Bài thuyết trình Kinh tế phát triển nêu lên cơ sở lý thuyết và thực tế ủng hộ chính sách thay thế nhập khẩu; ưu điểm và nhược điểm của chính sách trong thực tế; tại sao kết quả đạt được lại không như mong muốn?.
Trang 1Đề tài: Hầu hết các nước đang phát triển theo đuổi chính sách thay thế nhập khẩu như là một trong những chiến lược công nghiệp hóa đất nước Cơ sở lý thuyết và thực tế nào ủng hộ chính sách này? Ưu điểm và nhược điểm của chính sách trong thực tế và tại sao kết quả đạt được lại không như mong muốn?
Thực hiện:
Trần Thị Phương Anh
Nguyễn Thị Hồng Nguyễn Văn Nam Lương Tuấn Nghĩa
Lê Thị Thanh Nhàn Nguyễn Thị Kim Oanh
Lê Thủy Phương Đặng Thị Bích
Trang 3CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TẾ ỦNG HỘ CHÍNH SÁCH THAY THẾ NHẬP KHẨU
What’s next
Trang 4Chiến lược thay thế nhập khẩu
Điều kiện và nội dung thực hiện chiến lược:
• Xác định những sản phẩm có thị trường trong nước rộng lớn, các công ty trong nước có thể đảm nhiệm được công nghệ sản xuất hoặc các nhà đầu tư nước ngoài sẵn sàng đầu tư, sử dụng hàng rào bảo hộ (thuế hoặc quota)
• Các ngành công nghiệp non trẻ cần được bảo hộ
• Vai trò của Chính phủ: xây dựng hàng rào bảo hộ bằng các hình thức trợ cấp, thuế quan, hạn ngạch nhập khẩu
Trang 7• Bảo hộ bằng hạn ngạch:
• Chính phủ hạn chế số lượng nhập khẩu bằng M2 = Q3 –
Q4
• Giá trong nước tăng lên Pd
• Sản xuất trong nước tăng từ Q2 lên Q4
• Tiêu dùng trong nướcgiảm từ Q1 xuống Q3
Trang 9Đường cầu ngoại
tệ của nhà NK khi áp thuế NK
Trang 10• Nếu tỷ giá hối đoái được thả nổi, ee là điểm cân bằng thị trường khi không áp thuế hoặc hạn ngạch nhập khẩu
• Nếu áp thuế nhập khẩu thì:
+ đường cầu dịch chuyển xuống dưới vì các nhà nhập khẩu
không muốn trả nhiều VN đồng cho hàng nhập khẩu, do đó
điểm cân bằng mới là et
+ các nhà xuất khẩu không muốn sản xuất vì thu nhập bằng VN đồng giảm
Các biện pháp thực hiện chiến lược (tiếp)
Trang 11Nếu tỷ giá hối đoái cố định, có 2 cách hiểu:
+ Tỷ giá chính thức được duy trì tại e0 thấp hơn et Do giá VN đồng của đô la thấp nên NK tăng tới Md, XK giảm xuống Es Do
đó sẽ dẫn tới thâm hụt tài khoản vãng lai
+ Tỷ giá duy trì tại e0 có nghĩa là giá đô la của VN đồng cao
hơn điểm cân bằng của thị trường (VN đồng được định giá
cao) Ví dụ: ee=VND 25/$, tương đương US 4cent = 1 VND Nếu tỷ giá đặt cố định e0=VND 20/$, tương đương US 5cent =
1 VND
Trang 12Cơ sở thực tế
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu đã từng được áp dụng ở Phổ trong thời kỳ công nghiệp hóa ở nước này từ giữa thế kỷ 19, ở Nhật Bản từ cuối thế kỷ 19 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chiến lược này còn được áp dụng rộng rãi tại các nước NICs và các nước đang phát triển
Trang 13Nét đặc trưng của chiến lược phát triển công nghiệp vào thời
kỳ đầu của công cuộc công nghiệp hóa ở Hà Quốc là phát triển công nghiệp dựa chủ yếu vào tiêu thị ản phẩm ở thị trường nội địa và phục vụ trực tiếp cho mục tiêu chính trị
Để đáp ứng nhu cầu cấp bách chính phủ Hàn Quốc đã chủ yếu
đi vào phát triển, phục hồi các ngành công nghiệp nhẹ sản xuất hàng tiêu dùng và một số cơ sở công nghiệp nặng để sản xuất các mặt hàng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như phân bón, hóa chất với qui mô nhỏ
thông qua chiến lược thay thế nhập khẩu
Trang 14chế tạo của Hàn Quốc vào năm 1959
Trang 15• Các nước ASEAN trong thập kỷ 60
– Trong chiến lược này vai trò của thị trường trong nước khá quan trọng, nó có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế Đông á thông qua thu nhập từ thuế, giải quyết việc làm và là thị trường tiêu thụ những sản phẩm công nghiệp Chính phủ các nước Đông á đã tập trung sự can thiệp vào 2 lĩnh vực:
– Quy định những sản phẩm và những doanh nghiệp được phép tham gia sản xuất, kinh doanh trên thị trường trong nước
– Ban hành luật cạnh tranh, luật chống độc quyền để hạn chế sự cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường sản phẩm
• Chiến lược hướng nội nhằm bảo hộ và phát triển sản xuất trong nước, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường nội địa của các nước ASEAN
Trang 16Cơ sở thực tế (5)
* Singapore: Kế hoạch phát triển quốc gia (1961-1964)
• Chính phủ tập trung xây dựng các cơ sở hạ tầng, mở rộng đường
sá, bến cảng, mặt bằng hoạt động cho các xí nghiệp
• Tính đến cuối năm 1965, tổng giá trị của ngành công nghiệp chế biến trong tổng sản phẩm quốc nội tăng lên 15.6%( năm 1960 là 13.2%), tạo ra được 84.000 việc làm mới cho người lao động
Trang 17Chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu của Thái Lan trải qua hai kế hoạch 5 năm: KH 5 năm lần thứ nhất ( 1961-1966), KH 5 năm lần hai (1967-1971)
Thái Lan đã chuyển từ cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành cơ cấu kinh tế nông – công nghiệp Tỷ lệ các ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu trên cũng có nhiều thay đổi Năm 1951 nông nghiệp chiếm 50.1%, công nghiệp chiếm 18.9%, dịch vụ chiếm 31%; đến năm 1968, tỷ lệ trên đã thay đổi theo các con số tương ứng là 31.5%, 31.1%, 37.4%
Các ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu như các ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng nhằm phục vụ nhu cầu trong nước, các ngành công nghiệp khai thác khác, chế biến nông sản phẩm, một số ngành công nghiệp chế tạo được phát triển Trong những năm 60, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, mức thu nhập và đời sống của nhân dân trên khắp mọi vùng đất nước tăng lên rõ rệt
Trang 18Cơ sở thực tế (7)
Bảng 2 Mức thu nhập tính theo hộ ( bạt/năm)
5.715 12.868
Trung tâm 2.537 5.005 Miền Bắc 1.454 2.739 Đông Bắc 1.046 1.782 Bán đảo 2.594 3.958 Thái Lan 2.056 3.956
Trang 19Thuế trong nước đối với hàng hóa
và dịch vụ (% trong giá thị trường thêm của các ngành công ghiệp và dịch vụ)
Thuế xuất khẩu (% trong xuất khẩu)
Thuế nhập khẩu (% trong nhập khẩu)
Trang 20Chiến lược thay thế hàng NK của VN
Để hạn chế nhập khẩu, trong những năm qua, Chính phủ và các bộ, ngành đã áp dụng nhiều biện pháp như: khuyến khích phát triển
xuất khẩu, quản lý nhập khẩu, điều chỉnh tỷ giá hối đoái, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, quản lý nợ, chống buôn lậu, gian lận thương mại, kích cầu tiêu thụ sản phẩm công
nghiệp trong nước bằng các biện pháp hỗ trợ kỹ thuật tài chính, tiền tệ,…
Trang 21Nhập khẩu đã góp phần phát triển sản xuất trong nước theo hướng thay thế nhập khẩu hàng tiêu dùng.
Trang 22Chiến lược VN (3)
Bảo hộ các ngành sản xuất non trẻ trong nước
Việt Nam đã thực hiện hiện chính sách bảo hộ cho một số ngành trong nước như: mía đường, thép, ôtô, nông nghiệp … bằng các biện pháp như đánh thuế nhập khẩu cao và hạn ngạch nhập khẩuTheo tính toán, ô-tô sản xuất trong nước hiện vẫn được bảo hộ về thuế khoảng 100-230% so với xe nhập khẩu; riêng với loại ô-tô trên
24 chỗ ngồi và xe tải có mức bảo hộ là 100% Thuế tiêu thụ đặc biệt 26% với ô-tô như hiện nay cũng là mức thấp nhất so với các nước lân cận (khoảng 30-40%)
Trang 23Định giá cao đồng Việt Nam
Thâm hụt thương mại của Việt Nam khá lớn, chủ yếu được tạo ra bởi thay thế nhập khẩu của các doanh nghiệp nhà nước
Nếu so sánh chỉ số CPI của Mỹ và CPI của Việt Nam, các nhà kinh
tế tính toán cho rằng, tỷ giá hối đoái thực tế đã bị giảm tới hơn 20%
Trang 24Định giá cao Đồng Việt Nam
Trang 25ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CHÍNH
SÁCH TRONG THỰC TẾ
What’s next
Trang 26Mục tiêu: Chiến lược hướng nội nhằm bảo hộ và phát triển sản
xuất trong nước, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường nội địa,
nó có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế đất nước thông qua thu nhập từ thuế, giải quyết việc làm và là thị trường tiêu thụ những sản phẩm công nghiệp
Trang 27Trong thời kỳ thực hiện chính sách này, giá trị sản xuất và xuất khẩu 1 số ngành công nghiệp đã tăng đáng kể, thể hiện ở bảng sau:
1 Lương thực, thực phẩm 5 Thiết bị vận tải + Sản xuất (triệu USD) 46.706 124.457 + Sản xuất 9172 38.685 +Tỷ lệ xuất khẩu (%) 10,7 18,3 + Tỷ lệ xuất khẩu 1,4 12,7
2 Dệt may 6 Sản phẩm cao su
+ Sản xuất 11.682 60.653 + Sản xuất 5119 19.703
+ Tỷ lệ xuất khẩu 23,2 40,2 + Tỷ lệ xuất khẩu 37,1 42,6
3 Hóa chất 7 Công nghiệp giấy và in
+ Sản xuất 6.785 27.482 + Sản xuất 2595 14394
+ Tỷ lệ xuất khẩu 18,6 24,5 + Tỷ lệ xuất khẩu 4,6 18,5
4 Máy móc 8 Các ngành công nghiệp khác
Trang 28Ưu điểm (3)
• Phát triển thị trường nội địa
Việt Nam những năm 1990:
– Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1989 – 1996: tốc độ tăng
trưởng kinh tế có xu hướng tăng nhanh, năm 1989 là 4,7%, năm 1992 đạt 8,7% và đạt đỉnh điểm vào năm 1995 là 9,54%
Trang 29• Phát triển thị trường nội địa
– Ngành sản xuất và lắp ráp ôtô, xe máy:
– Ôtô: Đây là ngành được Nhà nước bảo hộ khá cao bằng một loạt các biện pháp thuế quan và phi thuế quan Trong biểu thuế tiêu thụ đặc biệt, ôtô nhập khẩu từ 5 chỗ trở xuống phải chịu mức thuế rất cao, lên tới 100%, ôtô từ 6 -16 chỗ ngồi phải chịu mức thuế là 60%, giá bán sau thuế tăng lên rất cao, cao hơn giá bán tại thị trường nước ngoài, làm triệt tiêu khả năng cạnh tranh của ôtô nhập khẩu
– Xe máy: Thuế nhập khẩu xe máy nguyên chiếc và động cơ sẽ được nâng từ 60% lên 100% để hạn chế nhập khẩu
Kết quả : chúng ta đã chủ động việc chế tạo, sản xuất ra các xe máy chất lượng cao, giảm bớt nhập khẫu các linh kiện của nước ngoài.
Trang 30Ưu điểm (5)
• Phát triển thị trường nội địa:
– Đối với ngành xi măng: Tổng năng lực sản xuất xi măng năm 2005 trên
25 triệu tấn / năm (gấp hơn 6 lần năm 1990), trong đó lò quay 11,93 triệu tấn (chiếm 65,5%), lò đứng 2,99 triệu tấn (chiếm 16,5%) và trạm nghiền 3,17 triệu tấn (chiếm 18%)
– Đối với ngành thép: Bên cạnh một số doanh nghiệp liên doanh mới được thành lập như công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến nhưng lại bị hạn chế ở quy mô tương đối nhỏ (sản lượng hàng năm từ 40 đến 235 ngàn tấn) và những doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn (Khu liên hợp gang thép Thái Nguyên là 208 ngàn tấn, công ty thép miền nam là 285 ngàn tấn).
Trang 31• Phát triển thị trường nội địa
– Ngành công nghiệp nhựa:
Từ năm 1990, ngành công nghiệp này đã tăng trưởng trung bình ở mức 25%/năm Năm1989, sản lượng của công nghiệp nhựa mới chỉ ở mức 50.000 tấn, nhưng đến năm 1997 sản lượng của công nghiệp nhựa đã tăng lên 400.000 tấn/năm Và hiện nay sản lượng mà ngành này cung ứng đã đủ để thoả mãn nhu cầu trong nước, và theo nhận định của các công ty chuyên ngành này thì việc nhập khẩu là không cần thiết
– Đối với các ngành khác như giấy, kính xây dựng, gạch lát năng lực sản xuất của Việt Nam mới chỉ đạt được những bước đi ban đầu.
Trang 32Ưu điểm (7)
• Tạo nguồn thu thuế
• Chính sách thay thế nhập khẩu với phương thức chính là bảo hộ bằng thuế nhập khẩu đã đóng góp vào nguồn thu chính của ngân sách nhà nước tại hầu hết các nước đang phát triển vì chúng là một phương thức đánh thuế dễ áp đặt, ổn định và dễ thu
Trang 33Một trong những vấn đề nổi cộm trong giai đoạn các nước ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu là họ
chưa chú trọng đến các vấn đề xã hội, chưa giải quyết tốt mối quan
hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Trang 34Nhược điểm (2)
• Ở Malaysia trong thời kỳ những năm 1957-1970
Tình trạng nghèo khổ của người dân Malaysia vẫn là phổ biến Khoảng cách thu nhập giữa nông thôn và thành thị khá lớn Đặc biệt, giữa các nhóm tộc người trong xã hội (người Mã Lai, người Hoa, người Ấn Độ) có sự bất bình đẳng quá lớn về thu nhập, kinh doanh, cơ hội việc làm Chính tình hình này đã dẫn tới cuộc xung đột sắc tộc đẫm máu ngày 13/5/1969 tại Cuala Lumpua, đẩy đất nước Malaysia lâm vào cuộc khủng hoảng nghiêm trọng
Trang 35• Ở Thái Lan trong những năm 1960
Bất công trong phân phối thu nhập rất lớn giữa các khu vực và các vùng trong nước (khu vực Băng Cốc, khu vực Trung tâm, khu vực Bán đảo, khu vực Đông Bắc ) Đặc biệt là mức chênh lệch về thu nhập tính theo hộ gia đình giữa thủ đô Băng Cốc và vùng phụ cận với khu vực Đông Bắc vào năm 1970 tới gần 10 lần
Trang 36Nhược điểm (4)
• Ở Philippin trong những năm 1950 đầu những năm 1960
• Trong xã hội Philippin thời kỳ này có một bộ phận giàu lên nhanh chóng (các nhà tư sản dân tộc đủ mọi thành phần), còn đại bộ phận người lao động (đặc biệt là nông dân) đời sống rất cực khổ Quá trình tập trung ruộng đất ở Philippin và sự bần cùng hoá nông dân
đã dẫn đến tình hình một số phần tử Hồi giáo đã lợi dụng sự bất mãn của nông dân để lôi kéo họ tham gia lực lượng “Quân đội nhân dân mới” tiến hành chiến tranh du kích chống chính phủ Tình hình căng thẳng đến mức buộc chính phủ phải ban hành lệnh thiết quân luật trong cả nước
Trang 37• Hơn 20 năm thực hiện chính sách thu hút FDI tại Việt Nam, chúng
ta đã có thêm rất nhiều nhà máy nhưng có rất ít các nhà máy thuộc lĩnh vục công nghệ cao
• Mức thâm hụt mỗi năm và mức lạm phát chóng mặt, có thể nói
ngay, chúng ta đã «vung tay» đầu tư và tiêu dùng «quá trán» trong nhiều năm
• Xu thế xài sang và phân hóa mức sống trong xã hội Việt Nam ngày càng rõ nét Trong khi 80% dân cư vật lộn với lạm phát thì vẫn có nhiều người chấp nhận trả thuế cao để sở hữu ô tô “đẳng cấp” và mới đây là cả máy bay riêng
Trang 38• Ai được lợi từ việc bảo hộ ngành sản xuất ô tô?
• Không phải người tiêu dùng vì khi đã cần mua họ cũng có thể cắn răng chi thêm tiền «đội thuế » Bằng chứng là dù lạm phát tăng cao, thuế ô
tô tăng nhưng lượng nhập khẩu xe hơi nguyên chiếc vẫn không giảm Biện pháp này không làm giảm đáng kể tỷ trọng nhập siêu.
• Được lợi ở đây chính là các hãng sản xuất –mà phần lớn là lắp ráp - ô
tô trong nước 16 năm được bảo hộ, thay vì có một ngành công nghiệp
ô tô phát triển như kỳ vọng, Việt Nam chỉ 11 liên doanh ô tô, 160 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa ô tô và rất nhiều đại lý bán xe với giá cắt cổ Đầu vào nguyên liệu chủ yếu là nhập khẩu linh kiện về hoàn thiện
Nhược điểm khi thực hiện chính sách
tại Việt Nam
Trang 39Tỷ trọng nhập siêu (dấu âm)
Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Cả
nước
-2,4 -2,14 -0,20 -1,46 -1,81 -2,83 -5,10 -5,49 -4,32 -5,37 -12,4
Trang 40CHƯƠNG III:
TẠI SAO KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC LẠI KHÔNG
NHƯ MONG MUỐN
What’s next
Trang 41• Nhiều ngành thay thế nhập khẩu được núp sau bức tường bảo
hộ thuế quan và tránh khỏi áp lực cạnh tranh, hoạt động không hiệu quả và tốn kém
• Xấp xỉ 60% tỷ trọng nhập khẩu nguyên nhiên liệu, gần 20 năm qua, Việt Nam vẫn không thoát khỏi vai trò «công xưởng gia
công», làm nhiều mà giá trị tăng thấp Thực tế, các mặt hàng được coi là chủ lực, đóng góp cho «thành tích xuất khẩu» hàng năm cũng chính là những «thủ phạm» nhập khẩu rất nhiều như dệt may, da giày, đồ gỗ, điện tử, máy tính, sản phẩm nhựa…
=> Phải tốn rất nhiều mồ hôi mới đổi được rất ít ngoại tệ, sau khi
đã «trừ đầu trừ đuôi»
Trang 42Tại sao kết quả đạt được lại không
như mong muốn
So sánh giá một số loại xe thông dụng ( đơn vị: USD, tháng 10/2005)
63.500 - 76.000 32.500 - 39.300 27.200 - 30.600 41.900 - 47.900 26.900 - 36.200 42.500 - 46.900 20.500 59.200 - 81.100 51.600 - 65.000 37.300 71.800 chưa có 30.800
Trang 43Sau bao nhiêu năm công nghiệp phụ
trợ Việt Nam vẫn chỉ là phụ
Nhà làm được mà vẫn phải đi mua!?!
Trang 44• Người được hưởng lợi chính từ quá trình thay thế nhập khẩu lại
là các công ty nước ngoài có khả năng tồn tại sau bức tường thuế và tận dụng lợi ích của thuế và đầu tư
• Hầu hết việc thay thế nhập khẩu thực hiện được do việc nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng hóa trung gian có sự hỗ trợ của Nhà nước của các công ty trong và ngoài nước
- các ngành cần nhiều vốn được thành lập, thường phục vụ thói quen tiêu dùng cho người giàu trong khi có rất ít ảnh hưởng tới việc làm.
Tại sao kết quả đạt được lại không
như mong muốn
Trang 45• Thay thế nhập khẩu một cách bừa bãi làm tình trạng này tồi tệ hơn do làm tăng nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất và sản
phẩm trung gian trong khi như chúng ta đã thấy, phần lớn lợi ích
đó bị chuyển ra nước ngoài theo hình thức thanh toán chuyển khoản tư nhân
Trang 46• Tác động của chiến lược thay thế nhập khẩu lên việc xuất khẩu các sản phẩm thô truyền thống.
– Để khuyến khích sản xuất trong nước thông qua nhập khảu tư liệu sản xuất và hàng trung gian có giá rẻ, tỷ giá hối đoái (tỷ giá mà Ngân hàng Trung ương sẵn sàng trả để mua ngoại tệ) được định giá cao – Do vậy, việc định giá cao này khiến các nông dân trong nước giảm lợi thế cạnh tranh trên thị trường thế giới do giá tăng.
• Chính sách thay thế nhập khẩu thường làm tồi tệ hơn vấn đề
phân phối thu nhập trong nước bằng việc làm lợi cho khu vực
thành thị và nhóm người có thu nhập cao và phân biệt đối xử với khu vực nông thôn và nhóm người có thu nhập thấp
Tại sao kết quả đạt được lại không
như mong muốn