1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư cao cấp carina plaza, phường 6, quận 8, thành phố hồ chí minh

162 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế :CHUNG CƯ CARINA PLAZA QUẬN8– THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Mai Chánh Trung

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Nguyễn Tấn Hưng đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng&Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2018

Sinh viên:

Nguyễn Văn Hóa

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 1

1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình 1

1.1.3 Quy mô công trình 2

1.2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC 4

1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 4

1.3.1 Giải pháp mặt bằng 4

1.3.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 5

1.3.3 Giải pháp mặt đứng & hình khối 5

1.3.4 Giải pháp giao thông công trình 6

1.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 6

1.4.1 Hệ thống điện 6

1.4.2 Hệ thống cấp nước 6

1.4.3 Hệ thống thoát nước 6

1.4.4 Hệ thống thống gió 6

1.4.5 Hệ thống chiếu sáng 6

1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 7

1.4.7 Hệ thống chống sét 7

1.4.8 Hệ thống thoát rác 7

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 8

2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn 8

2.2 Xác định tải trọng 9

2.2.1 Tĩnh tải sàn 9

2.3 Hoạt tải sàn 10

2.4 Vật liệu sàn tầng điển hình 10

2.5 Xác định nội lực trong các ô sàn 10

2.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm 10

2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 11

2.6 Tính toán cốt thép 11

2.7 Bố trí cốt thép 13

Trang 4

2.7.2 Bố trí riêng lẽ 13

2.7.3 Phối hợp cốt thép 14

2.8 Kết quả tính toán thép sàn 14

2.8.1 Ô sàn bản kê 4 cạnh 14

2.8.2 Bản sàn loại dầm 14

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 15

3.1 Cấu tạo cầu thang 15

3.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang : 16

3.3 Tính tải trọng các ô bản 16

3.3.1 Bản thang ô1, ô2 16

3.3.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới 17

3.4 Tính toán cốt thép bản 18

3.4.1 Bản thang Ô1 và Ô2 18

3.4.2 Tính ô có chiếu nghỉ 18

3.5 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 19

3.5.1 Sơ đồ tính 19

3.5.2 Xác định tải trọng 19

3.5.3 Tính cốt thép 20

3.6 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN) 22

3.6.1 Sơ đồ tính DCN 22

3.6.2 Chọn kích thước tiết diện 22

3.6.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN 22

3.6.4 Tính nội lực 23

3.6.5 Tính toán cốt thép 23

3.7 Tính dầm chiếu tới DCT 25

3.7.1 Sơ đồ tính DCT 25

3.7.2 Chọn kích thước tiết diện 25

3.7.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới DCT 25

3.7.4 Tính toán nội lực dầm chiếu tới 26

3.7.5 Tính toán cốt thép 27

CHƯƠNG 4: TÍNH KHUNG TRỤC 3 29

4.1 Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng 29

Trang 5

4.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng 29

4.1.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) 29

4.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt 30

4.1.5 Hệ kết cấu hình ống 30

4.1.6 Hệ kết cấu hình hộp 30

4.2 Giải pháp kết cấu cho công trình 30

4.2.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 30

4.2.2 Chọn sơ bộ kích thước cột 30

4.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 32

4.2.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 39

4.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 39

4.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 39

4.3.2 Trình tự xác định tải trọng 39

4.3.3 Tải trọng gió 40

4.3.4 Xác định nội lực 50

4.4 Tính khung trục 3 51

4.4.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 51

4.4.2 Tính toán cốt dọc 52

4.4.3 Tính toán cốt thép đai: 53

4.4.4 Tính cốt treo 55

4.5 Tính toán cốt thép dầm khung 55

4.5.1 Tính toán thép dọc 58

4.5.2 Tính toán thép đai dầm 59

4.5.3 Tính cốt treo dầm khung 59

4.5.4 Tính cột 60

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 3 64

5.1 Điều kiện địa chất công trình 64

5.1.1 Địa tầng 64

5.1.2 Đánh giá nền đất và địa chất thủy văn: 64

5.1.3 Lựa chọn giải pháp nền móng 65

5.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán 66

5.3 Các giả thiết tính toán 66

Trang 6

5.4.1 Vật liệu 67

5.4.2 Tải trọng 67

5.4.3 Chọn kích thước cọc 68

5.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 68

5.4.5 Sức chịu tải của cọc 69

5.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 72

5.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 73

5.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 74

5.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 76

5.4.10 Tính toán đài cọc 77

5.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C18) 80

5.5.1 Vật liệu 80

5.5.2 Tải trọng: 80

5.5.3 Chọn kích thước cọc 81

5.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 81

5.5.5 Sức chịu tải của cọc 82

5.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 82

5.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 83

5.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 84

5.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 87

5.5.10 Tính toán đài cọc 87

CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG 92

6.1 Đặc điểm chung và các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình thi công 92

6.1.1 Vị trí công trình 92

6.1.2 Địa chất thủy văn 92

6.2 Lựa chọn giải pháp thi công phần ngầm 93

6.2.1 Các phương pháp thi công tầng hầm 93

6.2.3 Lựachọnphươngánthicôngphầnngầm 96

6.3 Giải pháp thi công phần thân 96

CHƯƠNG 7: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 97

7.1 Phân tích và lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhồi 97

7.1.1 Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách 97

Trang 7

7.2 Chọn máy thi công 98

7.2.1 Máy khoan 98

7.2.2 Máy trộn Bentonite 98

7.2.3 Chọn cần cẩu 98

7.3 Các bước thi công cọc khoan nhồi 99

7.3.1 Công tác chuẩn bị 99

7.3.2 Định vị tim cọc 99

7.3.3 Hạ ống vách (ống casine) 100

7.3.4 Công tác khoan tạo lỗ 102

7.3.5 Công tác nạo vét 104

7.3.6 Thi công cốt thép 104

7.3.7 Hạ ống dẫn bê tông 105

7.3.8 Công tác thổi rửa hố khoan 105

7.3.9 Công tác đổ bêtông 106

7.3.10 Rút ống vách 108

7.3.11 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 108

7.4 Tổ chức thi công cọc khoan nhồi 109

7.4.1 Tính toán khối lượng bêtông thi công cọc khoan nhồi 109

7.4.2 Chọn xe máy thi công bê tông cọc khoan nhồi 110

7.4.3 Tính toán chi phí nhân công , thời gian thi công dự kiến cho 1 cọc 111

7.4.4 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 113

7.5 Thi công ép cừ larsen 113

7.5.1 Lựa chọn phương án 114

7.5.2 Tính toán tường cừ thép Larsen 114

7.5.3 Kỹ thuật thi công ép cừ Larsen 117

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT VÀ ĐÀI CỌC 119 8.1 Lựa chọn biện pháp thi công đất 119

8.2 Tính toán khối lượng đào đất phần ngầm 119

8.2.1 Khối lượng đào đất bằng máy 119

8.2.2 Khối lượng đào đất bằng thủ công 120

8.3 Lựa chọn tổ hợp máy thi công 120

8.3.1 Đào đất và vận chuyển đất đi bằng cơ giới 120

Trang 8

8.3.3 Đào đất bằng thủ công 121

8.4 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đào đất 122

8.4.1 Thiết kế cho thi công bằng cơ giới 122

8.4.2 Thiết kế cho thi công thủ công 122

8.5 Thiết kế ván khuôn móng 122

8.5.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 122

8.5.2 Thiết kế ván khuôn cho đài móng M1 125

8.6 Lập tiến độ thi công phần ngầm 128

8.6.1 Tính toán khối lượng các công tác phần ngầm 128

8.6.2 Tiến độ thi công các công tác phần ngầm 131

CHƯƠNG 9: BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 132

9.1 thiết kế ván khuôn cột 132

9.1.1 Cấu tạo ván khuôn cột 132

9.1.2 Thiết kế ván khuôn cột 132

9.2 Thiết kế ván khuôn ô sàn điển hình 135

9.2.1 Cấu tạo ván khuôn sàn 135

9.2.2 Thiết kế ván khuôn sàn 135

9.2.3 Thiết kế ván khuôn dầm trục 1 139

9.2.4 Thiết kế ván khuôn dầm trục C 142

9.3 thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 145

9.3.1 Cấu tạo ván khuôn cầu thang bộ 145

9.3.2 Thiết kế ván khuôn bản thang 146

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, BẢNG

Hình 1.1 Vị trí công trình được chụp từ Google Earth 2

Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 8

Hình 3.8 Mặt bằng truyền tải từ ô bản 1 vào cốn C1 20

Hình 3.10 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCN 22

Hình 3.11 Sơ đồ tính DCN 23

Hình 3.12 Biểu đồ moment 23

Hình 3.13 Biểu đồ lực cắt 23

Hình 3.14 Sơ đồ tính DCT 25

Hình 3.15 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCT 26

Hình 3.17 Biểu đồ moment 26

Hình 3.18 Biểu đồ lực cắt 26

Hình 4.1 Mặt bằng cột 32

Hình 4.2 Mặt bằng phân chia dầm sàn tầng 1 33

Hình 4.3 Mặt bằng kích thước dầm tầng 1 34

Hình 4.4 Mặt bằng phân chia dầm sàn tầng 2 34

Hình 4.5 Mặt bằng kích thước dầm tầng 2 35

Hình 4.6 Mặt bằng phân chia dầm sàn tầng 3-15 35

Hình 4.7 Mặt bằng kích thước dầm tầng 3-15 36

Hình 4.8 Mặt bằng phân chia dầm sàn tầng sân thượng 36

Hình 4.9 Mặt bằng kích thước dầm tầng sân thượng 37

Hình 4.10 Mặt bằng phân chia dầm sàn tầng tum-mái 37

Hình 4.11 Mặt bằng kích thước dầm tầng tum-mái 38

Hình 4.12 Sơ đồ tính toán gió động của công trình 41

Hình 4.13 Mô hình công trình với phần mềm ETABS 9.7.4 46

Hình 4.14 Mặt bằng tầng điển hình 47

Hình 4.15 Cách chia nhỏ phần tử sàn và vách 47

Hình 4.16 Đồ thị mối qua hệ giữa hệ số động lực ξ và  48

Hình 4.16 Kích thước tiết diện và tên các phần tử khung trục 3 51

Hình 4.17 Tính toán cốt treo 55

Trang 10

Hình 4.19 Moment trường hợp HT 56

Hình 4.20 Moment trường hợp GX 57

Hình 4.21 Moment trường hợp GXX 57

Hình 4.22 Moment trường hợp GY 58

Hình 4.23 Moment trường hợp GYY 58

Hình 5.1: Bố trí cọc 72

Hình 5.6 Sơ đồ móng M1 80

Hình 5.7 Bố trí cọc móng M2 83

Hình 5.10 Sơ đồ móng M2 90

Bảng 5.8 : Tải trọng tính toán móng M2 80

Bảng 5.9: Tải trọng tiêu chuẩn móng M2 81

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình

Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế

xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu

Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất

Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu

tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân

Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân

Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu

và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực

tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…

Chính vì thế, công trình chung cư CARINA PLAZA được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy

đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung

cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân

1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình

a) Vị trí công trình

Địa chỉ: Đường Võ Văn Kiệt, Phường 16 , Quận 8, Tp Hồ Chí Minh

Trang 12

Hình 1.1 Vị trí công trình được chụp từ Google Earth

b) Điều kiện tự nhiên

Trong năm TP.HCM có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 , còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau

Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới

28 °C

Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11 Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều

Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%) Bình quân độ ẩm không khí đạt 79,5%/năm

Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão

 Nhìn chung thành phố Hồ Chí Minh không chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, thiên tai, không rét, không có hiện tượng sương muối, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão lụt, ánh sáng và lượng nhiệt dồi dào

1.1.3 Quy mô công trình

a) Loại công trình

Công trình dân dụng cấp II (9 ≤ số tầng ≤ 19) – [Phụ lục G – TCXD 375:2006]

Được thể hiện trong bản vẽ KT 5/5

b) Số tầng hầm

Trang 13

c) Số tầng

Công trình có 15 tầng, 1 sân thƣợng và 1 mái

Các mặt bằng của các tầng thể hiện qua bản vẽ KT 3/5 và KT 4/5

e) Chiều cao công trình

Công trình có chiều cao 63,5m (tính từ code +0,20m chƣa kể tầng hầm)

f) Diện tích xây dựng

Diện tích xây dựng công trình: 24,6x 52,6= 1294 m2

Tổng diện tích khu đất nghiên cứu : 3150 m2

Mật độ xây dựng : 0 XD 100

LD

S K S

S

S = (19410/3150) = 6.2%

Trong đó: SS19410 m2 là tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích sàn mái

Trang 14

g) Vị trí giới hạn công trình

Hướng Đông: Giáp Rạch Bà Cả

Hướng Tây : Giáp khu dân cư (đối diện trường năng khiếu Nguyễn Thị Định)

Hướng Bắc : Giáp khu dân cư (đối diện trường Đại Học Kinh Tế )

1.2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC

Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung lõi BTCT

Hệ chịu lực phương ngang dùng sàn nấm kết hợp ứng lực trước và lõi chịu lực

Hệ chịu lực theo phương đứng là hệ khung gồm cột và sàn nấm

Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm

Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối

Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép đặt trên sân thượng dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa

Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm

Phương án móng dùng phương án móng cọc

1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.3.1 Giải pháp mặt bằng

Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên (3150m2)

Tầng hầm nằm ở code - 3.30m được bố trí dốc tách biệt lối lên và xuống mỗi bên với độ dốc i = 16% trên cùng một mặt tiền đường Võ Văn Kiệt Vì công năng của công trình là sự kết hợp giữa trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp nên lưu lượng xe cộ xuống hầm khá đông chính vì vậy việc bố trí Ram dốc hợp lý giải quyết được nhu cầu thông thoáng lối đi

và dễ dàng trong việc quản lí công trình

Hệ thống thang máy và thang bộ thoát hiểm được bố trí ở khu vực giữa tầng hầm vừa đảm bảo về kết cấu vừa dễ nhìn thấy khi vào tầng hầm Hệ thống phòng cháy chữa cháy cũng được kết hợp bố trí trong khu vực thang bộ và dễ dàng tiếp cận khi có sự cố xảy ra

Tầng trệt được ốp đá granite mắt rồng, kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá dày 10.38 mm tạo vẻ đẹp sang trọng cho khu trung tâm thương mại

Tầng điển hình (3  15) được dùng làm căn hộ phục vụ cho người dân với 8 căn hộ mỗi tầng Trên mặt bằng tầng điển hình còn bố trí giếng trời để thông thoáng và lấy sáng cho công trình, hành lang đảm bảo tiêu chuẩn (≥ 2.2m) Ngoài ra mặt bằng sân thượng được tận dụng làm sân tập thể dục, hóng mát với hành lang an toàn là hệ tường

Trang 15

xây theo chu vi mặt bằng Hệ thống thoát nước sân thượng cũng được bố trí một cách hợp lí

 Với giải pháp mặt bằng trên công trình đã đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ công năng

và đồng thời đảm bảo cho việc bố trí kết cấu được hợp lí

1.3.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo

a) Giải pháp mặt cắt

Chiều cao tầng điển hình và tầng hầm là 3.6m, tầng 1 cao 4,2m

Chiều cao thông thủy tầng điển hình ≥ 2,8 m

Sử dụng cầu thang bộ 2 vế, chiều cao mỗi vế 1,8m

b) Giải pháp cấu tạo

Cấu tạo chung của các lớp sàn

1.3.3 Giải pháp mặt đứng & hình khối

Trang 16

1.3.4 Giải pháp giao thông công trình

Giao thông theo phương ngang là hàng lang Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là 2 cầu thang bộ và 2 thang máy Hàng lang ở các tầng giao với cầu thang tạo

ra nút giao thông thuân tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ

1.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

1.4.1 Hệ thống điện

Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình

Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng,

dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng

1.4.2 Hệ thống cấp nước

Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật

1.4.3 Hệ thống thoát nước

Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố

Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố

1.4.5 Hệ thống chiếu sáng

Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo

Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng

Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng

Trang 17

1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở

Trang 18

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình

2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn

Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem

l  Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:

hb = DxlmTrong đó:

S17 S18 S19 S20 S21 S21 S20 S19 S18 S17

S24 S25 S26 S26 S25

S12 S33 S32

S12

S12 S33

S3 S3

S32

S32

S32

Trang 19

Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng

như Bảng 2.1 Phục lục

2.2 Xác định tải trọng

2.2.1 Tĩnh tải sàn

a) Trọng lượng các lớp sàn

Cấu tạo sàn như hình sau:

Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán như Bảng 2.2 Phục lục 2 b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn (S3, S3’)

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 1500 (daN/m3)

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

2

(kN / m ).

t t t t c c c tt

- Sàn BTCT

- Vữa trát trần dày 15mm

Trang 20

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình đƣợc chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vƣợt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần đƣợc phép giảm nhƣ sau:

+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ

A: Diện tích chịu tải tính bằng m2

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ số ψA2 (khi A>A2=36m2)

Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+

2/

6,0

A A

Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình nhƣ Bảng 2.4 Phục lục 2

Trang 21

2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Sơ đồ nội lực tổng quát:

 Moment dương lớn nhất ở giữa bản:

Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a

Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt

Trang 22

- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d 1 2

2

Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới

d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên

h: là chiều dày bản sàn

a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới

+ Bước 3:Xác định hệ số tính toán tiết diện m

- Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.437 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20

- Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.429 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20 Kiểm tra điều kiện mR

- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4

- Nếu mR thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế

+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén

Nếu: m Rthì từ m tra bảng được hệ số  (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)

Hoặc tính  theo công thức: 1+ 1 - 2.αm

Trang 23

Căn cứ vào khoảng cách tính toán aTT

và các điều kiện về cấu tạo chọn khoảng cách bố trí cốt thép aBT Với điều kiện: aBT≤ aTT

+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm  s  20cm

+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân

Trang 24

2.7.3 Phối hợp cốt thép

Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng :tại 2 bên của 1 dầm các ô sàn có nội lực khác nhau.Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)

Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)

Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế

Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng

nhau.Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên

M

(2)

MII

Trang 25

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 3.1 Cấu tạo cầu thang

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13

+9.150 +12.750 +10.950

5

D E

+9.150 +12.750

Trang 26

3.2 Phõn tớch sự làm việc của kết cấu cầu thang :

Hỡnh 3.3 Vị trớ cỏc kết cấu trong cầu thang

- ễ1: bản thang liờn kết ở 4 cạnh: tường, cốn C1 , dầm chiếu nghỉ DCN, và dầm chiếu tới DCT

- ễ2: bản thang liờn kết ở 4 cạnh: tường, cốn C1 , dầm chiếu nghỉ DCN, và dầm chiếu tới DCT

- ễ3: bản thang liờn kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ DCN

- Cốn C1, C2: liờn kết ở hai đầu gối lờn dầm chiếu nghỉ DCN và dầm chiếu tới DCT

- Dầm chiếu nghỉ DCN cú 2 đầu gối lờn tường

- Dầm chiếu tới DCT cú 2 đầu gối lờn dầm

3.3 Tớnh tải trọng cỏc ụ bản

Chọn chiều dày bản thang, sàn chiếu nghỉ : hscn = hbt= 100mm

3.3.1 Bản thang ụ1, ụ2

a) Tĩnh tải:

5

D E

-v ữ a x m d à y 20 -bậc x ây g ạ c h đặc -l á t đá g r a n it e d à y 20

-sà n bt c t d à y 100 -t r á t v ữ a x m d à y 15

Trang 27

-Lớp đá Granite :

0, 3 0,151,1.26, 60.0, 02

0, 3 0,15

0.785

b h n

2 2 0, 3 0,15

1,328 KN m

bxh n

+ Hoạt tải tính toán: ptt = ptcxn = 3x1,2 = 3,6 kN/m2

 Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản thang:

Trang 28

Bảng 3.2:Tải trọng các lớp tác dụng lên bản chiếu tới

(m)

γ (KN/m3) n

(g = n.γδ )

+ Hoạt tải tính toán: ptt = ptcxn = 3x1,2 = 3,6 kN/m2

 Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản:

Trang 29

Cắt dải bản rộng 1m qua ô 3 (vì tải trọng tải đây lớn hơn chỗ chiếu nghỉ) Sơ đồ tính là dầm đơn giản hai đầu khớp 1 đầu kê lên tường 1 đầu kê lên dầm chiều nghỉ

h = 3910/13= 300(mm) Chọn tiết diện cốn thang 100x300 (mm)

Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm:

l

q = q

2

1, 49,37

2

- Tổng tải trọng tác dụng lên cốn thang là:

qc = 0,55 + 0,19 + 0,4+6,56 = 7,7 kN/m

Trang 30

Hình 3.8 Mặt bằng truyền tải từ ô bản 1 vào cốn C1

- Sơ đồ tính cốn thang nhƣ hình vẽ: Có lc =l2=3,91 m

- Moment lớn nhất giữa nhịp là:

2

c c max

- Cốt thép > 8: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)

- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép tra bảng đƣợc αR=0,418

12, 75.10

0,124145.10.27  < αR

δ =1 1 2 m 1 1 2.0,124

5

D E

Trang 31

2

+ Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

φb1 = 1 - β.Rb; β=0,01 đối với bê tông nặng

Với bêtông B25 có Rb = 14,5 MPa ta đƣợc φb1 = 1- 0,01.14,5 = 0,855

 0,3.1.0,855.Rb.b.ho = 0,3.1.0,855.145.10.27 = 10042 (daN) =100,42kN

0,3 φ w1 φ b1.Rb.b.ho = 100,42kN > Qmax =13,46(kN)

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

+ Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:

Ta có: Qbmin = 0,6.10,5.10.27 = 1701 (daN) =17,01kN > Qmax = 13,46 (kN)

 Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo

Trong đoạn 1/4 nhịp gần gối: với h=300mm < 450mm thì a ≤ min(h/2=150mm; 150mm) Bố trí đai Ø6a150 trong đoạn 1/4 nhịp 2 đầu cốn

Trong đoạn còn lại: với h≥300mm thì a ≤ min(3h/4=225mm; 500mm) Bố trí đai Ø6a200 trong đoạn 1/2 nhịp giữa cốn

Trang 33

b) Tải tập trung:Do cốn C 1 và C 2 truyền vào

28,76.10

0,136145.20.27   R = 0,418 (Đối với bêtông cấp độ bền B25, cốt thép chịu lực CiII tra bảng c: R = 0,405) + Xác định  = 1 1 2 1 1 2.0,136

Trang 34

Thép cấu tạo chọn 2Ø12 có Fa = 2,26 cm2

b) Tính toán cốt đai

- Tính toán với lực cắt Qmax= 25,32kN=2532 daN

- Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

0,3 φ w1 φ b1.Rb.b.ho = 20084 (daN) > Qmax = 2532 (daN)

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

- Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:

Ta có: Qbmin = 0,6.10,5.20.27 = 3402(daN) > Qmax = 2532 (daN)

 Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo

Trong đoạn 1/4 nhịp gần gối: với h=300mm < 450mm thì a ≤ min(h/2=150mm; 150mm) Bố trí đai Ø6a150 trong đoạn 1/4 nhịp 2 đầu DCN

Trong đoạn còn lại: với h≥300mm thì a ≤ min(3h/4=225mm; 500mm) Bố trí đai Ø6a200 trong đoạn 1/2 nhịp giữa DCN

Trang 35

Ta có :

sw

s sw

sw sw s

R h

h F A A

R h

h F

) 1 ( )

Trang 36

Hình 3.15 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCT

b) Tải tập trung:Do cốn C 1 và C 2 truyền vào

Trang 37

0,116145.20.27   R = 0,418 (Đối với bêtông cấp độ bền B25, cốt thép chịu lực CiII tra bảng c: R = 0,405) + Xác định  = 1 1 2 1 1 2.0,116

Chọn 2Ø16có As = 4,02cm2 làm thép chịu lực

Thép cấu tạo chọn 2Ø12 có Fa = 2,26 cm2

b) Tính toán cốt đai

- Tính toán với lực cắt Qmax= 20,08kN=2008 daN

- Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

0,3 φ w1 φ b1.Rb.b.ho = 20084 (daN) > Qmax = 2008 (daN)

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

- Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:

Trang 38

Trong đoạn 1/4 nhịp gần gối: với h=300mm < 450mm thì a ≤ min(h/2=150mm; 150mm) Bố trí đai Ø6a150 trong đoạn 1/4 nhịp 2 đầu DCN

Trong đoạn còn lại: với h≥300mm thì a ≤ min(3h/4=225mm; 500mm) Bố trí đai Ø6a200 trong đoạn 1/2 nhịp giữa DCN

sw sw s

R h

h F A A

R h

h F

) 1 ( )

Chọn 1 thanh

Trang 39

CHƯƠNG 4: TÍNH KHUNG TRỤC 3

4.1 Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng

Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của ngôi nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)

4.1.1 Hệ kết cấu khung

Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao của công trình lớn Trong thực tế kết cấu khung BTCT được sử dụng cho các công trình có chiều cao đến 20 tầng đối với cấp phòng chống động đất 7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8

và 10 tầng đối với cấp 9

4.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng

Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc có thể liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được Ngoài ra, hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo

ra các không gian rộng Trong thực tế hệ kết cấu vách cứng thường được sử dụng có hiệu quả cho các công trình nhà ở, khách sạn với độ cao không quá 40 tầng đối với cấp phòng chống động đất ≤ 7 Độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất của nhà cao hơn

4.1.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng)

Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ thống kết cấu này

hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết

kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc

Hệ kết cấu khung -giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng Nếu công trình

Trang 40

4.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt

Đây là hệ kết cấu đặc biệt được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng dưới đòi hỏi các không gian lớn Hệ kết cấu kiểu này có phạm vi ứng dụng giống hệ kết cấu khung giằng, nhưng trong thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến hệ thống khung không gian ở các tầng dưới và kết cấu của tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung không gian sang hệ thống khug- giằng Phương pháp thiết kế cho hệ kết cấu này nhìn chung

là phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn

4.1.5 Hệ kết cấu hình ống

Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống Trong nhiều trường hợp người ta cấu tạo ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là

hệ thống khung hoặc vách cứng hoặc kết hợp khung và vách cứng Hệ thống kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho loại công trình có chiều cao trên 25 tầng, các công trình có chiều cao nhỏ hơn 25 tầng loại kết cấu này ít được

sử dụng Hệ kết cấu hình ống có thể được sử dụng cho loại công trình có chiều cao tới

70 tầng

4.1.6 Hệ kết cấu hình hộp

Đối với các công trình có độ cao lớn và có kích thước mặt bằng lớn, ngoài việc tạo ra hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người ta còn tạo ra các vách phía trong bằng hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng Hệ kết cấu đặc biệt này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho các công trình rất cao Kết cấu hình hộp có thể sử dụng cho các công trình cao tới 100 tầng

4.2 Giải pháp kết cấu cho công trình

Công trình sử dụng giải pháp kết cấu hệ khung giằng (khung và vách cứng) làm

hệ chịu lực cho công trình

 Yêu cầu chống cháy

 Chọn chiều dày bản theo công thức: h =d D.

 Về kiến trúc, đó là các yêu cầu về thẩm mỹ, yêu cầu về sử dụng không gian

 Về kết cấu, kích thước tiết diện cột phải đảm bảo độ bền và độ ổn định

Ngày đăng: 15/12/2020, 23:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w