Phần 2 - Kết cấu 60%: thiết kế sàn tầng 2 theo phương pháp dầm sàn bê tông toàn khối; thiết kế cầu thang bộ tầng 2, thiết kế khung trục 5, thiết kế móng dưới khung trục 5.. Hệ thống kỹ t
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ CAO CẤP GEM RIVERSIDE
Sinh viên thực hiện: TRẦN MINH TRÍ
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng
cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được,
em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : CHUNG CƯ CAO CẤP GEM RIVERSIDE
Địa điểm: Đường Nguyễn Văn Hướng,Quận 2,Thành phố Hồ Chí Minh
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Hưng
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Hưng
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: T.S Mai Chánh Trung
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình
của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Nguyễn Tấn Hưng và Thầy Mai
Chánh Trung đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của
mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, 20 tháng 12 năm 2018
Sinh viên:
Trần Minh Trí
Trang 3TÓM TẮT
Công trình Chung cư cao cấp Gem Riverside nằm trên đường Nguyễn Văn Hướng, Quận
2, T.p Hồ Chí Minh Công trình gồm 1 tầng hầm và 16 tầng nổi
Đề tài được trình bày gồm 3 phần chính là: kiến trúc, kết cấu và thi công
Phần 1 - Kiến trúc (10%): giới thiệu chung về công trình, điều kiện tự nhiên khu đất; các giải pháp về kiến trúc, kết cấu và kỹ thuật chung của công trình
Phần 2 - Kết cấu (60%): thiết kế sàn tầng 2 theo phương pháp dầm sàn bê tông toàn khối; thiết kế cầu thang bộ tầng 2, thiết kế khung trục 5, thiết kế móng dưới khung trục 5 Phần 3 – Thi công (30%)
+ Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi
+ Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
+ Tính toán thiết kế ván khuôn phần thân gồm : Cột, ô sàn điển hình (dầm sàn), cầu thang bộ
Trang 4CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:
- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm
- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân
- Không giả mạo hồ sơ học thuật
- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân
- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ
án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
Trần Minh Trí
Trang 5CHUNG CƯ CAO CẤP GEM RIVERSIDE-QUẬN 2, TP.HỒ CHÍ MINH
MỤC LỤC
Thiết kế : CHUNG CƯ CAO CẤP GEM RIVERSIDE
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 Thông tin chung 1
1.1.1 Tên công trình 1
1.1.2 Chức năng công trình 1
1.1.3 Vị trí xây dựng 1
1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn 2
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 3
1.3.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể 3
1.3.2 Giải pháp mặt bằng 3
1.3.3 Giải pháp mặt đứng 3
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình 4
1.4.1 Hệ thống điện 4
1.4.2 Hệ thống nước 4
1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ 4
1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 4
1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 4
1.4.6 Vệ sinh môi trường 5
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 6
2.1 Các tiêu chuẩn, quy phạm: 6
2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình: 6
2.3 Lựa chọn vật liệu: 6
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN 7
3.1 Lập mặt bằng sàn: 7
3.1.1 Phân loại ô sàn 7
3.2 Chọn kích thước sơ bộ: 8
3.2.1 Chọn chiều dày sàn: 8
3.2.2 Cấu tạo sàn 9
3.3 Tính toán tải trọng tác dụng lên sàn: 9
Trang 63.3.1 Tĩnh tải sàn 9
3.3.2 Hoạt tải sàn 10
3.3.3 Vật liệu sàn tầng 2 11
3.4 Tính nội lực sàn: 11
3.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 121
3.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 11
3.5 Tính toán cốt thép 122
3.6 Bố trí cốt thép 14
3.6.1 Chiều dài thép mũ 14
3.6.2.Bố trí riêng lẻ Error! Bookmark not defined 3.6.3 Phối hợp cốt thép……….14
3.7.Kết quả tính toán thép ô sàn bản kê 4 cạnh……… 15
3.8.Kết quả tính toán thép ô sàn bản loại dầm……… 16
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THANG BỘ TẦNG 2 17
4.1 Lập mặt bằng kết cấu: 17
4.2 Chọn kích thước sơ bộ: 17
4.3 Tính bản thang 18
4.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang 18
4.3.2 Xác định nội lực 19
4.3.3 Tính toán cốt thép 20
4.4 Tính sàn chiếu nghỉ 20
4.4.1 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 20
4.4.2 Xác định nội lực 21
4.5 Tính toán cốn thang : (C1&C2) 21
4.5.1 Xác định tải trọng 21
4.5.2 Sơ đồ tính 21
4.5.3 Tính cốt thép 22
4.6 Tính dầm thang 23
4.6.1 Tính dầm chiếu nghỉ 1(DCN1) : 23
4.6.2 Tính dầm chiếu nghỉ 2(DCN2) : 26
4.6.3.Tính dầm chiếu tới(DCT) : 28
CHƯƠNG 5: TÍNH KHUNG TRỤC 5 29
5.1 Chọn sơ bộ kích thước khung trục 5: 29
5.1.1 Chọn kích thước sàn 29
5.1.2 Chọn sơ bộ kích thước cột 29
5.1.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 30
Trang 7CHUNG CƯ CAO CẤP GEM RIVERSIDE-QUẬN 2, TP.HỒ CHÍ MINH
5.1.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 32
5.2 Tải trọng tác dụng vào công trình: 32
5.2.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 32
5.2.2 Trình tự xác định tải trọng 32
5.2.3 Xác định nội lực 432
5.3 Tính toán dầm khung trục 5 42
5.3.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 42
5.3.2 Tính toán cốt dọc 43
5.3.3 Tính toán cốt thép đai: 45
5.3.4 Tính cốt treo 46
5.3.5 Tính toán cốt thép các dầm khung còn lại 47
5.3.6 Tính toán thép dọc 49
5.3.7 Tính toán thép đai dầm 50
5.4 Tính cột khung trục 5 50
5.4.1 Lý thuyết tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên 50
5.4.2 Số liệu tính toán 50
5.4.3 Nguyên tắc tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên 50
5.4.4 Bố trí cốt thép 52
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 5 54
6.1 Điều kiện địa chất công trình: 54
6.1.1 Địa tầng: 54
6.1.2 Đánh giá nền đất: 54
6.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 55
6.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 55
6.2 Các giả thuyết tính toán: 56
6.3 Các loại tải trọng dùng để tính toán 56
6.4 Thiết kế móng M1(móng dưới cột C14) 57
6.4.1 Vật liệu: 57
6.4.2 Tải trọng 57
6.4.3 Chọn kích thước cọc 58
6.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 58
6.4.5 Sức chịu tải của cọc 59
6.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 60
6.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 61
6.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 62
6.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 65
Trang 86.4.10 Tính toán đài cọc 67
6.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C37) 69
6.5.1 Vật liệu 69
6.5.2 Tải trọng 69
6.5.3 Chọn kích thước cọc 70
6.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 70
6.5.5 Sức chịu tải của cọc 71
6.5.6 Xác định số lượng cọc, bố trí cọc 72
6.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 72
6.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 74
6.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 76
6.5.10 Tính toán đài cọc 78
CHƯƠNG 7: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 81
7.1 Giới thiệu chung về công trình 81
7.2 Công tác điều tra cơ bản 81
7.2.1 Điều kiện khí hậu- địa chất công trình 81
7.2.2 Nguồn nước thi công 81
7.2.3 Nguồn điện thi công 81
7.2.4 Tình hình cung cấp vật tư 81
7.2.5 Máy móc thi công 82
7.2.6 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 82
7.3 Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu 82
7.3.1 Thi công phần ngầm 82
7.3.2 Thi công phần thân 83
7.4 Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, PCCC 84
7.4.1 Biện pháp an toàn lao động 84
7.4.2 Phòng cháy chữa cháy 84
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 885
8.1 Số liệu cọc khoan nhồi 85
8.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 85
8.3 Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi 86
8.3.1 Công tác chuẩn bị 86
8.3.2 Định vị công trình và hố khoan……….86
Trang 9CHUNG CƯ CAO CẤP GEM RIVERSIDE-QUẬN 2, TP.HỒ CHÍ MINH
8.3.3 Hạ ống vách……… 87
8.3.4 Công tác khoan tạo lỗ………89
8.3.5 Xử lý cặn đáy hố khoan……….91
8.3.6 Công tác chuẩn bị và hạ lồng thép………92
8.3.7 Hạ ống Tremie 93
8.3.8 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan……….93
8.3.9 Công tác đổ bê tông………94
8.3.10 Rút ống vách……… 95
8.3.11 Tính toán số lượng công nhân, máy bơm, và xe vận chuyển bê tông phục vụ công tác thi công cọc……… 95
8.3.12 Công tác phá đầu cọc……… 98
8.3.13 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc………99
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 105
9.1 Xác định máy bơm nước ngầm và nước mưa Error! Bookmark not defined 9.2 Lựa chọn phương án đào đất Error! Bookmark not defined 9.3 Tính khối lượng đào đất Error! Bookmark not defined.00 9.4 Thể tích phần ngầm chiếm chỗ Error! Bookmark not defined 9.5 Chọn máy đào và phương án di chuyển máy Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 10: THI CÔNG ĐÀI MÓNG 1116
10.1 Lựa chọn phương án và tính ván khuôn cho 1 đài móngError! Bookmark not defined.06 10.1.1 Chọn phương án ván khuôn đài móng Error! Bookmark not defined.06 10.1.2 Tính toán ván khuôn đài móng M2 Error! Bookmark not defined.06 10.2 Tổ chức thi công đổ bê tông của đài móng Error! Bookmark not defined.09 10.2.1 Xác định cơ cấu quá trình Error! Bookmark not defined.09 10.2.2 Phân chia phân đoạn và tính nhịp công tác Error! Bookmark not defined.09 10.2.3 Chia phân đoạn thi công: 11510
10.2.4 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 11611
10.3 Thiết kế tổ chức tổng tiến độ thi công phần ngầm……… 114
Trang 1010.3.1 Công tác đào đất thủ công……….115
10.3.2 Thi công lấp đất đợt 1 đến cao trình đáy bê tông lót giằng móng……….115
10.3.3 Thi công đổ bê tông đợt 2……….115
10.3.4 Thi công lấp đất đợt 2 đến cao trình đáy bê tông lót nền tầng hầm…… 117
10.3.5 Đổ bê tông đợt 3 nền tầng hầm……….118
10.3.6 Thi công tường tầng hầm……… 119
10.3.7 Thi công lấp đất đợt 3………120
CHƯƠNG 11: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHÂN THÂNError! Bookmark not defined.21 11.1 Chọn phương tiện phục vụ thi công Error! Bookmark not defined.21 11.1.1.Chọn loại ván khuôn, đà giáo, cây chống Error! Bookmark not defined.21 11.1.2.Chọn loại ván khuôn………121
11.1.3.Chọn cây chống sàn, dầm và cột……… 121
11.2.Tính ván khuôn ô sàn: Error! Bookmark not defined.21 11.2.1.Chọn ô sàn tính toán Error! Bookmark not defined.21 11.2.2.Chọn ván khuôn, xà gồ và cột chống cho ô sàn………122
11.2.3.Kiểm tra ván khuôn sàn………122
11.2.4.Kiểm tra xà gồ……… 123
11.2.5.Tính toán cột chống xà gồ……… ….124
11.3 Thiết kế ván khuôn dầm……… 125
11.3.1.Tính toán ván khuôn đáy dầm……… 125
11.3.2.Tính toán ván thành dầm……… 126
11.3.3.Tính toán kiểm tra cột chống dầm………128
11.4.Thiết kế ván khuôn cột……….128
11.4.1.Chọn ván khuôn cột……… 128
11.4.2.Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột………129
11.4.3.Kiểm tra ván khuôn cột………130
11.4.4.Tính gông cột……… 130
11.5.Tính ván khuôn cầu thang bộ………131
11.5.1.Thiết kế ván khuôn bản thang……… 131
11.5.2.Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ……… 134
KẾT LUẬN ………137
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 138
Trang 11CHUNG CƯ CAO CẤP GEM RIVERSIDE-QUẬN 2, TP.HỒ CHÍ MINH
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 1.1 Các tầng và chức năng của từng tầng……… 3
Bảng 3.1 Phân loại ô sàn tầng 2 8
Bảng 3.2 Tải trọng tác dụng lên sàn 9
Bảng 3.3 Tĩnh tải các ô sàn tầng 2……… 139
Bảng 3.4 Hoạt tải các ô sàn tầng 2………… ……….140
Bảng 3.5 Bảng tính cốt thép sàn loại bản kê 4 cạnh ………141
Bảng 3.6 Bảng tính cốt thép sàn loại bản loại dầm ……….143
Bảng 4.1 Tính toán và bố trí cố thép ……….20
Bảng 4.2 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ ……….20
Bảng 4.3 Cốt thép sàn chiếu nghỉ ……… 21
Bảng 5.1 Sơ bộ kích thước cột ………143
Bảng 5.2 Tải trọng bản thân sàn ………32
Bảng 5.3 Tĩnh tải sàn tầng 1 ……….144
Bảng 5.4 Tĩnh các ô sàn tầng 2-15 ……… …145
Bảng 5.5 Tĩnh tải sàn mái……… 32
Bảng 5.6 Hoạt tải sàn tầng 1 ………146
Bảng 5.7 Hoạt tải các ô sàn tầng 2-15……… 147
Bảng 5.8 Hoạt tải sàn tầng mái ………148
Bảng 5.9 Trọng lượng vữa trác trần………34
Bảng 5.10 Tĩnh tải tường, cửa tác dụng lên dầm tầng 1-15………….………34
Bảng 5.11 Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên các mức sàn ……… 148
Bảng 5.12 Tính toán WFj………149
Bảng 5.13 Tính toán hệ số Ψi……… 149
Bảng 5.14 Tổng hợp kết quả tính toán gió động với dạng đầu tiên theo phương X…150 Bảng 5.15 Tính toán WFj……….150
Bảng 5.16 Tính toán hệ số Ψi……… 151
Bảng 5.17 Tổng hợp kết quả tính toán gió động với dạng đầu tiên theo phương Y… 151
Bảng 5.18 Tổ hợp nội lực dầm……….152
Bảng 5.19 Tính thép dọc dầm khung……… 155
Bảng 5.20: Tổ hợp nội lực cột……… 161
Bảng 5.21: Tính toán thép cột……… 171
Trang 12Bảng 5.22: Tổ hợp nội lực lực cắt dầm………179
Bảng 5.23: Tính toán cốt đai dầm……….…182
Bảng 6.1 Địa chất công trình……… 54
Bảng 6.2 Chỉ tiêu cơ lý của nền đất……….54
Bảng 6.3 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 ……… 57
Bảng 6.4 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 ………58
Bảng 6.5 Kiểm tra 2 trường hợp tải trọng ……….62
Bảng 6.6 Kiểm tra lún cọc khoan nhồi ……… 66
Bảng 6.7 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2………69
Bảng 6.8: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2……… 69
Bảng 6.9:.Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2……….73
Bảng 6.10: Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi……… 77
Bảng 8.1 Thông số chế độ rung ICE ……….88
Bảng 8.2 Thông số búa rung KE-416……….88
Bảng 8.3 Thông số kỹ thuật máy KH-100……….89
Bảng 8.4 Thông số kỹ thuật máy trộn bentonite………90
Bảng 8.5 Các thiết bị điện và điện lượng…….……… 90
Bảng 8.6 Các thông số dung dịch bentonite………90
Bảng 8.7 Khối lượng cọc………96
Bảng 8.8 Ước tính thời gian thi công cọc khoan nhồi……… 184
Bảng 8.9 Thông số kỹ thuật của búa phá bê tông ………185
Bảng 8.10 Thông số kỹ thuật của máy cắt bê tông ……… 185
Bảng 9.1 Thể tích bê tông lót chiếm chỗ ………102
Bảng 9.2 Thể tích bê tông đài móng chiếm chỗ ……… 103
Bảng 10.1 Khối lượng công tác bê tông đài cọc ……….131
Bảng 10.2 Thống kê ván khuôn cho đài móng M2……….……….107
Bảng 10.3 Khối lượng bê tông lót ………109
Bảng 10.4 Khối lượng công tác bê tông đài cọc……… 109
Bảng 10.5 Khối lượng cốt thép đài cọc ………110
Bảng 10.6 Khối lượng ván khuôn đài cọc……….110
Bảng 10.7 Khối lượng công việc trên từng phân đoạn ……….111
Bảng 10.8 Số công nhân và tổ thợ ……… 112
Bảng 10.9 Tính nhịp dây chuyền của các phân đoạn………113
Bảng 10.10: Nhịp dây chuyền (kij)……… 113
Bảng 10.11: Cộng dồn nhịp công tác(Σkij)……… 113
Bảng 10.12: Tính dãn cách (O )……… 114
Trang 13CHUNG CƯ CAO CẤP GEM RIVERSIDE-QUẬN 2, TP.HỒ CHÍ MINH
Bảng 10.13: Định mức lấp đất 115
Bảng 10.14: Hao phí nhân công của các công tác 117
Bảng 10.15: Định mức lấp đất 118
Bảng 10.16: Hao phí định mức……….120
Bảng 10.17: Định mức lấp đất bằng đầm cóc 120
Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể công trình……….1
Hình 3.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình ……… 7
Hình 3.2 Cấu tạo ô sàn……….9
Hình 3.3 Bố trí thép mũ……… 14
Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang tầng 2 17
Hình 4.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 18
Hình 4.3 Sơ đồ tính bản thang 20
Hình 4.4 Nội lực sàn chiếu nghỉ 2Error! Bookmark not defined. Hình 4.5 Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN1 23
Hình 4.6 Nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN1) 24
Hình 4.7 Sơ đồ tính toán dầm chiếu nghỉ (DCN2) 27
Hình 5.1 Diện tích truyền tải sàn lên cột………29
Hình 5.2 Sơ đồ bố trí dầm tầng 1-15……… 31
Hình 5.3 Sơ đồ bố trí cột tầng 1-7……… 31
Hình 5.4 Sơ đồ bố trí cột tầng 8-15………31
Hình 5.5 Sơ đồ tính toán gió động ………35
Hình 5.6 Mô hình etabs ……….38
Hình 5.7 Mặt bằng tầng 2……… 38
Hình 5.8 Cách chia nhỏ phân tử sàn và vách ………39
Hình 5.9 Đồ thị mối quan hệ ……….40
Hình 5.10 Khung trục 5… ………41
Hình 5.11 Tính toán cốt treo……… 46
Hình 5.12 Momen trường hợp TT……….47
Trang 14Hình 5.13 Momen trường hợp HT………47
Hình 5.14 Momen trường hợp GX………48
Hình 5.15 Momen trường hợp GXX……….48
Hình 5.16 Momen trường hợp GY………48
Hình 5.17 Momen trường hợp GYY……….48
Hình 6.1 Bố trí cọc trong móng M1………61
Hình 6.2 Móng khối qui ước… ………65
Hình 6.3 Biểu đồ ứng suất gây lún móng M1…… ……… 66
Hình 6.4 Kích thước móng M1……… 67
Hình 6.5 Tháp chọc thủng móng M1 ……….68
Hình 6.6 Sơ đồ móng M1 ………68
Hình 6.7 Bố trí cọc móng M2 ……….……… 72
Hình 6.8 Khối móng qui ước M2 ……… 74
Hình 6.9: Biểu đồ ứng suất gây lún móng M2………78
Hình 6.10: Tháp chọc thủng đài móng M2………79
Hình 6.11: Sơ đồ tính toán móng M2……….79
Hình 7.1: Các phương án giữ vách hố đào……….83
Hình 8.1: Quy trình thi công cọc khoan nhồi……….85
Hình 8.2 Các quá trình thi công cọc khoan nhồi ………86
Hình 8.3 Định vị máy ………87
Hình 8.4 Ống vách ………88
Hình 8.5 Mũi khoan ……… 91
Hình 8.6 Công tác khoan lỗ ……… 91
Hình 8.7 Cần trục MKG-25BR…… ………93
Hình 8.8 Ống Tremie, ống thổi rữa và lắp ổng thổi rữa hố khoan ……… … 94
Hình 8.9 Thổi rửa hố khoan ……… 94
Hình 8.10 Lắp ống đổ bê tông……… ………… 94
Hình 8.11 Quả dọi thép……… 95
Hình 8.12 Ô tô trộn bê tông SB-92A……….97
Hình 10.1 Cấu tạo tấm ván khuôn Hòa Phát……….………106
Hình 10.2 Cấu tạo tấm góc trong ………106
Hình 10.3 Cấu tạo tấm góc ngoài……….106
Hình 10.4 Sơ đồ tính ván khuôn đài……….107
Hình 10.5 Sơ đồ tính kiểm tra sườn đứng 108
Hình 10.6: Mặt bằng phân chia phân đoạn công tác đài móng……… 110
Hình 11.1 Ô sàn tính toán………122
Trang 15CHUNG CƢ CAO CẤP GEM RIVERSIDE-QUẬN 2, TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 11.2 Sơ đồ tính toán ván khuôn………123
Hình 11.3 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ……… 124
Hình 11.4 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm……….126
Hình 11.5 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm……… 127
Hình 11.6 Ván khuôn cột……… 129
Hình 11.7 Sơ đồ tính ván khuôn cột……… …129
Hình 11.8 Sơ đồ tính gông cột……… …130
Hình 11.9 Sơ đồ tíinh ván khuôn bản thang ……….132
Hình 11.10 Sơ đồ tính xà gồ bản thang……….133
Hình 11.11 Sơ đồ tính ván khuôn bản chiếu nghỉ………134
Hình 11.12 Sơ đồ tính xà gồ bản chiểu nghỉ………135
Trang 16DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
-TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
-TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng việt Nam
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Thông tin chung
Từ đó việc dự án xây dựng chung cư cao cấp Gem Riverside được ra đời Công trình với đầy đủ cơ sở hạ tầng, tiện ích và các dịch vụ giải trí xung quanh sẽ phù hợp với nhu cầu của nhiều gia đình
Tòa nhà bao có 15 tầng và 1 tầng hầm , công trình có mặt bằng hình chữ nhật
có kích thước 20,5x75,03(m);chiều cao 53,7m; nhà xe được bố trí bên dưới tầng hầm
Các thông số về khu đất gồm:
+ Tổng diện tích khu đất nghiên cứu hơn 8000 m2
+ Diện tích đất xây dựng: hơn 1538 m2
Chủ đầu tư:
+ Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà và đô thị bộ xây dựng
Đơn vị thiết kế:
Trang 18+ Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà và đô thị bộ xây dựng
1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn
Nhiệt độ trung bình mùa Hạ : 29.5 oC
Nhiệt độ trung bình mùa Đông : 25 oC
+Mùa mưa: mưa quanh năm (mùa khô ít mưa):
Lượng mưa trung bình hàng năm : 1949 mm;
+Gió: có hai mùa gió chính:
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độ trung bình 3,6 m/s, vào mùa mưa Gió Gió Bắc – Ðông Bắc từ biển Đông, tốc độ trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô Ngoài ra còn có gió mậu dịch theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5, trung bình 3,7 m/s
Quận 2- TP.Hồ Chí Minh Thuộc khu vực gió IIA
Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể
Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 4,8m
Cát pha, trạng thái dẻo, dày 6,8m
Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 6,5m
Cát hạt trung, trạng thái chặt vừa, dày 8,1m
Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m
Trang 191.3 Các giải pháp kiến trúc công trình
1.3.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể
Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí bên dưới tòa nhà đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn (Đường Nguyễn Văn Hướng)
Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng
Trong khối nhà có các phòng sau:
Bảng 1.1: Các tầng và chức năng của từng tầng
(m2)
Chiều cao (m)
Tầng 1
Phòng dịch vụ thể thao, phòng dịch vụ giải trí, cửa hàng tạp hóa, phòng kỹ thuật
đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình, tạo nên sự nhịp nhàng và mềm mại cho công trình Hai mặt bên của công trình được hoàn thiện bằng đá Granit Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:
+ Tầng hầm sâu 3m
+ Tầng 1 cao 4,2m
+ Tầng 2 đến tầng 15 cao 3,3m
+ Tầng mái cao 3.3 m
Trang 201.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình
1.4.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
hệ thống thoát nước chính
1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 3,5 m
- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 4 cầu thang bộ và 2 thang máy Bố trí 2 cầu thang bộ ở đầu hồi và 2 cầu thang bộ ở giữa nhà đảm bảo cự ly
an toàn thoát hiểm khi có sự cố 2 thang máy ở giữa nhà để tiện lợi cho việc đi lại
1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo
1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền
Trang 21tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước ở tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu
động Các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10
Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất
1.4.6 Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố
Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng
1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật
Trang 22Trong đó: SS24608 m à tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm
Các Tiêu chuẩn Việt Nam ngành Xây dựng được dùng để tra cứu, tham khảo
trong quá trình xây dựng chung cư Văn Quán bao gồm: Xem trong phần “Tài liệu tham khảo”
2.2 Lựa chọn phương án kết cấu:
Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình:
Về tổng thể công trình được xây dựng nằm trong khu vực trung tâm của thành
phố, rất phù hợp với quy hoạch tổng thể, có kiến trúc đẹp, hiện đại Xây dựng và đưa
công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích, giải quyết nhu cầu về chỗ ở
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung kết hợp sàn BTCT và hệ vách (vách thang máy), đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn
Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
Sàn kết hợp hai loại sàn sườn bê tông toàn khối
Cầu thang là loại cầu thang bê tông cốt thép 2 vế
2.3 Lựa chọn vật liệu:
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bên lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc
Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt
Trang 23Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công
trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí
Kết cấu thang máy sử dụng vách cứng Bê tông cốt thép, Vách kết hợp với
khung toàn nhà làm tăng khả năng chịu lực và ổn định cho công trình
Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che
cho toàn bộ tòa nhà
Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao
đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà
văn phòng làm việc
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN
Công trình sử dụng phương án kết cấu sàn sườn BTCT toàn khối Đồ án này chọn sàn
tầng 2 để tính toán và thiết kế đại diện
3.1 Lập mặt bằng sàn:
Từ bản vẽ kiến trúc mặt bằng tầng, ta chọn mặt bằng tầng 2 làm tầng điển hình 3.1.1 Phân loại ô sàn
Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là
tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy
cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
l Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh
Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng
như sau:
Trang 24hb>6cm đối với các công trình dân dụng
Đối với các bản loại dầm, chọn m=35
hb = (1/35).1,5 = 0,04m
Đối với các bản loại kê 4 cạnh, chọn m=40
hb = (1/40).3,75 = 0,093m Vậy ta thống nhất chọn chiều dày các ô bản sàn là: 9 cm đối tất cả ô sàn Phân loại ô sàn:
Trang 26Hình 3.2: Cấu tạo ô sàn
3.3 Tính toán tải trọng tác dụng lên sàn:
3.3.1 Tĩnh tải sàn
a) Trọng lượng các lớp sàn
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/m3
): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây
bằng gạch rỗng có = 1500 (daN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó
phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng
phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
g t tts=
i
c c c t t c t t
S
S n S
Trang 27Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(daN/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình đƣợc chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với
hệ số vƣợt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/cm2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải
A: Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ số ψA2 (khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
2
/
6,0
A A
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình
Trang 283.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm
Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
3.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a
Trang 29Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a
- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d1 2
2Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h: là chiều dày bản sàn
a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
+ Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m
- Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.427 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
- Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25 Kiểm tra điều kiện m R
- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
- Nếu m R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
Nếu: m R thì từ m tra bảng được hệ số (Bảng Phụ lục 10–Sách Sàn sườn BTCT toàn khối)
Hoặc tính theo công thức: 1+ 1 - 2.αm
Trang 31Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% Fa của mỗi phương (ít dùng) nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài
3.6.2.Bố trí riêng lẽ
+ Đường kính cốt chịu lực Ø≤ h/10
+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm s 20cm
+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân
bố đường kính cốt thép chịu lực
+ Cốt phân bố có tác dụng:
- Chống nứt do BT co ngót
- Cố định cốt chịu lực
- Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất
- Chịu ứng suất nhiệt
- Hạn chế việc mở rộng khe nứt
3.6.3.Phối hợp cốt thép
Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầm các ô sàn có nội lực khác nhau.Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các
moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)
Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau
Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
3.7.Kết quả tính toán thép ô sàn bản kê 4 cạnh
VÍ DỤ TÍNH TOÁN CHO Ô SÀN S2 (BẢN KÊ 4 CẠNH)
MII
Trang 32Mômen dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh ngắn
M1 = α1.(g + p).l1.l2 = 0.0197x(6418+1658)x4,25x3,75 = 2536 (N.m) Mômen dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh dài
M2 = α2.(g + p).l1.l2 = 0.0154x(6418+1658)x4,25x3,75 = 1982 (N.m) + Mômen gối:
Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh ngắn
MI = -β1.(g + p).l1.l2 = -0.0458x(6418+1658)x4,25x3,75 = -5895 (N.m) Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh dài
s o
M A
tt s
* Thép tại nhịp theo phương cạnh dài: (lấy a = 20 + 6 = 26mm, ho = 64mm)
Các bước tính toán tương tự như phần tính thép tại nhịp theo phương cạnh ngắn,
ta chọn và bố trí 6 s200mm
* Thép tại gối theo phương cạnh ngắn: (lấy a = 20mm, ho = 70mm)
Các bước tính toán tương tự như trên, ta chọn và bố trí 8 s120mm
* Thép tại gối theo phương cạnh dài: (lấy a = 20mm, ho = 70mm)
Các bước tính toán tương tự như trên, ta chọn và bố trí 8 s170mm
Tương tự ta có bảng tính thép ô sàn bản kê 4 cạnh- Bảng 2.5- PHỤ LỤC 1
3.8.Kết quả tính toán thép ô sàn bản loại dầm
VÍ DỤ TÍNH TOÁN CHO Ô SÀN 10(BẢN LOẠI DẦM)
Trang 33s o
M A
227 221
tt s
* Thép tại gối theo phương cạnh ngắn:
Tương tự chọn và bố trí 8 s200mm theo phương cạnh ngắn
- Làm tương tự với những ô còn lại Kết quả tinh toán cho ở bảng trong phụ lục
(Bảng 3.5 và Bảng 3.6)
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THANG BỘ TẦNG 2
Cầu thang là bộ phận kết cấu công trình thực hiện chức năng đi lại, vận chuyển trang thiết bị hàng hóa theo phương đứng Vì vậy cầu thang cần được bố trí ở những nơi thuận lợi nhất, đáp ứng nhu cầu đi lại và thoát hiểm tốt
Về mặt kết cấu, cầu thang phải đáp ứng yêu cầu về độ bền, độ ổn định, khả năng chống cháy và chống rung động Về mặt kiến trúc, cầu thang phải đảm bảo được yêu cầu thẩm mỹ của công trình
4.1 Lập mặt bằng kết cấu:
Căn cứ vào chiều cao tầng, kích thước, bề rộng không gian khu vực đặt cầu thang
ta lập được mặt bằng cầu thang như hình 4.1
Trang 34Hình 4.1: Mặt bằng cầu thang tầng 2
4.2 Chọn kích thước sơ bộ:
Cầu thang thuộc dạng công trình 2 vế,mỗi vế 10 bậc có kích thước b=30cm,h=15cm Góc nghiêng của cầu thang :tg h b 15300, 5 26 6 ''
-Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:
+2 bản thang B1 và B2liên kết ở 4 cạnh vào tường,cốn,dầm chiếu nghỉ,dầm chiếu tới + Bản chiếu nghỉ B3 là bản loại dầm liên kết vào tường và dầm chiếu nghỉ
+ Dầm chiếu nghỉ DCN1, dầm chiếu tới DCT có 2 đầu liên kết vào tường, DCN2 có 2 đầu liên kết vào cột
- Tính toán cầu thang gồm:
- Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa = 2800 daN/cm2
- Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 2250 daN/cm2
4.3 Tính bản thang
4.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang
Tải trọng tác dụng lên bản thang gồm trọng lượng bậc thang, bản thang và hoạt tải sử dụng
Trang 35Sơ bộ chọn bề dày bản thang 8cm, chiều cao bậc thang là h=15cm, chiều rộng bậc thang b= 30cm
Hình 4.2: Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang
55,81 daN m
b h n
Trang 364.3.2 Xác định nội lực
Bản thang được kê 2 đầu lên dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ theo phương cạnh dài và
2 đầu kê lên cốn theo phương cạnh ngắn
Kích thước cạnh bản tính theo phương nghiêng : 2 3000 3356
1450 >2 Vậy xem bản thang làm việc theo phương cạnh ngắn
Vì cầu thang có cốn nên cắt dải bản 1m theo phương cạnh ngắn
Sơ đồ tính là dầm một nhịp có hai đầu khớp
Trang 37Cốt thép theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo:
h (m)
Ɣ (daN/m3)
Hệ số độ tin cậy
Tải tính toán (daN/m2)
l
l nên sàn chiếu nghĩ tính theo sơ đồ sàn kê 4 cạnh
Sơ đồ tính của sàn chiếu nghĩ như hình sau:
3600
ζ
2.31 Kích thước
BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN LOẠI BẢN DẦM-BẢN CHIẾU NGHỈ
80
Tỷ số
l2/l1
Chọn thép Moment
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
0.10%
3.36 5599 BT
Sơ đồ sàn
Chiều dày Tải trọng
Trang 384.5 Tính toán cốn thang : (C1&C2)
- Trọng lượng lan can:1,2x20=24 (daN/m)
- Trọng lượng do ô bản truyền vào lấy gần đúng dưới dạng phân bố hình chữ nhật
(N.m/m)
Chiều dày Tải trọng
Tỷ số
l 2 /l 1
3.30 3513 36002
1.47
Trang 394.5.3 Tính cốt thép
- Bêtông B25 có: Rb = 14,5(MPa) = 145 (daN/cm2)
Rbt = 1,05(MPa) = 10,5 (daN/cm2)
- Cốt thép > 8: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)
- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép tra bảng được αR=0,418
+Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
Chọn đường kính cốt đai 6 với khoảng cách được qui định:
Đoạn gần gối tựa:
h ≤ 450 thì sct = min(h/2, 150)
Đoạn giữa nhịp:
h ≤ 300 thì sct = min(h/2, 150)
Chọn s =150
+ Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm:
Điều kiện: Qmax0,3. w1 b1.R b h b o
Trong đó: 1
sw w
A
b s
15.10
283,
2,1.10
0, 7 30.10
+ Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
Nếu Qmax Q bmin b2.( 1 f n)R bt.b.h o thì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo như trên
Trong đó:
Trang 40Qmax = 10877,84 <Qbmin = 2.105.10.27 = 56700daN
Vậy lấy cốt đai theo cấu tạo
Đặt 6a150 trong khoảng 1/4 nhịp 2 đầu gối,phần giữa bố trí 6a200