Khái niệm bài toán :Là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện để từ thông tin đưa vào INPUT tìm được thông tin ra OUTPUT.. Thành phần cơ bản của bài toán: - Input: Các thông tin đã có -
Trang 1SBD Họ và tên Văn Toán Lí Anh Tổng
105 Lê Thị Thu 8.5 10.0 7.0 9.0
Ví dụ 1: Tính tổng điểm thi của học sinh bằng máy tính
Yêu cầu :
Hãy xác định thông tin đưa vào ( Input )
và thông tin cần lấy ra ( Output )
Input: SBD, Họ và tên, điểm Văn, Toán, Lí, Anh.
Output: Tổng điểm thi của học sinh.
53
42.5 41 33.5
22
Trang 2Ví dụ 2: Giải phương trình bậc hai ax 2 + bx + c = 0 (a ≠0).
Yêu cầu :
Hãy xác định thông tin đưa vào ( Input )
và thông tin cần lấy ra ( Output )
Input: Các hệ số a, b, c
Output: Nghiệm của phương trình
Với a = 1, b = -5 , c = 4
Phương trình có nghiệm x = 1; x = 4
Trang 31 Khái niệm bài toán :
Là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện để từ thông tin
đưa vào (INPUT) tìm được thông tin ra (OUTPUT)
Ví dụ 3: Tìm ước số chung lớn nhất của hai số nguyên dương M và N.
INPUT: Bảng điểm của học sinh trong lớp
Bài 4 Bài toán và thuật toán (tiết 10)
INPUT: Hai số nguyên dương M và N.
OUTPUT: ước số chung lớn nhất của M và N.
Ví dụ 4: Hãy xếp loại học lực của học sinh trong lớp
khi biết bảng điểm của lớp đó.
OUTPUT: Bảng xếp loại học lực của học sinh
Thành phần cơ bản của bài toán:
- Input: Các thông tin đã có
- Output: Các thông tin cần tìm từ Input
Trang 42 Khái niệm thuật toán
Từ INPUT làm
thế nào để tìm
ra OUTPUT ?
Các em cần tìm
ra cách giải của bài toán.
Bài 4 Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
Trang 5B1: Xác định các hệ số a, b, c ;
B2: Tính ∆ = b 2 4.a.c ; 4.a.c ;––
B3: Nếu ∆ < 0 => PT vô nghiệm => Kết thúc ;
B4: Nếu ∆ = 0
=> PT có nghiệm kép x = -b/2a => Kết thúc ;
Ví dụ : Giải phương trình bậc hai ax 2 + bx + c = 0 (a ≠0).
• Input : Các hệ số a, b, c
• Output : Nghiệm của phương trình
Bài 4 Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
B5: Nếu ∆ > 0
=> PT có hai nghiệm x 1 , x 2 = (-b ± √∆)/2a
=> Kết thúc ;
Trang 6Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.
Cách 1: Liệt kê các bước
Có hai cách thể hiện một thuật toán:
Cách 2: Vẽ sơ đồ khối.
Bài 4 Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
Trang 7Xét điều kiện rẽ nhánh, thao tỏc so sỏnh.
ĐK
đ S
Quy ước các khối trong sơ đồ thuật toán
Dùng để nhập và xuất dữ liệu, kết thúc
Dùng để gán giá trị và tính toán
Bài 4 Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
Qui định trình tự thực hiện các thao tác
Trang 8B6: Kết thúc.
B1: Nhập a, b, c;
B2: Tính ∆ = b 2 4.a.c; 4.a.c;––
B3: Nếu ∆ < 0 => PT vô nghiệm => B6;
B4: Nếu ∆ = 0
=> PT có nghiệm kép x = -b/2a => B6;
B5: Nếu ∆ > 0
=> PT có hai nghiệm x 1 , x 2 = (-b ± √∆)/2a
=> B6;
Thuật toán giải phương trình ax 2 +bx+c = 0 (a ≠ 0) Cách 1: Liệt kê các bước
Bài 4 Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
Trang 9Nhập vào a, b, c
∆ = b 2 - 4ac
∆< 0 PT vô nghiệm
đ
s
Cách 2: Sơ đồ thuật toán giải phương trình bậc hai
PTcó2 nghiệm
x 1 ,x 2 = ( -b ±√∆ )/2a
B1 B2 B3
B4
B5
s
đ
B6
Bài 4 Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
KT
Trang 10= 1, 3 ,5
= 3.3 4.5 =– - 11
-11
∆
5 3
1
c b
a
S
Đ
∆ = b.b 4.a.c–
nhập vào a, b, c
∆ < 0
Mô phỏng thuật toán giải phương trình bậc hai
Bộ TEST 1:
KT
Trang 11= 1, 2, 1
= 2.2 − 4.1.1 = 0
PTvô nghiệm
PTcó nghiệm x = -b/2a
0
∆
1 2
1
c b
a
S
PTcó hai nghiệm
x , x = (-b ±√∆ )/2a
Đ
S
∆ = b.b 4.a.c–
nhập vào a, b,c
∆ < 0
Mô phỏng thuật toán giải phương trình bậc hai
Bộ TEST 2:
Đ
Trang 12= 1, -5, 6
= 25 - 24 = 1
PT vô nghiệm
PTcó nghiệm x = -b/2a
1
∆
6 -5
1
c b
a
S
Đ
∆ = b.b 4.a.c–
nhập vào a,b,c
∆ < 0
Mô phỏng thuật toán giải phương trình bậc hai
Bộ TEST 3:
Đ
Trang 13Những vấn đề cần nắm được sau khi học xong bài học :
Khái niệm bài toán trong lĩnh vực tin học
Khái niệm thuật toán
Thuật toán giải phương trình bậc hai (a ≠0)
Bài 4 Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
Là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện để từ thông tin đưa vào (INPUT) tìm được thông tin ra (OUTPUT)
Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán,
ta nhận được Output cần tìm.