1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán ngân sách

198 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3- KẾ TOÁN XUẤT QUỸ NGÂN SÁCH Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước được thực hiện thông qua quá trình cấp phát, thanh toán cho các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách với điều kiện:

Trang 1

UBND TỈNH AN GIANG TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY

KẾ TOÁN NGÂN SÁCH

Biên soạn: Ths TÔ THIỆN HIỀN

NĂM 2006

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Nhằm đáp ứng tài liệu học tập và nghiên cứu cho sinh viên khối Kinh tế nói chung và đặc biệt là sinh viên thuộc chuyên ngành Kế toán, Ngân sách, Thuế, Kho bạc Nhà nước Tác giả biên soạn Tài liệu giảng dạy “Kế toán Ngân sách”

Tài liệu giảng dạy “ Kế toán Ngân sách” gồm 3 chương:

Chương 1: Kế toán tổng dự toán

Chương 2: Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

Chương 3: Kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước

Tài liệu giảng dạy được viết dựa vào các chế độ kế toán, văn bản nhà nước hiện hành Với cách trình bày hợp lý, cụ thể, quyển sách này sẽ đáp ứng nhu cầu học tập cho sinh viên thuộc chuyên ngành Kế toán, Ngân sách, Thuế, Kho bạc Nhà nước; đồng thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ thuộc cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế và cơ quan Kho bạc

Tài liệu này được biên soạn trong điều kiện chính sách chế độ kế toán còn nhiều thay đổi;

do vậy, không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định, tác giả rất mong được sự thông cảm và góp ý kiến chân tình của bạn đọc

Ths Tô Thiện Hiền

Trang 3

MỤC LỤC

Lời Giới thiệu

Trang CHƯƠNG 1

KẾ TOÁN TỔNG DỰ TOÁN

CHƯƠNG 2

2.1- NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ

2.1.1- Nhiệm vụ của kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp 8

2.1.2- Tổ chức kế toán ở đơn vị hành chính sự nghiệp 8

2.1.3- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp 8

2.2.1- Nội dung và nguyên tắc kế toán chi tiền mặt 12 2.2.2- Kế toán chi tiền mặt thường xuyên 13

2.3.1- Nội dung và nguyên tắc kế toán vật liệu, dụng cụ 15

2.4.1- Nội dung và nguyên tắc kế toán tài sản cố định 17

2.6.1- Nội dung và nguyên tắc kế toán thanh toán 21

Trang 4

2.10- KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG – QUỸ CƠ QUAN 27

2.13.1- Nội dung và nguyên tắc kế toán các khoản thu 37

2.14.1- Mục đích của việc lập báo cáo tài chính 40 2.14.2- Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính 41 2.14.3- Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính 41

BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 43

ĐÁP ÁN BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 45

CHƯƠNG 3

KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

VÀ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ KHO BẠC NHÀ NƯỚC 49

3.1.1- Khái niệm về kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN 49 3.1.2- Nhiệm vụ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN 49

3.3.3- Kế toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước 85

3.3.5- Kế toán cân đối thu, chi ngân sách nhà nước 96

3.4.2 Kế toán tín phiếu, trái phiếu đấu thầu, bảo lãnh 103

3.5.3- Kế toán chuyển nợ quá hạn 114

Trang 5

3.6.2- Nhiệm vụ của kế toán thanh toán vốn đầu tư 120

3.7.1- Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tiền gửi tại KBNN 126

ĐÁP ÁN BÀI TẬP KẾ TOÁN NSNN VÀ NGHIỆP VỤ HOẠT ĐỘNG KBNN 150

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHỦ YẾU 178

Trang 6

CHƯƠNG 1

KẾ TOÁN TỔNG DỰ TOÁN

1.1- NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TỔNG DỰ TOÁN

1.1.1- Hệ thống kế toán ngân sách

1.1.1.1- Khái niệm về kế toán ngân sách

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước

“Kế toán ngân sách” là công cụ phục vụ cho quá trình quản lý ngân sách (lập, chấp hành và quyết toán ngân sách) Kế toán ngân sách là công việc ghi chép, phản ánh một cách kịp thời, đầy

đủ, chính xác mọi nghiệp vụ có liên quan đến quá trình hình thành, phân phối và sử dụng quỹ Ngân sách Nhà nước Thông qua việc ghi chép, phản ánh, kế toán ngân sách trở thành công cụ để giám sát theo dõi mọi hoạt động của ngân sách và cung cấp tài liệu cần thiết phục vụ cho quá trình kế hoạch hoá và quản lý ngân sách

1.1.1.2- Tổ chức hệ thống kế toán ngân sách

Tổ chức hệ thống kế toán tại cơ quan tài chính gắn liền với hệ thống phân cấp quản lý ngân sách.Việc phân cấp quản lý ngân sách sẽ xác định quyền hạn và nhiệm vụ thu, chi của từng cấp ngân sách Với quyền hạn và trách nhiệm của mình, cơ quan tài chính các cấp trực tiếp thực hiện quá trình chấp hành ngân sách ở địa phương và tổ chức kế toán các nghiệp vụ thu, chi thực

tế phát sinh trên địa bàn

Hệ thống kế toán ngân sách bao gồm:

- Kế toán tại cơ quan tài chính được gọi là kế toán tổng dự toán hay tổng kế toán

- Kế toán tại các đơn vị dự toán (đơn vị hành chính sự nghiệp) được gọi là kế toán đơn vị dự toán hay kế toán chấp hành dự toán

- Kế toán tại cơ quan Kho bạc được gọi là kế toán quản lý quỹ ngân sách

1.1.2- Nhiệm vụ của kế toán tổng dự toán

- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi khoản thu ngân sách nhà nước và thu quỹ ngân sách

mỗi cấp Các nguồn thu phát sinh trên địa bàn được huy động vào ngân sách dựa trên các văn bản

có tính pháp lý cao: Luật, pháp lệnh, nghị định Dựa trên việc phân cấp quản lý ngân sách, nguồn thu phát sinh trên địa bàn được tập trung vào kho bạc nhà nước sẽ hình thành quỹ ngân sách mỗi cấp

- Phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời mọi khoản cấp phát và chi ngân sách

- Phản ánh các mối quan hệ thanh toán vãng lai giữa các cấp ngân sách

- Giám đốc công tác quản lý ngân sách tại kho bạc nhà nước về các mặt: tổ chức thu nộp, tổ chức

cấp phát

- Thẩm tra báo cáo kế toán của các ngành, các đơn vị, các tổ chức kinh tế thuộc ngân sách cấp

mình quản lý kiểm tra việc thực hiện chế độ thu nộp và tiêu chuẩn định mức chi do nhà nước quy định ở các đơn vị

- Lập và gửi báo cáo kế toán theo chế độ báo cáo kế toán tổng dự toán hiện hành

- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra công tác kế toán của ngân sách cấp dưới

1.2- KẾ TOÁN NHẬP QUỸ NGÂN SÁCH

Trang 7

Tất cả các khoản thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn đều được tập trung vào kho bạc nhà nước tại địa phương Thông qua chế độ phân cấp quản lý ngân sách mà khoản thu đó

sẽ chảy vào một cấp ngân sách hoặc các cấp ngân sách Do đó, trên địa bàn: khoản thu ngân sách các cấp sẽ được thực hiện hàng ngày bao gồm thu ngân sách trung ương, thu ngân sách tỉnh (thành phố), thu ngân sách huyện (quận), thu ngân sách xã (phường)

Quá trình hạch toán nhập quỹ ngân sách được tiến hành theo trình tự như sau:

1.2.1- Kiểm tra chứng từ

Chứng từ về thu ngân sách và nhập quỹ ngân sách từng cấp phát sinh tại cơ quan quản lý quỹ ngân sách (Cơ quan Kho bạc) bao gồm: Giấy nộp tiền bằng tiền mặt, giấy nộp tiền bằng chuyển khoản do các tổ chức kinh tế hoặc các nhân thực hiện nghĩa vụ, nộp tiền vào kho bạc Nhà nước Tại đây, chứng từ sẽ chuyển sang cơ quan tài chính để kế toán tổng dự toán phản ánh

Hằng ngày, khi nhận được chứng từ gốc và bảng kê thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước chuyển đến, kế toán tổng dự toán phải kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ như: ngày, tháng phát sinh nghiệp vụ; nội dung nghiệp vụ; đơn vị nộp; tỷ lệ phân chia khoản thu; sắp xếp số thu theo mục lục NSNN, số liệu ghi chép; con dấu và chữ ký

1.2.2- Phân loại chứng từ

Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, kế toán tiến hành phân loại chứng từ theo các cấp quản lý và theo đơn vị nộp hoặc phân loại chứng từ theo mục, tiểu mục thu

1.2.3- Kế toán chi tiết

Căn cứ chứng từ đã phân loại và bảng kê thu ngân sách hàng ngày của Kho bạc, kế toán tiến hành phản ánh vào sổ chi tiết thu ngân sách nhà nước thực hiện trên địa bàn cấp mình Sổ chi tiết thu ngân sách bao gồm:

- Sổ chi tiết thu ngân sách nhà nước theo đơn vị

- Sổ chi tiết thu ngân sách nhà nước theo cấp

- Sổ chi tiết thu ngân sách nhà nước theo mục lục NSNN và theo cấp quản lý

- Sổ chi tiết theo dõi tạm thu

Hiện nay, hầu hết các địa phương cả nước đều được trang bị máy vi tính để giúp cho kế toán giảm bớt khối lượng công việc hằng ngày

1.3- KẾ TOÁN XUẤT QUỸ NGÂN SÁCH

Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước được thực hiện thông qua quá trình cấp phát, thanh toán cho các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách với điều kiện:

- Khoản chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được duyệt

- Khoản chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Được cơ quan tài chính hoặc thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chuẩn chi Hiện nay, có hai hình thức cấp phát phổ biến là cấp phát bằng lệnh chi tiền và cấp phát bằng hạn mức kinh phí

* Cấp phát bằng lệnh chi tiền:

- Đối tượng cấp phát là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội không có quan hệ thường xuyên với ngân sách, các khoản giao dịch giữa nhà nước với các tổ chức và cá nhân nước ngoài, các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

- Quy trình cấp phát:

Trang 8

+ Căn cứ vào dự toán ngân sách quý được duyệt và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơ quan tài chính xem xét từng yêu cầu chi, nếu đảm bảo đủ các điều kiện thì ra lệnh chi tiền cho các

tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách

+ Kho bạc Nhà nước căn cứ lệnh chi tiền thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của tổ chức cá nhân được hưởng ngân sách

* Cấp phát bằng hạn mức kinh phí:

- Đối tượng cấp phát là các đơn vị dự toán sử dụng kinh phí ngân sách do ngân sách cấp để đáp ứng khoản chi thường xuyên

- Quy trình cấp phát:

+ Căn cứ vào dự toán ngân sách quý, cơ quan tài chính thông báo hạn mức cho các đơn vị

sử dụng kinh phí ngân sách đồng thời gởi kho bạc nhà nước để làm cơ sở kiểm soát, thanh toán

* Quy trình cấp phát kinh phí uỷ quyền như sau:

- Cơ quan tài chính cấp trên thông báo hạn mức kinh phí uỷ quyền cho cơ quan tài chính cấp dưới Trong thông báo có ghi: tổng mức kinh phí uỷ quyền, nội dung chi theo mục lục ngân sách, đơn vị sử dụng kinh phí,…

- Căn cứ vào hạn mức kinh phí uỷ quyền và yêu cầu nhiệm vụ chi, cơ quan tài chính nhận

uỷ quyền thực hiện cấp phát cho đơn vị sử dụng ngân sách

- Định kỳ hoặc khi kết thúc chương trình (dự án) sử dụng kinh phí ngân sách, đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí uỷ quyền lập báo cáo quyết toán Cơ quan tài chính nhận uỷ quyền sẽ xét duyệt báo cáo quyết toán này đồng thời tổng hợp và báo cáo quyết toán kinh phí uỷ quyền với cơ quan tài chính cấp trên

Quá trình hạch toán chi ngân sách cấp mình được tiến hành theo trình tự như sau:

1.3.1- Kiểm tra chứng từ

Chứng từ trong kế toán xuất quỹ ngân sách bao gồm:

- Giấy rút hạn mức kinh phí bằng tiền mặt

- Giấy rút hạn mức kinh phí bằng chuyển khoản

Chứng từ để hạch toán chi ngân sách không phải là các loại chứng từ trên mà là các báo cáo quyết toán tháng, quý, năm của các đơn vị thuộc ngân sách cấp mình quản lý

Trang 9

1.3.2- Phân loại chứng từ

Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, kế toán tiến hành phân loại chứng từ theo hình thức cấp phát (cấp phát hạn mức, cấp phát lệnh chi, tạm ứng), theo cấp ngân sách đài thọ và theo đơn vị

1.3.3- Kế toán chi tiết

Căn cứ vào các chứng từ đã được phân loại và bảng kê cấp phát ngân sách hàng ngày của kho bạc, kế toán tiến hành phản ánh vào sổ chi tiết cấp phát NSNN thực hiện trên địa bàn cấp mình Sổ chi tiết bao gồm:

- Sổ nhật ký giấy rút hạn mức kinh phí

- Sổ nhật ký lệnh chi tiền

- Sổ theo dõi tạm ứng

- Sổ nhật ký thu chi kinh phí uỷ quyền

- Sổ theo dõi chi ngân sách

- Sổ theo dõi trợ cấp cho ngân sách cấp dưới

1.4- KẾ TOÁN KHOÁ SỔ VÀ MỞ SỔ BÁO CÁO KẾ TOÁN

Vào thời điểm cuối tháng, cuối quý, cuối năm, kế toán phải tiến hành khoá sổ để xác định một cách chính xác trung thực số thực thu, thực chi và thanh toán vãng lai trong hoạt động ngân sách

Số liệu kế toán này là cơ sở để lập báo cáo quyết toán

1.4.1- Trình tự và phương pháp khoá sổ cuối tháng

- Đôn đốc nộp hết vào ngân sách các khoản tiền phải nộp cho ngân sách Để thực hiện tốt công

việc này, các bộ phận quản lý đơn vị của cơ quan tài chính cần giám sát, đôn đốc các ngành, các đơn vị chấp hành tốt kế hoạch thu nộp

- Đối chiếu với kho bạc nhà nước về số liệu thu chi của các cấp ngân sách cấp mình Trong khi đối chiếu, nếu phát sinh những khoản không khớp đúng, kế toán cần truy tìm nguyên nhân và biện pháp giải quyết kịp thời

- Đối chiếu giữa các sổ chi tiết và sổ tổng hợp Sau khi thấy khớp đúng, kế toán tiến hành lập báo cáo quyết toán ngân sách Báo cáo quyết toán ngân sách hàng tháng bao gồm:

+ Báo cáo thu ngân sách nhà nước

+ Báo cáo cấp phát ngân sách địa phương

- Toàn bộ hồ sơ báo cáo quyết toán ngân sách sau khi lập xong được gửi cho Uỷ ban nhân dân địa phương cấp mình và cơ quan tài chính cấp trên Cụ thể:

+ Ban Tài chính xã lập gửi Uỷ ban nhân dân xã và phòng Tài chính huyện chậm nhất là ngày 05 tháng sau

+ Phòng Tài chính lập gửi Uỷ ban nhân dân huyện và sở Tài chính chậm nhất là ngày 10 tháng sau

+ Sở Tài chính tỉnh lập gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 15 tháng sau

Trang 10

1.4.2- Trình tự và phương pháp khoá sổ cuối năm

* Các công việc phải chuẩn bị từ tháng 11 hàng năm

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc khoá sổ và lập báo cáo quyết toán cuối năm, cơ quan tài chính cần thực hiện:

- Đôn đốc các ngành, các đơn vị có liên quan nộp hết vào ngân sách các khoản tiền phải thu cho ngân sách, đôn đốc thanh toán một khoản cho vay, tạm ứng, để đảm bảo đến ngày 31/12 có thể kết toán các khoản, kể cả kinh phí còn thừa ở các đơn vị

- Đôn đốc bộ phận kế toán quản lý quỹ ngân sách ở kho bạc thu nhận nhanh chóng các số tiền nộp dồn vào cuối năm, tiến hành đối chiếu sổ sách với cơ quan kho bạc về số thu nộp và cấp phát trong năm; đồng thời đối chiếu mọi khoản thu chi ngân sách cấp trên thực hiện trên địa bàn mình

để đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời và chính xác

- Đôn đốc các đơn vị dự toán chuẩn bị lập và gửi báo cáo quyết toán tháng 12, quý IV và cả năm

- Đôn đốc thanh toán các khoản tiền đi vay hoặc cho vay, các khoản trợ cấp, các khoản kinh phí uỷ quyền nhằm bảo đảm kịp thời cho việc đối chiếu số liệu giữa kế toán ngân sách cấp mình với kế toán ngân sách cấp dưới và với cơ quan kho bạc

- Cơ quan tài chính có thể tiến hành cấp phát kinh phí năm sau cho một số cơ quan cần thiết

để chuẩn bị chi tiêu năm mới

* Công việc phải thực hiện vào ngày 31/12

Đến 31/12, thời điểm kết thúc niên độ ngân sách, kế toán phải tiến hành khoá sổ cuối năm

và chuyển sổ giữa hai niên độ ngân sách trên sổ năm cũ

* Công việc phải thực hiện trong thời gian chỉnh lý quyết toán

Thời gian chỉnh lý quyết toán là thời gian mà chế độ quy định cho cơ quan tài chính được tiếp tục thực hiện các công việc cần thiết để khoá sổ năm cũ Trong thời gian này, kế toán không định tạo ra những công việc mới trong năm cũ, mà chỉ tiến hành những công việc để giải quyết những tồn tại thuộc về năm cũ Cụ thể, kế toán sẽ xử lý các việc như sau:

- Hạch toán tiếp các khoản thu, chi ngân sách đã phát sinh từ ngày 31/12 trở về trước, những chứng từ còn đi trên đường

- Đối chiếu và xử lý những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán

- Xử lý các khoản chi ngân sách thuộc năm trước theo quyết định của các cấp có thẩm quyền

* Kết chuyển thu, chi ngân sách năm cũ

Đây là công việc tiến hành sau khi đã phản ánh các nghịêp vụ phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán, nhằm xác định số kết dư ngân sách trong năm quyết toán

* Lập báo cáo quyết toán ngân sách năm cũ

Đây là công việc cuối cùng của trình từ khoá sổ năm cũ, kế toán lập báo cáo quyết toán theo quy định: Báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo quyết toán chi ngân sách địa phương

- Quyết toán Thu ngân sách địa phương năm (Dùng cho UBND tỉnh, TP trực thuộc TW trình HĐND cùng cấp và báo cáo Bộ Tài chính)

- Quyết toán Thu NS huyện năm (Dùng cho UBNN huyện, quận, TX, TP thuộc tỉnh trình HĐND cùng cấp và báo cáo Sở Tài chính)

Trang 11

- Quyết toán Thu NS cấp tỉnh và NS huyện năm (Dùng cho UBND tỉnh, TP trực thuộc TW trình HĐND cùng cấp)

- Quyết toán Thu NS cấp huyện và NS huyện xã (Dùng cho UBND huyện, quận, thị xã, TP trực thuộc tỉnh trình HĐND cùng cấp)

- Quyết toán Chi NS địa phương năm ( Dùnh cho UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương trình HĐND cùng cấp và báo cáo Bộ Tài chính)

- Quyết toán Chi NS huyện năm (Dùng cho UBNN huyện, quận, TX , TP thuộc tỉnh trình HĐND cùng cấp và báo cáo Sở Tài chính)

- Quyết toán Chi NSĐP, chi NS cấp tỉnh, NS huyện năm (Dùng cho UBND tỉnh, TP trực thuộc

TW trình HĐND cùng cấp và báo cáo Bộ Tài chính)

- Quyết toán Chi NS huyện, chi NS cấp huyện, NS xã năm (Dùng cho UBNN huyện, quận, TX , TP thuộc tỉnh trình HĐND cùng cấp và báo cáo Sở Tài chính)

1.4.3- Mở sổ năm mới

Vào ngày 01/01, thời điểm bắt đầu niên độ ngân sách mới, kế toán tiến hành mở sổ năm mới bằng cách chuyển số dư năm cũ được phép sang năm mới

1.4.4- Chế độ báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán tổng dự toán là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán

về tình hình và kết quả hoạt động của ngân sách nhà nước trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống mẫu biểu quy định thống nhất

Báo cáo kế toán tổng dự toán sẽ cung cấp số liệu, thông tin để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước trong từng niên độ Thông qua phân tích đánh giá, chúng ta sẽ phát hiện khả năng tiềm tàng để bồi dưỡng phát triển nguồn thu hoặc phát hiện khoản chi bất hợp lý để tìm ra những biện pháp khắc phục nhằm tiến tới đảm bảo hoạt động ngân sách

có hiệu quả

Báo cáo kế toán tổng dự toán là tài liệu vô cùng quan trọng để xây dựng dự toán ngân sách Các chỉ tiêu trong dự toán ngân sách khi xây dựng phải căn cứ vào số liệu của năm báo cáo

để mang tính thực tiễn

1.4.4.1- Trình tự lập, gửi và xét duyệt báo cáo kế toán ngân sách các cấp

- Ban Tài chính xã có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu chi ngân sách hàng năm của cấp xã trình Uỷ ban nhân dân xã để uỷ ban nhân xã trình Hội đồng nhân dân phê chuẩn Sau khi được Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn, trong 5 ngày, Ban Tài chính xã gửi báo cáo quyết toán đến các

cơ quan sau:

+ 01 bản gửi Hội đồng nhân dân xã

+ 01 bản gửi Uỷ ban nhân dân xã

+ 01 bản gửi Phòng Tài chính huyện

+ 01 bản lưu tại ban Tài chính xã

Đồng thời, gửi Kho bạc Nhà nước huyện nghị quyết phê chuẩn quyết toán của Hội đồng nhân dân xã

- Phòng Tài chính huyện có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách của cấp

xã Đồng thời lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện Tổng hợp báo cáo quyết toán thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện, quyết toán chi ngân sách huyện - gồm chi ngân sách huyện và chi ngân sách xã – trình Uỷ ban nhân dân huyện để Uỷ ban nhân dân huyện trình

Trang 12

Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn Sau khi được Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn, trong 5 ngày, phòng Tài chính huyện gửi báo cáo quyết toán đến các cơ quan sau:

+ 01 bản gửi Hội đồng nhân dân huyện

+ 01 bản gửi Uỷ ban nhân dân huyện

+ 01 bản gửi Sở Tài chính

+ 01 bản lưu tại phòng Tài chính huyện

Đồng thời, gửi Kho bạc Nhà nước huyện nghị quyết phê chuẩn quyết toán của Hội đồng nhân dân cấp huyện

- Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn huyện, quyết toán thu, chi ngân sách huyện; lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách tỉnh; tổng hợp quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh và báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách địa phương bao gồm: Quyết toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh; quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét gửi Bộ tài chính; đồng thời trình Hội đồng nhân tỉnh phê chuẩn, chi ngân sách tỉnh Sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn, trong 5 ngày, cơ quan Tài chính tỉnh gửi báo cáo quyết toán đến các cơ quan sau:

+ 01 bản gửi Hội đồng nhân dân tỉnh

+ 01 bản gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh

+ 01 bản gửi Bộ Tài chính

+ 01 bản gửi Kiểm toán Nhà nước

+ 01 bản lưu tại sở Tài chính tỉnh

Đồng thời, gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh nghị quyết phê chuẩn quyết toán của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

- Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương và quyết toán thu, chi ngân sách của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở Trung ương; lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách trung ương; tổng hợp lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội phê chuẩn; đồng thời gửi cơ quan kiểm toán Nhà nước

1.4.4.2- Thời hạn gửi báo cáo quyết toán quý, năm của ngân sách các cấp

* Báo cáo quyết toán quý

- Ban Tài chính xã lập gửi cho phòng Tài chính huyện chậm nhất là 15 ngày sau khi kết thúc quý

- Phòng Tài chính huyện lập gửi Sở Tài chính tỉnh chậm nhất là 30 ngày sau khi kết thúc quý

- Sở Tài chính tỉnh lập gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 45 ngày sau khi kết thúc quý

* Báo cáo quyết toán năm

- Ban Tài chính xã lập gửi cho phòng Tài chính huyện chậm nhất là ngày 31/01 năm sau

- Phòng Tài chính huyện lập gửi Sở Tài chính tỉnh chậm nhất là ngày 28/02 năm sau

- Sở Tài chính tỉnh lập gửi Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 31/3 năm sau

Trang 13

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Kế toán Hành chính sự nghiệp là một bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán Nhà nước,

có chức năng tổ chức hệ thống thông tin toàn diện, liên tục, có hệ thống về tình hình tiếp nhận và

sử dụng ngân sách Nhà nước Kế toán Hành chính sự nghiệp không những có vai trò quan trọng trong quản lý ngân sách hoạt động của từng đơn vị mà còn rất cần thiết và quan trọng trong quản

lý ngân sách quốc gia

2.1- NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 2.1.1- Nhiệm vụ của kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí, sử dụng các khoản thu phát sinh ở đơn vị

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của nhà nước, kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước

- Theo dõi và kiểm tra tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới

- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định

2.1.2- Tổ chức kế toán ở đơn vị hành chính sự nghiệp

- Đơn vị dự toán cấp I là kế toán cấp I: Quan hệ trực tiếp với cơ quan tài chính (Bộ, Sở, Phòng)

- Đơn vị dự toán cấp II là kế toán cấp II: Quan hệ với đơn vị dự toán cấp I

- Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp thực hiện dự toán thu, chi có quan hệ với đơn vị

dự toán cấp II

Công việc kế toán trong các đơn vị HCSN gồm có:

- Kế toán vốn bằng tiền

- Kế toán vật tư, tài sản

- Kế toán thanh thanh toán

- Kế toán nguồn kinh phí, vốn, quỹ

- Kế toán các khoản thu

- Kế toán các khoản chi

- Lập báo cáo tài chính và phân tích quyết toán của đơn vị

2.1.3- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp hiện nay được ban hành theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định gồm 7 loại , từ loại 1 đến loại 6 là các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản và loại 0 là các tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản

Trang 14

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

( Thực hiện theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính )

1111 Tiền Việt Nam

1112 Ngoại tệ

1113 Vàng, bạc, kim khí, đá quý

2 112 Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Mọi đơn vị Chi tiết

4 121 Đầu tư tài chính ngắn hạn Đơn vị có

p sinh

1218 Đầu tư tài chính ngắn hạn khác

5 152 Nguyên liệu, vật liệu Mọi đơn vị Chi tiết

7 155 Sản phẩm, hàng hoá ĐV có hđ sxkd cầu QLý

LOẠI 2- TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

8 211 Tài sản cố định hữu hình Mọi đơn vị Chi tiết

2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý

2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và

cho sản phẩm

2118 Tài sản cố định khác

9 213 Tài sản cố định vô hình Mọi đơn vị

2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình

2142 Hao mòn TSCĐ vô hình

11 221 Đầu tư Tài chính dài hạn

LOẠI 3- THANH TOÁN

Trang 15

3113 Thuế GTGT được khấu trừ cầu Qlý

31131 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng

hoá, dịch vụ trừ thuế GTGT Đv được khấu

31132 Thuế GTGT được khấu trừ của

TSCĐ

3118 Phải thu khác

3133 Khoanh nợ cho vay

16 331 Các khoản phải trả Mọi đơn vị Chi tiết đt

3312 Phải trả nợ vay

3318 Phải trả khác

17 332 Các khoản phải nộp theo lương Mọi đơn vị

3322 Bảo hiểm y tế

18 333 Các khoản phải nộp nhà nước Đv có p sinh

19 334 Phải trả công chức, viên chức Mọi đơn vị

23 341 Kinh phí cấp cho cấp dưới Các đv cấp trên chi tiết đt

24 342 Thanh toán nội bộ Đv có p sinh

LOẠI 4 - NGUỒN KINH PHÍ

25 411 Nguồn vốn kinh doanh Đv có hđ sxkd Chi tiết

từng nguồn

26 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản Đv có p sinh

27 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái Đv có ngoại tệ

28 421 Chênh lệch thu, chi chưa xử lý

4211 Chênh lệch thu, chi hoạt động

thường xuyên

Trang 16

xuất, kinh doanh

4213 Chênh lệch thu, chi theo đơn đặt

hàng của Nhà nước Đv có đơn đặt hàng của NN

4218 Chênh lệch thu, chi hoạt động khác

4314 Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

30 441 Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng

cơ bản

Đv có đầu tư XDCB, dự án

46111 Nguồn kinh phí thường xuyên

46112 Nguồn kinh phí không thường xuyên

4612 Năm nay

46121 Nguồn kinh phí thường xuyên

46122 Nguồn kinh phí không thường xuyên

4613 Năm sau

46131 Nguồn kinh phí thường xuyên

46132 Nguồn kinh phí không thường xuyên

34 466 Nguồn kinh phí đã hình

thànhTSCĐ

Mọi đơn vị

LOẠI 5 – CÁC KHOẢN THU

38 631 Chi hoạt động sản xuất, kinh

doanh

Đv có HĐ sxkd Chi tiết HĐ

sxkd

39 635 Chi theo đơn đặt hàng của nhà

nước Đv có đơn đặt hàng của NN

40 643 Chi phí trả trước Đv có p sinh

Trang 17

41 661 Chi hoạt động Mọi đơn vị

66111 Chi thường xuyên

66112 Chi không thường xuyên

6612 Năm nay

66121 Chi thường xuyên

66122 Chi không thường xuyên

6613 Năm sau

66131 Chi thường xuyên

66132 Chi không thường xuyên

1 001 Tài sản thuê ngoài

2 002 Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia

công

3 004 Khoán chi hành chính

4 005 Dụng cụ lâu bền đang sử dụng

5 007 Ngoại tệ các loại

6 008 Dự toán chi hoạt động

0081 Dự toán chi thường xuyên

0082 Dự toán chi không thường xuyên

7 009 Dự toán chí chương trình, dự án

0091 Dự toán chi chương trình, dự án

0092 Dự toán chi đầu tư XDCB

2.2- KẾ TOÁN CHI TIỀN MẶT

2.2.1- Nội dung và nguyên tắc kế toán chi tiền mặt

Việc chi trả tiền mặt là một hình thức chi thường xuyên diễn ra ở đơn vị HCSN chủ yếu là

chi trả lương và phụ cấp lương cho CBCNV, học bổng cho học sinh, sinh viên Ngoài ra, còn có

các khoản chi khác như: các khoản tiền trợ cấp, công tác phí, chi trả tiền công vận chuyển bốc

vác vật tư, tài sản, chi trả công sửa chữa dụng cụ tài sản, chi mua sắm đồ dùng linh tinh khác

* Nguyên tắc chi tiền mặt:

- Đảm bảo chấp hành các tiêu chuẩn chế độ Do đó, trước khi chi, cần phải thẩm tra đối chiếu với

các tiêu chuẩn, chế độ để chi cho đúng

- Đảm bảo chấp hành chế độ quản lý tiền mặt Đơn vị chỉ được chi tiền mặt trong phạm vi và

mức độ được cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước quy định

- Đơn vị phải lập kế hoạch chi tiền mặt hàng tháng gởi đến Kho bạc Nhà nước

- Tồn quỹ tiền mặt ở đơn vị phải theo đúng quy định của Kho bạc Nhà nước Một lượng tiền nhất

định để chi thường xuyên theo sự thoả thuận với KBNN

Trang 18

2.2.2- Kế toán chi tiền mặt thường xuyên

Tài khoản 111- Tiền mặt

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 - Tiền mặt

- Bên Nợ: Các khoản tiền mặt tăng, do:

+ Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý;

+ số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê;

+ Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại ngoại tệ (trường hợp tỷ giá tăng)

- Bên Có: các khoản tiền mặt giảm, do:

+ Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý;

+ số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;

+ Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại ngoại tệ (trường hợp tỷ giá giảm)

- Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ

* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

1- Rút tiền gửi Ngân hàng, KB về nhập quỹ tiền mặt của đơn vị, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt (TK cấp II phù hợp)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng, KB (TK cấp II phù hợp)

2- Khi nhận các khoản kinh phí bằng tiền mặt:

Có TK 311- Các khoản phải thu (3111, 3118)

5- Khi được NSNN hoàn lại thuế GTGT đầu vào bằng tiền mặt:

Nợ TK 111

Có TK 311 – Các khoản phải thu (3113- Thuế GTGT được khấu trừ)

Trang 19

6 - Khi chi tiền mặt mua vật liệu, dụng cụ cho hoạt động HCSN, dự án:

Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

- Bên Nợ:

+ Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào NH, KB;

+ Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại ngoại tệ

- Bên Có:

+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ tiền gửi NH, KB; + Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá ngoại tệ ( trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm)

- Số dự bên Nợ:

Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn gửi ở NH, KB

* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:

Trang 20

1- Khi nộp tiền mặt vào NH, KB:

2.3.1- Nội dung và nguyên tắc kế toán vật liệu, dụng cụ

Vật liệu trong các đơn vị HCSN bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, dụng cụ bao gốm các loại dụng cụ, công cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định

* Kế toán vật liệu, dụng cụ cần thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình nhập, xuất tồn kho vật liệu dụng

cụ

- Tăng cường công tác quản lý kho, thực hiện các định mức sử dụng hao hụt,… nhằm bảo đảm vật liệu, dụng cụ hợp lý

* Nguyên tắc kế toán vật liệu, dụng cụ:

- Giá thực tế vật liệu, dụng cụ mua ngoài nhập kho được tính theo giá mua thực tế ghi trên hoá đơn

Trang 21

- Giá thực tế của vật liệu, dung cụ tự chế nhập kho là toàn bộ chi phí thực tế hợp lý, hợp

lệ để tạo ra vật liệu, dụng cụ đó

- Giá thực tế của vật liệu, dụng cụ thu hồi là giá do hội đồng đánh giá tài sản của đơn vị xác định

2.3.2- Kế toán nhập, xuất vật liệu, dụng cụ

Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

* Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

- Bên Nợ:

+ Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho

+ Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

- Bên Có:

+ Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho;

+ Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê

- Số dư Nợ:

+ Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu hiện còn trong kho của đơn vị

* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt đông chủ yếu

1- Nhập kho nguyện liệu, vật liệu mua ngoài dùng cho các hoạt động HCSN, dự án,…

3- Nhập kho nguyên liệu, vật liệu do được viện trợ không hoàn lại nhưng đơn vị chưa có chứng

từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính, ghi:

Nợ TK 152

Có TK 521- Thu chưa qua ngân sách

4- Xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động của đơn vị, căn cứ vào mục đích sử dụng, ghi:

Trang 22

5- Nguyên liệu, vật liệu thiếu, thừa phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân chờ xử lý:

- Nguyên liệu, vật liệu phát hiện thiếu:

2.4.1- Nội dung và nguyên tắc kế toán tài sản cố định

Tài sản cố định trong các đơn vị HCSN là cơ sở vật chất, kỹ thuật cần thiết để đảm bảo hoạt động của các đơn vị được bình thường Có đủ hai điều kiện về giá trị đơn vị (theo quy định của Bộ Tài chính) và thời gian sử dụng (trên 1 năm)

Tài sản cố định có những đặc điểm như sau:

- TSCĐ tham gia vào nhiều năm hoạt động sự nghiệp cũng như nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

và không thay đổi hình thái vật chất ban đầu

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sự nghiệp cũng như hoạt động SXKD, giá trị của TSCĐ

Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình

* Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình

+ Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do tháo dỡ bớt 1 số bộ phận;

+ Các trường hợp khác làm giảm nguyên giá của TSCĐ (Đánh giá lại TSCĐ, …)

- Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị

Trang 23

* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động chủ yếu

1- Trường hợp mua tài sản cố định

a/- Nếu mua về đưa vào sử dụng, không phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi:

4- Nếu thanh lý TSCĐ hữu hình do ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách:

- Ghi giảm TSCĐ hữu hình đã thanh lý:

Trang 24

5- Trường hợp TSCĐ hữu hình do ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc ngân sách phát hiện thiếu:

- Trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 466 (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 (Giá trị hao mòn)

Có TK 211 (Nguyên giá)

- Phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình bị thiếu, mất phải thu hồi:

Nợ TK 311 (3118 – Phải thu khác) (Giá trị còn lại)

Có TK 511 (5118 – Thu khác)

- Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp cụ thể:

+ Nếu cho phép xoá bỏ thiệt hại do thiếu, mất tài sản:

Nợ TK 511 (5118 – Thu khác)

Có TK 311 (3118 – Phải thu khác)

+ Nếu quyết định người chịu trách nhiệm phải bồi thường, khi thu tiền bồi thường hoặc trừ vào tiền lương phải trả cán bộ, viên chức:

Nợ TK 111, 112 (Nếu thu tiền)

Nợ TK 334 (Nếu trừ vào lương)

Có TK 311 (3118 – Phải thu khác) + Nếu tiền thu bồi thường theo quyết định xử lý được ghi vào các tài khoản liên quan theo quy định của chế độ tài chính:

Trang 25

Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

* Kết cấu và nội dung của tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

+ Ghi tăng giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng;

+ Ghi tăng giá trị hao mòn TSCĐ khi đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước (trường hợp đánh giá tăng giá trị hao mòn)

- Số dư bên Có: Giá trị đã hao mòn TSCĐ hiện có

* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

1- Cuối kỳ kế toán năm, đơn vị tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình hiện có do ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách, ghi:

Nợ TK 631

Có TK 431- Các quỹ

4- Khi phát sinh giảm giá trị hao mòn TSCĐ do ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách

do TSCĐ điều chuyển, thanh lý, nhượng bán, phát hiện thiếu, ghi:

Trang 26

Nợ TK 311 (phần giá trị còn lại của TSCĐ phát hiện thiếu)

Nợ TK 214 (phần giá trị hao mòn)

Có TK 211, 213 (nguyên giá)

6- Điều chỉnh tăng, giảm hao mòn TSCĐ khi có quyết định đánh giá lại TSCĐ của Nhà nước, được hạch toán như quy định ở TK 211, TK 412

2.6- KẾ TOÁN THANH TOÁN

2.6.1- Nội dung và nguyên tắc kế toán thanh toán

Các khoản phải thu ở đơn vị HCSN gồm:

- Các khoản phải thu của đơn vị với khách hàng về tiền bán sản phẩm hàng hoá cung cấp lao vụ, dịch vụ, bán vật tư thừa, nhượng bán, thanh lý TSCĐ,…

- Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời

- Các khoản phải thu khác

* Nguyên tắc kế toán thanh toán:

- Được thanh toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng khoản thu và từng lần thanh toán

- Không hạch toán vào TK 311 các nghiệp vụ bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp lao vụ, dịch

vụ thu tiền ngay

- Trong hạch toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ để có biện pháp thu hồi

nợ kịp thời

- Tài khoản này còn phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân chờ quyết định

xử lý và các khoản bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể gây ra

2.6.2- Kế toán thanh toán

Tài khoản 311 – Các khoản phải thu

* Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 311 – Các khoản phải thu

- Bên Nợ:

+ Số tiền phải thu của khách hàng về bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ xác định

là bán nhưng chưa thu được tiền;

+ Các khoản chi hoạt động, chi dự án, chi theo theo đơn đặt hàng của Nhà nước, chi đầu

tư XDCB không được duyệt bị xuất toán phải thu hồi;

+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh (đơn vị thực hiện tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và các dự án viện trợ không hoàn lại được hoàn thuế GTGT);

+ Số tiền phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (bên trong và bên ngoài đơn

vị gây ra);

+ Số tiền phải thu về cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời;

+ Các khoản phải thu khác

- Bên Có:

+ Số tiền đã thu của khách hàng;

+ Số tiền ứng, trả trước của khách hàng;

+ Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ:

+ Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn thuế;

Trang 27

+ Số thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại người bán, hoặc giảm giá hoặc được chiết khấu thương mại

+ Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định xử lý

+ Số tiền đã thu về bồi thường vật chất và các khoản nợ phải thu khác

- Số dư bên Nợ:

+ Các khoản Nợ còn phải thu;

+ Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ và số thuế GTGT được hoàn lại nhưng ngân sách chưa hoàn trả

Tài khoản này có thể có số dư bên Có, phản ánh số đã ứng trước của người mua lớn hơn

số phải thu

* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

1- Doanh thu dịch vụ đã cung cấp, hàng hoá, sản phẩm xuất bán được xác định là đã bán nhưng chưa được thu tiền

1.1- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,

kế toán phản ánh số phải thu về bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo giá chưa có thuế, ghi:

Nợ TK 311 (3111- Phải thu của khách hàng)

Có TK 333 (3331- Thuế GTGT phải nộp)

1.2- Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh số thu về bán hàng, cung cấp dịch

vụ theo tổng giá thanh toán:

Nợ TK 311- (3111- Phải thu của khách hàng)

2- Khi nhận được tiền do khách hàng trả nợ, ghi:

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 311 (3111 – Phải thu của khách hàng)

3- Cuối kỳ kế toán năm, sau khi xác nhận nợ, tiến hành lập chứng từ bù trừ giữa nợ phải thu với

nợ phải trả của cùng một đối tượng:

Nợ TK 331 (3311 – Phải trả người cung cấp)

Có TK 311 (3111- Phải thu của khách hàng)

Trang 28

+ Số tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương

- Số dư bên Nợ:

Số tiền tạm ứng chưa thanh toán

* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

1- Xuất quỹ tạm ứng cho cán bộ, viên chức và người lao động trong đơn vị:

Tài khoản 331 – Các khoản phải trả

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 331 – Các khoản phải trả

- Bên Nợ:

+ Các khoản đã trả cho người bán nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, và người nhận thầu về XDCB;

+ Các khoản Nợ vay (nợ gốc) đã thanh toán

+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định xử lý của cấp

có thẩm quyền

- Bên Có:

+ Số tiền phải trả cho người bán nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, TSCĐ, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu XDCB;

+ Các khoản phải trả nợ vay;

+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết

- Số dư bên Có:

+ Số tiền còn phải trả cho các chủ Nợ bên trong và bên ngoài đơn vị;

+ Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết

Tài khoản 331 có thể có số dư bên Nợ (trường hợp cá biệt)

* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

1- Mua chịu nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, nhận dịch vụ của người bán, người cung cấp; nhận khối lượng XDCB hoàn thành của bên B nhưng chưa thanh toán, căn cứ vào hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng và các chứng từ có liên quan khác:

Trang 29

Nợ TK 152, 153, 155, 211, 213, 241, 661, 662, 635

Có TK 331 (3311 – Phải trả người cung cấp)

2- Mua TSCĐ dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt động dự án chưa thanh toán tiền:

Nợ TK 211, 213

Có TK 331 (3311 – Phải trả người cung cấp)

3- Vay tiền mua TSCĐ hoặc đầu tư cơ sở hạ tầng, ghi:

2.7- CÁC KHOẢN PHẢI NỘP THEO LƯƠNG

Tài khoản 332 – Các khoản phải nộp theo lương

* Kế cấu và nội dung của tài khoản 332 – Các khoản phải nộp theo lương

- Bên Nợ:

+ Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đã nộp đã nộp cho cơ quan quản

lý (bao gồm cả phần đơn vị sử dụng, lao động và người lao động phải nộp);

+ Số BHXH phải trả cho công chức, viên chức

- Bên Có:

+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí của đơn vị;

+ Số BHXH, BHYT mà công chức, viên chức phải nộp được trừ vào lương hàng tháng (Theo tỷ lệ % người lao động phải đóng góp);

+ Số tiền BHXH được cơ quan BHXH thanh toán về số BHXH đơn vị đã chi trả cho các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm của đơn vị;

+ Số lãi phải nộp về phạt nộp chậm số tiền BHXH

- Số dư bên Có:

+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ còn phải nộp cho cơ quan BHXH và cơ quan công đoàn; Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số tiền BHXH đơn vị đã chi trả cho công chức, viên chức nhưng chưa được cơ quan BHXH thanh toán

* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

1- Trích BHXH, BHIT, KPCĐ phải nộp tính vào chi phí của đơn vị theo quy định; ghi:

Nợ TK 661, 662, 635, 631, 241

Có TK 332 (3321, 3322, 3323)

Trang 30

2- Phần BHXH, BHYT của cán bộ, viên chức phải nộp trừ vào tiền lương phải trả hàng tháng, ghi:

Nợ TK 334

Có TK 332 (3321, 3322)

3- Khi nhận giấy phạt nộp chậm số tiền BHXH phải nộp, ghi:

Nợ TK 311 – Các khoản phải thu

Nợ TK 661, 662 (nếu được phép ghi vào chi)

Có TK 332 – Các khoản phải nộp theo lương (3321)

4- Khi đơn vị chuyển tiền nộp kinh phí công đoàn, nộp BHXH hoặc mua thẻ BHYT, ghi:

2.8- KẾ TOÁN PHẢI TRẢ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Tài khoản 334 - Phải trả công chức, viên chức

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334 - Phải trả công chức, viên chức

Trang 31

* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ

1- Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tính vào chi hoạt động, chi dự án, ghi:

2.9- KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Tài khoản 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB

Trang 32

- Bên Nợ:

+ Các khoản chi về đầu tư XDCB xin duyệt bỏ đã được duyệt y;

+ Chuyển nguồn kinh phí đầu tư XDCB thành nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, nâng cấp và mua sắm TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng;

+ Kết chuyển số kinh phí đầu tư XDCB đã cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới (Đơn vị cấp trên ghi);

+ Hoàn lại kinh phí đầu tư XDCB cho NS hoặc cấp trên;

+ Các khoản khác làm giảm nguồn kinh phí đầu tư XDCB

- Bên Có:

+ Nhận được kinh phí đầu tư XDCB do NS hoặc cấp trên cấp;

+ Chuyển các quỹ và các khoản thu theo quy định thành nguồn kinh phí đầu tư XDCB;

+ Các khoản khác làm tăng nguồn kinh phí đầu tư XDCB như: Khoản viện trợ, tài trợ, biếu tặng,

- Số dư bên Có: Nguồn kinh phí đầu tư XDCB chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng chưa được

quyết toán

* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

1- Khi nhận được kinh phí đầu tư XDCB do ngân sách cấp bằng lệnh chi tiền, ghi:

3- Khi cấp kinh phí đầu tư XDCB cho các đơn vị cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên ghi:

Nợ TK 341 – Kinh phí cấp cho cấp dưới

2.10- KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG – QUỸ CƠ QUAN

2.10.1- Kế toán nguồn kinh phí hoạt động

Nguồn kinh phí hoạt động là nguồn kinh phí duy trì và bảo đảm sự hoạt động theo chức năng của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp

Nguồn kinh phí hoạt động được hình thành từ:

- Ngân sách Nhà nước cấp phát hàng năm

Trang 33

- Các khoản thu hội phí và các khoản đóng góp của các hội viên

- Các khoản biếu tặng, viện trợ, tài trợ trong và ngoài nước

- Bổ sung từ các khoản thu tại đơn vị được phép giữ lại để chi và một phần do ngân sách hỗ trợ

- Bổ sung từ các khoản khác

* Nguyên tắc kế toán nguồn kinh phí:

- Phải theo dõi chi tiết từng nguồn hình thành

- Sử dụng đúng mục đích, nội dung hoạt động, định mức Nhà nước và phạm vi dự toán đã được duyệt

- Quản lý và quyết toán tổng số kinh phí hoạt động trong phạm vi toàn đơn vị

- Cuối kỳ, phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động với cơ quan Tài chính, cơ quan chủ quản và với từng cơ quan tổ chức cấp phát kinh phí theo chế

độ tài chính quy định

Tài khoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động

- Bên Nợ:

+ Số kinh phí hoạt động nộp lại Ngân sách Nhà nước hoặc nộp lại cho cấp trên;

+ Kết chuyển số chi hoạt động đã được duyệt quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động; + Kết chuyển số kinh phí hoạt động đã cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới;

+ Kết chuyển số kinh phí hoạt động thường xuyên còn lại sang TK 421 “chênh lệch thu, chi chưa xử lý”;

+ Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phí hoạt động

-Bên Có:

+ Số kinh phí đã nhận của Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên;

+ Kết chuyển số kinh phí đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí hoạt động;

+ Số kinh phí nhận được do các hội viên nộp hội phí và đóng góp, do được viện trợ phi dự

án, tài trợ, do bổ sung từ các khoản thu phí, lệ phí, từ các khoản thu sự nghiệp, hoặc từ chênh lệch thu lớn hơn chi (từ lợi nhuận sau thuế) của hoạt động sản xuất, kinh doanh, từ các khoản thu khác phát sinh ở đơn vị

- Số dư bên Nợ:

+ Số kinh phí được cấp trước cho năm sau (nếu có)

+ Nguồn kinh phí hoạt động hiện có hoặc đã chi nhưng chưa được quyết toán

* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

1- Nhận kinh phí hoạt động được cấp bằng hiện vật, hoặc bằng tiền:

Trang 34

2.10.2- Kế toán Nguồn kinh phí dự án

Tài khoản 462- Nguồn kinh phí dự án

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 462- Nguồn kinh phí dự án

- Bên Nợ:

+ Số kinh phí dự án sử dụng không hết phải nộp lại cho NSNN hoặc nhà tài trợ;

+ Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phí chương trình, dự án, đề tài;

+ Kết chuyển số chi của chương trình, dự án, đề tài được quyết toán với nguồn kinh phí của từng chương trình, dự án, đề tài;

+ Đơn vị cấp trên kết chuyển số kinh phí dự án đã cấp trong kỳ cho đơn vị cấp dưới

- Bên Có:

+ Số kinh phí chương trình, dự án, đề tài đã thực nhận trong kỳ;

+ Khi kho bạc thanh toán số kinh phí tạm ứng, chuyển số đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí dự án

- Số dư bên Có:

Trang 35

Số kinh phí chương trình, dự án, đề tài chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng quyết toán chưa được duyệt

* Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1- Trường hợp đơn vị được ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền, khi nhận được giấy báo Có của Kho bạc, ghi:

2.10.3- Kế toán các quỹ cơ quan

Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng các quỹ của đơn vị:

- Chênh lệch thu lớn hơn chi của các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

- Các khoản thu theo quy định của chế độ tài chính

- Được Nhà nước, được cấp trên cấp

Tài khoản 431- Các quỹ

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 431- Các quỹ

- Bên Nợ:

Các khoản chi từ các quỹ

Trang 36

- Bên Có:

Số trích lập các quỹ từ chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên; hoạt động theo đơn đặt hàng của Nhà nước; hoạt động sản xuất, kinh doanh và từ các khoản khác theo quy định của chế độ tài chính

- Số dư bên Có:

Số quỹ hiện còn chưa sử dụng

* Phương pháp hạch toán một nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1- Trong kỳ, nếu đơn vị được tạm trích lập các quỹ tính vào chi hoạt động để chi tiêu từ chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên theo quy định của chế độ tài chính, ghi:

5- Bổ sung nguồn kinh phí đầu tư XDCB từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, ghi:

Nợ TK 431 (4314- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp)

2.11- NGUỒN KINH PHÍ ĐÃ HÌNH THÀNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

* Kết cấu và nội dung của tài khoản 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

- Bên Nợ:

+ Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hàng năm;

+ Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán, chuyển giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các trường hợp giảm khác

Trang 37

+ Giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp

giảm)

- Bên Có:

+ Giá trị TSCĐ mua sắm, xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng;

+ Giá trị TSCĐ nhận của các đơn vị khác bàn giao, được biếu, tặng, viện trợ và các trường hợp tăng khác;

+ Tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp

tăng)

- Số dư bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có của đơn vị

* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

1- Khi mua sắm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng:

a/- Nếu không phải qua lắp đặt (mua về dùng ngay), ghi:

b/- Nếu phải qua lắp đặt, chạy thử,

- Trong quá trình lắp đặt, chạy thử phản ánh các khoản chi thực tế phát sinh, ghi:

2- Trường hợp tăng TSCĐ do được chuyển từ đơn vị cấp trên hoặc từ đơn vị khác:

- Đơn vị có TSCĐ điều chuyển, căn cứ biên bản bàn giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan, ghi:

Trang 38

Nợ TK 466 (Nguyên giá (-) Giá trị hao mòn)

3- Khi được viện trợ bằng tài sản cố định

* Trường hợp đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi tiếp nhận tài sản cố định viện trợ:

- Đối với TSCĐ viện trợ phi dự án để dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, ghi:

Nợ TK 521 – Thu chưa qua ngân sách

Có TK 461, 462 (căn cứ vào mục đích viện trợ)

Trang 39

2.12- KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI

2.12.1- Kế toán chi hoạt động

2.12.1.1- Nội dung và nguyên tắc kế toán chi hoạt động

Chi hoạt động là các khoản chi mang tính chất hoạt động thường xuyên như chi hoạt động chuyên môn và bộ máy hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức

xã hội, cơ quan đoàn thể,… do ngân sách Nhà nước cấp hoặc do nguồn tài trợ, viện phí, thu hội phí

* Nguyên tắc kế toán chi hoạt động:

- Phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết, giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính

2.12.1.2- Kế toán chi hoạt động

Tài khoản 661 – Chi hoạt động

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 661- Chi hoạt động

Các khoản chi hoạt động chưa được quyết toán hoặc quyết toán chưa được duyệt

* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

1- Xuất vật liệu, dụng cụ sử dụng cho chi hoạt động, ghi:

Nợ TK 661 (TK cấp 2, 3 phù hợp)

Nếu xuất kho dụng cụ ra sử dụng, đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 005

2- Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi hoạt động:

Trang 40

Nợ TK 661

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 008

5- Khi phát sinh các khoản thu giảm chi hoạt động :

- Đối với phần kinh phí thường xuyên:

Nợ TK 6611 (66111 – Chi thường xuyên)

Có TK 6612 (66121 – Chi thường xuyên)

- Đối với phần kinh phí không thường xuyên:

Nợ TK 6611 (66112 – Chi không thường xuyên)

Có TK 6612 (66122 – Chi không thường xuyên)

7- Năm sau, khi báo cáo quyết toán chi hoạt động được duyệt, tiến hành kết chuyển số chi hoạt động vào nguồn kinh phí hoạt động, ghi:

Nợ TK 461 (4611)

Có TK 661 (6611)

- Đối với kinh phí thường xuyên:

Nợ TK 461 (4611- Năm trước), (46111- Nguồn kinh phí thường xuyên)

Có TK 661 (6611), (66111- Chi thường xuyên)

- Đối với kinh phí không thường xuyên:

Nợ TK 461 (4611- Năm trước), (46112- Nguồn kinh phí không thường xuyên)

Có TK 661 (6611), (66112- Chi không thường xuyên)

2.12.2- Kế toán chi dự án

Chi dự án là các khoản chi cho việc quản lý, thực hiện chương trình, dự án, đề tài ở đơn vị bằng nguồn kinh phí dự án, đề tài

* Nguyên tắc kế toán chi dự án:

- TK 662 chỉ sử dụng ở những đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, thực hiện chương trình, dự

án, đề tài và được cấp kinh phí để thực hiện chương trình, dự án, đề tài của Nhà nước như các

Ngày đăng: 15/04/2021, 19:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w