Biểu diễn thành phần hóa học của NDĐ CHƯƠNG 4 TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC CỦA NƯỚC DƯỚI ĐẤT... Thông thường khi nhiệt độ tăng thì lượng chứa khí trong nước và độ hòa tan của các muối C
Trang 11 Tính chất vật lý của NDĐ
2 Tính chất hóa học của NDĐ
3 Biểu diễn thành phần hóa học của NDĐ
CHƯƠNG 4
TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC CỦA NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Trang 2I TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA NDĐ
Các tính chất vật lý của nước dưới đất:
Trang 3Nhiệt độ là đại lượng dùng để thể hiện mức độ nóng hay lạnh của NDĐ
Đơn vị của nhiệt độ thường dùng là Centigrade (oC), Fahrenheit (oF) hay độ Kelvin (oK)
Theo nhiệt độ, người ta phân ra:
Trang 4Nước có giá trị chữa bệnh là nước có
to>20oC, đặc biệt là nước có to = 35-37oC
Nhiệt độ có ảnh hưởng đến lượng muối và khí hòa tan trong nước
Thông thường khi nhiệt độ tăng thì lượng chứa khí trong nước và độ hòa tan của các muối CaSO4 giảm còn NaCl và CaCO3 tăng lên
I TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA NDĐ
Trang 5Nước trong thiên nhiên có thể trong suốt hay vẫn đục
Nước bị vẫn đục là trong nước có chứa các chất không tan, các chất keo nguồn gốc vô cơ và hữu cơ
Sự vẫn đục của NDĐ có thể do nước mặt có chứa các chất không tan ngấm xuống thông qua các cửa sổ ĐCTV hoặc do sự kết tủa của các hợp chất hóa học trong điều điện nhất định (Fe2O3)
Trang 6Màu của nước là do thành phần hóa học hay các tạp chất tạo nên
Nước chứa Mn có màu đen
Nước giàu acid humic có màu vàng
Nước chứa sắt, khi tiếp xúc với O2 tạo
ra màu nâu đỏ của oxit sắt
I TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA NDĐ
Trang 7Mùi của nước thường liên quan tới sự hoạt động của vi khuẩn, phân hủy các vật chất hữu cơ… hoặc do hợp chất nào đó xâm nhập vào nước
Nước chứa H2S có mùi trứng thối
Nước giàu sắt có mùi tanh
Nước giàu acid humic có mùi bùn (mùi của đầm lầy)
I TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA NDĐ
Trang 8Cảm giác về vị được biểu hiện khi trong nước có chứa các hợp chất nào đó với hàm lượng nhất định
Nước có vị mặn khi trong nước chứa trên 60mg/l Cl- và 400-500mg/l SO42-
Nước có vị ngọt khi trong nước chứa 1 lượng lớn hợp chất Nitơ nguồn gốc hữu cơ
Nước có vị chua khi trong nước chứa S
Trang 9II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NDĐ
Thành phần hóa học của NDĐ tồn tại dưới dạng:
Ion: Na+, K+, Ca2+, Mg2+, Fe2+, Cl-, HCO3
-, SO42-…
Phân tử: O2, CO2, H2S, CH4, N2… Keo: H2SiO3, Fe(OH)3…
Ngoài ra trong nước còn có các chất hữu cơ hoặc các nguyên tố vi lượng
Trang 10II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NDĐ
Tổng lượng các chất hòa tan trong nước gọi là tổng độ khoáng hóa (M), thường được biểu thị bằng g/l (hoặc mg/l)
Tổng độ khoáng hóa có thể dùng làm chỉ tiêu để phân loại nước rất tốt
Trang 11II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NDĐ
Phân loại nước theo tổng độ khoáng hóa
(TCVN 5501 : 1991)
Tổng độ khoáng hóa (g/l) Phân loại nước
< 0.1 0.1 – 1
Trang 12II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NDĐ
Độ pH của nước là các biểu thị nồng độ ion H+ trong nước
Vì nồng độ ion H+ trong nước rất nhỏ nên người ta dùng độ pH thay thế:
1
H
Trang 13II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NDĐ
Phân loại nước theo trị số pH
< 5
5 – 6.5 6.5 – 7.5 7.5 – 9
> 9
Nước rất axít Nước axít Nước trung tính Nước kiềm
Nước rất kiềm
Trang 14II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NDĐ
Độ cứng của NDĐ gây ra do các muối hoà tan của canxi và magne
Độ cứng là đại lượng đo hàm lượng các ion đó trong nước
Nước cứng là nước chứa các thành phần có khả năng tạo ra kết tủa cacbonat
Cần phân biệt 3 loại độ cứng: tổng cộng, tạm thời, vĩnh cửu
Trang 15II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NDĐ
Độ cứng tổng cộng
Gây ra do sự có mặt của tất cả các muối canxi và magne
CaCO3, MgCO3CaSO4, MgSO4CaCl2, MgCl2 Là toàn bộ hàm lượng ion Ca2+ và Mg2+
trong nước
Trang 16II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NDĐ
Độ cứng tạm thời
Gây ra do sự hiện diện của các muối: Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2,
CaCO3 và MgCO3Là lượng ion Ca2+ và Mg2+ kết tủa khi đun sôi nước
Trang 17II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NDĐ
Độ cứng vĩnh cửu
Gây ra do sự có mặt của các muối canxi và magne còn lại:
CaCl2, MgCl2 CaSO4, MgSO4 Là lượng ion Ca2+ và Mg2+ không kết tủa khi đun sôi nước, bằng độ cứng tổng cộng trừ đi độ cứng tạm thời
Trang 18II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NDĐ
Độ cứng được biểu thị khác nhau ở những quốc gia khác nhau
Ở Nga biểu thị bằng mgđl của Ca2+ và
Trang 19II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NDĐ
Ở các nước khác thì dùng những đơn vị sau đây để đo độ cứng:
oĐức tương ứng với 10 mg/l CaO
Trang 20II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NDĐ
Nước cứng Nước rất cứng
Trang 21III BIỂU DIỄN TPHH CỦA NDĐ
Kết quả phân tích TPHH của NDĐ thường được biểu diễn dưới các dạng sau:
- Biểu diễn bằng số
- Biểu diễn bằng công thức
- Biểu diễn bằng hình vẽ
Trang 22Người ta dùng một trong ba dạng dưới đây để biểu diễn các kết quả phân tích:
Khối lượng các chất hoà tan trong một lít nước Do lượng của các chất thường bé nên đơn vị được chọn là:
Trang 23Để chuyển các kết quả phân tích dưới dạng mg/l thành dạng mgđl/l, người
ta chia lượng mg/l cho số mgđl của chúng
Cl –
SO 4
2-HCO3-
213,0 14,4 219,6
Tính toán kết quả thí nghiệm thành %mgđl/l
III BIEÅU DIEÃN TPHH CUÛA NDÑ
Trang 248,3 1,2 0,4
83,8 12,1 4,0 9,9 100
Cl –
SO 4
2-HCO3-
213,0 14,4 219,6
6,0 0,3 3,6
60,6 3,0 36,4 9,9 100
Kết quả tính toán
III BIEÅU DIEÃN TPHH CUÛA NDÑ
Trang 25Công thức Kurlov có dạng tổng quát như sau:
Trong đó:
K - Ký hiệu chất khí chứa trong nước (g/l)
M - Tổng độ khống hĩa của nước (g/l)
A - Các anion hàm lượng >10% xếp giảm dần
C - Các cation hàm lượng >10% xếp giảm dần
T - Nhiệt độ của nước ở điểm lấy mẫu
A M
K
III BIỂU DIỄN TPHH CỦA NDĐ
Trang 26Công thức Kurlov theo ví dụ trên có dạng như sau:
Loại hình nước:
Được gọi theo tên các anion trước và cation sau, với %mgđl/l > 25%, xếp theo thứ tự giảm dần
Ví dụ trên: Clorua bicarbonat natri
1 7 1
12 8
83
4 36
3 6
.
60 667
0 087
0
2
pH Ca
Na
HCO
Cl M
CO
III BIỂU DIỄN TPHH CỦA NDĐ
Trang 273
III BIỂU DIỄN TPHH CỦA NDĐ
Đồ thị gồm 2 cột: bên trái ghi các cation, bên phải ghi các anion, tính theo
%mgđl/l, theo thứ tự từ dưới lên hoạt độ giảm dần như sau:
Cation: K+, Na+, NH4+, Mg2+, Ca2+
Anion: NO3-, Cl-, Br-, I-, SO42-, CO32-, HSiO3-, HCO3-, OH-
Tổng độ khoáng hóa ghi bên dưới đồ thị
Trang 283
III BIEÅU DIEÃN TPHH CUÛA NDÑ