1.4.1.2.Phương pháp xử lý số liệu Tôi sử dụng phương pháp thu thập số liệu từ ban tài chính xã đưa vào dẫn chứng rồi sau đó đánh giá các khoản thu chi và so sánh với số liệu năm vừa qu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THÙY TRANG
KẾ TOÁN NGÂN SÁCH TẠI ỦY BAN NHÂN
TỈNH AN GIANG Chuyên ngành: Kế Toán KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Long Xuyên, tháng 12 năm 2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN NGÂN SÁCH TẠI ỦY BAN NHÂN
Long Xuyên, tháng 12 năm 2009
Trang 3Chương 1 PHẦN MỞ ĐẦU ……… 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3.Phạm vi nghiên cứu 1
1.4.Phương pháp nghiên cứu 1
1.4.1Phương pháp xử lý số liệu 1
1.4.2.Phương pháp thu thập số liệu ……….1
1.5.Ý nghĩa của đề tài……….1
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN - 2
2.1 Khái niệm về ngân sách nhà nước 2
2.2.Vai trò của ngân sách nhà nước 2
2.2.1.Những qui định chung về kế toán ngân sách xã 2
2.2.2.Yêu cầu về kế toán ngân sách xã 2
2.2.3.Hình thức kế toán đơn vị sử dụng 3
2.2.4.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy tính 3
2.3.Bản chất, chức năng của ngân sách nhà nước 4
2.3.1.Bản chất của ngân sách nhà nước 4
2.3.2.Chức năng của ngân sách nhà nước 4
2.4.Nội dung công việc kế toán 4
2.4.1.Kế toán tiền mặc, tiền gửi tại Kho bạc 4
2.4.2.Kế toán các khoản thu ngân sách 4
2.4.3.Kế toán các khoản chi ngân sách 10
2.4.4.Kế toán thanh toán……… 15
2.4.5.Kế toán tổng hợp thu – chi……….15
2.4.6.Cân đối kế toán……… 15
2.4.7.Cân đối kiểm kê tài sản cố định……….15
2.4.7.1.Kiểm kê thường xuyên……….15
2.4.7.2.Kiểm kê đột xuất……… 15
2.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán……… 16
Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ UBND XÃ PHÚ HƯNG - 17
Trang 43.2.Tổ chức bộ máy quản lý hành chính tại UBND xã Phú Hưng 17
3.2.1.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trong quản lý NS 17
3.2.1.1.Chức năng 17
3.2.1.2.Nhiệm vụ 17
3.3.Tổ chức bộ máy kế toán tại UBND xã Phú Hưng 19
3.3.1.Sơ đồ bộ máy kế toán 19
3.3.2.Công tác kế toán tại UBND xã Phú Hưng 20
3.4.Công tác lập dự toán ngân sách xã……….20
3.4.1.Sơ đồ qui trình việc lập dự toán ngân sách xã……… 20
3.4.2.Yêu cầu việc lập dự toán……… 20
3.4.3.Lập dự toán thu ngân sách xã ……… 20
3.4.4.Lập dự toán chi ngân sách xã ……… 21
3.5.Công tác chấp hành dự toán ngân sách xã ……….21
3.5.1.Chấp hành thu ngân sách xã ………21
3.5.1.1.Nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách xã ……… 21
3.5.1.2.Các khoản thu được hưởng 100% 22
3.5.1.3.Các khoản thu ngân sách xã theo tỷ lệ phân chia……… 23
3.5.1.4.Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên……….23
3.5.1.5.Nguyên tắc quản lý thu ngân sách xã……….24
3.5.2.Chấp hành chi ngân sách……… 24
3.5.2.1.Nguyên tắc chi ngân sách xã……… 24
3.5.2.2.Chi thường xuyên………25
3.5.2.3.Chi đầu tư phát triển………26
3.6.Trình tự khóa sổ, lập báo cáo kế toán và báo cáo quyết toán NX xã…26 3.6.1.Trình tự khóa sổ……… 26
3.6.2.Báo cáo kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước………27
3.7.Công tác kiểm tra, thanh tra……….27
Chương 4 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH KẾ TÓAN TẠI UBNDXÃ PHÚ HƯNG ……… 28
4.1 Định hướng chủ yếu về công tác kế tóan ngân sách xã Phú Hưng năm 2009 28
4.2 Công tác quản lý thu chi 28
Trang 54.2.2 Về chi ngân sách 31
4.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình quản lý ngân sách tại xã Phú Hưng ……… 31
4.3.1 Những thuận lợi 31
4.3.2 Những khó khăn 34
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 35
5.1 Kiến nghị 35
5.2 Kết luận 35 5.3.Các giải pháp cơ bản để nâng cao về kế tóan tại UBND Xã Phú Hưng.36
Trang 6Trang
2.1 Sơ đồ trình tự kế tóan theo hình thức kế tóan trên máy tính……… 3
2.2 Sơ đồ quy trình việc lập dự tóan thu ngân sách xã……… 7
2.3 Sơ đồ quy trình việc lập dự tóan chi ngân sách xã……… 12
3.1 Sơ đồ bộ máy chính quyền xã Phú Hưng ……… 17
3.2.Sơ đồ bộ máy kế tóan xã Phú Hưng ……… 19
3.3.Sơ đồ chu trình ngân sách xã………
21 3.4 Sơ đồ nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách xã……… 21
DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang 4.1 Bảng tổng hợp thu ngân sách xã……… 30
4.2 Bảng tổng hợp chi ngân sách xã……… 32
Trang 7Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thùy Trang
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NSNN: Ngân sách nhà nước
NS: Ngân sách
UBND: Ủy ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân
NSX: Ngân sách xã
KBNN: Kho bạc nhà nước
BHXH; Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
TK: Tài khoản
MLNS: Mục lục ngân sách
XDCB: Xây dựng cơ bản
ĐVT: Đơn vị tính
Trang 9CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1.Lý do chọn đề tài
- Ngân sách xã là một cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách Nhà nước, vì thế có đầy đủ những đặc điểm chung về ngân sách các cấp chính quyền địa phương
- Bên cạnh các đặc điểm chung của cấp ngân sách, ngân sách xã có đặc điểm riêng là:
Xã vừa là cấp ngân sách, vừa là đơn vị sử dụng ngân sách giữ vai trò của ngân sách cơ sở,
là phương tiện vật chất giúp chính quyền cấp xã sử dụng ngân sách xã để chi trả cho bộ máy hành chính, đảng, đoàn thể bảo đảm cơ sở hạ tầng giao thông, môi trường liên quan đến cộng đồng dân cư, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, bảo đảm trật tự trị an…., theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội chính đặc điểm này nên tôi quyết định chọn đề tài “
KẾ TOÁN NGÂN SÁCH TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ PHÚ HƯNG – HUYỆN PHÚ TÂN – TỈNH AN GIANG”
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến về sự biến đổi thu chi của ngân sách xã từ đó đưa ra những biện pháp phù hợp hơn nhằm hoàn thiện tốt cho hệ thống kế toán ngân sách nhà nước
1.3.Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Yếu tố về việc thu thập số liệu, sự thay đổi của việc thu chi của ngân sách xã Phú Hưng
Thời gian nghiên cứu:Từ tháng 01/ 2009 đến tháng 10/ 2009
1.4.Phương pháp nghiên cứu
1.4.1.Phương pháp nghiên cứu
1.4.1.1.Phương pháp thu thập số liệu
+ Trực tiếp thu thập dữ liệu từ Ban Tài chính Xã
+ Tham khảo số liệu từ sách báo, những kiến thức đã được học
1.4.1.2.Phương pháp xử lý số liệu
Tôi sử dụng phương pháp thu thập số liệu từ ban tài chính xã đưa vào dẫn chứng rồi sau đó đánh giá các khoản thu chi và so sánh với số liệu năm vừa qua phương pháp này có thể thấy rõ sự thay đổi về tình hình kế toán ngân sách của Uỷ ban nhân dân xã Phú Hưng
1.5.Ý nghĩa của đề tài
Thực hiện đề tài này có thể đạt được những mong đợi như sau:
Trong thời gian thực tập tại đơn vị có thể vận dụng những kiến thức đã được học thâm nhập vào thực tế, tiếp xúc trực tiếp với môi trường ngân sách Tuy không giúp được nhiều cho đơn vị nhưng phần nào cũng làm quen với cách làm việc của các cán bộ công chức của đơn vị
Trang 10
kế hoạch hóa và quản lý ngân sách
(nguồn: sách hệ thống kế toán ngân sách xã, NXB.tài chính trang 11)
2.2.Vai trò của kế toán ngân sách nhà nước
- Kế toán giúp cho nhà nước thực hiện công tác quản lý các đơn vị tốt hơn, từ đó quản
lý tốt nền kinh tế vĩ mô đề ra những chủ trương chính sách phù hợp với sự phát triển của đất nước
- Kế toán cung cấp những tài liệu, những thông tin kinh tế đã diễn ra và đang hoạt động trong đơn vị làm cơ sở để đơn vị hoạch định chương trình hoạt động và phương hướng trong tương lai
2.2.1.Những quy định chung về kế toán ngân sách xã
Tổ chức kế toán của Uỷ ban nhân dân xã Phú Hưng là một đơn vị hành chính sự nghiệp có thu hàng tháng,ngoài các khoảng thu từ đê bao, thủy lợi phí, phí lợi phí, phạt vi phạm hành chính còn phải thu trợ cấp của cấp trên bổ sung thêm vào ngân sách để cân đối ngân sách nhà nước các hoạt động tài chính của đơn vị sử dụng ngân sách vừa là đơn vị
dự toán, đơn vị thụ hưởng ngân quỹ nhà nước
Kế toán ngân sách xã có nhiệm vụ tính toán ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoảng thu, chi ngân sách và các quỹ của xã, các khoảng thu đóng góp của dân, các tài vật tư khác của xã, kiểm tra tình hình thực hiện các tiêu chuẩn định mức, tình hình sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc
Lập báo cáo kế toán và quyết toán ngân sách để trình ra hội đồng nhân dân xã phê duyệt, phục vụ cho việc công khai tài chính trước dân và gởi phong tài chính huyện tổng hợp vào ngân sách nhà nước
(nguồn : sổ tay nghiệp vụ cán bộ tài chính – kế toán xã, phường, Nxb, bộ tài chính., trang 57)
2.2.2.Yêu cầu với kế toán ngân sách xã
Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách xã
Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định các khoản thu, chi ngân sách và thu, chi hoạt động tài chính khác của xã
Phản ánh rỏ ràng, dể hiểu và chính xác thông tin, số liệu về tình hình thu, chi ngân sách và hoạt động tài chính khác của xã nhằm cung cấp những thông tin Uỷ ban nhân xã, Hội đồng nhân dân xã
Trang 11Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở xã
Thông tin số liệu kế toán ở xã phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế tài chính, từ khi thành lập đến khi kết thúc hoạt động kinh tế tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải lũy kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước
Phải phân loại sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sanh được chỉ tiêu do kế toán thu thập, phản ánh phải thống nhất với chỉ tiêu trong dự toán ngân sách về nội dung và phương pháp tính toán
(nguồn : sách chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã hội,Nxb, bộ tài chính, trang12 )
In sổ, Báo cáo cuối tháng
(nguồn : sách chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã, Nxb,bộ tài chính trang 30)
2.1.Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy tính
2.2.4.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy tính
-Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoảng ghi nợ, tài khoảng ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẳn trên phần mềm kế toán
-Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theo chứng
từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (sổ cái hoặc nhật ký sổ cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
-Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào) kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện
tự động và luôn đảm bảo chính xác trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ người
Nhập số liệu hàng ngày
Báo cáo tài chính Báo cáo quyết toán
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Trang 12làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi
đã in ra giấy
-Cuối kỳ kế toán, sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
(nguồn : sách chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã, Nxb,bộ tài chính trang 30)
2.3.Bản chất, chức năng của kế toán ngân sách nhà nước
2.3.1.Bản chất của kế toán ngân sách nhà nước
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng và giá trị của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trình bày trung thực, hợp lý về tình hình tài chính, tình hình của đơn vị
2.3.2.Chức năng của kế toán ngân sách nhà nước
- Kế toán của Uỷ ban nhân dân có chức năng quản lý công tác tài chính – kế toán tại
uỷ ban nhân dân xã theo luật kế toán ngân sách và chế độ chính sách hiện hành của nhà nước về lĩnh vực tài chính – kế toán
-Thu nhập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán
-Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán
-Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các biện pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị
-Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
2.4.Nội dung công việc kế toán
2.4.1.Kế toán tiền mặt, tiền gửi taị Kho bạc
- Phản ánh số hiện có và tình hình biến động toàn bộ quỷ ngân sách của xã bằng tiền trên tài khoản ngân sách xã tại kho bạc tiền gửi khác và tiền mặt tại quỹ của xã
Tài khoản sử dụng:
111: Tiền mặt
112: Tiền gửi tại Kho bạc
Hạch toán các khoản tiền ngân sách tại Kho bạc
Xuất quỹ nộp các khoản thu ngân sách xã bằng tiền mặt vào tài khoản ngân sách xã tại Kho bạc, căn cứ vào phiếu chi, lập giấy nộp tiền mặt vào ngân sách, căn cứ vào giấy nộp tiền do Kho bạc chuyển trả, ghi:
Nợ TK112 – Tiền gửi Kho bạc (1121- Tiền ngân sách tại Kho bạc)
Có TK 111 – Tiền mặt
-Chứng từ sử dụng: Giấy rút tiền mặt
2.4.2.Kế toán các khoản thu ngân sách
Phản ánh các khoản thu ngân sách xã chưa qua kho bạc và các khoản thu ngân sách xã
đã qua kho bạc theo luật định vào ngân sách nhà nước và việc hoàn trả những khoản thu ngân sách cho các đối tượng được thoái thu
Trang 13 Tài khoản sử dụng và hạch toán các khoản thu
-Tài khoản sử dụng
Tài khoản 719 “ thu ngân sách xã chưa qua kho bạc”
+Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 719
-Xuất quỹ thoái trả các khoản thu chưa -Các khoản thu ngân sách xã bằng qua Kho bạc cho các đối tượng nộp tiền mặt chưa nộp Kho bạc còn đang
Kết chuyển số thu ngân sách xã chưa quản lý tại quỹ xã
qua Kho bạc thành số thu ngân sách xã -Các khoản thu ngân sách xã bằng
đã qua Kho bạc hiện vật, ngày công chưa làm thủ
tục ghi thu ngân sách tại Kho bạc
-Số kết dư ngân sách năm trước
chưa làm thủ tục với Kho bạc
SDCK: Số thu ngân sách xã chưa
qua kho bạc còn đến cuối kỳ
nộp hoặc chưa làm thủ tục thanh
toán với Kho bạc
Tài khoản 719 “thu ngân sách xã chưa qua kho bạc” có 2 tài khoản cấp 2:
-Tài khoản 1791 “thuộc năm trước” : tài phản này phản ánh các khoản thu ngân
sách chưa qua kho bạc của xã thuộc niên độ ngân sách năm trước trong thời gian còn
chỉnh lý quyết toán tài khoản này có thể mở chi tiết : thu bằng tiền, thu bằng hiện vật, thu
bằng ngày công
-Tài khoản 7192 “ thuộc năm nay”: tài khoản này thể hiện những khoản thu
ngân sách chưa qua kho bạc thuộc niên độ ngân sách năm nay, nhưng chưa làm thủ tục
nộp hoặc thanh toán với kho bạc
Cuối ngày 31/12, số dư về số dư ngân sách chưa qua kho bạc còn trên tài khoản
7192”thuộc năm nay” được chuyển sang tài khoản 7191 “thuộc năm trước” để theo dõi
hạch toán trong thời gian chỉnh lý, quyết toán
-Tài khoản 7192 “ thuộc năm nay”: có thể mở chi tiết : thu bằng tiền, thu bằng
hiện vật, thu bằng ngày công
Tài khoản 111 “tiền mặt”
+Nội dung và kết cấu tài khoản
Trang 14
Tài khoản 111
-Nhập quỹ tiền mặt -Xuất quỹ tiền mặt
-Thừa quỹ phát hiệ khi kiểm kê -Thiếu quỹ phát hiện khi kiểm kê
SDCK: số tồn quỹ tiền mặt
Tài khoản 714 “ thu ngân sách xã đã qua kho bạc”
+ Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 714
- Số thoái thu ngân sách xã -Số thu ngân sách xã đã qua Kho bạc
-Kết chuyển số thu ngân sách xã đã phát sinh trong năm
qua kho bạc thuộc niên độ ngân sách -Thu kết dư ngân sách năm trước
năm trước sang tài khoản chênh lệch
thu, chi ngân sách xã sau khi HĐND
xã phê chuẩn quyết toán thu ngân sách
năm
SDCK: phản ánh số thực thu ngân
sách xã đã qua Kho bạc
Tài khoản 714”thu ngân sách xã đã qua kho bạc” có 2 tài khoản cấp 2:
-Tài khoản 714 “ thuộc năm trước”:Tài khoản này phản ánh số thungân sách xã
đã qua kho bạc thuộc năm ngân sách năm trước.Sau khi quyết toán thu ngân sách năm
trước được HĐND xã phê chuẩn, kết chuyển toàn bộ số thực thu ngân sách đã qua kho bạc
thuộc năm trước vào tài khoản 914 “ chêch lệch thu, chi ngân sách xã”
Kết cấu tài khoản 7141 “thu ngân sách xã đã qua kho bạc”
Trang 15
Tài khoản 7141
-Kết chuyển số thu ngân sách đã qua -Số thu ngân sách xã thuộc niên độ
kho bạc thuộc niên độ ngân sách năm ngân sách năm trước đã qua kho bạc trước sang tài khoản chênh lệch thu, chưa được HĐND phê chuẩn quyết
chi ngân sách xã sau khi HĐND xã toán
phê chuẩn quyết toán thu ngân sách
năm trước
SDCK:Số thu ngân sách xã thuộc
niên độ ngân sách năm trước đã qua
kho bạc chưa được HĐND phê
chuẩn quyết toán
-Tài khoản 7142” thuộc năm nay”:Tài khoản này phản ánh số thu ngân sách xã đã
qua kho bạc thuộc niên độ năm nay từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/09/2009.Cuối ngay 31/09/2009 toàn bộ số thu ngân sách xã đã qua kho bạc được phản ánh trên tài khoản
7142 “ thuộc năm trước”đã chuyển sang sổ nhật ký- sổ cái năm mới tiếp tục theo dỏi cho đến khi quyết toán thu ngân sách được phê duyệt
Hạch toán thu ngân sách xã
Trang 16Xác định chênh lệch làm thủ tục ghi thu thu ngân sách bằng
Ngân sách tại kho bạc tiền mặt nhập
112 311
Các khoản thu số phải số đã thu
Điều tiết được hưởng thu khoán bằng tiền mặt
Thu hiện vật, ngày công
Dùng ngay cho công trình
(nguồn : hướng dẫn sử dụng chương trình kế toán ngân sách và tài chính xã, Nxb.Tài chính, trang 94)
Trang 17Chi tiết các khoản thu
Hạch toán thu ngân sách bằng tiền mặt
-Đối với các khoản thu ngân sách xã, thu được tiền mặt nộp vào quỹ tiền mặt của xã sau
đó mới nộp vào kho bạc
+Căn cứ vào biên lai thu tiền hoặc hợp đồng giao khoán
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 719(2): Thu ngân sách xã chưa qua KB thuộc năm
nay
+Khi nộp tiền mặt vào tài khoản ngân sách tại Kho bạc
Nợ TK 112(1): Tiền gửi Kho bạc
Có TK 111: Tiền mặt
+Căn cứ vào giấy nộp tìên vào ngân sách đã được Kho bạc xác nhận, khi thu ngân sách xã
đã qua Kho bạc, kế toán ghi:
Nợ TK 7192: Thu NS xã chưa qua KB thuộc năm nay
Có TK 7142: Thu NSX đã qua KB thuộc năm nay
-Đối với những khoản thu ngân sách bằng tiền mặt, sau khi thu được nộp tiền thẳng tiền mặt vào Kho bạc, dựa vào bảng tổng hộp biên lai thu tiền, lập giấy nộp tiền vào ngân sách bằng tiền mặt, căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách đã được Kho bạc xác nhận, ghi:
Nợ TK 1121: Tiền ngân sách gửi tại KB
Có TK 7142: Thu NSX thuộc năm nay
Hạch toán các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm
-Thu từ những khoản thuế, phí, lệ phí cơ quan thuế uỷ quyền cho UBND xã thu (Thu bằng biên lai cơ quan thuế kể cả các khoản thuế, phí, lệ phí xã hưởng 100%)
+Khi thu được tiền mặt nếu chưa kịp nộp vào Kho bạc mà nộp vào quỹ tiền mặt của
xã, că cứ phiếu thu, ghi:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 336: Các khoản thu hộ, chi hộ
+Khi thanh toán tiền thu thuế, phí, lệ phí với cơ quan thuế, phí, lệ phí điều tiết cho
xã (Kể cả các khoản được hưởng 100%), ghi:
Nợ TK 336: Các khoản thu hộ, chi hộ
Có TK 111: Tiền mặt -Nhận được giấy báo có của Kho bạc về số tiền thuế, phí, lệ phí, điều tiết cho xã (kể cả khoản được hưởng 100%), ghi:
Nợ TK 1121: Tiền ngân sách gửi tại Kho bạc
Có TK 7142: Thu NSX đã qua KB thuộc năm nay
-Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên:
+Khi nhận được chứng từ của Kho bạc báo số thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, ghi:
Nợ TK 1121: Tiền ngân sách gửi tại Kho bạc
Trang 18Có TK 7142: Thu NSX đã qua KB thuộc năm nay
Kế toán thu ngân sách xã bằng hiện vật (kể cả các khoản thu viện trợ bằng vật tư thiết bị)
+Thu bằng hiện vật nhập kho
Nợ TK 152: Vật liệu
Có TK 7192: Thu NSX chưa qua Kho bạc thuộc năm nay
+Ghi thu ngân sách:
Nợ TK 7192: Thu NSX chưa qua Kho bạc thuộc năm nay
Có TK 7142: Thu NSX đã qua Kho bạc thuộc năm nay
+Ghi chi ngân sách:
Nợ TK 8142: Chi NSX chưa qua KB thuộc năm nay
Có TK 8192: Chi NSX đã qua KB thuộc năm nay
(Nguồn: Sách sổ tay nghiệp vụ cán bộ tài chính xã, phường, Nxb.Bộ tài chính, trang
66-74)
Chứng từ về các khoản thu ngân sách xã
- Biên lai thu Thuế nhà đất
- Biên lai thu phí, lệ phí
- Biên lai thu phạt
- Báo cáo quyết toán thu ngân sách
2.4.3.Kế toán các khoản chi ngân sách
Phản ánh các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán ngân sách đã được HĐND xã phê duyệt vào chi ngân sách xã tại kho bạc và việc quyết toán các khoản chi theo mục lục ngân sách nhà nước
Tài khoản sử dụng và hạch toán các khoản chi ngân sách xã
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 331 “các khoản phải trả”
+Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 331
-Số tiền đã trả cho người bán vật tư, - Số tiền phải trả cho người bán vật tư,
hàng hoá, người nhận thầu XDCB hàng hoá, người nhận thầu XDCB
-Số tiền đã trả nợ vay quỹ dự trữ -Số tiền vay quỹ dự trữ tài chính tỉnh
tài chính
-Số tiền đã thanh toán cho các -Số tiền các ban ngành của xã đã chi
chứng từ đã chi và đã được duyệt và được duyệt chi nhưng chưa được
chi từ tháng trước thanh toán
-Các khoản phải trả khác đã trả
Trang 19-SDCK: Các khoản nợ còn phải trả
Tài khoản 814 “Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc”
+Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 814
-Số chi ngân sách đã phản ánh vào -Số chi ngân sách sai bị xuất toán phải
chi ngân sách tại Kho bạc gồm: thu hồi
+Các khoản chi ngân sách thuộc -Số thực chi ngân sách đã qua Kho bạc
năm nay thuộc ngân sách năm trước được chuyển
+Các khoản thu ngân sách thuộc sang tài khoản 914 “chênh lệch thu,chi,
năm trước được xử lý trong thời ngân sách xã “để xác định kết dư ngân
gian xử lý quyết toán sách
+Số chi ngân sách chuyển nguồn
thu năm sau
SDCK:- Chi ngân sách xã thuộc
năm ngân sách năm nay luỹ kế
từ đầu năm đến tới cuối kỳ
-Số chi thuộc năm ngân sách
năm trước chưa xử lý chờ phê
duyệt quyết toán
Tài khoản này có hai tài khoản cấp 2:
-Tài khoản 8141 – Thuộc năm trước: Tài khoản này phản ánh các khoản chi ngân
sách xã đã qua Kho bạc thuộc niên độ ngân sách năm trước và việc xử lý các khoản chi
ngân sách xã thuộc niên độ ngân sách năm trước phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết
toán trên cơ sở đó tính số thực chi ngân sách xã năm trước kết chuyển vào tài khoản 914
“chênh lệch thu,chi ngân sách xã” để xác định kết dư ngân sách
-Tài khoản 81422 – Thuộc năm nay: Tài khoản này tập hợp các khoản được phản ánh
ngân sách xã đã qua Kho bạc thuộc niên độ ngân sách năm nay đã được phản ánh vào Kho
bạc từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/10 Cuối ngày 31/10 số chi ngân sách xã đã qua Kho
bạc luỹ kế từ đầu năm, được chuyển từ bên có tài khoản 81422 “thuộc năm nay” sang bên
nợ tài khoản 8141 “thuộc năm trước” để năm sau hạch toán trong thời gian chỉnh lý quyết
toán
Tài khoản 819 “Chi ngân sách xã chƣa qua Kho bạc”
Trang 20+Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 819
-Các khoản chi ngân sách thường -Các khoản chi ngân sách thường xuyên
xuyên đã làm thủ tục ghi chi ngân sách tại Kho
bạc
-Chi mua sắm tài sản cố định bằng -Các khoản chi về mua sắm tài sản cố định
Tiền mặt và chi cho đầu tư XDCB bằng tiền mặt và chi đầu tư XDC(công
nhưng chưa ghi vào tài khoản chi trình hoàn thành và quyết toán công trình
ngân sách xã đã qua Kho bạc đã được phê duyệt) chuyển thành số chi
ngân sách đã qua Kho bạc
SDCK: Các khoản đã ghi ngân sách
xã nhưng chưa làm thủ tục ghi chi
ngân sách xã tại Kho bạc
Tài khoản này có hai tài khoản cấp 2
-Tài khoản 8191 – thuộc năm trước: Tài khoản này phản ánh những khoản đã chi
ghi chi ngân sách xã tại Kho bạc Tài khoản này được hạch toán chi tiết chi thường xuyên
và chi đầu tư
-Tài khoản 81922 – thuộc năm nay: Tài khoản này phản ánh các khoản chi ngân
sách xã chưa qua Kho bạc thuộc niên độ ngân sách năm nay nhưng chưa làm thủ tục ghi chi ngân sách xã tại Kho bạc Cuối ngày 31/10 nếu tài khoản 81922 “thuộc năm nay” còn
số dư thì số dư sẽ được chuyển sang tài khoản 8191 “thuộc năm trước” để năm sau hạch toán tiếp trong thời gian chỉnh lý quyết toán Tài khoản này hạch toán chi tiết cho chi thường xuyên và chi đầu tư
Hạch toán chi ngân sách
Trang 21
819- CHI NGÂN SÁCH XÃ 814- CHI NGÂN SÁCH XÃ
CHƯA QUA KHO BẠC ĐÃ QUA KHO BẠC
Thanh toán các khoản 112
Tạm ứng công tác phí Chi ngân sách
hoặc chi hành chính
Xã qua tài khoản
331
914 Các khoản phải trả về
Thu hiện vật, ngày công
Dùng ngay cho công trình
Trang 22(Nguồn: Hướng dẫn sử dụng chương trình kế toán ngân sách và tài chính xã, NXB.Tài chính, trang 96)
Chi tiết các khoản chi
Hạch toán các khoản chi thường xuyên tại xã
-Đối với những khoản chi thẳng bằng chuyển khoản khi được xã nhập lệnh để chi trả tiền đóng BHXH, mua thẻ BHYT, trả tiền điện, cước phí điện thoại, điện phản ánh, nước sinh hoạt, căn cứ vào hoá đơn và uỷ nhiệm thu kế toán ghi thẳng vào tài khoản 81422 “ chi ngân sách xã đã qua Kho bạc”
Nợ TK 81422: chi ngân sách xã đã qua Kho bạc thuộc năm nay
Có TK 1121: Tiền ngân sách xã đã gửi tại Kho bạc
-Đối với những khoản chi thẳng ngân sách xã bằng tiền mặt
+Những khoản chi về tiền lương, phụ cấp có trong dự toán được duyệt, khi đã xuất quỹ thanh toán được hạch toán thẳng vào chi ngân sách xã đã qua Kho bạc Khi xã lập lệnh chi rút tiền mặt về xã để chi trả tiền lương và phụ cấp căn cứ vào một liên Kho bạc chuyển về hạch toán
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 1121: Tiền ngân sách xã tại Kho bạc
+Khi xuất quỹ ra chi tiền lương, sinh hoạt phí và phụ cấp, căn cứ vào phiếu chi, ghi:
Nợ TK 81422: Chi NSX đã qua Kho bạc thuộc năm nay
Có TK 111: Tiền mặt
+Những khoản chi hoạt động tại xã,khi xã lập lệnh chi rút tiền mặt về xã để chi các hoạt động của xã căn cứ vào một liên Kho bạc chuyển về kế toán hạch toán
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 1121: Tiền ngân sách xã tại KB
+Khi tạm ứng tiền cho cán bộ đi công tác, chi hội nghị…., ghi
Nợ TK 311: Các khoản phải thu
Nợ TK 81422: Chi NSX đã qua Kho bạc thuộc năm nay
Có TK 81922: Chi NSX chưa qua Kho bạc thuộc năm nay
Hạch toán chi đầu tư phát triển