1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Chuong 5 tru luong NDD new

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 115,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM CHUNG Trữ lượng NDĐ bao hàm ý niệm chung về lượng nước tồn tại và vận động trong đất đá dưới ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và nhân tạo.. KHÁI NIỆM CHUNG Nghiên cứu trữ lượn

Trang 1

1 Khái niệm chung

2 Trữ lượng tĩnh

3 Trữ lượng động

4 Trữ lượng khai thác tiềm năng

5 Phân cấp trữ lượng

CHƯƠNG 5: TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Trang 2

I KHÁI NIỆM CHUNG

Nước dưới đất cũng là một khoáng sản, nhưng nói về trữ lượng NDĐ thì khái niệm đó có nhiều điểm khác với khoáng sản rắn

1- Khoáng sản rắn nằm cố định - NDĐ là khoáng sản lưu thông

2- Khoáng sản rắn khai thác đi bao nhiêu thì hết đi bấy nhiêu - NDĐ: nếu biết khai thác có thể không bao giờ hết

Trang 3

I KHÁI NIỆM CHUNG

Trữ lượng NDĐ bao hàm ý niệm chung về lượng nước tồn tại và vận động trong đất đá dưới ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và nhân tạo

Trong lỗ rỗng của đất đá có nhiều loại nước khác nhau nhưng khi nói trữ lượng NDĐ thường bao hàm nước trọng lực

Trang 4

I KHÁI NIỆM CHUNG

Nghiên cứu trữ lượng NDĐ nhằm xác định các yếu tố:

1- Thể tích chứa nước trong các đơn vị chứa nước;

2- Lượng nước vận động trong tầng chứa nước;

3- Lượng nước có thể khai thác được từ các công trình khai thác

Trang 5

II TRỮ LƯỢNG TĨNH

Trong tầng chứa nước, dù nước có luôn luôn lưu thông nhưng vẫn luôn luôn có mặt một lượng nhất định, đó là trữ lượng tĩnh

Trữ lượng tĩnh (Qt): là lượng nước chứa trong lỗ rỗng của đất đá được phép khai thác trong thời gian quy ước

Trữ lượng tĩnh bao gồm trữ lượng tĩnh trọng lực và trữ lượng tĩnh đàn hồi

Trang 6

II TRỮ LƯỢNG TĨNH

Trữ lượng tĩnh trọng lực (Qttl): là thể tích nước trọng lực (nước được thoát ra dưới tác dụng của trọng lực) chứa trong tầng chứa nước, được xác định theo công thức:

T

F m

Qttl  

Trang 7

II TRỮ LƯỢNG TĨNH

Trong đó:

 - Hệ số cho phép xâm phạm tĩnh

 - Hệ số nhả nước trọng lực

m - Chiều dày tầng chứa nước

F - Diện tích tầng chứa nước

T - Thời gian khai thác

Trang 8

II TRỮ LƯỢNG TĨNH

T

F h

Qtdh  *

Trữ lượng tĩnh đàn hồi (Qtđh): là thể tích nước chứa trong tầng chứa nước do sự nén ép bởi áp lực trong tầng chứa nước và được thoát

ra khi áp lực trong tầng chứa nước giảm, được xác định theo công thức:

Trong đó: *- Hệ số nhả nước đàn hồi

h- Chiều cao cột nước áp lực

Trang 9

II TRỮ LƯỢNG TĨNH

* Đối với tầng chứa nước không áp: chỉ có trữ lượng tĩnh trọng lực

* Đối với tầng chứa nước có áp: T

F m Q

Qtttl  

T

F h T

F m Q

Q

Qtttltdh    *

Trang 10

III TRỮ LƯỢNG ĐỘNG

Trữ lượng động (Qđ): được hiểu là lượng nước vận động trong tầng chứa nước

Trữ lượng động được chia ra:

- Trữ lượng động tự nhiên (Qđtn)

- Trữ lượng cuốn theo (Qct)

1 Trữ lượng cuốn theo (Qct): là lượng nước được tăng cường vận động khi có sự hạ thấp mực nước ở các công trình khai thác

Trang 11

III TRỮ LƯỢNG ĐỘNG

2 Trữ lượng động tự nhiên: là lượng nước vận động trong tầng chứa nước ở điều kiện tự nhiên

Hay nói cách khác: Trữ lượng động tự nhiên là lượng nước chảy qua mặt cắt của tầng chứa nước trong một đơn vị thời gian, được xác định theo công thức:

Qđtn = K.F.I

Trang 12

III TRỮ LƯỢNG ĐỘNG

Trong thực tế, trữ lượng động tự nhiên

còn được hiểu là lượng nước bổ cập cho tầng chứa nước để tạo cho đủ nước vận động:

Trong đó:

n - Hệ số cung cấp của nước mưa-NDĐ

F - Diện lộ của tầng chứa nước

X - Lượng mưa trung bình năm

365

F nX

Q dtn

Trang 13

III TRỮ LƯỢNG ĐỘNG

Ngoài ra còn dùng công thức khác để xác định trữ lượng động tự nhiên:

Trong đó:

H - Độ dâng cao của mực nước

Z - Độ hạ thấp mực nước (Z + H): Biên độ dao động mực nước

F - Diện tích bề mặt tầng chứa

365

)

Q dtn     

Trang 14

IV TRỮ LƯỢNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG

Trữ lượng khai thác tiềm năng: là tổng lượng nước có thể khai thác được:

Qkt = Qt + Qđtn + Qct Khi xác định trữ lượng khai thác tiềm năng khu vực, người ta chưa thể xác định được Qct nên có thể đơn giản công thức:

Qkt = Qt + Qđtn

Trang 15

V PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG

Để đánh giá cấp trữ lượng của khu vực nghiên cứu phải dựa vào mức độ thăm dò, mức độ nghiên cứu và điều kiện khai thác

Trữ lượng khai thác nước dưới đất được

chia làm 4 cấp: A, B, C1 và C2

Cấp A và cấp B: Trữ lượng khai thác cấp công nghiệp để đầu tư xây dựng nhà máy khai thác nước dưới đất

Trang 16

V PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG

Cấp C1: Trữ lượng khai thác nước dưới đất triển vọng chủ yếu nhằm chỉ ra các diện tích để thăm dò nước nước đất

Cấp C2: Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất là trữ lượng lớn nhất có thể khai thác được

Ngày đăng: 15/04/2021, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN