay phù hợp để trình trưởng phòng quan

hệ khách hàng ký kiểm soát trước khi trình cấp có thẩm quyền ký hợp đồng, cụ thể:

- Hợp đồng tín dụng ngắn hạn kiêm bảo đảm tiền vay (trong trường hợp tài sản

bảo đảm là tài sản của Bên vay) thực hiện theo Mẫu 03-PLI

- Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng bảo đảm tiền vay (đối với trường hợp tài sản

bảo đảm là tài sản của Bên thứ ba) thực hiện theo Mẫu 04-PLI

- Các mẫu biểu cụ thể khác theo hướng dẫn của từng sản phẩm

+ Ký kết Hợp đồng:

Đối với khách hàng, hợp đồng phải được khách hàng vay hoặc đại diện hợp pháp

của Hộ gia đình trực tiếp ký

Cán bộ quan hệ khách hàng cùng với khách hàng thực hiện việc công chứng,

chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định hiện hành, nếu đúng ký

trình lãnh đạo

Lãnh đạo ký duyệt:

Trang 12

- Nếu đúng : ký hợp đồng tín dụng

- Nếu chưa đúng, yêu cầu chỉnh sửa lại

Bước 5: Giải ngân

Cán bộ quan hệ khách hàng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh nội dung chứng từ

giải ngân, gồm: Bảng kê rút vốn vay, Uỷ nhiệm chi… theo quy định và trình cấp có

thẩm quyền phê duyệt đề xuất giải ngân

Phòng quản trị tín dụng phân công cán bộ quản trị tín dụng nhận hồ sơ, chứng từ

giải ngân từ phòng quan hệ khách hàng, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của thông tin và

trình cấp có thẩm quyền quyết định giải ngân

Bước 6: Theo dõi, kiểm tra, đánh giá khách hàng, khoản vay

Cán bộ quan hệ khách hàng có trách nhiệm (thường xuyên hoặc định kỳ) theo dõi,

đánh giá khách hàng vay, khoản vay, theo các nội dung:

+Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay; kiểm tra tình hình thực hiện cam kết, thực

trạng tài sản bảo đảm tiền vay; khả năng trả nợ của khách hàng…và kịp thời phát hiện

các rủi ro tiềm ẩn

+ Thực hiện phân loại nợ và thông báo cho phòng quản trị tín dụng để tính toán,

trích lập Dự phòng rủi ro theo quy định của BIDV

+ Đánh giá lại tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của BIDV

Bước 7: Điều chỉnh tín dụng

Khi khách hàng có nhu cầu thay đổi các điều kiện của khoản vay như thay đổi hạn

mức, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, điều chỉnh điều kiện của tài sản bảo đảm thì

cán bộ quan hệ khách hàng là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng và trình

cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng trình tự phê duyệt khoản vay mới

Bước 8: Thu nợ, lãi, phí

Cán bộ quản trị tín dụng thường xuyên theo dõi thông qua hợp đồng tín dụng, các

báo cáo và chương trình phần mềm để thông báo cho phòng quan hệ khách hàng đôn

đốc thu hồi nợ từ khách hàng và lập đề nghị Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân thực

hiện thu nợ gốc, nợ lãi, phí… theo đúng quy định tại hợp đồng

Bước 9: Thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu hồ sơ

Tất toán khoản vay, khi khách hàng trả hết nợ, cán bộ quan hệ khách hàng phối

hợp với cán bộ quản trị tín dụng đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để

tất toán khoản vay, thanh lý hợp đồng

Giải toả các hợp đồng bảo đảm tiền vay

Cán bộ quản trị tín dụng thực hiện lưu trữ quản lý hồ sơ theo quy định của BIDV

2.4 Phân loại tín dụng ngân hàng:

+ Mục đích cho vay:

- Cho vay xây dựng: Là loại cho vay liên quan đến việc xây dựng bất động sản

nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

- Cho vay thương mại & dịch vụ: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu

động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ

Trang 13

GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Hồng trường Giang Trang 11

- Cho vay nông lâm, thủy sản: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất

như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu,

v.v

- Cho vay sản xuất chế biến: Là loại cho vay đáp ứng nhu cầu sản xuất và chế biến

các loại sản phẩm như: cá tra, lúa gạo, xi măng……

- Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua

sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường

của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

+ Thời hạn cho vay:

- Cho vay ngắn hạn: có thời hạn từ 1 tới•12 tháng, nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung

vốn lưu động, vốn thanh toán của các tổ chức kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của dân cư,

vai trò của nó là đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng

thời góp phần đầu tư phát triển nền kinh tế

- Cho vay trung hạn: có thời hạn từ trên 1 đến 5 năm Tín dụng trung hạn bổ sung

vốn cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, công nghệ, mở

rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng những công trình phục vụ sản xuất có qui

mô vừa và nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 5 năm Tín dụng dài hạn cung cấp vốn cho công

trình đầu tư xây dựng cơ bản, qui trình kỹ thuật và công nghệ có thời hạn dài và quy mô

lớn

+ Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

- Cho vay không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự

bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng

Đối những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh,

quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách

hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc

cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Đối với khách hàng không có uy tín

cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm Sự bảo đảm này là căn cứ

pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất

thiếu chắc chắn

2.5 Các nguyên tắc của tín dụng:

Nguyên tắc 1: Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp

đồng tín dụng

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã

được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận Đó là

các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên

vay Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng

đúng mục đích đã thoả thuận Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín

của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi

cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục

đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phương diện này

Trang 14

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay Ngân

hàng Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là cơ

sở cho sự an toàn của khoản vay Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát

triển các quan hệ vay vốn Vì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền vay được đưa ra như một sự

đảm bảo, một sự cam kết của bên vay vốn Việc thoả thuận và sự cụ thể hóa nguyên tắc

này như một trong những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để Ngân hàng thiết

lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của các Ngân hàng vay vốn trong quá trình

hoạt động có sử dụng vốn vay Ngân hàng

Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả

thuận trong hợp đồng tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng

là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ giao dịch quyền sử dụng vốn trong thời gian

nhất định Trong khoản thời thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân

hàng (trả nợ gốc) với gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thoả thuận trong

hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất

định cho bên vay Khi kết khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn

vay

Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín

dụng Tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải đảm bảo thu hồi

được đầy đủ và có sinh lời Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển

kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo xu

thế an toàn và năng động Nguyên tắc này ràng buộc các Ngân hàng không thể an toàn

đối với các khách hàng làm ăn yếu kém, không trả được nợ, gây khó khăn cho các

khách hàng khác

*Phân loại nợ :

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng thời hạn

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả

nợ gốc và lãi, nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy

đủ cả nợ gốc và lãi khi đáo hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có

khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

Các khoản nợ quá hạn từ 90 -180 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn nhỏ hơn 90 ngày đã cơ cấu lại

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm

Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao

Các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày

Trang 15

GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Hồng trường Giang Trang 13

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn nhỏ hơn 90 ngày đến 180

ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn

đã cơ cấu lại

Nợ xấu : + Là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5

+ Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức

tín dụng

2.6 Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động cho vay :

2.4.1 Hệ số thu nợ:

Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng thể hiện sự an toàn của đồng vốn khi

cho vay Hệ số này càng lớn thì độ an toàn càng cao và công tác thu nợ đãng có sự

chuyển biến tốt Rủi ro tín tín dụng thấp

2.4.2 Vòng quay vốn tín dụng:

Vòng vay vốn tín dụng cho thấy nếu vòng quay càng nhanh sẽ đủ chi phí bù đắp

cho kỳ kinh doanh kế tiếp, do đó hiệu quả sử dụng càng cao Nó còn dùng để phản ánh

hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng thấy nếu vòng quay

2.4.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

Đây là chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng của ngân hang, Hệ số này phản ánh

tình trạng nợ tại ngân hàng tốt hay xấu, Mặt khác, hệ số này còn cho biết nguồn vốn của

ngân hàng cho vay đến cá nhân, các tổ chức kinh tế có phát huy được hiệu quả không ?

2.7 Một số chỉ tiêu dùng để phân tích

Tổng dư nợ Vòng Quay VTD = Doanh số thu nợ

Trang 16

2.5.1 Doanh số cho vay:

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay

trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa

Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quí, năm

Doanh số cho vay tại ngân hàng thương mại là doanh số cho vay của các khoản

cho vay của ngân hàng thương mại Các khoản cho vay có chất lượng khi vốn vay được

khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tiền lớn hơn, thông qua đó ngân

hàng thu hồi được gốc và lãi, còn doanh nghiệp có thể trả được nợ, bù đắp chi phí và

thu được lợi nhuận Điều này có nghĩa là ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế lại tạo

được hiệu quả xã hội

2.5.2 Doanh số thu nợ:

Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân

hàng kể cả năm nay và những năm trước đó

2.5.3 Dƣ nợ:

Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho

vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về Dư nợ được hiểu là

số tiền mà khách hàng còn thiếu của ngân hàng, bao gồm nợ trong hạn, nợ gia hạn điều

chỉnh và nợ quá hạn trong một thời điểm nhất định Dư nợ tín dụng luôn là phần tài sản

sinh lời lớn và quan trọng của các ngân hàng thương mại

2.5.4 Nợ quá hạn

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho

ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản

dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh

chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng

Trang 17

GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Hồng trường Giang Trang 15

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT

NAM CHI NHÁNH AN GIANG

3.1 Lịch sử hình thành

3.1.1 Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam

Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (có tên tiếng Anh là: Bank for

Investment and Development of Viet Nam), viết tắt là BIDV

Ngân hàng đầu tưn phát triển Việt Nam (NHĐT&PTVN) được thành lập theo

nghị định số 177/TTG ngày 26/04/1957 của thủ tướng chính phủ 43 năm qua

NHĐT&PTVN đã có những tên gọi:

- Ngân hàng kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/04/1957

- Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 24/06/1981

- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990

NHĐT&PTVN là một doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo

mô hình tổng công ty nhà nước (tập đoàn) mang tính hệ thống thống nhất bao gồm 112

chi nhánh và các công ty trong toàn quốc , có 3 đơn vị liên doanh với nước ngoài ( 2

ngân hàng và 1 công ty), hùng vốn với 5 tổ chức tín dụng

Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của NHĐT&PTVN là phục

vụ đầu tư phát triển, các dự án thực hiện các trương t ình phát triển kinh tế then chốt của

đất nước Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các thành phần

kinh tế, có quan h ệ hợp tác chặc chẽ với các doanh nghiệp, tổng công ty NHĐT&PT

không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với hơn 400 ngân hàng và quan hệ thanh toán với

50 ngân hàng trên thế giới

NHĐT&PTVN là một ngân hàng chủ lực thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và

phục vụ đầu tư phát ttriển quá trình 43 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển gắn

liền với từng giai đoạn lịch sử của đất nước

Thời kỳ từ 1957- 1980:Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực

thuộc Bộ Tài chính) - tiền thân của Ngân hàng ĐT&PTVN - được thành lập theo quyết

định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Quy mô ban đầu gồm 8 chi

nhánh, 200 cán bộ Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát,

quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế,

xã hội

Thời kỳ 1981- 1989:Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi

tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam theo Quyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ Nhiệm vụ chủ yếu của

Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch nhà nước

Trang 18

Thời kỳ 1990 - nay:

Thời kỳ 1990- 1994:Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số

401-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của

Đảng và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự

quản lý của Nhà nước Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục

nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước; Huy động

các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và

dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển

3.1.2 Ngân hàng đầu tƣ & phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang

Địa chỉ số 49-51-53 Nguyễn Huệ B TP.Long Xuyên An Giang

Bộ máy tổ chức tại chi nhánh An Giang gồm 11 bộ phận với tổng số cán bộ, công

nhân viên là 80 người Cụ thể ác phòng như sau:

+ Ban Giám đốc: 01 Giám đốc, 02 phó Giám đốc

+ Phòng tồ chức hành chính : 01 trưởng phòng , 02 phó phòng, 06 nhân viên

+ Phòng tài chính kế toán: 01 trưởng phòng , 02 phó phòng, 04 nhân viên

+ Phòng dịch vụ khách hàng: 01 trưởng phòng , 02 phó phòng, 12 nhân viên

+ Phòng kế hoạch tổng hợp: 01 trưởng phòng , 01phó phòng, 03 nhân viên

+ Phòng quan hệ khách hàng: 01 trưởng phòng , 01phó phòng, 10 nhân viên

+ Phòng quản trị tín dụng: 01 phó phòng phụ trách và 03 nhân viên

+ Phòng quản lý rủi ro: 01phó phòng phụ trách, 02 phó phòng và 01 nhân viên

+ Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: 02 phó phòng và 06 nhân viên

+ Phòng điện toán: 01 trưởng phòng, 01 nhân viên

+ Phòng giao dịch Chợ Mới: 01 Giám đốc, 01 phó giám đốc, 07 nhân viên, 02 bảo

vệ

Trang 19

GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Hồng trường Giang Trang 17

3.2Cơ cấu tổ chức

Hình 2: Sơ đồ mô tả cơ cấu tổ chức 3.3 Chức năng các phòng ban

* Nhiệm vụ chính của các Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp:

A Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng:

1 Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng:

2 Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, dịch

vụ )

3 Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng

và bán sản phẩm của ngân hàng

B Công tác tín dụng:

1 Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng

2 Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng Kiểm tra giám sát quá

trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi Xử

lý khi khách hàng không đáp ứng được các điều kiện tín dụng Phát hiện kịp thời các

khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý

3 Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biện pháp

phòng ngừa, xử lý rủi ro Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng theo quy

định và tham gia ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Phòng dịch vụ khách hàng

Phòng quản trị tín dụng

Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ

Trang 20

4 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm lãi và

chuyển Phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định

5 Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng

Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng

6 Chịu trách nhiệm đầy đủ về:

a Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng (doanh nghiệp), mức tăng

trưởng và hiệu quả hoạt động tín dụng (doanh nghiệp) của Chi nhánh

b Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin khách hàng khi cung

cấp báo cáo để phục vụ cho việc xét cấp tín dụng cho khách hàng

c Mọi khoản tín dụng được cấp đều tuân thủ đúng quy định, quy trình, quy định

về quản lý rủi ro và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng, đúng pháp lý và điều kiện

tín dụng

d Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết định cấp

tín dụng

* Nhiệm vụ chính của Phòng/Tổ tài trợ dự án:

1 Thực hiện một phần nhiệm vụ của Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp đối

với các dự án

2 Trực tiếp thẩm định từ đầu các chỉ tiêu tài chính, kinh tế - kỹ thuật, hiệu quả dự án

của khách hàng (theo phân cấp uỷ quyền và/hoặc đề xuất của Phòng Quan hệ khách hàng

doanh nghiệp) Chịu trách nhiệm lập báo cáo đề xuất tài trợ dự án trình Lãnh đạo/chuyển

Phòng Quản lý rủi ro trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

3 Chịu trách nhiệm phát triển nghiệp vụ tài trợ dự án Tìm kiếm dự án tốt của các

khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng Tư vấn, giới thiệu cho khách hàng lựa

chọn sản phẩm, phương thức tài trợ, phương án thu xếp tài chính và các điều kiện cần

đáp ứng

4 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh

* Nhiệm vụ chính của các Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân:

A Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng:

1 Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân:

2 Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể cho từng

nhóm sản phẩm:

3 Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng

dành cho khách hàng cá nhân của BIDV Phối hợp với các đơn vị liên quan/đề nghị

BIDV hỗ trợ tổ chức quảng bá, giới thiệu với khách hàng về những sản phẩm dịch vụ

của BIDV dành cho khách hàng cá nhân, những tiện ích và những lợi ích mà khách

hàng được hưởng

B Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ:

1 Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân:

Trang 21

GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Hồng trường Giang Trang 19

2 Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ của BIDV Phổ

biến, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về quy trình sử dụng sản phẩm dịch

vụ của ngân hàng với tính chuyên nghiệp cao

3 Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng

4 Chịu trách nhiệm về việc bán sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối

ưu hoá doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với chính sách và mức độ chấp

nhận rủi ro của ngân hàng

C Công tác tín dụng:

1 Tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn

2 Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩm định

3 Đối chiếu với các điều kiện tín dụng và các quy định về quản lý tín dụng,

quản lý rủi ro (giới hạn, hạn mức, mức độ chấp nhận rủi ro )

4 Lập báo cáo đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng, chiết

khấu, cho vay cầm cố giấy tờ có giátheo quy định và quy trình nghiệp vụ của BIDV

5 Thông báo cho khách hàng về quyết định cấp tín dụng Hướng dẫn hoàn thiện

hồ sơ vay vốn và các điều kiện tín dụng yêu cầu; đảm bảo hồ sơ, tài liệu được hoàn

thiện theo đúng quy định trước khi trình ký

6 Soạn thảo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng có liên quan đến khoản vay để

trình lãnh đạo ký

7 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh đạo Bàn giao

toàn bộ hồ sơ tín dụng gốc và các tài tiệu liên quan đến khoản vay sang Phòng Quản trị

tín dụng quản lý

8 Theo dõi tình hình hoạt động của khách hàng, kiểm tra, giám sát tình hình sử

dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay; Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi (kể cả các

khoản nợ đã chuyển ngoại bảng), phí đến khi tất toán hợp đồng Xử lý khi khách hàng

không thực hiện đúng các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng Phát hiện kịp thời các

khoản vay có dấu hiệu rủi ro để đề xuất xử lý

9 Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng, chấm điểm khách hàng

10 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm lãi và

chuyển Phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định

11 Chịu trách nhiệm đầy đủ về:

a Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ

b Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin về khách hàng

c Mọi khoản tín dụng được cấp đều tuân thủ đúng quy định, quy trình

d Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết định cấp

Trang 22

2 Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín

dụng của chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc

quản lý danh mục

3 Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh

hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng khách hàng phù

hợp với chỉ đạo của BIDV và tình hình thực tế tại Chi nhánh Kiểm tra việc thực hiện

giới hạn tín dụng của các Phòng liên quan và đề xuất xử lý nếu có vi phạm

4 Đầu mối đề xuất trình Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của Chi nhánh, của

khách hàng và phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của khách hàng theo quy định

5 Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; tổng hợp kết quả phân

loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi Phòng tài chính kế toán để lập cân đối kế toán

theo quy định

6 Đầu mối phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện đánh giá tài sản đảm bảo

theo đúng quy định của BIDV

7 Thu thập, quản lý thông tin về tín dụng, thực hiện các báo cáo về công tác tín

dụng và chất lượng tín dụng của chi nhánh; lập báo cáo phân tích thực trạng tài sản đảm

bảo nợ vay của chi nhánh

8 Thực hiện việc xử lý nợ xấu

B Công tác quản lý rủi ro tín dụng:

1 Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng:

2 Trình lãnh đạo cấp tín dụng/bảo lãnh cho khách hàng:

3 Phối hợp, hỗ trợ Phòng Quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ

có vấn đề

4 Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra,

giám sát hệ thống quản lý rủi ro của Chi nhánh

C Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp:

1 Phổ biến các văn bản quy định, quy trình về quản lý rủi ro tác nghiệp của

BIDV

2 Hướng dẫn, hỗ trợ các phòng nghiệp vụ trong Chi nhánh tự kiểm tra và phối

hợp thực hiện việc đánh giá, rà soát, phát hiện rủi ro tác nghiệp ở các phòng, các sản

phẩm hiện có hoặc sắp có

3 Áp dụng hệ thống quản lý, đo lường rủi ro để đo lường và đánh giá các rủi ro

tác nghiệp xảy ra tại chi nhánh và đề xuất giải pháp xử lý các sự cố rủi ro phát hiện

được

4 Xây dựng, quản lý dữ liệu thông tin về rủi ro tác nghiệp tại chi nhánh

G Công tác kiểm tra nội bộ:

1 Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc chi nhánh:

2 Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của BIDV và các cơ quan có thẩm quyền để

tổ chức các cuộc kiểm tra/thanh tra/kiểm toán tại Chi nhánh theo quy định

3 Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh trong việc tổ chức tự kiểm tra thực hiện

nhiệm vụ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

Trang 23

GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Hồng trường Giang Trang 21

4 Đầu mối tiếp nhận, tham mưu cho Giám đốc chi nhánh xử lý các đơn thư khiếu

nại, tố cáo phát sinh tại đơn vị liên quan đến sự việc và cán bộ thuộc thẩm quyền xử lý

của Giám đốc chi nhánh theo quy định của pháp luật và của BIDV

5 Thực hiện các báo cáo, thống kê liên quan đến hoạt động kiểm tra, giám sát,

phòng chống tham nhũng, tội phạm theo quy định

* Nhiệm vụ chính của Phòng Quản trị tín dụng

1 Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách

hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh:

Tiếp nhận, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ cấp tín dụng/bảo lãnh/hồ sơ thế chấp từ

các phòng liên quan Chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát đảm bảo tính đầy đủ, chính xác

của hồ sơ tín dụng theo đúng quy định Lập Tờ trình giải ngân/cấp bảo lãnh trình cấp có

thẩm quyền phê duyệt giải ngân Theo dõi diễn biến các khoản tín dụng; đề xuất ý kiến

về việc trích lập dự phòng rủi ro

2 Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của

Phòng Quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả cho Phòng Quản

lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định

3 Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tuân thủ

đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giám sát khách

hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng

* Nhiệm vụ chính của các Phòng Dịch vụ khách hàng

1 Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng

2 Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo

quy định của Nhà nước và của BIDV; phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch

có dầu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp

3 Chịu trách nhiệm:

- Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch;

- Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quy định

về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng;

- Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao

dịch với khách hàng;

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc tự kiểm tra tính tuân thủ các quy định của

Nhà nước và của BIDV trong hoạt động tác nghiệp của Phòng, đảm bảo an toàn về tiền

và tài sản của ngân hàng và khách hàng

* Nhiệm vụ chính của Phòng/Tổ Thanh toán quốc tế

1 Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng:

Xử lý các giao dịch tài trợ thương mại về nhập khẩu, xuất khẩu theo đúng quy

chế, quy trình tài trợ thương mại Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng về tài trợ thương

mại xuất nhập khẩu, về chuyển tiền quốc tế ngoài thẩm quyền xử lý của chi nhánh Đối

chiếu giao dịch với Trung tâm tác nghiệp tài trợ thương mại

2 Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng,

giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại Theo dõi, đánh giá việc sử dụng

Trang 24

các sản phẩm tài trợ thương mại, đề xuất cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch

vụ

3 Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh

đối ngoại của Chi nhánh; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, đảm bảo an toàn

tiền vốn tài sản của Chi nhánh/BIDV và của khách hàng trong các giao dịch kinh doanh

đối ngoại

* Nhiệm vụ chính của Phòng/Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ:

1 Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ

2 Chịu trách nhiệm: Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về các biện pháp,

điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ về kho

quỹ; thực hiện đúng quy chế, qui trình quản lý kho quỹ

3 Các nhiệm vụ khác:

a Theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định

b Tham gia ý kiến xây dựng chế độ, quy trình về công tác tiền tệ kho quỹ để

phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện

c Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh

* Nhiệm vụ chính của Phòng Kế hoạch - Tổng hợp:

A Công tác kế hoạch - tổng hợp:

1 Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch - tổng hợp:

2 Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh

3 Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh:

a Tham mưu về việc giao kế hoạch cho các đơn vị trong Chi nhánh và tổ chức

cho các đơn vị bảo vệ kế hoạch với Ban giám đốc

b Xây dựng chương trình và biện pháp triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh

tháng/quý/năm của Chi nhánh làm cơ sở cho các đơn vị xây dựng kế hoạch và triển khai

cụ thể

c Tham mưu xây dựng các văn bản chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch

kinh doanh của các đơn vị thuộc Chi nhánh

4 Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh

5 Giúp việc Giám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của Chi

nhánh

B Công tác nguồn vốn:

1 Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách biện pháp, giải

pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng cao lợi

nhuận

2 Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng theo quy định

và trình Giám đốc chi nhánh giao hạn mức mua bán ngoại tệ cho các phòng có liên

quan

Trang 25

GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Hồng trường Giang Trang 23

3 Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ với khách

hàng Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh khác để bán sản phẩm; cung cấp các thông tin về

thị trường, giá vốn để các phòng liên quan xử lý trong hoạt động kinh doanh

4 Thu thập và báo cáo BIDV những thông tin liên quan đến rủi ro thị trường, các

sự cố rủi ro thị trường ở chi nhánh và đề xuất phương án xử lý

5 Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm

bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của Chi nhánh Chịu trách nhiệm về việc

thực hiện đúng các quy định về công tác nguồn vốn tại Chi nhánh

6 Lập các báo cáo, thống kê phục vụ quản trị điều hành theo quy định

* Nhiệm vụ chính của Phòng/Tổ Điện toán:

1 Trực tiếp thực hiện theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trình công

nghệ thông tin tại Chi nhánh:

3 Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc chi

nhánh, các cán bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo, đúng thẩm quyền, chấp

hành quy định và quy trình của BIDV trong lĩnh vực công nghệ thông tin

2 Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin hoặc Phòng Công nghệ thông

tin khu vực để triển khai các chương trình phầm mềm ứng dụng, các dự án hoàn thiện,

nâng cấp về nghiệp vụ và quản lý tại Chi nhánh Tổ chức lưu trữ, bảo mật, phục hồi dữ

liệu và xử lý các sự cố kỹ thuật của hệ thống chương trình theo quy định

3 Cùng với Trung tâm Công nghệ thông tin hoặc Phòng Công nghệ thông tin

khu vực chịu trách nhiệm về việc: Đảm bảo hệ thống tin học tại Chi nhánh vận hành

liên tục, thông suốt trong mọi tình huống, phục vụ yêu cầu kinh doanh của chi nhánh và

toàn hệ thống Bảo mật thông tin, đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin của Chi

nhánh góp phần bảo về an ninh chung của toàn hệ thống

4 Tham mưu, đề xuất với Giám đốc chi nhánh về kế hoạch ứng dụng công nghệ

thông tin, về những vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin tại Chi nhánh

5 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh

* Nhiệm vụ chính của Phòng Tài chính - Kế toán

1 Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp

2 Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi

nhánh (bao gồm cả các phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm)

3 Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính

4 Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế

độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản lý

tài chính

5 Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình trong

công tác kế toán, luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính của các Phòng giao

dịch/Quỹ tiết kiệm và các phòng nghiệp vụ tại Chi nhánh theo quy định

6 Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của

số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính

Trang 26

7 Quản lý thông tin và lập báo cáo:

8 Thực hiện quản lý thông tin khách hàng: Kiểm soát thông tin khách hàng do

bộ phận khởi tạo hồ sơ thông tin khách hàng khai báo vào phân hệ CIF

* Nhiệm vụ chính của Phòng Tổ chức - Nhân sự:

Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc Giám đốc về triển khai thực hiện công tác

tổ chức - nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại Chi nhánh:

1 Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn và quy trình nghiệp vụ

liên quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực của Nhà

nước và của BIDV đến toàn thể CBNV trong Chi nhánh

2 Tham mưu, đề xuất với Giám đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức -

nhân sự và phát triển nguồn nhân lực theo đúng quy định, quy trình nghiệp vụ của Nhà

nước và của BIDV, phù hợp với quy mô và tình hình thực tế tại Chi nhánh

3 Hướng dẫn các Phòng/Tổ thuộc Trụ sở chi nhánh và các đơn vị trực thuộc

thực hiện công tác quản lý cán bộ và quản lý lao động

4 Tổ chức triển khai thực hiện và quản lý công tác thi đua khen thưởng của chi

nhánh theo quy định

5 Đầu mối thực hiện công tác chính sách đối với cán bộ đương chức và cán bộ

nghỉ hưu của Chi nhánh

6 Đầu mối hoàn tất thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập/chấm dứt hoạt

động của Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm;

7 Tham gia ý kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở

rộng mạng lưới, phát triển các kênh phân phối sản phẩm; trực tiếp hoàn tất thủ tục mở

Quỹ tiết kiệm/Phòng giao dịch/Chi nhánh mới;

8 Quản lý hồ sơ (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật) hồ sơ cán bộ Hướng dẫn cán bộ kê

khai lý lịch, kê khai tài sản (đối với cán bộ thuộc chức danh phải kê khai), bổ sung lý

lịch hàng năm theo quy định Quản lý thông tin (lưu trữ, bảo mật, cung cấp ) và lập các

báo cáo liên quan đến công tác tổ chức cán bộ theo quy định;

* Nhiệm vụ chính của Văn phòng:

A Công tác hành chính:

1 Thực hiện công tác văn thư theo quy định: quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, sách

báo, công văn đi-đến theo đúng quy trình, quy chế bảo mật

2 Quản lý, sử dụng con dấu của chi nhánh theo đúng quy định của pháp luật và

của BIDV

3 Đầu mối tổ chức hoặc đại diện cho Chi nhánh trong quan hệ giao tiếp, đón

tiếp các tổ chức/cá nhân trong, ngoài hệ thống BIDV

4 Kiểm tra, giám sát, tổng hợp, báo cáo về việc chấp hành nội quy lao động, nội

quy cơ quan và các quy định thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao quản lý (sử dụng tài

sản công, trật tự, an toàn cơ quan, phòng cháy, chữa cháy )

5 Xây dựng, thông báo chương trình công tác và lịch làm việc của Ban giám

đốc đến các đơn vị liên quan Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình công

tác và ý kiến chỉ đạo của Ban giám đốc đối với các đơn vị phục vụ công tác điều hành của

Ban giám đốc

Trang 27

GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Hồng trường Giang Trang 25

6 Đầu mối triển khai thực hiện công tác phục vụ các cuộc họp, hội nghị do chi

nhánh tổ chức, hoặc do BIDV giao cho Chi nhánh tổ chức

7 Tham mưu, đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng nội quy, quy chế về

công tác văn phòng và các biện pháp quản lý hành chính cơ quan

B Công tác quản trị, hậu cần:

1 Tham mưu, đề xuất với Giám đốc về những biện pháp quản lý, khai thác, sử

dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của Chi nhánh

2 Thực hiện công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài sản cố định, cơ sở vật chất,

trang thiết bị, công cụ lao động, phương tiện vận tải phục vụ hoạt động kinh doanh của

Chi nhánh theo đúng quy định, tiết kiệm và có hiệu quả

3 Trình duyệt và tổ chức thực hiện mua sắm các loại tài sản, công cụ đảm bảo

điều kiện làm việc và hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

4 Thực hiện công tác hậu cần, đảm bảo điều kiện vật chất cho hoạt động của chi

nhánh; đảm bảo công cụ, phương tiện làm việc và an toàn lao động cho cán bộ công

nhân viên; đảm bảo môi trường làm việc văn minh, sạch đẹp

5 Đảm bảo an ninh cho hoạt động của Chi nhánh; bảo vệ an toàn cơ quan, tài

sản của ngân hàng, khách hàng

6 Đảm bảo công tác hậu cần, lễ tân, khánh tiết cho các cuộc họp, hội nghị

3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV AN Giang từ 2006 – 2008:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV An Giang (2006-2008)

ĐVT:Triệu đồng

(Nguồn: Phòng kế toán)

Mục tiêu kinh doanh của các Ngân hàng Thương Mại là tối đa hoá lợi nhuận và

giảm thiểu rủi ro Vì vậy phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng để thấy

được tình hình thu, chi và mức độ lãi lỗ trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, qua

đó giúp cho nhà quản trị hạn chế được những khoản chi phí bất hợp lý và từ đó có biện

pháp tăng cường các khoản thu nhằm nâng cao lợi nhuận cho Ngân hàng

Trang 28

Hình 3: Kết quả hoạt động của chi nhánh

Qua bảng số liệu trên thấy thu nhập của ngân hàng tăng đều qua các năm Cụ thể

thu nhập từ 49.554 triệu đồng năm 2006 tăng lên 70.638 triệu đồng năm 2007 và đạt

mức 129.427 triệu đồng vào năm 2008 với tốc độ tăng tương ứng là 43% năm 2007 và

83% trong năm 2008 Cùng với việc mở rộng phòng giao dịch Chợ Mới, ngân hàng có

điều kiện tiếp cận với các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư đã tạo điều kiện cho

ngân hàng đẩy mạnh cho vay đối với các thành phần kinh tế và các hộ nông dân sản

xuất Hoạt động đầu tư và các dịch vụ tiền tệ cũng tăng về số lượng, dư nợ tín dụng năm

sau cao hơn năm trước Do đó thu nhập của ngân hàng đã tăng dần qua các năm

Về chi phí, năm 2006 chi phí của ngân hàng là 45.098 triệu đồng, năm 2007 là

58.026 triệu đồng, tăng 12.928 triệu đồng so với 2006, tốc độ tăng 29% Để đẩy mạnh

cho vay đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế, Ngân hàng thực hiện

nhiều hình thức huy động nên nguồn vốn huy động tăng Mặt khác, để phục vụ cho

khách hàng cũng như phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng, Ngân hàng đã nâng cấp

các chi nhánh, các phòng giao dịch, tăng cường thiết bị kỹ thuật, đào tạo cán bộ - công

nhân viên nên chi phí cũng tăng Đồng thời do chi phí tiền lương của nhân viên tăng lên

đáng kể do thực hiện theo chính sách tăng lương của nhà nước, chi phí đào tạo cán bộ

công nhân viên tăng Đây là những nguyên nhân chính làm cho chi phí của ngân hàng

tăng hàng năm Đến năm 2008 chi phí là 107.682 triệu đồng, tăng 49.656 triệu đồng so

với năm 2006, tỷ lệ tăng là 86%

Qua đó cho thấy hoạt động của ngân hàng ba năm vừa qua đều đạt lợi nhuận

cao Cụ thể: lợi nhuận năm 2006 là 4.456 triệu đồng; lợi nhuận năm 2007 tăng 8.156

triệu đồng so với năm 2006, tốc độ tăng 183%; và năm 2008 lợi nhuận tăng 72% so với

năm 2007 đạt mức 21.745 triệu đồng Nhìn chung, kết quả hoạt động của ngân hàng

trong thời gian qua đều mang lại lợi nhuận cao, đặc biệt là năm 2008 Đạt được kết quả

như vậy là nhờ vào sự lãnh đạo của Ban giám đốc cùng sự cố gắng của toàn thể nhân

viên của Ngân hàng và sự tin tưởng của khách hàng

Trang 29

GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Hồng trường Giang Trang 27

3.5 Định hướng phát triển trong những năm sắp tới:

+ Phát triển tín dụng bán lẻ:

Nhận thức đầy đủ mục tiêu “Đến năm 2012, Ngân hàng BIDV Việt Nam trở thành

Ngân hàng thương mại cung cấp các dịch ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam”, theo

đó toàn hệ thống nói chung và BIDV An Giang nói riêng đã cùng nỗ lực đẩy mạnh phát

triển hoạt động tín dụng bán lẻ gắn với việc cung cấp sản phẩm dịch vụ có chất lượng

cao cho các đối tượng khách hàng mục tiêu

Tăng trưởng tín dụng bán lẻ gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ, chương trình

thúc đẩy sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, kích cầu đầu tư và tiêu dùng nhằm góp phần

ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng tín dụng bán lẻ gắn với kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn hoạt

động, phấn đấu tỉ lệ nợ xấu, quá hạn tín dụng bán lẻ thấp hơn tỉ lệ nợ xấu, quá hạn tín

dụng chung của toàn ngành

Chỉ đạo quyết liệt, triển khai sáng tạo nhằm thực hiện cao nhất kế hoạch tăng

trưởng tín dụng bán lẻ đã được phân giao năm 2009

Chi nhánh tiếp tục kiện toàn tổ chức, bố trí đủ số lượng cán bộ và lãnh đạo phòng

chuyên trách phục vụ khách hàng bán lẻ

Chi nhánh căn cứ định biên cán bộ năm 2009 và tiêu chí tuyển dụng đối với cán

bộ QHKH cá nhân theo quy định của Hội sở chính chủ động bổ sung cán bộ đủ trình độ

và phẩm chất, đảm bảo đáp ứng có cán bộ chuyên trách thực hiện nghiệp vụ ngân hàng

bán lẻ

Chi nhánh thường xuyên tổ chức đào tạo nghiệp vụ và nâng cao tính chuyên

nghiệp trong bán hàng cho cán bộ QHKH cá nhân thông qua các hoạt động: đào tạo

nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, bán hàng, tư vấn và chăm sóc khách hàng Đồng thời,

thường xuyên giáo dục nhận thức, tư tưởng và đạo đức nghề nghiệp đối với đội ngũ cán

bộ QHKH cá nhân của Chi nhánh

+ Rút ngắn thời gian xử lý khoản vay

Hướng tới mục tiêu thời gian xử lý các khoản cấp tín dụng bán lẻ tối đa không quá

là 1 ngày đối với khách hàng cũ và/hoặc sản phẩm đơn giản và tối đa không quá 2 ngày

đối với khách hàng mới và/hoặc sản phẩm phức tạp, đồng thời vẫn đảm bảo yêu cầu an

toàn trong hoạt động tín dụng

+ Đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

Chi nhánh chủ động kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng các khoản cho vay

bán lẻ, thường xuyên kiểm tra, đánh giá khả năng trả nợ, mức độ tín nhiệm của khách

hàng vay vốn để không ngừng nâng cao chất lượng khoản vay

Nghiêm túc tuân thủ các quy định, quy trình cho vay đối với khách hàng tín dụng

bán lẻ; thường xuyên theo dõi, quản lý cán bộ để kịp thời phát hiện các vi phạm, hạn

chế tổn thất về người và tài sản

Đảm bảo tăng trưởng hoạt động tín dụng bán lẻ gắn với nâng cao chất lượng tín

dụng, kiểm soát rủi ro, đảm bảo hiệu quả kinh doanh Phấn đấu tỉ lệ nợ xấu tín dụng bán

lẻ thấp hơn tỉ lệ nợ xấu tín dụng doanh nghiệp và tỉ lệ nợ xấu toàn hệ thống (thấp hơn

3%)

+ Đẩy mạnh các hoạt động marketting

Chủ động triển khai các hoạt động tiếp thị, quảng bá các sản phẩm, dịch vụ ngân

hàng bán lẻ thông qua các hình thức: quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng

ở địa phương; tổ chức sự kiện theo chỉ đạo của Hội sở chính; treo băng rôn, áp phích; phát

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w