1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư cao cấp sandy beach thành phố hải phòng

141 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “CHUNG CƯ CAO CẤP SANDY BEACH – QUẬN NGÔ QUYỀN – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG” gồm các nội dung : Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều c

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHUNG CƯ CAO CẤP SANDY BEACH – TP HẢI PHÒNG

SVTH: NGUYỄN MINH TUẤN

MSSV: 110140155 LỚP: 14X1B

GVHD: ThS NGUYỄN TẤN HƯNG

PGS TS ĐẶNG CÔNG THUẬT

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

Đề tài: Chung cư cao cấp Sandy Beach

TÓM TẮT

Tên đề tài : Chung cư cao cấp Sandy beach

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Minh Tuấn

Số thẻ SV : 110140155 Lớp : 14X1B

Công trình Chung cư cao cấp Sandy Beach xây dựng tại Quận Ngô Quyền – Thành

phố Hải Phòng Công trình gồm 1 tầng hầm và 16 tầng nổi

Đề tài được trình bày gồm 3 phần chính là: kiến trúc, kết cấu và thi công

Phần 1 - Kiến trúc (10%) chương 1 : giới thiệu chung về công trình, điều kiện tự nhiên khu đất; các giải pháp về kiến trúc, kết cấu và kỹ thuật chung của công trình

Phần 2 - Kết cấu (60%) từ chương 2 đến chương 5:

+ Thiết kế ô sàn tầng điền hình

+ Thiết kế cầu thang

+ Thiết kế khung trục 3

+ Thiết kế móng dưới khung trục 3

Phần 3 – Thi công (30%) từ chương 6 đến chương 11:

+ Tổ chức thi công cọc khoan nhồi

+ Lập biện pháp thi công công tác đất

+ Thiết kế ván khuôn móng

+ Thiết kế ván khuôn phần thân

+ Tổ chức thi công bê tông phần thân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các chung cư là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “CHUNG CƯ CAO CẤP SANDY

BEACH – QUẬN NGÔ QUYỀN – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG” gồm các nội dung :

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót

Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các Thầy, Cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, khoa Xây dựng DD&CN, đặc biệt là các Thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong

đề tài tốt nghiệp này

Trang 4

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:

- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ

hoạt động học thuật của bản thân

- Không giả mạo hồ sơ học thuật

- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế

cho bản thân

- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động

tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ

Nguyễn Minh Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

Tóm tắt

Nhiệm vụ đồ án

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh sách hình ảnh xi

Danh sách ký hiệu, viết tắt xii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1 Sự cần thiết đầu tư 1

1.2 Vị trí công trình – điều kiện tự nhiên – hiện trạng khu vực 1

1.2.1 Vị trí công trình 1

1.2.2 Điều kiện tự nhiên 1

1.2.3 Hiện trạng khu vực xây dựng 2

1.3 Các giải pháp thiết kế 2

1.3.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 2

1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc và kết cấu 2

1.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 4

1.4.1 Hệ thống điện 4

1.4.2 Hệ thống cung cấp nước và thoát nước 4

1.4.3 Hệ thống thông gió và chiếu sáng 4

1.4.4 Hệ thống thu gom rác thải 5

1.4.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 5

1.4.6 Hệ thống chống sét 5

1.4.7 Hệ thống thông tin liên lạc 5

1.4.8 Hệ thống giao thông nội bộ 5

Trang 6

1.5.1 Hệ số mật độ xây dựng ( K0 ) 6

1.5.2 Hệ số khai thác mặt bằng ( K1 ) 6

1.5.3 Hệ số khối tích công trình ( K2 ) 6

CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7

2.1 Sơ đồ mặt bằng sàn tầng điển hình 7

2.2 Lựa chọn kích thước các bộ phận sàn 7

2.2.1 Chọn chiều dày sàn 7

2.2.1 Chọn tiết diện dầm 8

2.3 Xác định tải trọng tác dụng 8

2.3.1 Tĩnh tải 8

2.3.1 Hoạt tải 9

2.4 Tổng tải tác dụng lên các ô bản 9

2.4.1 Đối với bản kê 9

2.4.2 Đối với bản dầm 10

2.4.3 Sơ đồ tính 10

2.4.4 Tính toán cho từng ô bản sàn 10

2.5 Tính toán cốt thép 11

2.5.1 Vật liệu sử dụng 11

2.5.2 Các bước tính toán 11

2.6 Bố trí cốt thép 13

2.6.1 Chiều dài thép mũ 13

2.6.2 Bố trí riêng lẻ 13

2.6.3 Phối hợp cốt thép 14

2.7 Tính toán thép sàn ( ô sàn S1) 14

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CẦU THANG 18

3.1 Kiến trúc 18

3.2 Cấu tạo cầu thang 18

3.3 Tính tải trọng 20

3.3.1 Bản thang 20

Trang 7

3.4 Tính toán cốt thép bản 21

3.4.1 Bản thang V1, V2 21

3.4.2 Chiếu nghỉ CN 21

3.5 Tính toán cốn thang C1, C2 22

3.5.1 Sơ đồ tính 22

3.5.2 Xác đinh tải trọng 22

3.5.3 Tính cốt thép 23

3.6 Tính dầm chiếu nghỉ DCN 25

3.6.1 Chọn kích thước tiết diện 25

3.6.2 Xác định tải trọng 25

3.6.3 Tính nội lực 25

3.6.4 Tính toán cốt thép 26

3.7 Tính dầm chiếu tới DCT 28

3.7.1 Chọn kích thước tiết diện 28

3.7.2 Xác định tải trọng 28

3.7.3 Tính nội lực 28

3.7.4 Tính toán cốt thép 28

CHƯƠNG 4 : TÍNH KHUNG TRỤC 3 29

4.1 Chọn sơ bộ các kích thước 29

4.1.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 29

4.1.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm 29

4.1.3 Chọn sơ bộ kích thước cột 29

4.1.4 Chọn sơ bộ kích thước vách thang máy, vách biên 30

4.2 Trình tự xác định tải trọng 30

4.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 30

4.2.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn 30

4.2.3 Tĩnh tải tác dụng lên dầm 30

4.2.4 Tải trọng gió tĩnh 31

4.2.5 Tải trọng gió động 32

Trang 8

4.2.7 Tính thành phần gió động theo phương Y 35

4.3 Xác định nội lực 36

4.3.1 Các thành phần tải trọng 36

4.3.2 Tổ hợp tải trọng 36

4.4 Tính khung trục 3 37

4.4.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 38

4.4.2 Tính toán cốt dọc 38

4.4.3 Tính toán cốt thép đai 39

4.5 Tính toán cốt thép dầm khung 42

4.5.1 Tính toán thép dọc 42

4.5.2 Tính toán thép đai dầm 43

4.5.3 Tính cột 43

CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 3 50

5.1 Điều kiện địa chất công trình 50

5.1.1 Địa chất 50

5.1.2 Đánh giá nền đất 50

5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 50

5.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 50

5.2 Các loại tải trọng để tính toán 51

5.3 Các giả thiết tính toán 51

5.4 Thiết kế móng M1(móng dưới cột C17) 52

5.4.1 Vật liệu 52

5.4.2 Tải trọng 52

5.4.3 Chọn kích thước cọc 52

5.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 53

5.4.5 Sức chịu tải của cọc 53

5.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 55

5.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 56

5.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 57

Trang 9

5.4.10 Tính toán đài cọc 62

5.5 Thiết kế móng M2(móng dưới cột C2) 65

5.5.1 Vật liệu 65

5.5.2 Tải trọng 65

5.5.3 Chọn kích thước cọc 65

5.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 65

5.5.5 Sức chịu tải của cọc 66

5.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 67

5.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 68

5.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 69

5.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 73

5.5.10 Tính toán đài cọc 74

CHƯƠNG 6 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH- BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 78

6.1 Giới thiệu chung về công trình 78

6.2 Công tác điều tra cơ bản 78

6.2.1 Điều kiện khí hậu- địa chất công trình 78

6.2.2 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình 78

6.2.3 Nguồn nước thi công 79

6.2.4 Nguồn điện thi công 79

6.2.5 Tình hình cung cấp vật tư 79

6.2.6 Máy móc thi công 79

6.2.7 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 79

6.3 Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu 80

6.3.1 Thi công móng 80

6.3.2 Thi công đào đất 80

6.3.3 Phần thân 80

6.4 Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, PCCC 81

6.4.1 Biện pháp an toàn lao động 81

Trang 10

CHƯƠNG 7 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ THI CÔNG CỌC KHOAN

NHỒI 83

7.1 Thi công cọc khoan nhồi 83

7.1.1 Đánh giá sơ bộ công tác thi công cọc khoan nhồi 83

7.1.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 83

7.1.3 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 83

7.1.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 92

7.1.5 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 93

7.1.6 Công tác phá đầu cọc 94

7.1.7 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 94

7.1.8 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi 95

CHƯƠNG 8 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG 96

8.1 Biện pháp thi công đào đất 96

8.1.1 Chọn biện pháp thi công 96

8.1.2 Chọn phương án đào đất 96

8.1.3 Tính khối lượng đào đất 97

8.1.4 Tính toán cừ larsen 99

8.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 99

8.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 100

8.3.1 Chọn máy đào 100

8.3.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 101

8.3.3 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 101

CHƯƠNG 9 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 102

9.1 Lựa chọn phương án và tính toán ván khuôn cho một đài móng 102

9.1.1 Chọn phương án ván khuôn đài móng 102

9.1.2 Tính toán ván khuôn đài móng M1 102

9.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài móng 104

Trang 11

9.2.3 Tính nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận 105

CHƯƠNG 10 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 107

10.1 Lựa chọn phương án ván khuôn 107

10.2 Chọn cây chống dầm, sàn và cột 107

10.3 Tính ván khuôn ô sàn 107

10.3.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn sàn 107

10.3.2 Lựa chọn thông số ván khuôn 107

10.3.3 Kiểm tra ván khuôn sàn 107

10.3.4 Kiểm tra xà gồ 108

10.3.5 Tính toán cột chống xà gồ 110

10.4 Thiết kế ván khuôn dầm chính 111

10.4.1 Tính toán ván khuôn dầm 111

10.4.2 Tính toán kiểm tra cột chống dầm 112

10.5 Thiết kế ván khuôn cột 112

10.5.1 Chọn ván khuôn cột 112

10.5.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột 112

10.5.3 Kiểm tra ván khuôn cột 113

10.5.4 Tính gông cột 114

10.6 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 115

10.6.1 Thiết kế ván khuôn bản thang 115

10.6.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 117

10.7 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 120

10.7.1 Chọn ván khuôn cho vách thang máy tiết diện 4,7x3,3m 120

10.7.2 Tải trọng tác dụng 120

10.7.3 Kiểm tra ván khuôn vách 120

10.7.4 Kiểm tra sườn ngang 121

10.7.5 Tính toán bulong neo 122

CHƯƠNG 11 : TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 123

11.1 Xác định cơ cấu quá trình 123

Trang 12

11.3 Tính toán chi phí lao động cho các công tác 123

11.3.1 Chi phí lao động cho công tác ván khuôn 123

11.3.2 Chi phí lao động cho công tác cốt thép 123

11.3.3 Chi phí lao động cho công tác bê tông 123

11.4 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối 124

11.4.1 Tính nhịp công tác quá trình 124

KẾT LUẬN 125

TÀI LIỆU THAM KHẢO 126

Trang 13

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình 7

Hình 2.2 Sơ đồ tính nội lực 11

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang 18

Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 19

Hình 3.3 Mặt cắt cầu thang 19

Hình 3.4 Sơ đồ tính cốn thang 22

Hình 3.5 Nội lực cốn thang 23

Hình 3.6 Nội lực dầm chiếu nghỉ 25

Hình 3.7 Sơ đồ tính cốt treo 27

Hình 4.1 Mô hình công trình với phần mềm ETABS 17 33

Hình 4.2 Đồ thị mối qua hệ giữa hệ số động lực ξ và  34

Hình 4.3 Khung trục 3 37

Hình 4.4 Momen tĩnh tải Hình 4.5.Momen hoạt tải 47

Hình 4.6 Momen gió tĩnh trái X Hình 4.7 Momen gió tĩnh phải X 47

Hình 4.8.Momen gió tĩnh trái Y Hình 4.9.Momen gió tĩnh phải Y 48

Hình 4.10.Momen gió động trái X Hình 4.11 Momen gió động phải X 48

Hình 4.12 Momen gió động trái Y Hình 4.13.Momen gió động phải Y 49

Hình 5.1 Bố trí cọc 56

Hình 5.2 Móng khối qui ước 58

Hình 5.3 Đồ thị nén lún 62

Hình 5.4 Tháp chọc thủng đài móng M1 63

Hình 5.5 Tháp chủng chọc đài 64

Hình 5.6 Sơ đồ móng M1 64

Hình 5.7 Bố trí cọc móng M2 67

Hình 5.8 Móng khối qui ước 70

Hình 5.9 Đồ thị nén lún 74

Hình 5.10 Tháp chọc thủng đài móng M2 75

Trang 14

Hình 5.12 Sơ đồ móng M2 76

Hình 7.1 Máy khoan nhồi KH-125 84

Hình 7.2 Cần trục MKG-25BR 86

Hình 7.3 Kích thước ống vách 87

Hình 8.1 Hình dáng hố đào 97

Hình 9.1 Cấu tạo tấm ván khuôn Hòa Phát 102

Hình 9.2 Sơ đồ tính ván khuôn đài 102

Hình 9.3 Sơ đồ tính toán 104

Hình 10.1 : Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn sàn 108

Hình 10.2 : Sự phân bố lực và momen trên xà gồ 109

Hình 10.3 Cấu tạo ván khuôn dầm 111

Hình 10.4 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 113

Hình 10.5 Sự phân bố nội lực và momen trên gông cột 114

Hình 10.6 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 116

Hình 10.7 Sự phân bố nội lực và momen trên xà gồ 117

Hình 10.8 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 118

Hình 10.9 Sự phân bố nội lực và momen trên xà gồ 119

Hình 10.10 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 120

Hình 10.11 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 121

Trang 15

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

KÝ HIỆU

PHẦN KIẾN TRÚC

tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình

PHẦN KẾT CẤU

• w1: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện

góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng

• b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật

• s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện

• β = 0,01, với bê tông nặng

•  3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông

•  3=0,6: Đối với bê tông nặng

• f : hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc I khi cánh nằm trong vùng nén.Đối với tiết diện hình chữ nhật f =0

PHẦN THI CÔNG

• Các ký hiệu được chú thích trực tiếp ở tại các chương

Trang 16

Đề tài: Chung cư cao cấp Sandy Beach

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết đầu tư

Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tang, mức sống và nhu

cầu của người dân ngày càng được nâng cao, kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi,

giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn.Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp

hóa hiện đại hóa đất nước, hòa nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây

dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã

xuống cấp là rất cần thiết.Vì vậy, chung cư cao cấp Sandy Beach ra đời nhằm đáp ứng

nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm

vóc của một đất nước đang trên đà phát triển

1.2 Vị trí công trình – điều kiện tự nhiên – hiện trạng khu vực

1.2.1 Vị trí công trình

Chung cư Sandy Beach tọa lạc tại số 3A, đường Lê Hồng Phong, quận Ngô

Quyền, thành phố Hải Phòng

Sandy Beach nằm sát bên đường Lê Hồng Phong, trục đường trung tâm của

thành phố Hải Phòng, gần Hồ Phương Lưu, siêu thị Big C, Parkson, cách sân bay Cát

Bi khoảng 5km.Công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng thời tạo

nên sự hài hòa, hợp lý và hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư thành phố.

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

1.2.2.1 Khí hậu

Thời tiết Hải Phòng mang tính chất đặc trưng của thời tiết miền bắc Việt Nam: nóng

ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông tương đối rõ rệt Mùa đông ở Hải Phòng

khí hậu thường lạnh và khô, nhiệt độ trung bình là 20 oC, khí hậu mùa hè thường nồm

mát và mưa nhiều, nhiệt độ trung bình khoảng 32,5 oC Nhiệt độ trung bình năm 23o

Hải Phòng ấm hơn 1 oC và mùa hè mát hơn 1 oC so với Hà Nội Độ ẩm trung bình vào

khoảng 80-85%, cao nhất vào tháng 7,8,9 và thấp nhất là tháng 1, tháng 12

Trang 17

Đề tài: Chung cư cao cấp Sandy Beach

Lớp đất 3: Cát pha xám vàng 9m

Lớp đất 4: Cát trung, hạt thô 10m

Lớp đất 5: Sét pha, trạng thái cứng

1.2.3 Hiện trạng khu vực xây dựng

Khu vực xây dựng đã được quy hoạch, một số lô đất đã được xây dựng công trình, hoàn thành và trong quá trình hoàn thành Hệ thống đường giao thông đã hoàn thiện

1.3 Các giải pháp thiết kế

1.3.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng

Mang đặc thù là một khu chung cư với diện tích xây dựng tương đối lớn của khu kinh tế trọng điểm, cần chú ý nhiều tới giải quyết mối giao thông nội bộ với giao thông bên ngoài trung tâm thành phố Đồng thời tại khuôn viên khu tổ hợp làm việc cần có giải pháp xây xanh kết hợp với hàng rào, tạo ngăn cách và có tầm nhìn, cảnh quan cho công trình

Các công trình hạ tầng phục vụ cho công trình cần bố trí và có giải pháp kỹ thuật trong phạn vi giới hạn đường đỏ đã giới hạn, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường và cảnh quan cho khu vực

Liên hệ giữa các bộ phận phục vụ với nhau theo phương ngang và phương đứng Tuân thủ hệ số chiếm đất cũng như thiết kế hoàn chỉnh hệ thống kỹ thuật sân đường Tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên của khu đất đó là gần trục đường giao thông chính và các khu vực xung quanh Hình khối kiến trúc công trình đáp ứng phù hợp với yêu cầu sử dụng, tiêu chuẩn diện tích, tận dụng chiếu sáng và thông thoáng tự nhiên Có chú ý kết hợp các tiêu chuẩn khoa học tiên tiến như các điều kiện vệ sinh và phòng cháy chữa cháy

Giao thông nội bộ được bố trí liên hoàn xung quanh Trụ sở chính, liên hệ với các công trình phụ trợ khác một cách dễ dàng, giao thông đối ngoại thuận tiện cho khác đến giao dịch Tổng mặt bằng hợp lý, tận dụng hướng gió chủ đạo cho các phòng ban Qui hoạch Tổng mặt bằng có đề cập đến khu đất dự trữ phát triển tương lai theo chủ trương và yêu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư

1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc và kết cấu

Trang 18

Đề tài: Chung cư cao cấp Sandy Beach

Công trình gồm 15 tầng nổi, 1 tầng hầm, chưa kể tầng mái, cốt 0.00 được chọn đặt tại cốt chuẩn trùng với cốt mặt đất tự nhiên (thấp hơn cốt sàn tầng trệt 1,5m) Cốt tầng hầm tại cốt -1.5m Chiều cao công trình là 64m tính từ cốt 0.00 đến cốt sàn nắp hồ

nước mái

Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ô tô xung quanh Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm thiểu chiều dài ống dẫn, có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao

thế, hạ thế, phòng quạt gió

Tầng trệt: dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ vui chơi

giải trí…cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực,…

Tầng 2-15: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở

Tầng sân thượng: bố trí các phòng kỹ thuật, máy móc, điều hòa, thiết bị vệ sinh

Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn

hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt

rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dễ dàng thay đổi trong tương lai

1.3.2.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng

Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó

Tọa lạc tại một vị trí đắc địa của thành phố Hải Phòng, hướng đến sự đẳng cấp và sang trọng theo yêu cầu của chủ đầu tư do đó đặc điểm kiến trúc khu chung cư này thoát

ra khỏi khuôn khổ của một khu chung cư thông thường Để tối ưu hóa yêu cầu của chủ đầu tư, vật liệu sử dụng cho việc cấu tạo và trang trí mặt ngoài công trình là tường xây được bả matic sơn trắng kết hợp với hệ thống cửa sổ bằng kính cao cấp, có lan can nhôm được mạ bóng để tăng độ sang trọng

Hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với kiểu dáng hiện đại mạnh mẽ, nhưng cũng không kém phần mềm mại, thể hiện qui mô và tầm vóc của công trình tương xứng với chiến lược phát triển của đất nước

Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước.

1.3.2.3 Giải pháp thiết kế mặt cắt

Công trình được thiết kế với một tầng hầm và 15 tầng nổi, kết cấu khung BTCT chịu lực, tường bao che, mái bằng phía trên có chống thấm, chống nóng theo đúng qui phạm

Trang 19

Đề tài: Chung cư cao cấp Sandy Beach

Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:

­ Đối với khối đế: chọn chiều cao tầng là 5,0m

1.3.2.4 Giải pháp thiết kế kết cấu

Nằm ở vùng trọng điểm- nơi tập trung nguồn cốt liệu liệu để sản xuất bê tông phong phú, tận dụng hết nguyên vật liệu địa phương sẽ góp phần làm hạ giá thành công trình Mặt khác kết cấu bê tông cốt thép còn có những ưu điểm sau: Độ cứng kết cấu lớn, tính năng phòng hỏa cao và tạo hình kiến trúc dễ dàng

Từ những ưu diểm trên nên ta chọn kết cấu khung +lõi bê tông cốt thép là kết cấu chịu lực chính của công trình

Tường bao che bằng vật liệu kính chống cháy, cách âm Các đường ống kỹ thuật được bố trí phía dưới sàn, đóng trần để che lại Cốt khu vệ sinh thấp hơn cốt bên ngoài

5 cm để tránh cho nước khỏi chảy ra ngoài

1.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác

1.4.1 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

1.4.2 Hệ thống cung cấp nước và thoát nước

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ thống bơm ở tầng hầm

Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính.Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính

1.4.3 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo

Trang 20

Đề tài: Chung cư cao cấp Sandy Beach

1.4.4 Hệ thống thu gom rác thải

Công trình được bố trí các điểm thu rác chuyên biệt, ở các khu vực cầu thang bộ nằm trong lõi bê tông được mỡ lỗ thu rác ở các tầng xuyên suốt từ dưới lên trên Căn cứ vào nhu cầu sử dụng và khối lượng rác thải bình quân để bố trí lỗ mở thu rác Nếu cần thiết thì bố trí thêm các điểm thu rác ở các khu vực tập trung bằng cách mở lỗ sàn Rác thải sau khi tập trung lại được xử lý phân loại sau đó bàn giao cho cán bộ vệ sinh môi trường thành phố

1.4.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các

đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

1.4.6 Hệ thống chống sét

Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình

Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo ≤ 10𝛺

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo ≤ 4𝛺 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất

1.4.7 Hệ thống thông tin liên lạc

Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng làm việc

1.4.8 Hệ thống giao thông nội bộ

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:

Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang

Trang 21

Đề tài: Chung cư cao cấp Sandy Beach

Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy Thang bộ gồm 2 thang, một thang đi lại chính và một thang thoát hiểm Thang máy có 2 thang máy chính và 1 thang máy chở hang và phục vụ y tế có kích thước lớn hơn Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, tiện lợi, hợp lý và đảm bảo thông thoáng.

1.4.9 Vệ sinh môi trường

Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi

đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố

Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về hố

ga

Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố

Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng

1.5 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

1.5.1 Hệ số mật độ xây dựng ( K 0 )

K0=𝑆𝑥𝑑

𝑆𝑘𝑑 100% =1383.3

Trong đó : Sxd : diện tích đất để xây dựng

Skd : diện tích toàn bộ khu đất

1.5.2 Hệ số khai thác mặt bằng ( K 1 )

K1= 𝑆𝑝𝑐

𝑆𝑠𝑑 = 661.7

1181.7 = 0.56 Trong đó : Spc : Diện tích các phòng chính

Spc : Diện tích các phòng chính

Trang 22

CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Trang 23

hb=( 1

40 ÷ 1

50).720= (14.4÷18) cm Chọn chiều dày sàn tất cả các tầng là 14cm

2.2.1 Chọn tiết diện dầm

Kích thước tiết diện dầm :

hd= 1

𝑚.ld trong đó ld là nhịp của dầm đang xét

m= 12÷20 đối với dầm phụ, m= 8÷12 đối với dầm chính

Chiều cao tiết diện dầm phụ : hdp= (1

12÷ 1

20).750= (37.5÷62.5) cm Chọn hdp = 400mm

Chiều cao tiết diện dầm chính : hdc= (1

8÷ 1

12).750= (58.5÷93.7) cm Chọn hdc = 600mm

bd= (1

2÷1

3).hd Chiều rộng tiết diện dầm phụ : bdp= (1

2÷1

3).40= (13.3÷20) cm Chọn bdp = 200mm

Chiều rộng tiết diện dầm chính : bdc= (1

2÷1

3).60= (20÷30) cm Chọn bdc = 300mm

Dầm chính có nhịp L= 7.5; 7.2; 7.0 m, chọn dầm có tiết diện 300x600mm, dầm phụ chỗ thông tầng chọn 200x400mm

2.3 Xác định tải trọng tác dụng

2.3.1 Tĩnh tải

Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau,

do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Giá trị tĩnh tải sàn Bảng 2.1 Phụ lục 2

Trong một số ô sàn có tường xây trực tiếp lên sàn, ta quy đổi trọng lượng bản thân thường thành tải phân bố đều theo diện tích tác dụng lên sàn

Công thức quy đổi tải tường: gtt

t = t x Ht x lt x t x nt /S (daN/m2)

Trong đó : t: bề rộng tường (m)

Ht : chiều cao tường (m)

Trang 24

lt: chiều dài tường (m)

t: trọng lượng riêng của tường xây ( daN/m3)

S : diện tích ô sàn có tường (m2)

nt : hệ số vượt tải

Tổng tĩnh tải lên các ô sàn : gtt = gtts + gttt (daN/m2 )

Giá trị tải tường lên các ô sàn Bảng 2.2 Phụ lục 2 Tổng tĩnh tải lên các ô sàn Bảng 2.3 Phụ lục 2

2.3.1 Hoạt tải

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Giá trị hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dựng của các loại phòng Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ số

ψA2 (khi A>A2=36m2)

Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+

2 /

6 , 0

A A

Giá trị hoạt tải các phòng Bảng 2.4 Phụ lục 2

2.4 Tổng tải tác dụng lên các ô bản

2.4.1 Đối với bản kê

P = (gtt + ptts) x l1 x l2 (daN)

Trang 25

Liên kết của bản sàn với dầm, tường được xem xét theo qui ước sau:

Liên kết được xem là tựa đơn:

- Khi bản kê lên tường

- Khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép( đổ toàn khối) mà có hd/hb < 3

- Khi bản lắp ghép

Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép ( đổ toàn khối)

mà có hd/hb  3

Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do

Tùy theo tỷ lệ độ dài 2 cạnh của bản, ta phân bản thành 2 loại:

Cắt ô bản theo mỗi phương với bề rộng b=1m, giải với tải phân bố đều tìm momen nhịp và gối

Momen dương lớn nhất ở giữa bản( áp dụng công thức tính momen của ô bản liên tục)

Momen ở nhịp theo phương cạnh ngắn l1: M1 = mi1xP(daN.m)

Momen ở nhịp theo phương cạnh dài l2: M2 = mi2xP (daN.m)

Momen âm lớn nhất ở gối :

Momen ở gối theo phương cạnh ngắn l1: MI = ki1xP(daN.m)

Momen ở gối theo phương cạnh dài l2: MII = ki2xP(daN.m)

Trong đó : i kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét ( i=1,2…)

1,2: chỉ phương đang xét là l1 hay l2

l1, l2 : nhịp tính toán của ô bản là khoảng cách giữa các trục gối tựa

Trang 26

Với p: hoạt tải tính toán (daN/m2), q: tĩnh tải tính toán (daN/m2)

Tra bảng các hệ số: mi1, mi2, ki1, ki2 các hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ l2/l1 tra bảng trong phụ lục 16 trang 118 sách Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối Trong trường hợp gối nằm giữa 2 ô bản khác nhau thì hệ số ki1 và ki2 được lấy theo trị số trung bình giữa 2 ô, hoặc

để an toàn ta lấy giá trị nào lớn hơn giữa 2 ô bản

Nhận xét: ta thấy các ô bản S1, S2, S4, S5, S6, S7, S8 thuộc bản kê bốn cạnh, thuộc ô bản thứ 9

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb

Thứ tự các bước tính toán như sau:

+ Bước 1: Chọn sơ bộ a

Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a

Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:

Trang 27

- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d 1 2

2

Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới

d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên

h: là chiều dày bản sàn

a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới

+ Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m

- Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.427 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25

- Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25 Kiểm tra điều kiện m  R

- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4

- Nếu m  R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế

+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén 

Nếu: m  R thì từ m tra bảng được hệ số  (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)

Trang 28

μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn, μTT = 0,30,9% là hợp lý

μmin = 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%

+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm  s  20cm

+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l /l < 3 Khoảng cách các thanh  35cm, đường kính cốt thép phân bố 

l /41

1

l /4

l 1

Trang 29

+ Cốt phân bố có tác dụng:

- Chống nứt do BT co ngót

- Cố định cốt chịu lực

- Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

- Chịu ứng suất nhiệt

- Hạn chế việc mở rộng khe nứt

2.6.3 Phối hợp cốt thép

Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng :tại 2 bên của 1 dầm các ô sàn có nội lực khác nhau.Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các moment

đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)

Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)

Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau

Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên

l

Nên ô sàn này thuộc loại ô bản kê 4 cạnh và làm việc theo 2 phương

Sơ đồ tính như hình dưới và thuộc dạng ô sàn 9 theo phân loại ô sàn bản kê 4 cạnh Tính toán nội lực

Cắt 1 dải bảng có bề rộng 1m theo mỗi phương và tính toán nội lực tại các vị trí tính toán

Trang 30

Xác đinh hệ số: 2 5 2

0

920.65

0, 04 0, 418 14,5.10 1.0,125

→ thỏa mãn điều kiện hạn chế

Tính hệ số giới hạn chiều cao vùng nén:

4 = 3,33(cm2)

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

µ% =

0 100.

tt s

bt s

I b

M

14,5.10 1.0,125 = 0,094 < αR = 0,418

→ thỏa mãn điều kiện hạn chế

Tính hệ số giới hạn chiều cao vùng nén:

 = 0,5.[1+ (1 2 )− m ] = 0,5.[1+ (1 2.0, 08)− ] = 0,95

Diện tích cốt thép yêu cầu:

Astt =

0

I s

M

2146,5225.10 0,95.0,125.10

4 = 6,44(cm2)

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

Trang 31

µ% =

0 100.

tt s

bt s

b

M

14,5.10 1.0,117 = 0,04 < αR = 0,418

→ thỏa mãn điều kiện hạn chế

Tính hệ số giới hạn chiều cao vùng nén:

4 = 3,39 (cm2)

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

µ% =

0 100.

tt s

Trang 32

Cốt thép chịu mômen âm theo phương cạnh dài

0

II b

M

14,5.10 1.0,125 = 0,089< αR = 0,418

→ thỏa mãn điều kiện hạn chế

Tính hệ số giới hạn chiều cao vùng nén:

M

2016, 4225.10 0,95.0,125.10

4 = 6,06(cm2)

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

µ% =

0 100.

tt s

bt s

A

100.12,5.100% = 0,53% > µmin = 0,1%

Kết quả tính toán thép sàn Bảng 2.5 Phụ lục 2

Trang 33

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CẦU THANG

3.1 Kiến trúc

Phương án chịu lực: công trình có kích thước lớn, không gian rộng nên nhiều người đi lại do đó trong bản vẽ kiến trúc bố trí nhiều cầu thang để dễ lưu thông

Cầu thang bộ chọn cầu thang giữa hai khung trục 4-5, khung trục A-B để thiết kế

3.2 Cấu tạo cầu thang

Trang 34

Rbt = 1,05(MPa) = 10,5 (daN/cm2)

- Cốt thép  > 8: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)

- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép tra bảng được αR=0,418 Cấu tạo bản thang:

Trang 37

h = 4140/13= 318 (mm) Chọn tiết diện cốn thang 100x350 (mm)

Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm:

+ Trọng lượng phần bê tông:

Trang 38

q l cosα

8

21044,01.4,14 0,894

1999,648

- Lực cắt lớn nhất :

c c max

Trang 39

không vượt quá cường độ chịu nén Rb của bê tông thì bê tông không bị phá hoại Tuy nhiên do bụng dầm chịu ứng suất nén và kéo theo 2 phương vuông góc, nên làm giảm khả năng chịu nén của bê tông nên ta cần kiểm tra điều kiện sau:

+ Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

φb1 = 1 - β.Rb; β=0,01 đối với bê tông nặng

Với bêtông B25 có Rb = 14,5 MPa ta được φb1 = 1- 0,01.14,5 = 0,855

 0,3.1.0,855.Rb.b.ho = 0,3.1.0,855.145.20.32,5 = 27894,375 (daN)

0,3 φ w1 φ b1.Rb.b.ho = 27894,375 (daN) > Qmax =1932,02 (daN)

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

+ Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:

Qmax  Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho

φb3 = 0,6: Bêtông nặng

n = 0: Hệ số xét đến ảnh hưởng lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc

f: Hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt

ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo Vậy f = 0

Ta có: Qbmin = 0,6.10,5.20.32,5 = 4725 (daN) > Qmax = 1932,02 (daN)

 Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo

Trong đoạn 1/4 nhịp gần gối: với h=350mm < 450mm thì a ≤ min(h/2=200mm; 150mm)

Bố trí đai Ø6a150 trong đoạn 1/4 nhịp 2 đầu cốn

Trong đoạn còn lại: với h≥350mm thì a ≤ min(3h/4=300mm; 500mm) Bố trí đai Ø6a200 trong đoạn 1/2 nhịp giữa cốn

Dùng cốt thép của cốn thang C1 để cấu tạo cho cốn thang C2

Trang 40

3.6 Tính dầm chiếu nghỉ DCN

3.6.1 Chọn kích thước tiết diện

Chiều cao dầm h chọn theo nhịp: h= 1

Vậy tổng tải trọng tính toán phân bố tác dụng lên dầm DCN:

Xem dầm làm việc như dầm đơn giản

Biểu đồ nội lực trong dầm

Hình 3.6 Nội lực dầm chiếu nghỉ

Ngày đăng: 14/04/2021, 16:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trường Đại Học Xây Dựng . Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối. NXB Khoa học và kĩ thuật. 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối
Nhà XB: NXB Khoa học và kĩ thuật. 2008
[2] Vũ Mạnh Hùng. Sổ tay thực hành kết cấu công trình. NXB Xây Dựng. 2009 [3] Võ Bá Tầm. Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 3 (Các cấu kiện đặc biệt) - NXB Đại Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành kết cấu công trình." NXB Xây Dựng. 2009 [3] Võ Bá Tầm. "Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 3 (Các cấu kiện đặc biệt)
Nhà XB: NXB Xây Dựng. 2009 [3] Võ Bá Tầm. "Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 3 (Các cấu kiện đặc biệt) "- NXB Đại Học
[6] Lê Kiều &amp; CTV. Công tác đất và thi công bê tông cốt thép toàn. NXB Khoa học và kĩ thuật. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác đất và thi công bê tông cốt thép toàn
Nhà XB: NXB Khoa học và kĩ thuật. 2005
[7] Đặng Đình Minh. Công tác Bê Tông. NXB Xây Dựng. 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác Bê Tông
Nhà XB: NXB Xây Dựng. 2009
[8] Võ Bá Tầm, Hồ Đức Duy. Sàn sườn toàn khối loại bản dầm theo tiêu chuẩn 356- 2005. NXB Xây Dựng. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàn sườn toàn khối loại bản dầm theo tiêu chuẩn 356-2005
Nhà XB: NXB Xây Dựng. 2007
[9] Trịnh Quốc Thắng. Thiết kế tổng mặt bằng và tổ chức công trường xây dựng. NXB Khoa học kĩ thuật. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế tổng mặt bằng và tổ chức công trường xây dựng
Nhà XB: NXB Khoa học kĩ thuật. 2002
[10] Nguyễn Đức Thiềm &amp; CTV.Cấu tạo kiến trúc nhà Dân .NXB Khoa học và kĩ thuật. 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu tạo kiến trúc nhà Dân
Nhà XB: NXB Khoa học và kĩ thuật. 1999
[11] Trịnh Quang Thịnh. Giáo trình Bê tông cốt thép. Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng [12] Nguyễn Tiến Thu. Sổ tay chọn máy thi công. NXB Xây Dựng. 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bê tông cốt thép. " Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng [12] Nguyễn Tiến Thu." Sổ tay chọn máy thi công
Nhà XB: NXB Xây Dựng. 2008
[16] Đỗ Đình Đức, Lê Kiều. Kĩ thuật thi công 1. NXB Xây Dựng. 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật thi công 1
Nhà XB: NXB Xây Dựng. 2004
[17] Đỗ Đình Đức, Lê Kiều &amp; CTV Kĩ thuật thi công 2. NXB Xây Dựng. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật thi công 2
Nhà XB: NXB Xây Dựng. 2006
[15] Tiêu chuẩn TCXDVN 326-2004, Cọc khoan nhồi- Tiêu chuẩn Thi công và Nghiệm thu Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN