Chất nhuộm màu: Sử dụng chất nhuộm màu làm hạn chế ánh sáng đi vào trong nước, làm giảm sự phát triển của tảo Tên chất: Aquashade Liều lượng: 3 mg/L... Độ hòa tan của mỗi loại khí
Trang 2Yếu tố
Nồng độ (mg/l)
Trang 5Môi trường trung tính thì pH = ?
Môi trường trung tính ([H+][OH-]) khi pH=7, ở ĐK 25oC Khi nhiệt độ 25oC thì môi trường trung tính có pH7 Thí dụ:
Ở nhiệt độ 35oC, Kw = 2,1 x 10-14
[H+]2 = 2,1 x 10-14 =10-13,68 (2,1=100,32)
[H+] = 10-6,84
pH = 6,84
Trang 7 Quá trình oxy hóa đất phèn
2FeS2 + 7O2 + 2H2O = 2FeSO4 + 4H+ + 2SO4
2FeSO4 + 1/2O2 + H2SO4 = Fe2(SO4)3 + H2O
FeS2 + 7Fe2(SO4)3 + 8H2O = 15FeSO4 + 16H+ + 8SO4
Fe2(SO4)3 + 4H2O = 2Fe(OH)2 + 4H+ + 3SO42-
Quá trình phân hủy hữu cơ
Hô hấp của thủy sinh vật
CO2 + H2O H2CO3 H+ + HCO3- H+ + CO32-
Trang 8Nguyên nhân làm pH tăng?
Quá trình quang hợp
Làm giảm CO2 hoặc làm tăng CO32-
Bón vôi
CaCO3 + CO2 + H2O Ca2+ + 2HCO3-
CaO + 2CO2 + H2O Ca2+ + 2HCO3-
Ca(OH)2 + 2CO2 Ca2+ + 2HCO3-
Trang 9pH thấp
Tăng tiết dịch nhờn trên bề mặt mang
Giảm trao đổi khí và ion
Mất cân bằng acid-base, giảm NaCl
trong máu, rối loạn điều hòa áp suất thẩm thấu
Tế bào máu trương phồng, mất khả
năng điều hòa chất điện giải
Làm giảm khả năng vận chuyển oxy
Trang 10pH cao
Biểu bì phiến mang bị sưng phồng
Tổn thương thủy tinh thể và giác mạc
Trang 11Chết Không sinh sản Không sinh sản
Chết
Sinh trưởng chậm Sinh trưởng chậm Sinh trưởng tốt
pH
Chết Không sinh sản Không sinh sản
Chết
Sinh trưởng chậm Sinh trưởng chậm Sinh trưởng tốt
pH
Chết
Sinh trưởng chậm Sinh trưởng chậm Sinh trưởng tốt
pH
Trang 12pH
t 6:00 14:00 18:00
Dinh dưỡng TB (tảo phát triển vừa)
Nghèo dinh dưỡng (tảo ít phát triển)
Giàu dinh dưỡng (tảo
phát triển mạnh)
Dinh dưỡng TB (tảo phát triển vừa)
Nghèo dinh dưỡng (tảo ít phát triển) Giàu dinh dưỡng (tảo
phát triển mạnh)
Trang 13Biện pháp tránh pH thấp:
Ở vùng đất phèn không phơi đáy ao nứt nẻ
Tránh trường hợp đất phèn tiếp xúc với không khí (đất đào ao bị phơi khô)
Trước những cơn mưa đầu mùa cần bón vôi xung
quanh bờ ao (đối với ao mới đào)
Biện pháp tránh khi pH cao
Cải tạo ao tốt ở đầu vụ nuôi
Không cho thức ăn quá thừa và bón phân quá liều
Trang 14Biện pháp khắc phục pH thấp:
Thay nước mới có pH cao hơn
Bón vôi
Bón phân
Trang 15Thuốc diệt tảo:
CuSO4 5H2O: ức chế quá trình quang hợp và hô hấp, đặc biệt tác dụng mạnh với quá trình quang hợp
Liều lượng: 0,025 – 2 mg/L
mức độ nhạy cảm từng loài
Trang 16Simazine: ức chế mạnh quá
trình quang hợp của tảo, đặc
biệt là tảo lam
Trang 17Tác dụng: duy trì mật độ tảo trong ao
và kéo dài chu kỳ của tảo
Trang 18Thực vật lớn:
Sử dụng thực vất lớn sống nổi như lục bình, bèo hay rau muống
Tác dụng: hạn chế ánh sáng đi vào ao nuôi
và làm giảm muối dinh dưỡng trong ao
Mật độ thả: không vượt quá 1/3 diện tích
mặt nước ao
Chú ý: Thực vật lớn có thể gây tích tụ hữu cơ trong ao và gây nên hiện tượng oxy thấp
Trang 19Chất nhuộm màu:
Sử dụng chất nhuộm màu làm hạn chế ánh sáng đi vào trong nước, làm giảm
sự phát triển của tảo
Tên chất: Aquashade
Liều lượng: 3 mg/L
Trang 20quá trình:
1 Hòa tan từ CO2 của không khí theo quy luật Henry
Ở 1 atm, 30oC Cs= 665mL/L x 0,03% = 0,2 mL/L
hoặc 0,4 mg/L trong điều kiện nước sạch
2 Sản phẩm hô hấp từ sinh vật dị dưỡng và tự dưỡng
C6H12O6 + O2 CO2 + H2O
Trang 213 Hòa tan từ đá trầm tích (đá vôi, dolomite )
H2CO3 + CaCO3 Ca(HCO3)2 Ca2+ + HCO3-
CaMg(CO3)2 + CO2 + H2O Ca2+ + Mg2+ + HCO3-
Trang 221. Hàm lượng CO2 thường nhỏ hơn 5 mg/L,
chúng biến động theo không gian và thời gian CO2 có thể ảnh hưởng đến hô hấp của cá khi hàm lượng lớn hơn 10 mg/L, đặc biệt khi hàm lượng oxy thấp
2. Hàm lượng CO2 thấp có thể giới hạn năng
suất sinh học sơ cấp
3. Hàm lượng CO2 quá cao có thể dẫn đến
pH của nước thấp
Trang 24Dùng Na2CO3
Na2CO3 + CO2 + H2O 2NaHCO3
105 98 mg : 44 mg
? mg/L : 1 mg/L
Dùng NaCO3 thì an toàn hơn Ca(OH)2,
nhưng chi phí cao
Trang 25Nhiều loại khí hòa tan có liên quan đến nuôi
trồng thủy sản: N2, O2, CO2, NH3, H2S and
CH4
Độ hòa tan của mỗi loại khí trong nước bị chi
phối bởi các nhân tố sau:
Có mối quan hệ nghịch với nhiệt độ và độ
mặn
Độ hòa tan của một loại khí trong nước phụ thuộc vào áp lực không khí - quy luật Henry
Trang 26Hệ số hòa tan (Ks) của O2, CO2 và N2 ở 1 atm (ml/L)
thay đổi theo nhiệt độ
O2 48,9 31,0 26,1
CO2 1713 878 665
N2 23,5 15,4 13,4
Trang 27Độ hòa tan của CO2, O2, N2 từ không khí ở 1 atm có thể được tính thep phương trình sau:
Cs = Ks x P Trong đó: Cs là độ hòa tan của khí
Ks là hệ số hòa tan
P là áp lực của khí Thí dụ độ hòa tan oxy ở 30 o C và 1atm
Hàm lượng DO = 26,1 mL/L x 0,209 = 5,5 mL/L
Trang 28 Oxy hòa tan trong nước từ hai nguồn chính: Khuếch tán từ không khí (các thủy vực nước chảy)
Quá trình quang hợp (các thủy vực nước
tĩnh)
Oxy hòa tan trong nước bị mất đi:
Quá trình hô hấp của thủy sinh vật
Quá trình phân hủy hữu cơ
Trang 31Bão hòa
Sốc
Phytoplankton Oxy hòa tan
Trang 32Oxy rất cần thiết cho hoạt động sống của thủy sinh vật 0,0 - 0,3ppm : cá có thể sống nếu nhiệt độ thấp 0,3 - 1,0 ppm : cá có thể sống nếu nhiệt độ cao 1,0 - 5,0 ppm : cá sống nhưng phát triển chậm
> 5,0 - bão hòa : nồng độ lý tưởng cho tôm cá
Quá bão hòa : bệnh bọt khí
Hệ số khuếch tán của oxy thấp nên trong ao thường
xảy ra hiện tượng thiếu oxy cục bộ gây chết cá tôm Nhóm cá đồng có cơ quan hô hấp phụ nên không bị
thiếu oxy
Trang 33Biện pháp hạn chế hiện tượng thiếu oxy
Ao nuôi cần thoáng
Không bón phân quá liều lượng hoặc cho
ăn thức ăn quá dư thừa
Ao nuôi cần có hệ thống trao đổi nước
Trang 34 Thay nước với nguồn nước có chất lượng tốt
Sử dụng sục khí
Sử dụng chất oxy hóa như KMnO4 (2-6 mg/L),
nhưng hiệu quả không cao bởi vì phải dùng 6.58 mg/L để tạo ra 1 mgO2/L
– 4 KMnO4 + 2H2O 4 KOH + 4 MnO2 + 6 O
– Hàm lượng KMnO4 quá mức sẽ gây độc cho vi khuẩn,
cá, vài mg/L thì gây chết vi khuẩn và phiêu sinh vật
– KMnO4 có tác dụng làm giảm các chất như H2S, Fe2+
Trang 35Theo Chamberlian (1988) bón CaO2 (60%) bón
vào đáy ao với liều lượng 25-100g/m2, CaO2 phân hủy dần và giải phóng O2 2,7 kg CaO2 sẽ sinh ra
1 kg O2
Trang 36trong ao nuôi
Do oxy trong nước quá thấp
Bình thường:, nổi đầu 1-2 giờ, cá phản ứng với
tiếng động, bắt mồi (DO> 2 mg/L)
Nghiêm trọng: nổi đầu hơn 2 giờ, không phản ứng với tiếng động, không bắt mồi (DO < 2 mg/L)
Oxy trong nước không thấp (DO > 3 mg/L)
Hệ hô hấp của cá bị tổn thương
Chất độc H2S, NO2-, CO2
Nhiều phù sa
Cá có cơ quan hô hấp phụ không bị thiếu oxy
Trang 38- Ammonia ở dạng tự do (NH3) rất độc đối với tôm cá
Nồng độ của NH3 tăng khi pH và nhiệt độ tăng
Khi NH3 trong nước cao, NH3 bị tích lũy trong máu dẫn đến rối loạn trao đổi chất, có thể dẫu đến chết cá
Hàm lượng NH3 thích hợp cho cá, tôm là nhỏ hơn 0,1 mg/L
NH4+ không độc nhưng hàm lượng quá cao (>2 mg/L) dẫn đến tảo phát triển gây biến động pH, DO và CO2
Trang 39hại như:
Gia tăng tính mẫn cảm của động vật đối với
những điều kiện không thuận lợi của môi
trường như sự dao động của nhiệt độ,
thiếu oxy
Ức chế sự sinh trưởng và sinh sản
Giảm khả năng chống bệnh
Trang 40 Cải tạo ao tốt trước mỗi vụ nuôi
Duy trì mật độ nuôi thích hợp
Không bón phân quá liều và cho thức ăn quá thừa
Khống chế mức dao động pH nước ao theo ngày
đêm không vượt quá 1
Thay nước khi hàm lượng amnonia vượt quá mức
cho phép
Bón phân khi hàm lượng ammonia quá thấp
Trang 41 Phân hủy vật chất hữu cơ yếm khí hay phản
sulfat hóa yếm khí
Quá trình này thường diễn ra ở đáy thủy vực
H2S là chất khí cực độc đối với thủy sinh vật,
làm mất khả năng vận chuyển O2 của
Hemoglobin làm cá chết ngạt
Hàm lượng H2S phụ thuộc vào pH và nhiệt độ
nước, H2S tăng khi nhiệt độ giảm và pH giảm
Trang 42Bi ệ n pháp tránh tích l ũ y H2S
ăn quá dư thừa
Trang 43Biện pháp khắc phục H2S cao
Trang 45 NO2- kết hợp với Hb tạo thành Methemoglobin làm máu
có màu nâu và mất khả năng kết hợp với oxy, hiện
tượng này được gọi là bệnh thiếu máu hay máu màu nâu
Độ độc của NO2- phụ thuộc vào độ mặn, độ mặn càng cao độc tính càng giảm.►?
Biện duy trì hàm lượng NO2- thích hợp?
Hàm lượng NO2- thích hợp là nhỏ hơn 0,1 mg/L
Biện pháp duy trì hàm lượng NO2- thích hợp tương tự như duy trì ammonia
Trang 46hóa nitrite) theo phản ứng: NO2- + O2 NO3- + 24 kcal
Các nhóm vi khuẩn tham gia vào quá trình này gồm Nitrobacter (nước ngọt), Nitrospina, Nitrosococcus (nước lợ)
Quá trình nitrate hóa chỉ xảy ra trong điều kiện có oxy, trong điều kiện yếm khí nitrate bị khử thành NO2- , NO, N2O, NH3 và N2
Quá trình này có sự tham gia của các nhóm vi khuẩn Bacillus,
Trang 47với thủy vực cho sự phát triển của các sinh vật là
thức ăn tự nhiên cho tôm cá
Hàm lượng nitrate trong nước quá cao cũng làm cho tảo phát triển quá mức dẫn đến một số tác hại cho
tôm cá
Hàm lượng nitrate cho phép dao động 0,1-10 ppm
Để duy trì nitrate ở mức thích hợp cũng thực hiện một
số biện pháp như để duy trì hàm lượng Ammonia
Trang 48 Orthophosphate hòa tan: H2PO4 ,
HPO42- và PO4
3- Pyrophosphate: P2O74-
Metaphosphate: PO3-
Trang 49bị lớp bùn đáy của thủy vực hấp thụ,do lớp bùn đáy chứa nhiều acid hữu cơ
orthophosphate hòa tan trong nước
có thể bị kết tủa dưới dạng Ca3(PO4)2
Trang 50 Giống như đạm, lân là nhân tố giới hạn đối với đời sống thực vật thủy sinh, là một nguyên tố dinh
dưỡng rất cần thiết, thiếu nó thì không những thực vật bật cao mà cả nguyên sinh động vật cũng
không sống được
Các quá trình trao đổi chất , đặc biệt là quá trình tổng hợp protein chỉ tiến hành được khi có sự tham gia của H3PO4 và sự thiếu hụt nó trong thủy vực còn hạn chế quá trình phân hủy các hợp chất hữu
cơ bởi vi sinh vật
Trang 51 Trong nước thiên nhiên sắt tồn tại ở các dạng Fe ,
Fe3+ và trong các hợp chất hữu cơ hòa tan hay không hòa tan
Dạng Fe2+ thường gây độc đối với thủy sinh vật
► vì quá trình oxy hóa thành Fe3+ làm tiêu hao nhiều oxy
và tạo thành các rỉ sắt bám trên mang cá làm cá không
Trang 52 Sắt có vai trò quan trọng trong quá trình tạo diệp lục tố
Trang 53Bảng 13 Độc tính của kim loại nặng đối với sinh vật nước ngọt và biển
Kim loại Khoảng LC50-96h
(µg/l)
Hàm lượng an toàn được khuyến cáo bởi
Cơ quan bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ
10-40 1.000-10.000
10
100
25
100 0.10
100