1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tập bản đồ ngập lũ theo các tần suất

88 483 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập bản đồ ngập lũ theo các tần suất
Tác giả Ks. Nguyễn Đỡnh Tiến, Ks. Trần Kim Sơn
Người hướng dẫn TS. Tễ Văn Trường
Trường học Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Thủy lợi
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2005
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 5,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập bản đồ ngập lũ theo các tần suất.

Trang 1

BNNEPTNT

BO NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON

PHAN VIEN KHAO SAT QUY HOACH THUY LOI NAM BO

CHUONG TRINH BAO VE MOI TRUONG VA PHONG TRANH THIEN TAI

NGHIÊN CỨU NHẬN DẠNG TOÀN DIỆN VỀ LŨ, DU BAO, KIEM SOÁT VÀ THOÁT LŨ _

PHỤC VỤ YÊU CẦU CHUNG SỐNG VỚI LŨ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

MA SO: KC.08.14

TẬP BẢN ĐỒ NGẬP LŨ THEO CAC TAN SUẤT

PHAN VIỆN KHẢO SÁT QUY HOẠCH THUỶ LỢI NAM BỘ

Trang 2

Nhén dang toan dign vé la, du bdo, kdém soát lũ và thoát lũ phục vụ yêu câu chung sống với lũ ¢ Đẳng bằng sông Cữu Long

Mở đầu :

BAO CAO CHUYEN BE XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGAP LU THEO TAN SUẤT

xAY DUNG BAN DO NGAP LU THEO TAN SUẤT

VUNG DONG BANG SONG CUU LONG

Một trong những trở ngại chính do ảnh hưởng lũ ở Déngbing sông Cửu Long là mức

độ ngập lụt sâu và thời gian ngập lụt khá dài, có khi kéo dài từ thang VIII đến cuối tháng XI,

thậm chí có năm tới trung tuần tháng XII với vùng ngập lũ mà ảnh hưởng của thủy triểu

mạnh làm giảm khả năng tiêu thoát nước lũ

Có 3 nguyên nhân chính gây ra ngập lũ ở ĐBSCL là:

Là vùng hạ lưu sông MeKong diện tích nhỏ ( khoảng 5% diện tích lưu vực

mà phải hứng chụi toàn bộ tổng lượng lũ từ thượng lưu) Lưu lượng nước lũ

từ thượng nguồn đổ về quá lớn mà khả năng tiêu thoát của các cửa thoát hạn

chế (do chưa đủ khẩu độ tiêu thoát, giáp nước, giáp triểu ) ;

Do được nối thông với Biển Đông và biển Tây bằng nhiều cửa, ảnh hưởng

mạnh của thủy triểu, mà thủy triểu có đạng bán nhật triều là chủ yếu (mỗi ngày hai đỉnh, hai chân triéu ), thời gian triểu lên, mực nước cao, hạn chế nhiều khả năng tiêu thoát

ĐBSCL có mùa mưa trùng với mùa lũ (mùa mưa từ tháng VII-XT hàng năm),

Mặc dầu mưa nội đồng không có khả năng sây lũ ở ĐBSCL nhưng góp phần

nâng cao mực nước ngập khoảng 0,1-0,2m trong nội đồng nhất là vùng mật

độ kênh mương tiêu thoát thấp

Kết hợp 3 nguyên nhân chính trên nên hàng năm ĐBSCL có tới 1,5-1,9 triệu ha bị

ngập lũ với các mức độ khác nhau Căn cứ vào những diễn biến của lũ lụt trong các năm qua căn cứ vào điểu kiện tự nhiên và xã hội của ĐBSCL, Các giải pháp trong kiểm soát lũ ĐBSCL đều hướng tới mục tiêu sau:

Đảm bảo an toàn cho con người , bảo vệ sản xuất ( 2 vụ lúa , vườn cây căn

qủa), bảo vệ cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất kinh

tế;

Cải thiện tình hình thoát lũ để làm giảm độ sâu , rút ngắn thời gian ngập lũ,

tăng cường sự trao đổi nước để cải tạo đồng ruộng ; cố gắng đưa từ dạng lũ

lớn thành dạng lũ đẹp tức là làm cho lũ ảnh hưởng muộn hơn 15-20 ngày,

đỉnh lũ thấp hơn và nhất là thời gian ngập ngắn hơn

Sử dụng nước lũ và phù sa vào việc cải tạo đất, cải tạo môi trường vùng đất

phèn ( có kết hợp với các biện pháp Nông ~Lâm nghiệp khác),

Căn cứ vào tài liệu thực đo qua nhiều năm của các trạm thủy văn đọc sông chính sông

Tiển , sông Hậu, kết hợp với tài liệu thực đo dài năm các trạm nội đồng ĐBSCL, tiến hành xây dựng và tính toán tần suất mực nước lũ lớn nhất các tháng đặc trưng và lớn nhất nắm theo phương pháp tính toán tần suất Piếc sơn [H — ( Phương pháp tính toán này được đánh gia

là rất hợp với việc tính toán lũ- Phần mềm này được xây dựng và tính toán lũ tại trường Đại

học Thủy lợi ¬ Hà nội)

Trang 3

Nhân dạng toàn diện về lñ, dự báo, kiểm soát lũ và thoát lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long

BẢO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÂY DỰNG BẢN DO NGAP LU THEO TAN SUẤT

Nội dung của báo cáo này là trình bày các bước xây dựng bản đổ ngập lũ ĐBSCL

theo tần suất Căn cứ vào yêu cầu thực tế và điều kiện kinh tế của nước ta, theo quy phạm tạm thời của ngành, chúng tôi cho rằng:

- Yêu cầu bảo vệ các khu đân cư quan trọng như thành phố, thị xã phải là ứng

với tần suất 1% , thậm chí phải được kiểm tra với mực nước lũ tân suất 0,1

hay 0,5 %;

- Yêu cầu bảo vệ các khu dân cư ít người, bảo vệ hạ tầng cơ sở là 3%, có

nơi tính kinh tế chọn 5% ;

- Yêu cầu bảo vệ cho nông nghiệp thường chọn 10%, có nơi chọn 20%

Chính vì vậy chúng tôi xây dựng bản đồ ngập lũ ĐBSCL theo 4 tần suất được chọn là P=1%; P=5%; P=10% và P=20% ở những thời điểm khác nhau để tham khảo và lực chọn

mức độ ngập tuỳ theo yêu cầu cụ thể từng nơi, từng công trình theo từng mục đích cụ thể

L Lũ và vùng ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long

Nằm ở hạ lưu vực Mekong, với diện tích tự nhiên chỉ chiếm 5% tổng diện tích lưu vực, nhưng hàng năm, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) phải hứng chịu một lượng nước rất lớn (432 tỷ m?), trong đó dòng chẩy mùa lũ (từ tháng 6-11) khoảng 350-400 tỷ m”, lưu

lượng đỉnh lõ từ 35.000-42.000 m”/s, từ thượng lưu đổ về Diện tích ngập lũ của cả châu thổ

sông Mekong gần 40.000 km”, trong đó, Biển Hồ 15.000-16.000 km’, vùng châu thổ Campuchia 4.000-5.000 km” và ĐBSCL 18.000-19.000 km” Lũ vào ĐBSCL bởi (¡) Theo

dòng chính sông Tiền và sông Hậu khoảng 80-85%; (ï) Tràn dọc biên giới khoảng 15-20% Hàng năm, ở ĐBSCL, lũ thượng lưu về làm ngập 1,4-1,6 triệu ha, năm lũ lớn 1,8-2,0 triệu ha

(bao gồm toàn bộ các tỉnh Đông Tháp, An Giang, phần lớn các tỉnh Long An, Kiên Giang,

Vĩnh Long, Cần Thơ, một phần các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre) với độ sâu 0,5-4,0 m, thời gian

từ 3-5 tháng Lũ phối hợp với mưa nội đồng và triểu cường Biển Đông làm tăng mức độ ngập

lụt

Lũ và ngập lụt là một trong những thiên tai nghiêm trọng nhất ở ĐBSCL, ảnh hưởng

lớn đến đời sống kinh tế-xã hội và phát triển sản xuất nông nghiệp trên một vùng rộng lớn

và trong một thời gian dài, với mức độ ngày càng nguy hiểm Trước đây, khi kinh tế-xã hội vùng ngập lũ chưa phát triển, lñ ĐBSCL luôn được xem là nguồn lợi lớn đối với cư dân vùng ngập lũ, mà sản phẩm chính là lúa trời và tôm cá Khi ấy, lũ hầu như là vô hại với cuộc sống

chỉ biết dựa vào thiên nhiên Những năm lũ lớn 1937, 1939, 1940 đặc biệt 2 năm lũ lịch sử

1961 và 1966 đã không gây thiệt hại gì đáng kể Ngay trận lũ lớn năm 1978 cũng chưa đủ tác

động đến người dân Tuy nhiên, với các chương trình phát triển trên quy mô lớn ở vùng Đồng

Tháp Mười (ĐTM) và Tứ giác Long Xuyên (TGLX) bắt đâu từ năm 1980, lũ và ngập lũ dân

trở nên là thiên tai nguy hiểm nhất ở vùng đồng bằng trù phú này Thiệt hại do các trận lũ

1991 và 1994 đã khởi lên hồi chuông báo động về nguy cơ lũ lụt ở ĐBSCL Lúc này, một số vùng bắt đầu "công cuộc ” lên bờ bao chống lũ tháng 8 và vài nơi đã lên đê chống lũ triệt để Các cộng đồng dân cư bắt đầu lấn dần lên vùng ngập lũ sâu, rải theo các bờ hay tụ lại ở các

ngã tư kênh Một số trung tâm dân cư mới hình thành ngay trong các vùng ngập lũ, thâm chí

ngập lũ sâu Diện tích lúa 2 vụ cần đến sự bảo vệ trước lũ muộn và lũ sớm được mở rộng

Rồi vườn cây ăn quả tăng dẫn diện tích, lấn lên vùng ngập sâu Bên cạnh đó, các công trình

kết cấu hạ tầng cũng phát triển nhanh, đôi khi vượt cả sự kiểm soát của chiến lược quy hoạch

Trang 4

Nhân dạng toàn diện về li, dự bdo, kiểm soát lũ và thoát lũ phục vụ yêu câu chung sống với lũ ở Đông bằng sông Cửu Long

BAO CAO CHUYEN DE XAY DUNG BAN ĐỒ NGAP LU THEO TAN SUAT

lũ Những năm gần đây, thiệt hại do lũ lớn gây ra đối với tính mạng người dân đã lên đến

hàng trăm, đối với của cải vật chất đã lên đến hàng nghìn tỷ đồng Trận lũ năm 1996 bất đầu

cho thấy sự thiệt hại lớn về người và của mà hậu quả một phần từ các phát triển không kiểm

soát trong vùng ngập lũ Đặc biệt, những thiệt hại của trận lũ lịch sử năm 2000 càng chỉ rõ

rằng nếu các phát triển trong vùng lũ không tuân thủ một sự quản lý lũ mang tính chiến lược

cao hơn ở vùng ngập lũ thì thiệt hại là sẽ không thể lường hết được

Hơn nữa, các số liệu quan trắc mực nước thủy triểu ven Biển Đông nhiều năm qua

cho thấy rằng, từ 2000-2002 đều là những năm nằm vào thời kỳ triều cao nhất trong khoảng 50-70 năm qua, khiến ảnh hưởng của lũ đã lớn lại càng lớn hơn, lấn xuống cả những vùng sát

biển như Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng và kếo dài ngập lụt cho đến tháng 12, tháng I Những tính toán cũng cho thấy là nước biển ngày càng dâng cao, trong vài chục năm đến

tăng lên ít nhất 30-40 cm, sẽ là yếu tố làm trầm trọng hơn hiện tượng ngập lụt cho cả đồng bằng

Cộng thêm vào đấy, hệ thống hạ tầng cơ sở ở châu thể nói chung và ĐBSCL nói riêng

phát triển nhanh trong 10 năm qua, đặc biệt từ 1996 trở lại đây, đã ảnh hưởng đúng kể đến

tình hình ngập lũ ở ĐBSCL Việc phát triển hệ thống kênh đào, đường giao thông, các cụm,

tuyến và đê bao khu dân cư, bờ bao kiểm soát lũ tháng § vùng ngập sâu và triệt để vùng

ngập nông cho phát triển nông nghiệp đã khiến diễn biến dòng chảy và ngập lũ ở ĐBSCL trở nên phức tạp hơn

Tuy nhiên, trên góc độ sử dụng, lũ luôn được xem là một tài nguyên vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho ĐBSCL

Trong 2 thập ky qua, nhận thức được vị trí đặc biệt quan trọng của ĐBSCL trong sản

xuất lương thực và là chìa khóa chính cho chiến lược an ninh lương thực Quốc gia, Đảng và Chính phủ đã tập trung mọi nỗ lực đầu tư khai thác tiểm năng to lớn của vùng này Trên nền tảng phát triển thủy lợi với mục tiêu dẫn ngọt, tiêu chua, xổ phèn, ngăn mặn, tiêu úng, kiểm soát lũ việc áp dụng các giống lúa mới và tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp

không những đã tạo nên những bước nhảy vọt có ý nghĩa to lớn trong phát triển kinh tế-xã

hội mà còn là tiền để vững chắc để chuyển đần sang cơ cấu sản xuất hợp lý hơn cả về giống

cây con cũng như mùa vụ theo cơ chế thị trường Với những phát triển đã qua, chúng ta đã

biến ĐBSCL thành cánh đồng lúa bát ngát sản xuất 2-3 vụ với năng suất cao, thay thế những vùng lúa nổi và ruộng một vụ năng suất thấp, đưa tổng sản lượng lương thực ở ĐBSCL từ 4,7 triệu tấn năm 1976 lên 13 triệu tấn năm 1995, 14,7 triệu tấn năm 1996 và 17,5 triệu tấn năm 2001 Đây được xem là thành tựu nổi bât nhất trong phát triển nông nghiệp ở ĐBSCL mà

chỉ có sự đầu tư thoả đáng của Nhà nước và sự động viên tối đa nội lực từ người đân mới có thể đạt được tốc độ gia tăng nhanh chóng và vững chắc như vậy Vài năm trở lại đây, cùng với xu thế chuyển mình theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ĐBSCL lại đang tiến hành một "cuộc cách mạng mdi" trong tư duy kinh tế, đặc biệt là trong nông nghiệp, với

sự kết hợp nhuần nhuyễn và khôn ngoan hơn trong các mô hình sản xuất nông-lãm-ngư Nếu như gần 10 năm trước đây, người dân đã bất đầu nhận ra rằng lúa 3 vụ không phải là tất cả, thì giờ đây, họ cũng lại hiểu thêm rằng chuyên tôm dù có lợi cao nhưng cũng không phải là

hướng đi bên vững Những mô hình sản xuất mới đang từng bước ra đời, tạo nên bộ mật và diện mạo mới cho vùng ngập lũ nói riêng và cả vùng ĐBSCL nói chung 6 vùng ngập lũ,

Trang 5

Nhân dạng taàn diện về lũ, dự báo kiểm soát lũ và thoát lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long

BAO CAO CHUYEN DE XÂY DỰNG BẢN BO NGAP LU THEO TAN SUẤT

kiểm soát lũ đã được xem là con đường tất yếu để phát triển, tuy còn nhiều ý kiến khác nhau

về cách thức và diễn đạt cụm từ "sống chung với lũ" Không kiểm soát lũ thì không thể ổn định và phát triển, song, kiểm soát lñ như thế nào để phát triển bền vững lại là câu hỏi mà

chúng ta luôn quan tâm đi tìm lời giải

Trong những năm gần đây, lũ trên sông Mekong cũng như ở ĐBSCL có xu thế ngày

cầng lớn hơn, cường suất cao hơn, thời gian dài hơn, tân suất lũ lớn xẩy ra dày hơn do hậu

quả của những biến đổi ngày càng bất lợi về khí hậu và môi trường mang tính toàn cầu

Từ năm 1994, Bộ Thủy lợi (cũ) nay là Bộ NN&PTNT đã được Thủ tướng Chính phủ

giao lập quy hoạch lũ ĐBSCL Dưới sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ NN&PTNT đã

phối hợp với các ngành giao thông, xây dựng, thủy sản, môi trường 8 tỉnh trong vùng ngập

lũ ĐBSCL và các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu quy hoạch kiểm soát lũ Đến tháng 12-

1995, Bộ NN&PTNT đã trình Thủ tướng Chính phủ Định hướng quy hoạch lũ ĐBSCL Những

kết quả của nghiên cứu này là cơ sở để Thủ tướng ra Quyết định 99/TTg ngày 9/2/1996 “Về

định hướng dài hạn và kế hoạch 5 năm 1996-2000 đối với việc phát triển thủy lợi, giao thông

và xây dựng nông thôn ĐBSCL” Một trong những nhiệm vụ quan trọng được nêu trong

Quyết định này là nghiên cứu phương án thủy lợi cơ bản cho chiến lược phòng chống lũ lụt ĐBSCL Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ NN&PTNT tiếp tục nghiên cứu quy hoạch lũ ĐBSCL Trong thời gian từ đầu năm 1996 đến 1999, việc cập nhật số liệu và

nghiên cứu lũ ĐBSCL đã được thực hiện khẩn trương Với những số liệu đo đạc, thu thập được và diễn biến thực tế qua các trận lũ 1994, 1995 và đặc biệt lũ 1996 đã làm sáng tỏ

nhiều vấn để quan trọng, giúp cho việc nghiên cứu thuận lợi hơn Trong quá trình thực hiện,

Bộ NN&PTNT đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các Bộ, ngành ở trung ương

và các địa phương, các tổ chức quốc tế, các nhà khoa học, các nhà quản lý cũng như nhân

dân trong cả nước Tất cả các ý kiến đó đã được phân tích, chọn lọc, tiếp thu, và phản ánh vào quy hoạch, góp phân xác định các giải pháp rõ ràng, cụ thể, thích hợp hơn nên chất

lượng quy hoạch được nâng lên một bước Do vậy, ngày 21/6/1999 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt dự án “Quy hoạch kiểm soát và sử dụng nước lũ vùng Đồng bằng sông Cửu Long

đến 2010” Thông qua dự án này, hàng loạt các công trình kiểm soát lũ đã được xây dựng ở

vùng ĐTM và TGLX, góp phần vào việc hạn chế tác hại của lũ lụt, đặc biệt ở TGLX Những công trình đã xây dựng như đập cao su Trà Sư, Tha La, kênh Vĩnh Tế và tràn Xuân Tô, hệ thống thoát lũ ven biển Tây, kênh Tân Thành-Lò Gạch, các kênh thoát lũ vùng Nam kênh

Nguyễn Văn Tiếp và các đê bao bảo vệ các thị trấn (Tân Hồng, Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc

Hoá, Khu dân cư 7 xã ) đã phát huy hiệu quả tốt và từng bước khẳng định sự đúng đắn trong quy hoạch kiểm soát lũ

Lũ năm 2000 xảy ra với mức lũ lịch sử, cho chúng ta sự kiểm chứng thực tế và sinh

động nhất các nghiên cứu trong quy hoạch lũ và hiệu quả của những công trình kiểm soát lũ

đã hoàn thành Chúng ta có thể thấy rõ rằng định hướng quy hoạch kiểm soát lũ ĐBSCL là

hoàn toàn đúng đắn, được thể hiện rõ nét nhất từ Quyết định 99/TTg và những giải pháp

trong quy hoạch kiểm soát lũ là hoàn toàn có cơ sở khoa học và phù hợp với thực tế, Nếu quy hoạch này được thực hiện sau lũ năm 2000, thì thiệt hại do lũ gây ra sẽ vô cùng to lớn, phát

triển kinh tế-xã hội vùng ngập lũ ĐBSCL sẽ tiếp tục còn gặp nhiều khó khăn, Tuy các công trình kiểm soát lũ chưa được đầu tư đồng bộ, nhưng đã phát huy tác dụng khá tốt, mang lại

hiệu quả rõ rệt trong kiểm soát lũ tháng VIII, giảm đỉnh lũ chính vụ và góp phần rút lũ cuối

Trang 6

Nhân dạng toàn điện về lũ, dự báo kiểm soát lũ và thoát lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long

BẢO CÁO CHUYÊN ĐỂ XÂY DỰNG BẢN BOG NGAP LU THEO TAN SUẤT

vụ Nhờ kết hợp giữa giao thông, thủy lợi và bố trí dân cư nên hầu hết các công trình kiểm

soát lũ đều đứng vững và phát huy tác dụng trong thoát lũ, đảm bảo giao thông và an toàn

cho người dân trong suốt mùa mưa lũ Tuy nhiên, trong khi kinh phí đầu tư xây dựng các công

trình kiểm soát lũ rất lớn, (khoảng 22.000 tỷ đồng) nhưng nguồn vốn lại hạn chế nên chỉ mới

xây dựng được một số công trình then chốt, chưa thể phát huy hiệu quả cao như mong muốn

Sau trận lũ năm 2000 và năm 2001, có nhiều vấn để mới phát sinh, đó là sự kết hợp

xây dựng các công trình thủy lợi với dân cư, giao thông, cũng như việc xây dựng các công

trình bảo vệ dân cư và cơ sở hạ tầng còn nhiều bất cập Đặc biệt, sau các trận lũ năm 2000,

2001 và 2002, chúng ta đã có thêm nhiều tài liệu khảo sát đo đạc, đảm bảo đủ thông tin cho việc nhận định các giải pháp kiểm soát lũ và công trình kiểm soát lũ hiện nay

I — Đặc điểm một số trận lõ lớn

2.1 Li 1961

Lũ 1961 hình thành do ảnh hưởng của 5 cơn bão đổ bộ vào Việt Nam, đặc biệt là 2 cơn bão số 8 và số 10, gây ra mưa lớn ở ngay vùng cận hạ lưu (hạ Lào và Campuchia), với lượng mưa trong tháng VIII và IX nhiều nơi đạt từ 500+700 mm/tháng

Vào đầu tháng VII đến giữa tháng VIHI, mực nước chỉ dao động ở mức từ 2,Š5+3,0 m tại

Tân Châu và 2,0 m ở Châu Đốc Đến cuối tháng VI, do lũ thượng lưu về nhiều, mực nước lũ

lên khá nhanh với cường suất 7+10 cmưngày trong khoảng 10 ngày Sau đó, mực nước giữ nguyên ở mức xấp xi 4,25 m trong 10 ngày rồi lên chậm trở lại trong gần 1 tháng để đạt đến đình cao nhất Lũ rút chậm so với trung bình 7+10 ngày Thời gian duy trì mực nước cao trên 4,50 m là 52 ngày

Tại Tân Châu, Châu Đốc, lũ có dạng | đỉnh, đỉnh lũ xuất hiện tại Tân Châu vào ngày 10/X với mực nước 5,12 m và tại Châu Đốc ngày 13+X với mực nước 4,77 m, xuất hiện hơi muộn hơn trung bình Lũ rút muộn hơn trung bình 10+15 ngày Đỉnh lũ rơi vào đỉnh triều tháng X, tại Vũng Tàu mực nước Max 1,52 m và mực nước bình quân 0,15 m Lưu lượng đỉnh

lũ thực đo tại Kratie là 62 400 mỶ⁄4 và tai Phnom Penh 1a 43 300 m’/s Kết quả đo đạc và

đánh giá lưu lượng tràn biên giới vào ĐBSCL như sau: Sông Tiền (Tân Châu) 28 900 m/s; sông Hậu (Châu Đốc) 7840 m/s; tit song Tién sang Sông Hâu (qua Vàm Nao) 9030 m/s;

tran bién gidi qua 7 cầu (từ Châu Đốc đến Nhà Bàn ) là 1600 m⁄s; tràn biên giới vào ĐTM trên 6000 m”⁄s

2.2 Lit 1966

Lũ 1966 xuất hiện từ đầu tháng VII ở Kratie và tăng dẫn lên theo dạng răng cưa trong gần 3 tháng sau đó đạt đỉnh vào 13/1X, sớm hơn lũ 1961 nửa tháng Theo số liệu thực đo tại Prek Dam cho thấy mãi đến tận tháng VI (thay vì chỉ đến tháng IV hay V như hàng năm)

Biển Hỗ vẫn còn bổ sung nước cho sông chính để chuyển về ĐBSCL, do vậy mà thời gian nước chảy ngược vào Biển Hồ chỉ còn trong 3 thúng (thay vì 4+5 tháng) Đầu tháng X, lưu lượng chảy ra lại lớn nhất trong các năm thực đo, kể cả năm 1961, do vậy mà lưu lượng

xuống Phnom Penh Ha rit lớn (Qmax là 48900 m”⁄4, lưu lượng trung bình tháng IX là 48200

m⁄4, thấp hơn lưu lượng Kratie hơn 1000 m)⁄:)

Ở ĐBSL lũ do hai trận bão đổ bộ vào Việt Nam gây ra Lượng mưa do dược tại một

số trạm thượng lưu trong các tháng VII, VIII 1a từ 500+800 mm Lũ 1966 lên khá đều kể từ

Trang 7

Nhân dạng toàn diện về lũ, dự báo, kiểm soát lũ và thoát lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đẳng bằng sông Cửu Long

BẢO CÁO CHUYEN DE XAY DUNG BAN BO NGAP LU THEO TAN SUAT

giữa tháng VII với cường suất trung bình 4 cm/ngày để đạt đỉnh 4,87 m tại Tân Châu vào

ngày 27/1X và 4,54 m tại Châu Đốc vào ngày 28/IX, sớm hơn lũ 1961 nửa tháng Đỉnh lũ

1966 khá nhọn, thời gian duy trì gian duy trì mực nước trên 4,25 m là 40 ngày

23 Lũ 1978

Lũ 1978 là một trong những trận lũ lớn cả về lưu lượng, tổng lượng và diễn biến bất

thường so với các năm trước đó Năm 1978 có 3 cơn bão, trong đó có 2 cơn liên tiếp vào

miền trung Việt Nam là số 8 (20/IX) và số 9 (26/IX), gây nên mưa lớn ở rung hạ Lào và

Đông Bắc Thái Lan trong cả 3 tháng VII, VHI và IX, với lượng mưa hàng tháng ở một SỐ nơi đạt từ 400+800 mm, thậm chí trên 900 mm (tháng VIH, tại Pakse) Tại Pakse, lũ 1978 có lưu

lượng đỉnh lũ lớn nhất là 56 000 m”⁄s, vượt hẳn các lũ lớn khác trước nó khoảng 10 000 m/s

(trén 12%) Dinh lũ tại Kratie được ước tính là 72 000 m/s, cũng vượt xa các trận lũ lớn khác Lũ 1978 có tổng lượng rất lớn, chỉ sau lũ 1937 và xấp xỉ lũ 1961

Ở thượng lưu, lũ 1978 có hai đỉnh với thời gian xuất hiện cích nhau hơn | thang va đỉnh phụ thấp hơn đỉnh chính rất nhiều Lũ 197§ ở ĐBSCL (Tân Châu và Châu Đốc) là lũ

kép hai đỉnh lũ cách nhau hơn 1 tháng Con lũ thứ nhất cường suất lên nhanh lại xuất hiện

sớm vào hạ tuần tháng VII, trong khi Biển Hồ và các vùng trũng ven sông chưa đầy nước

nên lượng lũ được điều tiết mạnh , đỉnh lũ hạ thấp nhanh chóng nên mực nước tại Tân Châu trên sông Tiền và Châu Đốc trên sông Hậu còn thấp hơn mực nước lũ 1961 lần lượt là 0,40 m

và 0,72 m Do lũ xuất hiện sớm và thuộc loại cao nhất xảy ra vào hạ tuần tháng VII, Hmax tai Tan Chau 4,71 m GO/VUD, Châu Déc 14 4,05 m (05/IX) cường suất lũ lên nhanh, có

những ngày đạt 13 cm tại Tân Châu và 14 cm tại Châu Đốc, nên đã gây thiệt hại nặng nề

cho lúa Hè Thu đang thời kỳ trổ bông

Con lũ sau, đỉnh 10 xây vào cuối tháng IX ở địa phận Lào thuộc loại lũ nhỏ, nhưng ở

Việt Nam thuộc loại lũ lớn, Hmax tại Tân Châu là 4,78 m (14/1X), Châu Đốc là 4,32 m

(09/X) Sở dĩ như vậy là vì: a)-khả năng điều tiết của Biển Hồ và các vùng ngập ven sông

đã bị hạn chế rất nhiều so với con lũ đầu; b) con lũ trước chưa thoát hết, con lũ sau đã dồn đến ; c) gặp phải thời kỳ triều cường có chân triểu cao nên đã hạn chế việc thoát lũ; d) mưa

lớn xuất hiện sớm do áp thấp và bão đổ bộ vào miễn trung từ Nghệ Tĩnh đến Bình Thuận (từ 24/V1 đế 26/TX có 8 cơn bão), lượng mưa trong 2 tháng trước khi xảy ra đỉnh lũ lớn đạt được

là 550 mm ở TGLX và 450 mm ở ĐTM đều lớn hơn lượng mưa cùng thời kỳ của năm 1961

và 1966 Mặt khác ngay tại đồng bằng cũng đã bị ngập khá sâu từ đỉnh lũ trước, hơn nữa lũ

về gặp thời kỳ triều cường nước bị dồn ứ cộng với mưa lớn nội đồng làm cho tình hình ngập

Trang 8

Nhân dạng toàn diện về lũ, dự báo, kiểm soát lũ và thoát lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đẳng bằng sông Cửu Long

BAO CAO CHUYEN DE XAY DUNG BAN ĐỒ NGẬP LŨ THEO TAN SUAT

Thượng lưu, lũ 1991 có dạng răng cưa hình tháp với 3 đỉnh phụ, đỉnh chính có lưu lượng đỉnh lũ tại Kratie được đánh giá là ó4 200 m”/s, tổng lượng 90 ngày max là 296,5 tỷ m”

(từ tài liệu thực đo trạm Stung Treng ở thượng lưu, chỉ kém 10 000 kmẺ (1,7% diện tích lưu

vực) Vào ĐBSCL, lũ có dạng 2 đỉnh với 1 đỉnh chính xuất hiện trước và 1 đỉnh phụ xuất hiện sau, cách nhau khoảng 1,5 tháng

Ngày 15/VII, cơn bão FRED đổ bộ vào đèo Ngang, tràn lên Tây Nguyên, trung Lào

và Bắc Căm Pu Chia, gây mưa nhiều (563 mm/tháng tại Pakse), sinh ra lũ khá lớn ở thượng

lưu ĐBSCL Từ 17/VIH, khi ở mức 2,87 m, mực nước tại Tân Châu bắt đầu lên nhanh hơn để

đạt đỉnh là 4,80 m vào ngày 13/1X Từ cuối tháng IX, lũ xuống dần, sau đó lên trở lại với một

đỉnh phụ vào đầu tháng X nhưng thấp hơn đỉnh trước nhiều Đỉnh lũ chính rơi vào lúc triéu

thấp (tại Vũng Tàu, mực nước trung bình tháng IX là -0,20 m và mực nước Max là 1,11 m)

Vì vậy lũ rút ngay, tại Tân Châu thời gian duy trì mực nước trên 4,5 m là 23 ngày

Kết quả đo đạc và dánh giá lưu lượng lũ tràn biên giới vào ĐBSCL như sau: vào sông

Tiền (Tân Châu): 24 300 m”⁄s; sông Hậu (Châu Đốc): 7 097 m”⁄s; qua các cầu cống dọc đường Tân Châu-Châu Đốc: 1 077 mỶ⁄s; tuyến Châu Đốc-Tịnh Biên: 2 136 mỶ⁄4 và tuyến

Hồng Ngự-Long Khốt: 7 860 m°/s (theo đo đạc của Tổng cục KTTV là §000+10000 m”⁄s, có

thể thiên lớn so với thực tế)

25 Lit 1994

Năm 1994 [A ndm 1d kép, dinh thif nhat tai Tan Chau 1A 4,01m (13/VIID, tai Châu đốc

là 3,26 (15/VIT) xuất hiện sớm hơn mức trung bình nhiều năm khoảng 1 tháng, đỉnh lũ thứ 2

tại Tân Châu là 4,50 m (03+05/X), tại Châu Đốc là 4,23m (03/X) sau đỉnh lũ thứ nhất hơn I

tháng Mực nước đỉnh năm 1994 tại Tân Châu và Châu Đốc còn thấp hơn nhiều so với những

năm lũ lớn trước đây, tuy nhiên, điểu đáng quan tâm ở đây là với dạng lũ bẹt kéo đài trên

mực nước cao, lại đi qua hai lần triểu cường vào nửa cuối tháng IX và nửa đầu tháng X, khiến mực nước lũ ngoài sông và trong đồng ở các vùng trũng thấp hạ lưu vùng ngập Tũ dâng

cao hơn nhiều không những so với năm trung bình mà còn vượt cả các năm lũ lớn khác trước

đây, dẫn đến tình trạng tiêu thoát kém, thời gian ngập lũ kéo dài Thời gian duy trì mực nước

trên 4,50 m tại Tân Châu là 32 ngày

Kết quả đo đạc và đánh giá lưu lượng lũ tràn biên giới vào ĐBSCL như sau: Vào sông Tiền (tại Tân Châu): 23 243 m”⁄s; sông Hậu (Châu Đốc) 7 097 m”⁄s; tuyến Châu Đốc- Tịnh Biên: 1 989 m°⁄s; tổng lưu lượng tràn qua tuyến biên giới vào ĐTM là 5 000+6 000 m/s 2.6 Li 1996

Đây là một trận lũ khá đặc biệt, không những là trận lũ lớn thứ 3 xảy ra liên tiếp

trong vòng 3 năm liền (1991, 1994 và 1996), mà còn là sự diễn biến bất ngờ, phức tạp, xuất hiện khá muộn nhưng với cường suất rất cao

Đo ảnh hưởng của cúc hình thái gây mưa lớn ở vùng trung và hạ Lào từ giữa tháng

VIH đến dầu tháng TX, lũ bất đầu dâng cao ở vùng thượng lưu Mekong trong khoảng cuối thing VII và đạt đỉnh 13,01 m tại Pakse ngày 28/X là 23,01 m tại Kratie ngày 29/IX và

10,93 m tại Phnom Penh ngày 02/X Lũ 1996 là lũ một dỉnh, dỉnh lũ xuất hiện sớm hơn lũ 196I1, 1978 nhưng muộn hơn lũ 1991, 1994 Theo tính toán tại Kraue, lũ 1996 có lưu lượng

Trang 9

Nhân dạng toàn điện về lũ, dự báo kiểm soát lä và thoát lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đông bằng sông Cửu Long

BAO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÂY DỰNG BAN 86 NGAP LŨ THEO TẤN SUẤT đỉnh đạt lớn nhất từ trước đến nay, ước tính với khoảng từ 64 000+65 000 m⁄s (trong khi lũ

1961 đỉnh lũ là 62 400 m⁄s) Tuy nhiên, do lũ có đỉnh nhọn nên tổng lượng 60 ngày đạt

khoảng 225 tỷ mỶ và tổng lượng 90 ngày max là 303 tỷ m (trong khi lũ 1961 tương ứng là

262 ty va 343 ty)

Tại Tân Châu, từ đầu tháng VHII mực nước luôn giữ ở mức 3,10+3,50 m, nhưng từ ngày 13/IX li bắt đầu lên nhanh với cường suất cao, cường suất mực nước tăng trung bình 5+6 cm/ngày, từ ngày 22/1X đến 01⁄X đạt 9+12 cm/ngày (cực đại 14 cnưngày) và từ 01/X đến 07/X

thì chậm lại từ 1+2 cm/hgày Mực nước lũ cao nhất tại Tân Châu là 5,04 (07/X), tại Châu Đốc

là 4,71m (07/X) Thời gian duy trì mực nước trên 4,50 m tại Tân Châu là 26 ngày

Kết quả đo đạc và đánh giá lưu lượng lũ lớn nhất tràn biên giới vào ĐBSCL như sau:

Vào sông Tiển (tại Tân Châu): 23 600 m/s; sông Hậu (Châu Đốc) § 150 m/s; tuyén Tan

Châu -Châu Đốc 155 m”⁄s (do chỉ có 1 cống Thần Nông mở, số còn lai đều đắp đập không

._ cho lũ chảy qua để bảo vệ cầu và đường); tuyến Châu Đốc-Tịnh Biên: 3 332 m”⁄s; tổng lưu lượng tràn qua tuyến biên giới vio DTM 1a 8267 ms

và 488 cm, đều vượt báo động 3 từ 48 cm trở lên, 3 năm 1946-1948 với các mực nước đỉnh

tương ứng là 467, 483 và 467 cm, đều trên báo động 3 từ 47 cm trở lên Tuy nhiên, bắng đi

một quãng thời gian dài hơn 50 năm, hiện tượng này mới lặp lại bằng 3 năm lũ lớn 2000-

2002, với các mực nước đỉnh tương ứng là 506, 478 và 482 cm, đều trên báo: động 3 từ 58 cm trở lên (Hình 1)

Trang 10

Nhân dạng toàn điện về lũ, dự bdo, kiểm soát lũ và thoái lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đẳng bằng sông Cửu Long

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỂ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGAP LU THEO TAN SUẤT

Hình 2:

LƯU LƯỢNG VÀ TỔNG LƯỢNG LỚN NHẤT TRUNG BÌNH CÁC NĂM LŨ LỚN

(Tài liệu tổng hợp từ nhiều ngun, trước khi có công trình kiểm soát lũ vàng TGLX)

65-70 250-270

500-700 | 600-900 {2000-2500 3500-40001 | 7000-9000

500-700) 1200-400 3-4 1-2

Ghỉ chú: - _ Số trên là tổng lưu lượng thoát qua tuyến, m4;

- _ Số dưới là tổng lượng mùa lũ, 1 m’;

-_ Có điều chỉnh theo lưu lượng đồng thời toàn tuyến

2.8 L1 2000, một trên lũ lớn lịch sử và có giá trị lịch sử

Lũ năm 2000 được đánh giá là trận lũ lịch sử Đây là trận lũ dạng 2 đỉnh, là dạng lũ ít gặp ở ĐBSCL, với khoảng thời gian 2 đỉnh cách nhau 51 ngày, lâu hơn những năm có lũ 2

đỉnh khác từ 10-20 ngày Lũ tiểu mãn (hay còn gọi lũ sớm) xuất hiện ngay từ đầu tháng VII,

sớm hơn trung bình khoảng 1 tháng, với đỉnh lũ rơi vào ngày 02/VIH, ở mực nước 4,22 m tại

Tân Châu, cao hơn cùng kỳ cả những trận lũ lớn đã xẩy ra như 1961, 1966 và 1996 Sau đỉnh

lũ tiểu mãn vào đầu tháng VII, mực nước lũ luôn được giữ ở mức cao với lưu lượng lớn gây ngập lụt trên diện rộng trong thời gian dài Mực nước cao nhất ngày 23/IX là đỉnh lũ năm

2000 Với đỉnh lũ này, mực nước sông Tiền tại Tân Châu là 5,06 m, trên báo động 3 là 0,86

m, thấp hơn đỉnh lũ 1961 chi 5 cm và cao hơn đỉnh lũ 1996 đến 22 cm, mực nước trên sông

Hậu tại Châu Đốc lại đạt đến 4,90 m, vượt báo động 3 là 1,10 m và cao hơn cả lũ lịch sử

1961 đến 13 cm Ngoài đỉnh lũ tiểu mãn xuất hiện quá sớm, đỉnh lũ chính vụ năm 2000 cũng

xuất hiện sớm hơn trung bình khoảng 7-10 ngày (sớm hơn lũ 1961 là 17 ngày, lũ 1966 là 4 ngày, lũ 1978 là 16 ngày, lũ 1994 là 10 ngày và lũ 1996 là 12 ngày, nhưng chậm hơn lũ 1983

và 1991 là L0 ngày) Do lũ lớn và kéo dài, tổng lượng 1ñ năm 2000 cao hơn lũ 1961 và cả năm 1937, là năm có tổng lượng lũ lớn nhất trong lịch sử Theo ước tính (do số liệu chưa đầy

Trang 11

Nhân dạng toàn diện về lũ, dự báo, kiểm sodt ld va thodt li phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đẳng bằng sông Cửu Long

BẢO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGAP LU THEO TAN SUAT

đủ), tổng lượng lũ năm 2000 vào ĐBSCL có thể đạt đến 420 tỷ m, lớn hơn lũ 1961 và 1937 khoảng 12-15 tỷ m” Lũ năm 2000 xuất hiện trong khoảng 6-7 chu kỳ triều, trong đó, mực nước kỳ triều cường từ sau đỉnh lũ (ngày 25/IX) đến ngày 03/X và những kỳ triều cường tiếp theo đều có xu thế cao hơn những kỳ triều tương ứng với những năm lũ lớn trước đây, làm

cho lũ khó thoát hơn ở phần thượng lưu và ngập sâu hơn ở phần hạ lưu 2o tác động của các công trình kiểm soát lä vùng TGLX mà mục nước trên sông Hậu tại Châu Đốc có xu thế tăng

cao hơn trước từ 5-10 cm nếu so sánh với càng mực nước tại Tôn Châu vào những trận lũ lớn Nếu so sánh đỉnh lũ với tất cả các trận lũ lớn từ trước đến nay, thì mực nước lũ năm 2000 tại

Tân Châu chỉ có hơn 1 tuần là thấp hơn lũ 1961, nhưng tại Châu Đốc, mực nước lũ năm 2000 lại cao hơn tất cả Trong khi lĩ năm 2000 ở vùng trung tâm ĐTM vượt hẳn so với các năm

1991, 1994 va 1996, thì ở vùng trung tâm TGLX nhờ có các công trình kiểm soát lũ đã xây

dựng nên lã năm 2000 chỉ xấp xi các trận lũ trên (rất gần với lũ 1994), cả đường quá trình và

tổng lượng lũ Như vậy, các công trình kiểm soát lũ ở TGLX đã đóng vai trò ha Ii te tan suất

2-3 % của năm 2000 xuống chỉ còn lũ ở tan suất 10-15% của năm 1994,

Hình 3: Diễn biến mực nước một số năm lũ lớn tại Tân Châu

Do tác động của các công trình kiểm soát lũ, cơ cấu phân bố lũ theo các hướng đã bắt

đầu thay đổi Nếu như sau lũ 1996 đã có ý kiến cho rằng lũ vào sông Tiển qua Tân Châu

tăng dẫn trong khi lũ vào sông Hậu qua Châu Đốc giảm dần, thì nay, với lũ 2000, xu thế lại trở về với tỷ lệ như trước đây (76-78% Tân Châu và 22-24% Châu Đốc) Tuy vậy, sự biến

đổi đáng kế nhất là tỷ lê phân bố đòng lũ tràn biên giới vào TGLX và ĐTM Nếu lũ 1996

vào ĐTM khoảng 8.100 m'⁄s (chiếm 19%) và vào TGLX qua 7 cầu khoảng 2.500 m3⁄s (6%), thì lũ năm 2000 vào ĐTM ở mức rất cao, từ 10.000-11.000 m/s (26-28%), nhưng chỉ vào

trung tâm TGLX qua Trà Su vi Tha La 660 m*/s (2%)

Trang 10

Trang 12

Nhân dạng toàn điện về lũ, dự báo, kiểm sodt li va thodt li phuc vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đẳng bằng sông Cửu Long

BAO CAO CHUYEN DE XAY DUNG BAN 86 NGAP LO THEO TAN SUẤT

Hinh 4:

LƯU LƯỢNG LỚN NHẤT THỰC ĐO VA TONG LUGNG UGC TINH LU NAM 2000

(Tài liệu kết hợp từ nhiều nẹ :ôn)

SÔNG HẬU SÔNG TIỀN

2500-2700 15-17

]

Ghi chi: - Sé trén la tổng lưu lượng thoát qua tuyến, m”⁄s;

- Số dưới là tổng lượng mùa lũ, tỷ mì;

-_ Có điều chỉnh theo lưu lượng đồng thời toàn tuyến

2.9 Lũ 2001 với 2 đỉnh xuất hiện rất gần nhau

Sau năm 2000 là năm lũ đặc biệt lớn, thì năm 2001, ĐBSCL lại tiếp tục bị lũ lớn Tuy

rằng trong quá khứ, cũng có đến 5-6 trường hợp xẩy ra 2-3 năm lũ lớn liên tiếp, nhưng lũ lớn

ở mức như 2 năm 2000-2001 thì không nhiều, trong đó, chỉ có 2 năm 1939-1940 đều với 4,89

m là có thể so ánh với 2 năm 2000-2001 Như vậy, đứng về số lần xuất hiện 2 năm lũ lớn

liên tiếp trên mức 4,50 m tại Tân Châu (báo động 3 là 4,20 m), thì sự kiện lũ 2 năm 2000-

2001 được xuất hiện ở tần suất khoảng 8%, nhưng nếu xét về độ lớn của cả 2 năm thì có trị

số cao hơn cả Đây chính là điểu đặc biệt nhất của cặp lũ năm 2000-2001 trong liệt tài liệu gan 80 nim qua ở Tân Châu

Tuy không xuất hiện sớm và lớn bằng lũ 2000, song 1ñ 2001 cũng là năm xuất hiện

sớm và lớn so với trung bình Do ngay từ dầu tháng VII, lượng mưa ở thượng nguồn sông

Mekong xuất hiện sớm và lớn, nên mực nước sông Tiền, sông Hậu cũng lên khá nhanh, cao

hơn nhiều so với trung bình nhiều nắm (50-70 cm) Mực nước ngày 10/VII tại Tân Châu là

2,79 m và Châu Đốc 2,24 m, tương đương với mực nước 2000 cùng kỳ Tuy nhiên, từ giữa

đến cuối tháng VII, mực nước sông Tiền và sông Hậu lên rất chậm, cường suất chỉ 2-3

Trang 13

Nhân dạng toàn diện vệ lũ, dự báo kiểm soát lũ và thoát lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đẳng bằng sông Cửu Long

BAO CAO CHUYEN DE XAY DUNG BẢN BO NGAP LU THEO TAN SUAT

cnvngay, khdc hin mia 1G nim 2000 (Lũ 2000 đỉnh lũ thứ nhất xuất hiện sớm, vào ngày

02/VIT/2000 Với mực nước tại Tân Châu 4,22 m, xấp xỉ mức báo động 3 và Châu Đốc 3,81

m, cao hơn báo động 3 là 0,31 m)

Nửa đầu tháng VIII, mực nước lũ vẫn lên với cường suất chậm, mỗi ngày 3-4 cm, đến ngày 15/VII thì mực nước tại Tân Châu là 3,43 m, Châu Đốc là 2,93 m (đều xấp xỉ báo động

2) Do ảnh hưởng áp thấp nhiệt đới và mưa lớn ö trung và hạ Lào, từ giữa thang VII trở đi nước lên nhanh, mỗi ngày từ 12-15 cm Lũ đạt đỉnh thứ nhất tại Tân Châu vào ngày 04-05/IX với 4,69 m và tại Châu Đốc vào ngày 05-06/IX với 4,44 m, đều cao hơn mức báo động 3

khoảng 40-50 cm Sau đỉnh lũ này, mực nước giảm chậm và giữ ở mức xấp xỉ 4,60 m tại Tân Chau va 4,30 m tại Châu Đốc, đều trên báo động 3, để lên trở lại và đạt đỉnh chính ở mực

nước 4,75 m tại Tân Châu vào ngày 20/IX và 4,47 m tại Châu Đốc vào ngày 21-22/1X Một

điều đáng quan tâm là do đỉnh lũ rơi vào những ngày triểu kém nên sau 1 ngày giảm nhẹ (2

em), mực nước trở lại đỉnh thêm một lần nữa trước khi rút hẳn, Như vậy, lũ 2001 có dạng lũ 2

đỉnh, với đỉnh chính xuất hiện vào ngày 04-05/1X và đỉnh chính xuất hiện vào ngày 20-2 L/TX, cách nhau 15-16 ngày Đây là dạng lũ 2 đỉnh hiếm gặp ở ĐBSCL do 2 đỉnh rất gần nhau, hơn

kém nhau chỉ 6 cm tại Tân Châu và 3 cm tại Châu Đốc, đỉnh chính xuất hiện sớm hơn trung bình 7-10 ngày Thời gian duy trì mực nước trên báo động 3 tại Tân Châu là 6l ngày và tại Châu Đốc là 58 ngày Thời gian duy trì mực nước trên 4,50 m tại Tân Châu là 46 ngày và tại

Châu Đốc trên mực nước 4,20 m là 45 ngày Sau đỉnh lũ, mực nước cao được duy trì cho đến

gần giữa tháng X Ở vùng ảnh hưởng triểu trung bình, do các đỉnh triểu cũng đồng thời là

đỉnh mực nước nên suốt trận lũ có đến 7-8 lần xuất hiện đỉnh phụ theo các chu kỳ triều Tuy nhiên, mực nước cũng đạt trị số cao nhất vào khoảng thời gian đỉnh lũ thứ 2 hoặc thứ 3, như

tại Long Xuyên là 2,45 m vào ngày 20/1X và tại Cao Lãnh là 2,41 m vào ngày 18/X (đỉnh

22/IX là 2,38 m) Ở vùng ảnh hưởng triểu mạnh, do năm 2001 là năm có thủy triểu rất cao, được đánh giá là khoảng 50 năm một lần, nên mực nước tại Cần Thơ, Mỹ Thuận ở mức cao,

không kém lũ 2000 Tại Cần Thơ, mực nước đạt đỉnh vào ngày 18/X với 1,98 m và tại Mỹ Thuận,-mực nước cũng đạt đỉnh vào ngay 18/X vdi 1,84 m

Trong nội đồng, ở vùng DTM, tuy mực nước vẫn hình thành 2 đính nhưng không còn

rõ rệt, nhất là ở vùng hạ lưu Từ kênh Đồng Tiến trở lên, với các trạm Hồng Ngự, Tân Hồng, Hưng Điển, Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Hưng Thạnh cho thấy mực nước đạt đỉnh thứ nhất vào

các ngày 5-6/IX và đỉnh thứ 2 từ 22-25/1X, sau đỉnh lũ tại Tân Châu 1-5 ngày Tại Mộc Hóa,

đỉnh lũ thứ ! xuất hiện ngày 11/IX, sau đỉnh thứ | tai Tin Châu 6 ngày, và đỉnh thứ 2 xuất

hiện ngày 27/1X, sau đỉnh thứ 2 tại Tân Châu 7 ngày Tại Hưng Thạnh, trung tâm DTM, dinh thứ 1 xuất hiện ngày 09/TX, sau Tân Châu 4-5 ngày và đỉnh thứ 2 xuất hiện ngày 28/IX, sau

Tân Châu 8 ngày Tại Kiến Bình, điểm hạ lưu ĐTM và gần với Vàm Cỏ Tây, không có đỉnh

1 và đỉnh 2 xuất hiện ngày 29-30/IX, sau Tân Châu 9-10 ngày Tại Hậu Mỹ Bắc, Mỹ Phước

và Mỹ Phước Tây thuộc tỉnh Tiên Giang, cũng không có đỉnh I và đỉnh 2 xuất hiện ngày

02/X, sau Tân Châu 12 ngày Điều này cho thấy không những hướng truyền lũ sang Vàm Cỏ Tây chậm hơn năm 2000 mà hướng truyền về trung tâm ĐTMI cũng như vậy

Trang 14

Nhân dạng toàn diện về lũ, dự báo, kiểm soát lũ và thoái lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lä ở Đồng bằng sông Cửu Long

BAO CAO CHUYEN DE XAY DỰNG BẢN ĐỒ NGAP LU THEO TAN SUẤT

Hình 5:

LƯU LƯỢNG LỚN NHẤT THỰC ĐO VÀ TỔNG LƯỢNG ƯỚC TÍNH LŨ NĂM 2001

(Tài liệu kết hợp từ nhiều nguôn)

SÔNG HẬU SONG TIEN

Ghi chi: - S&trén la tổng lưu lượng thoát qua tuyến, m’/s;

- _ Số dưới là tổng lượng màa lñ, tỷ mở,

- _ Có điều chỉnh theo lưu lượng đẳng thời toàn tuyến;

- _ Số đứng là số thực đo, số nghiêng là số ước tính

Ở vùng TGLX, do hoạt động hiệu quả của các công trình kiểm soát lũ mà đỉnh thứ |

chỉ xuất hiện ngoài sông chính mà không thấy xuất hiện trong nội đồng Tại Tri Tôn, đỉnh lũ

xuất hiện ngày 02-03/X, chậm hơn Châu Đốc 10-11 ngày Tại Núi Sập, do ảnh hưởng triểu nên xuất hiện 2 đỉnh, đỉnh 1 ngày 25-26/TX, sau đỉnh I1 Châu Đốc 20 ngày, và đỉnh 2 ngày 08/X, sau đỉnh Châu Đốc 18 ngày Tại Tân Hiệp, do ảnh hưởng triểu Biển Tây nên xuất hiện

1 đỉnh cao do lũ-triểu vào ngày 09-X, sau Châu Đốc 19 ngày Trong khi đó, tại Xuân Tô trên kênh Vĩnh tế, nằm ngoài vùng kiểm soát lũ, lũ vẫn duy trì 2 đỉnh, với đỉnh 1 xuất hiện ngày

5-7/1X, gần như cùng thời gian với Châu Đốc, và đỉnh 2 xuất hiện ngày 23-24/1X, chỉ sau

Châu Đốc 1-2 ngày Điều này cho thấy hiệu quả cao của công trình kiểm soát lũ

Một điều đáng quan tâm là với hệ thống công trình kiểm soát lũ hiện nay, mực nước đỉnh lũ vùng TGLX thấp hơn so với cùng đỉnh tại Châu Đốc trước đây, nhưng lại có khả năng

điều chỉnh lũ cao hơn, thể hiện ở chỗ trong khi vùng ĐTM có đỉnh lũ năm 2001 thấp hơn dỉnh

lũ năm 2000 từ 20-30 cm, thì ở vùng TGLX, đỉnh lũ năm 2000 chỉ thấp hơn đỉnh lũ năm 2001

từ 10-15 em Các kết quả do đạc cho thấy tuy dỉnh lũ năm 2001 không quá cao nhưng do

xuất hiện sớm duy trì lâu, nên cho tổng lượng lũ cũng rất đáng kể, đạt khoảng trên 400 tỷ m'

Trang 15

Nhân dạng toàn diện về lũ, dự báo, kiểm soát lũ và thoát lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lñ ở Đẳng bằng sông Cửu Long

BẢO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÂY DUNG BAN BO NGAP LU THEO TAN SUẤT

2.10 Lit 2002 véi nhitng dién bién phitc tap

Bước vào năm 2002, ít ai nghĩ rằng lũ năm nay sé lớn, do theo các nhà khoa học,

2002 nằm vào năm ảnh hưởng của hiện tượng El Ninõ, hệt như các năm 1997-1998, nghĩa là

khả năng hạn hán nhiều hơn lũ lụt, Và điều này cũng đã được chứng minh ít ra là trong mùa

khô 2002 với mặn lên khá cao trên một số cửa sông Nhìn chung, diễn biến lũ 2002 không

khác nhiều so với lũ 2001 và có lẽ đây là 2 năm liên tiếp có lũ diễn biến khá giống nhau duy

nhất trong nhiều năm qua Tuy nhiên, đầu mùa lũ, do ảnh hưởng của mùa kiệt thấp hơn trung bình, vào đầu tháng VII mực nước đầu nguồn sông Tiển và Hậu còn rất thấp, với 1,87

m tại Tân Châu và 1,50 m tại Châu Đốc, thấp hơn cùng thời gian năm 2001 là 33 cm và năm

2000 là 85 cm Song, vào 10 ngày đầu tháng VII, do mưa lớn thượng nguồn, mực nước lên

nhanh trong vài ba ngày và đạt xấp xỉ lũ 2001 vào ngày 10/%X, tiếp tục lên cao hơn lũ 2001 và sau đó chựng lại để bám theo quá trình lũ 2001 để đạt đỉnh phụ thứ nhất vào ngày 30/VIH,

xấp xỉ mực nước cùng ngày năm 2001 với 4,60 m Đến lúc này trong khi lũ 2001 tiếp tục lên

để đạt đỉnh phụ vào ngày 04/IX với 4,73 m thì lũ 2002 giảm dẫn và giữ ở mức trên 4,40 m rồi

lên trở lại để đạt đỉnh chính vào ngày 30/IX với 4,82 m, cao hơn đỉnh lũ 2001 là 4 cm và cách

đỉnh phụ thứ nhất 32 ngày Từ đây, mực nước giảm dẫn với cường suất 3-4 cm/ngày

Trong nội đồng, diễn biến lũ 2002 và 2001 khá giống nhau, với một thời kỳ lên chậm

vào tháng VIH, lên nhanh và đạt đỉnh vào tháng VIIL Ở ĐTM, tại Mộc Hóa, không xuất hiện đỉnh phụ, đỉnh chính xuất hiện vào ngày 09/X với mực nước 2,89 m, cao hơn đỉnh 2001 là 2

em và thấp hơn đỉnh 2000 là 38 cm Điều đặc biệt là đỉnh 2002 đều xuất hiện muộn hơn đỉnh

2000 và 2001 chừng 15 ngày Năm 2002, đỉnh Mộc Hóa xuất biện sau đỉnh Tân Châu 10 ngày, trong khi năm 2000 và 2001 xuất hiện sau 6 ngày và lũ 2000 chỉ xuất hiện sau 2 ngày

Tai Hung Thạnh, mực nước đỉnh lũ xuất hiện vào ngày 07/X với 3,28 m và tại Kiến Bình vào ngày 12/X với 2,49 m, cùng sau đỉnh 2000 và 2001 khoảng 15 ngày Ở TGLX, diễn biến lũ

nội đồng 2002 và 2001 khá giếng nhau Năm nay, do Kiên Giang làm Hè-Thu muộn hơn An Giang nên mãi đến đầu tháng IX (ngày 05) cả 2 đập Trà Sư , Tha La mới mở tháo nước vào

đồng Điểm đặc biệt là nhờ hệ thống kiểm soát lũ mà mực nước trong đồng được kiểm soát

khá tốt, trong khi ngoài sông, tại Châu Đốc, mực nước lũ 2000 cao hơn 2001 là 43 cm và

2002 là 48 cm, thì-trong nội đồng, tại Tr¡ Tôn, mực nước 2000 chỉ cao hơn 2001 là 13 cm và

2002 là 6 cm Tuy nhiên, trong khi lũ 2002 tại Châu Đốc thấp hơn lũ 2001 là 5 cm, thì tại Tri

Tôn lại cao hơn 6 cm, rất có thể do năm 2002 xả lũ muộn hơn, nước trong đồng đã khá

nhiều, nên hiệu ứng lên đỉnh lũ lớn hơn Như vậy, hoạt động của 2 đập Trà Sư, Tha La cũng

là điều quan trọng, vừa đảm bảo thu hoạch lúa Hè-Thu mà còn có thể giảm mực nước đỉnh lũ

cho nội đồng, nếu vận hành hợp lý

Trang 16

Nhân dang toàn diện về lũ, dự báo, kiểm soát lũ và thoát lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đông bằng sông Cửu Long

BAO CAO CHUYÊN ĐỀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LŨ THEO TẤN SUẤT Hình 6: Diễn biến mực nước lũ 3 năm 2000, 2001 và 2002 tại một số vị trí chính

Trang 17

Nhân dạng toàn diện về lã, dự báo, kiém sodt Ii va thodt li phục vụ yêu cầu chung sống voi li ở Đẳng bằng sông Cửu Long

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÂY DỰNG BẢN BỒ NGẬP LŨ THEO TẤN SUẤT

Trang 18

Nhân dạng toàn diện về li, dự bdo, kiểm soát lã và thoái lã phục vụ yêu cầu chung sống với lũ d Déug bang séug Citu Long

BAO CAO CHUYÊN ĐỀ XÂY DUNG BAN BO NGAP LU THEO TAN SUẤT

Mực nước triểu có xu thế cao trong 3 năm 2000-2002, với 2002 cao hơn cả, và điều

này, phối hợp với đỉnh lũ xuất hiện muộn hơn, khiến mực nước đỉnh lũ tại các vùng ảnh

hưởng triểu mạnh (Cao Lãnh trở xuống trên sông Tiền và Long Xuyên trở xuống trên sông Hậu) giữa 3 năm không chênh nhau nhiều Tại Cao Lãnh, đỉnh lũ năm 2002 (2,56 m) cao hơn

2001 là 15 cm (2,41 m) và chỉ thấp hơn 2000 là 5 cm (2,61 m) Tại Long Xuyên, đỉnh lũ năm

2002 (2,54 m) cao hơn 2001 là 9 cm (2,45 m) va chỉ thấp hơn 2000 là 8 cm (2,63 m)

Như vậy, qua phân tích 3 trận lũ lớn 2000-2002, chúng ta thấy 3 năm này không những có đỉnh lũ cao, tổng lượng lớn, dạng lũ 2 đỉnh xuất hiện khác biệt, mà còn là 3 năm có triểu cao lịch sử, vì vậy, tác động của nó lên kinh tế-xã hội vùng ngập lũ là không thể tránh khỏi

Bảng 1: Mục nước, liu lượng lớn nhất và thời gian xuất liện một số năm lũ lớn

Năm Châu Đốc Tân Châu

H(em)'| Ngày |Q(m3⁄3)| Ngày | H(cm)| Ngày |Q(m⁄5)| Ngày

Trang 19

Nhân dạng toàn diện về l8, dự báo, kiểm soát lũ và thoát lũ phục vụ yêu câu chung sống với l8 ở Đông bằng sông Cu Long

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỂ XÂY DỰNG BẢN 86 NGAP LO THEO TAN SUẤT

Bảng 2: Mực nước đình lũ năm 2000, 2001 va 2002

tại một số vị trí ở vùng ngập lũ ĐBSCL

(Hòn Dấu-cm)

TT Trạm Sông, kênh H Ngày H Ngày H Ngày

(max) | xuất |(max)| xuất | (max)| xuất

2000 hiện 2001 hiện 2002 hiện

1 | Tân Châu Sông Tiền 506 23/1X 478 201X | 482 30/1X

2 | Chợ Mới Sông Tiền 358 261X 333 211X | 438 07%

3 | Cao Linh Sông Tiền 261 291X 241 02 256 09/X

4 | Mỹ Thuận Sông Tiền 177 301X 184 18/X 191 10/X

5 | Chau Déc Sông Hậu 490 231X 448 231 442 01

6 | Long Xuyên | Sông Hậu 263 291X 245 201X 254 08

7 | Cần Thơ Sông Hậu 179 30/X 186 18

26 | Xuân Tô Nội đồng TGLX | 467 | 23K | 432 | 231K | 436 | 04/X

27 | Vinh Hanh | Nội đổngTGLX | 322 | 271X | 321 | 261X | 295 | 08%

33 | T6 Nội đồng TƠLX | 203 | 29/IX

34 | Tân Hiệp Nội đồng TGLX | 176 | 281X | 168 | 09X | 168 | 19%

35 | Vị Thanh Nộiđổng Tây SH| 88 | 05/X 64 | 26/X

36 | Giồng Riểng | Nộiđông Tây SH| 106 | 02⁄XI | 101 | 22X | 101 | 22⁄X

Trang 20

Nhân dạng toàn diện vé li, du báo, kiểm soát lũ và thoát lã phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đẳng bằng sông Cửu Long

BAO CAO CHUYEN DE XAY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LŨ THEO TAN SUAT

Bang 3: Thời gian duy trì các cấp mực nước tại một số vị trí

Vị trí Cấp Thời gian duy trì lũ theo cấp mực nước (ngày)

>2,0 75 70 41 65 68 62

>2,5 38 33 20 47 46 30

>3,0 16 0 0 Tri Tén >1,5 129 | 120 | 118 II

Năm Hmax (cm) | Hmax (cm) | Hmax (cm) | Lưu lượng (m⁄) tràn từ biên

Tân Châu | Châu Đốc | Mộc Hóa giới

WI TINH TOAN MUC NUOC LU THEO TAN SUẤT

Tài liệu mực nước được đo đạc hàng giờ tại các trạm dọc sông Tiên, sông Hậu cũng như

các trạm được xây dựng tại các điểm khống chế trong nội đồng ĐBSCL được thu thập, chỉnh biên và được coi là tài liệu cơ bản của Ngành KT-TV, kết hợp với tài liệu của lưới trạm mực nước dùng riêng của các ngành Thúy lợi, giao thông và môi trường

Trang 21

Nhân dạng toàn diện về lũ, dự bdo, kiểm soát lã và thodt lit phuc vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long

BAO CAO CHUYEN DE XAY DUNG BAN DO NGAP LU THEO TAN SUAT

Nhìn chung tài liệu mực nước ở ĐBSCL được xem là khá đầy đủ, độ dài khoảng 30-60

năm tài liệu, những trạm ngắn năm cũng khoảng 20-25 năm Tài liệu được thu thập , chỉnh biên theo hệ thống cao độ thống nhất nhà nước ( Hệ cao độ Hòn dấu) ( so sánh giữa hai hệ

cao độ thì mực nước Htheo cao độ Hòn Dấu = H theo cao độ Hà Tiên -16,/7cm) lưu trữ trên

máy tính và theo dạng dữ kiện tài liệu ( data base) đễ đàng cập nhật và truy xuất

Bảng5 Thống kê mạng lưới trạm tự ghỉ mực nước vùng ngập lũ ĐBSCL

STT | Tên tram Sông, kênh Thời gian | STT | Tên rạm Sông, kênh | Thời gian

tài liệu tài liệu

1 Tân Châu | Sông Tiển 1910-2003 | 15 Gò Dầu Vàm C.Đông | 1977-2003

2 Chợ Mới Sông Tiền 1959-2003 | 16 Bến Lức Vàm C.Đông | 1959-2003

3 Cao Lãnh Sông Tiền 1959-2003 | 17 Châu Đốc ¡| Sông Hậu 1959-2003

4 Mỹ Thuận | Sông Tiền 1959-2003 | 18 Vàm Nao Sông Hậu 1959-2003

5 Mỹ Tho Sông Tiền 1911-2003 | 19 L.Xuyên Sông Hậu 1910-2003

6 {| ChoLach |S.HàmLuông ¡ 1959-2003 | 20 Cần Thơ Sông Hậu 1959-2003

7 Trà Vinh Sông Cổ Chiên | 1977-2003 |2I Đai Ngãi Sông Hâu 1959-2003

8 Hu Thanh | KP Xuyên 1977-2003 | 22 XuânTô }K Vĩnh Tế 1977-2003

9 Mộc Hóa V.C.Tay 1959-2003 | 23 | Cau 13 K.Tn Tôn 1977-2003

10 | Tuyên Nhơn | V.C.Tây 1977-2003 | 24 Tan Hiép K.Cái Sắn 1977-2003

11 | TânAn V.C.Tây 1959-2003 | 25 Rạch Gía Sông Kiên 1977-2003

12 |KiếnBình | KD.Tién - | 1977-2003 | 26 Vi Thanh K.Xà No 1977-2003

Lagrage 13 | Cai Lay Kénh Ba Rai 1977-2003 | 27 Phụng Hiệp | K.QL-PH 1977-2003

14 Long Định | K.N.Tất Thành | 1977-2003 | 28 Xẻo Rô $ Cái Lớn 1977-2003

Tiến hành tính toán tần suất mực nước lũ (H) tại các thời điểm 31/VI, 15/VIHIL 31/VII, 15/IX, H lớn nhất tháng IX, H lớn nhất tháng X, H lớn nhất tháng XI, H lớn nhất cả năm tại tất cả các trạm ứng với H1% , H3%, H5% , H10% va H20%

Kết qủa trên rất hữu ích cho công tác quy hoach dé bao “ling “ kiém soát lũ

ĐBSCL, cũng là cơ sở cho việc tính toán kiểm soát lũ lớn nhất hàng năm cho vùng ngập lũ

Iv UNG DUNG HE THONG THONG TIN DIA LY (GIS) TRONG PHAN TICH VA XÂY DỰNG BẢN bồ NGẬP LŨ ĐỒNG BẰNG SONG CUU LONG

MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, Hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã và đang được ứng dụng

rộng rãi trên nhiều lĩnh vực, nhiều ngành khác nhau góp phần quan trọng trong việc áp dụng công nghệ mới, tiên tiến giải các bài toán về tối ưu, bài toán về mạng, phần tích xu thế, biểu diễn mô hình toán GIS đưa ra kết quả nhanh nhất, chính xác nhất, có sơ sở nhất giúp một

cách đắc lực cho các nhà hoạch định chiến lược, người ra quyết định, người lập kế hoạch

trong công việc của họ Ở Việt Nam từ giữa thập kỷ 90 đã sử dụng GIS trong quản lý quy

hoạch tài nguyên nước; cho đến nay GIS là công cụ không thể thiếu được trong các Dự án

Quy hoạch tài nguyên nói chung

Tại Phân viện Khảo sát Quy hoạch thuỷ lợi Nam bộ (SIWRP) cũng đã sử dụng GIS trong công tác xây dựng các atlat phục vụ quy hoạch quản lý tài nguyên nước, cung cấp số

Trang 22

Nhân dạng toàn diện về lũ, dự báo, kiểm soát lũ và thodt lil phuc vu yéu cau chung séng ydi li & Dong bang séng Cita Long

BAO CAO CHUYEN DE XAY DUNG BAN DO NGAP LU THEO TAN SUAT 2

liệu không gian (diện tích, vị trí, khoảng cách, kết quả các phép toán chẳng xếp bản đồ) trong quá trình quy hoạch và bước đầu phát triển các ứng dụng phân tích không gian trong GIS đặc biệt trong vấn để phân tích xây dựng bản đồ lũ đồng bằng sông Cửu Long

- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian về lũ lụt tại đồng bằng sông Cửu Long để

đánh giá lũ tại đồng bằng sông Cửu Long qua đó phục vụ công tác quy hoạch chung cho toàn đồng bằng cũng như từng địa phương

- Xây dựng mối liên kết giữa kết quả tính toán thuỷ lực vào hệ thống thông tin

- Bản đồ mạng lưới sông suối

- Bản đồ mạng lưới giao thông

- Ban đồ hiện trạng thuỷ lợi

Bản đồ phục vụ chuyên cho mô hình thuỷ lực:

- Các núi thuỷ lực: Định dạng điểm (point) gồm các nút đơn trên các nhánh sông, kênh Các nút kép tại nơi giao nhau các nhánh sông kênh

- Đoạn thuỷ lực : Định dạng đường (line hay polyline) là các đoạn nối giữa hai

chung của phương pháp tính mạng lưới sông một chiều theo sai phân ẩn Với chương trình thuỷ lực VRSAP Việc đánh số nút trên mạng hoàn toàn tự do giúp cho người làm mô hình có

thể đánh số nút, mở rộng chỉ tiết hoá mạng lưới và làm phức tạp mạng lưới một cách tự do, đồng thời đạt đến số phép tính là nhỏ nhất trong một lần giải hệ phương trình

Tiến hành nhập dữ liệu

Thành phần nhập dữ liệu bao gồm tất cả các tác vụ liên quan đến chuyển đổi dữ liệu

thu thập được ở khuôn dạng bản đồ sẵn có, số liệu thực địa, các bộ phận thu cảm ứng (bao

gồm ảnh máy bay, vệ tỉnh và các cách thu thập gián tiếp khác) thành đạng số, Có rất nhiều công cụ phần cứng khác nhau để thực hiện công việc này: Bàn phím, bàn số hoá, file dữ liệu

36, máy quét, băng từ, đĩa từ, GPS

Trang 23

Nhân dạng toàn điện về lũ, dự báo, kiểm soát lũ và thoát lũ phục vụ yêu cầu chưng sống với lũ ở Đẳng bằng sông Cửu Lang

BAO CAO CHUYEN DE XAY DUNG BAN DO NGAP LU THEO TAN SUAT

Phần mềm dùng trong qua trình nhập số liệu gồm Map-Info, ARC-View

2 Xuất đữ liệu cho mô hình thuỷ lực:

Sau khi chuyên gia mô hình đồng ÿ với bản đồ nên toần bộ dữ liệu phục vụ cho Infut vào mô hình thuỷ lực được chuyển đổi sang dạng ACCH với định dạng MIF (MapInfo

Professional Interchange Format) Ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long chúng tôi thống

nhất chọn hệ lưới chiếu UTM zone 48 cho toàn bộ bản đồ nên

3, Kết nối đữ liệu:

Quá trình tính toán mô hình thuỷ lực cần tuân thủ các mã nút, đoạn và ô thuỷ lực đã

thống nhất từ trước với hệ thống thông tin địa lý

Toàn bộ kết quả tính toán thuỷ lực được chuyển vào CSDL sau đó được liên kết với

hệ thống GIS thông qua ngôn ngữ SQL tạo ra các bản dé hỏi đáp Query Các Query này

dùng để phân tích và xây dựng các bản đồ chuyên để về lũ

4, Phân tích xây dựng bản đồ 1ñ đồng bằng sông Cửu Long:

Sau khi kết nối dữ liệu kết quả thuỷ lực vào G15 chúng tôi đã có một CSDL thông tin lũ

Cơ sở dữ liệu của hệ thông tin địa lý là những đữ liệu về không gian và thuộc tính được lưu

trữ dưới dạng dữ liệu số bằng các thiết bị lưu trữ như ổ cứng máy tính, đĩa CD, băng từ Cơ

sở đữ liệu có thành phần cấu trúc như sau:

Trang 24

Nhân dạng toàn diện về lũ, dự bảo, kiểm sodt li va thoái lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đông bằng sông Cửu Long

BAO CAO CHUYEN DE XAY DỰNG BẢN ĐỒ NGAP LU THEO TAN SUAT

Đầu ra và biểu diễn kết quả tính toán của GIS chính là con đường chuyển đổi dữ liệu

kết quả ra cho người dùng Dữ liệu có thể biểu diễn dưới dạng bản để, bảng số Để Xây dựng bộ bản để đánh giá lũ cho đồng bằng sông Cửu Long chúng tôi xác định là Hệ thông tin

địa lý này thiết kế để trả lời các câu hỏi sau:

- Vị trí xác định của đối tượng cụ thể là ở đâu?

- Loại hình địa lý nào tổn tại?

- Những thay đổi theo thời gian xảy ra như thế nào? xảy ra chưa? nếu có thì ở

đâu?

- Ở đâu xây ra những hiện tượng đã biết trước?

- Cái gì chứng tỏ sự liên quan về không gian nếu những hành động nào đó được

- Bản đồ phân bố lưu lượng tháng 8

- Bản đồ phân bố lưu lượng tháng 10

- Bản đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng lũ tới dan sinh kinh tế,

5 KẾTLUẬN

Hệ thống thông tin địa lý là công cụ rất mạnh và có ích trong việc phân tích không

gian Khi tiến hành xây dựng bản đề lũ đồng bằng sông Cửu Long, không có công cụ nào

hữu hiệu hơn vì rằng mô hình thuỷ lực và hệ thống GI§ có một mối liên hệ khăng khít không thể tách rời Mô hình thuỷ lực tính toán các bài toán thuỷ lực với các phương trình giải lặp

nhiều ẩn, cực lớn; trong khi đó GIS cung cấp dữ liệu không gian đầu vào cho mô hình cũng

như hiển thị kết quả quá trình lũ một cách sinh động Hướng tiếp cận không gian là một sự cần thiết, kết quả của các biến động là chính xác nhất khi ta dùng phương pháp chồng xếp bản đồ Sự trình bầy kết quả báo cáo, các khuyến nghị cùng với bản đổ minh hoạ dễ dàng thuyết phục người đọc

Trên cơ sở phần tích GIS với tính hợp lý của nó là một cơ sở cho người ra quyết định;

GIS là công cụ mạnh để quản lý thông tin không gian; nó cũng như một hệ thông tin có thể

nối kết với các hệ thông tin khác, khả năng phát triển trên mọi lĩnh vực quản lý tài nguyên

nước là thực sự./

Trang 25

Ahân dạng toàn diện về lũ, dự báo, kiểm soát lũ và thoái lũ phục vụ yêu câu chung sống với lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long

BAO CAO CHUYEN DE XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LŨ THEO TẤN SUẤT

Vv XÂY DỰNG BẢN bồ NGẬP THEO TÂN SUẤT

Như đã để cập ở trên, nguyên nhân gây ngập lũ ĐBSCL chủ yếu do lũ thượng nguồn sông

MeKong để về, trị số mực nước ở các trạm ở ĐBSCL chính là thước đo ảnh hưởng lũ thượng

nguồn cộng với các yếu tố ngay tại địa phương trạm như mưa nội đồng, ảnh hưởng của thủy

triểu Có hai phương pháp tiếp cận để xây dựng bản đồ ngập theo tân suất tại ĐBSCL

1 Dựa vào trị số tần suất lũ trạm thượng lưu (thí dụ như trạm Kratie) , sau đó chọn năm

điển hình cho các trạm đọc sông chính và nội đồng ; mực nước lớn nhất được chọn trong năm điển hình này

2 Dựa vào trị số tần suất lũ các trạm ngay tại ĐBSCL: Thực ra mực nước tại các trạm

đã chụi ảnh hưởng tổng hợp nhất các yếu tố trên rồi

Y1 Dưa vào tần suất lũ các tram mực nước thương lưu:

Chúng tôi tiến hành thu thập tai liệu diển biến mực nước lũ các trạm thương lưu như : Kratie (53 năm tài liệu), KpongCham (3Inăm) , KpongChunang (54 năm), StungTreng ( 23 năm), PreaKdam ( 25 năm) , PhomPenh thượng ( 23 năm ) , Phompenh Hạ (21 năm) tiến

hành tính toán mực nước lũ ứng với các tần suất Do điển biến về dòng chảy rất phức tạp

tại thương lưu nhất là ảnh hưởng điều tiết dòng chảy lũ của Biển Hồ cũng như khả năng chứa của các vùng ngập phía Căm PuChia nên khó cóthể tìm thấy năm lũ tần suất đồng bộ

cho các trạm thượng lưu Lấy ví dụ như năm 1961 hay 1978 lũ tại Kratie đạt tần suất 2-3 %

nhưng các trạm dưới Krate không đồng bộ như vậy Chúng tôi coi phương pháp này chỉ là

tham khảo

Bảng6 Thống kê các trị số mực nước lũ theo tần suất các trạnm thượng lưu

TÊN TRẠM KP KRATIE | PH.PENH | PH.PENH | PREAKK | PREKDAM | STUNG

CHNONG HA THƯỢNG |_ DAM TRENG

N 46 26 21 23 25 21 23 DAC TRUNG Hbq 10,69 19,4 9,82 10,0 7,40 8,9 10,00 ĐƯỜNG TẦNSUẤT| Cv 01027 | 0/1003 | 00734 | 0.0659 | 0.1072 0,099 0,0941

Cs 02054 | 0/2005 | 0/1469 | 0.1317 | 0,2144 0,1981 0,203 0,1 14,40 25,97 12,20 12,20 10.35 11,90 13,19 0.5 13,73 24,78 1171 11,82 9,84 11,36 12,61

1 13,41 24,21 11,57 11,63 9,60 11,10 12.34

3 12,85 23,22 11,22 11,31 9,19 10,65 11,86 GiA TRI MUC 5 12,55 22.71 11,03 11,14 8,97 10,42 11,6! NUGC

LU LGN NHAT 10 12,12 21,93 10,75 10,89 8,64 10,07 11,23 THEO TAN SUAT 20 11,60 21,01 10,42 10,58 8,26 9,65 10,79

30 10,65 19,34 9,80 10,02 7,55 8,89 9,97

75 9,93 18,06 932 9,58 7,02 8.31 9.36 |

Trang 26

Nhân dạng toàn diện về lũ, dự bảo, kiểm soái lũ và thoát lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đẳng bằng sông Cửu Long

BAO CAO CHUYEN DE XAY DUNG BAN BO NGAP LO THEO TAN SUAT

TEN TRAM NEAK | Pn.PENH | PnPENH | STUNG

LUONG | (Bassae) | (Mekong) | TRENG

1 12.64 11,08 10,89 12,54

V.2 Dưa vào gía tri tần suất mực nước lũ các trạm ngay tại đồng bằng

Theo bảng 1.1 có 28 trạm chính có đo đạc mực nước quanh năm dựa vào máy triều ký hoặc đọc trực tiếp trên thước nước Các trạm quan trắc mực nước đều gắn với toạ độ ( Kinh

độ, vĩ độ)

(a) Thiết lập lớp (layer) trạm mực nước

Tiến hành tính toán tân suất mực nước lũ (H) tại các thời điểm 31/VH, 15/VII,

31/VII, 15/IX, H lớn nhất tháng VIII, H lớn nhất tháng IX, H lớn nhất tháng X, H lớn nhất tháng XI, H lớn nhất cả năm tại tất cả các trạm mực nước ứng với H1% , H3%, H5% , H10%

và H20%

(b) Thiết lập lớp (layer) cao độ đất (c) Sau đó thiết lập lớp (layer) trị số mực nước lũ lớn nhất

tại vị trí các tram với các trị số mực nước ứng 1%, 5%, 10% va 20%

(Chú ý rằng cao độ mục nước và cao độ đất dang sử dụng phải cùng một hệ cao độ )

- Trị số ngập ứng với tần suất 1% = H đỉnh lũ 1% - cao độ đất

- Trị số ngập ứng với tần suất 5% = H đỉnh lũ 5% - cao độ đất

~ Trị số ngập ứng với tần suất 10 % = H đỉnh lũ 10 % - cao độ đất

- Trị số ngập ứng với tần suất 20% = H dỉnh lũ 20 % - cao độ đất

Và như vậy ta đã có bản đồ ngập lũ lớn nhất theo tần suất vùng ĐBSCL ( tham khảo

bản đồ - Phần phụ lục) Bản đồ ngập này đã phản ảnh rõ ảnh hưởng của lũ thượng lưu sông

MeKong và cả ảnh hưởng của các yếu tố địa phương đồng bằng

Trang 27

Nhân dạng toàn điện về lữ, dự báo, kiểm soát lũ và thoát lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đẳng bằng sông Củu Long

BAO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LŨ THEO TẤN SUẤT

Chi tiết hơn, chúng tôi có tính toán thêm phần lượng mưa các trận mưa lớn 1,3,5,7

ngày max ở ĐBSCL ứng với các tần suất 1%, 2%, 3%, 5% , 10% và 20% của các tháng mùa

mưa từ tháng V-tháng XI Trong suốt mùa mưa tại ĐBSCL nhóm ngày mưa lớn thường kéo

dài 1-3 ngày đôi khi 3-5 ngày Nhận thấy lượng mưa từ 1-3 ngày mưa lớn ứng với tần suất 3-

5 % vào khoảng 150-200 mm ( Xem phần phụ lục của báo cáo) Chính lượng mưa này gây khó khăn góp phần vào mức độ ngập lụt và khả năng tiêu thoát của ĐBSCL

VI Nhân xét - Kết luận

Trong qúa trình kiểm soát lũ luôn có hai giải pháp được tiến hành song song nhằm

bổ trợ cho nhau đó là: Giải pháp công trình và giải pháp phi công trình Giải pháp công trình

là nghiên cứu tính toán kiếm soát lũ bằng công trình bao gồm: đê bao, đập tràn , đập cao su,

hệ thống kênh cống Giải pháp phi công trình bao gồm: thay đổi cơ cấu mùa vụ thích hợp,

nuôi trồng cây con thích hợp, thay đổi tập quán cũ Trong giải pháp phi công trình nhằm

góp phần kiểm soát lũ ĐBSCL, vấn để cảnh báo, dự báo !ñ đóng vai trò quan trọng và có

hiệu qủa lớn Từng bước xây dựng các công trình kiểm soát lũ ta phải phân vùng ngập lũ ,

mức độ ngập lũ của từng vùng , nguyên nhân cũng như tác dụng của việc ngập lũ, đối tượng

để để xuất các giải pháp kiểm soát lũ từ đó kiến nghị bước đi của các công trình mới hợp

lý và hiệu qủa hơn

Nội dung phần bản đồ ngập lũ theo tần suất đáp ứng một phần cho mục đích trên

Trang 28

MỨC NƯỚC LŨ LỚN NHẤT TẠI CÁC THỜI ĐIỂM ỨNG VỚI TẤN SUẤT

Đơn vị: cm

Thông số thông kê Mực nước (cm) ứng với tần suất

TT Trạm Thời điểm) Cv Cs Hbq | H1% | H2% | H3% | H5% | H10% | H20% |Sông, rạch

1 JTAN CHAU |31VI 0,23 | 1,03 | 260 | 447 | 417 399 375 342 306 [Sông Tiền

15/11 0,20 | 0,600 | 306 | 474 | 450 435 416 387 355 31A 016 | 0,50 | 352 | 512 490 476 458 431 400 15/X 0,17 | 0,53 | 384 | 568 | 542 526 505 474 439

2 |CHỢ MỚI SII 0,18 | 1,42 170 | 272 254 243 230 211 191 |Sông Tiển

15/VII 015 | 0,87 | 195 | 284 270 262 251 235 218 31/VIH 016 | 0,52 | 221 321 307 298 287 270 251 15/IX 0,19 | 0,57 | 244 ] 372 354 342 328 306 281

3 |CAOLANH 31H 0,13 0,39 138 186 180 176 170 162 153 |Sông Tiển

15/VII 0,11 | 0/34 147 191 185 182 177 170 161

im 010 | 031 | 160 | 203 | 197 | 194 | 189 | t82 | 174 15/X 0/13 4 1,07 | 174 | 245 233 226 217 204 191

4 |MY THUAN [31M 0,10 0,58 115 147 142 139 136 130 124 |Sông Tiền

15/VIHI 0,08 | 0,31 122 148 144 142 140 135 130 31/11 0,07 | 0.45 130 155 152 150 147 143 138 15X 0,05 | 0,27 138 158 155 133 151 148 144

5 |CHỢLÁCH 31H 0.10 | 0,31 118 149 145 142 139 134 128 |Sông Tiển

15III 0,09 | 0,29 125 156 152 150 147 141 135 31A 0,09 | 0,28 | 134 166 162 159 156 151 145 15/IX 0,07 | 0,22 142 168 165 162 160 155 150

6 [MY THO 31 0,17 | 0,50 106 155 148 144 138 130 121 |Sông Tiển

15/VIIt 0,16 | 0,48 110 158 151 147 141 133 124 31/UI 0,16 | 0,49 116 167 160 155 149 141 131 15/IX 0,14 | 0,44 121 168 162 158 152 145 136

7 JHUNGTHANH#31 VII 0,28 | 1,50 82 159 145 137 126 112 97 |K.Phước

15/VIII 0.43 | 1,67 13 284 252 234 210 178 146 [Xuyên 31A1 0/36 | 1,21 139 302 274 258 237 208 176 15/X 0,36 | 1,10 176 | 377 344 324 298 263 224

8 |MỘC HÓA BIÀI 0,13 | 0,95 75 105 100 97 94 88 83 |S.Vàm Cổ

15/VIII 0,24 | 3,56 81 165 144 133 119 102 88 {Tay 31Nill 0,34 | 1,53 102 222 200 188 172 149 126 15/IX 0/48 | 1,29 132 f 341 305 284 257 219 179

9 |KIẾN BÌNH 31/VIt 0,22 | 0,66 58 94 88 85 81 75 68 4K.Déng Tién-

15/II 0,20 | 0,60 60 93 88 85 81 76 69_ [LaGRang 31/VII 0,31 1,43 70 142 129 121 112 99 85

15/1X 0.47 | 1,56 95 247 | 219 203 182 154 125

10 TUYẾN NHƠN|31/V1I 0/12 | 0.46 73 97 94 92 89 85 80 [S.Vàm Cỏ

15/VII 0.12 | 0,53 75 99 %6 94 91 87 82 |Tay 31M 0.13 | 1,18 81 146 110 107 102 96 89 —_ 15/1X 0.306] 1,52 96 181 166 157 145 130 13

Trang 29

MỨC NƯỚC LŨ LỚN NHẤT TẠI CÁC THỜI ĐIỂM ỨNG VỚI TẤN SUẤT

Đơn vị: cm

Thông số thông kê Mực nước (cm) ứng với tần suất

TT Trạm [hời điểm | cv Cs Hbq | H1% | H2% | H3% | H5% | H10% | H20% |Sông, rạch

13 [BEN LUC 3111 0,14 0,44 76 107 103 100 97 92 86 [S.Vam Cd

15/11 0,14 | 0,443 78 108 104 101 98 93 87 {Đông 31/11 0,14 | 0,44 82 14 110 107 104 98 92 1S/IX 0.23 | 0.40 86 117 112 110 106 1i | 93

14 ÍCAI LÂY 31/@H 0,11 0,36 73 93 91 89 87 83 79 [Rach Ba Rai

15AMI 0,10 0,32 74 94 91 89 87 84 80

31/1 0,10 } 0,58 77 100 96 94 92 88 83 15/IX 0/15 | 1,62 85 130 | 121 116 110 102 93

19 |CẦN THƠ 31/VI 013 | 047 | 126 | 173 167 163 157 150 140 |Sông Hậu

15/II 0,12 | 0,37 | 134 177 171 168 163 156 147 31/V1II 010 | 6/32 | 144 | 185 179 176 172 165 157

15/X 0,08 0,46 152 187 182 179 175 169 162

20 JDAI NGAI 31/1 0.09 | 0,27 | 144 177 173 170 166 161 155 |Song Hau

15/Vill 0,08 0,25 148 180 176 174 170 165 159

31/VNI 0,08 | 6.25 155 188 184 181 178 172 166 L5/IX 0,07 | 0,25 162 192 188 185 182 177 172

Trang 28

Trang 30

MUC NUGC LU LGN NHAT TAL CAC THO! DIEM UNG VOI TAN SUAT

22 JcAU 13 31Vil 0/29 | 0,87 | 123 | 228 | 211 201 188 170 150 [K.Tri Ton

LEA0U 0/28 | 0,86 | 153 | 282 | 262 250 | 234 | 212 187 31/VHI 0.28 | 0,86 | 196 | 362 | 336 321 301 272 240 154X 029 | 089 | 229 | 430 | 398 380 | 355 320 281

23 [TAN HIEP S1/VIL 0,22 | 0,66 35 89 84 al 77 71 653 |K.Cái Sdn

15/11 017 | 0,53 62 92 88 85 82 76 71

31 0.21 | 0,64 70 112 105 102 97 90 82 15/IX 0.23 | 0.84 85 155 134 138 129 T17 103

24 RACHGIA B1 VH 0/16 | 0,90 78 113 107 103 99 92 85 |K.Rach Gia-

151 0,14 | 1,72 76 115 108 103 98 91 83 |Hà Tiên 31/11 0.13 77 114 107 103 98 91 84

15/X 0.13 77 114 107 103 98 9] 84

25 MITHANH - J31U 0,13 37 52 30 48 46 43 40 [K.Xà No

15/Vill 0,13 38 52 30 49 48 45 43 31/VIH 0,13 40 56 53 52 50 48 45 15/IX 0,12 42 55 53 52 50 48 46

26 |PHỤNG HIỆP |31/H 012 ] 047 ] 103 | 136 132 129 125 119 113 JK.Quan L6-

15/VIII 011 | 0,65 | 105 | 138 134 130 127 121 115 |Phụng Hiệp 31//IH 011 | 035 | 108 | 139 135 132 129 124 118

154X 0.10 | 049 | 111 144 139 136 132 127 121

Trang 29

Trang 31

MUC NUGC LU LON NHAT THANG, NAM UNG VỚI TẤN SUẤT

Đơn vị: cm

Thông số thông kê Mực nước (cm) ứng với tần suất

TT Trạm Thời gian Cy Cs Hbq H1% j H3% | H5% | H10% | H20% | Sông rạch

i {TAN CHAU VII 0,17 0,51 352 515 478 459 432 401 {Song Tiền

Ix 0,16 0,49 401 578 538 518 488 454

x 0,13 0,41 402 547 515 499 475 447

XI 0,14 0,43 347 480 451 436 413 388 Max năm | 0,16 0,49 410 371 535 517 490 459 2_ |CHỢ MỚI VI 0,16 0,66 226 331 306 294 276 256 |Sông Tién

Ix 0,19 0,77 264 411 375 358 332 304

x 0,15 0,61 275 390 364 350 330 308

Xl 0,13 0,54 245 335 314 304 289 272 Max năm 0/15 9,61 279 398 370 35 336 313

3 |CAO LÀNH Vii 0.10 O42 lol 205 195 190 183 174 |Sông Tiên

Ix 0,14 1,02 189 z2 250 240 225 209

X 0,12 0,75 201 272 255 246 234 220

XI 0,10 0,40 185 233 223 217 209 200 Max năm 0,12 0,72 202 272 256 247 235 222

4 [MY THUAN Vit 0,07 0,58 133 163 154 151 147 141 |Sông Tiển

IX 0,08 1,00 149 189 179 174 166 159

x 0,08 0,29 159 187 181 178 174 168

Xl 0,06 0,69 153 181 175 171 166 161 Max năm 0,06 0,50 160 190 183 180 175 169 5_ |CHỢLÁCH VIII 0,10 0,43 128 165 157 153 147 140 [Sông Tiền

IX 0,10 0,43 146 187 178 173 166 159

x 0,08 0,32 156 189 182 178 173 167

Xi 0,09 0,39 150 188 179 175 169 162 Max năm 0,07 0,39 158 191 184 180 175 168

6 [MY THO Vil 0,10 0,61 122 157 149 145 139 132 |Sông Tiền

Ix 0,09 0,47 140 175 167 163 157 150

x 0,08 0,40 151 184 176 173 168 161

XI 0,09 0,47 147 184 176 171 165 158 Max năm 0,06 0,44 155 181 176 173 168 163

7 TRÀ VINH Vill 0,14 1,58 123 185 167 158 147 135 |Sông Tiền

IX 0/12 1,19 141 197 182 174 165 154

X 0,10 0,95 157 206 194 187 179 169

Xl 0,11 1,22 158 214 199 192 182 171 Max năm | 010 1,32 169 226 210 203 192 182

8 HUNG VIN 0,31 1,07 156 310 269 250 223 193 {K.Phudéc [THANH Ix 0,31 0,93 221 428 376 350 312 274 |Xuyên

x 0,25 0,75 242 417 375 354 324 290

Xi 0,18 0,36 222 336 310 296 277 255 Max nằm 0,25 0,76 245 424 380 359 328 294

Trang 30

Trang 32

MỨC NƯỚC LŨ LỚN NHẤT THÁNG, NĂM ỨNG VỚI TẤN SUẤT

TT Trạm Thời gian Cy Cs Hbq H1% | H3% | H5% | H10% | H20% | Sông rạch

9 |moc HOA VII 042 | 1,28 | 109 | 259 | 218 | 198 | 171 | 142 |SVàm

IX 0,44 | 1,33 | 172 | 422 | 353 | 320 | 275 | 227 [ce Tay

x 031 | 093 | 206 | 398 | 349 | 326 | 292 | 255

XI 0,23 | 071 | 188 | 316 | 285 | 270 | 248 | 223 Max năm | 0,22 | 090 | 209 | 398 | 351 | 327 | 294 | 257

10 |KIẾN BÌNH VII 0,27 | 1,57 | 84 163 | 140 | 130 | 115 | 100 |KÐ-Tièn

IX 046 | 138 | 140 | 352 | 293 | 265 | 226 | 185 |LaGRang

X 032 | 097 | 174 | 344 | 300 | 279 | 249 | 216

XI 025 | 076 | 163 | 282 | 253 | 239 | 218 | 195

Max năm | 031 | 092 | 176 | 339 | 298 } 278 ] 34a | 215 |,

11 HUYỆN Vili 0,12 | 1,38 | 95 132 | 122 | 117 | 110 | 103 [svam NHƠN IX 033 | 1,58 | 133 | 283 | 240 | 220 | 192 | 163 |co Tay

X 026 | 1/15 | 154 | 282 | 24ã | 232 | 208 | 184

XI 019 | 1,22 | 145 | 234 | 210 | 198 | 183 | 165 Max năm | 0,10 | 1,25 | 156 | 283 | 248 | 232 | 209 | 185

12 |CAI LÂY VII 0,09 | 1,32 | 76 99 93 90 86 81 [R Ba Rai

IX 033 | 2/04 | 194 | 231 191 | 173 | 148 | 125

x 0,27 | 118 | 124 | 229 | 201 | 187 | 168 | 148

XI 017 | 1,00 | 118 | 180 | 164 | 156 | 145 | 133 Max năm | 0,24 | 1,21 | 128 [ 227 | 200 | 187 | 169 | 150

13 }LONG DINH vill 0,06 | 0,27 | 88 103 | 100 | 98 96 93 |K.Nguyễn

IX 019 | 2,57 | 105 | 182 | 156 | 144 | 129 | 115 ]HấnThành

x 0/17 | 126 | 120 | 188 | 169 | 160 | 148 | 135

xl 0,09 | 070 | 115 | 145 ] 138 | 134 | 129 | 124 Max năm | 0,16 | 1,51 | 122 | 189 | 170 | 167 | 148 | 136

14 [TAN AN Vill 018 | 082 | 106 | 176 | 155 | 145 | 132 | 118 [EVàmCỏ

IX 016 | 121 | 124 | 189 | 172 | 163 | 151 | 139 [Tay

x 015 | 064 | 138 | 198 | 184 | 177 | 167 | 155

XI 010 | 0,83 | 135 | 176 | 166 | 161 | 154 | 146 Max năm | 0/14 | 0,85 | 142 | 202 | 187 | 180 | 169 | 158

15 {Go DAU aT 0,17 | 052 | 76 112 | 104 | 100 | 94 87 |š.Vàm Cô

IX 0/22 | 242 | 100 | 176 | 150 | 139 | 124 | 110 |Đông

x 0.23 | 1,94 | 119 | 219 | 188 | 174 | 155 | 136

xi 0,21 | 1237 | 110 | 187 | 166 | 156 | 142 | 127 Max năm | 0,22 | 195 | 120 | 218 | 188 | 174 | 155 | 136

16 |BÊN LUC Vill 0,10 | 0,30 | 95 120 | 115 | 112 | 108 | 103 |S.Vàm Cỏ

IX 0/11 | 1,53 | 113 [ 156 | 144 | 138 | 130 | 122 [Dong

X 011 | 079 | 126 | 167 | 157 | 152 | 145 | 137 x! 0,08 | 0,56 | 122 | 152 | 146 | 142 | 137 [131 Max năm | 0/10 | 1,01 | T28 | 168 | 157 | 152 | 145 | 138

Trang 33

MỤC NƯỚC LŨ LỚN NHẤT THÁNG, NĂM ỨNG VỚI TẤN SUẤT

Tram Thời gian Cy Cs Hbq H1% H3% H5% | H10% j H20% |Sông, rạch

17 |CHAU BOC VII 0,25 0,91 277 482 430 405 369 329_ |Sông Hậu

Ix 0,21 1,09 349 548 50% 478 445 408

x 0,17 0,88 360 584 522 493 450 405

XI 0,15 0,76 319 458 424 407 383 357 Max năm 0.18 0.91 366 564 514 490 455 417

18 [VAM NAO Vin 0,127 0,63 238 254 326 3h3 293 271 |Song Vam

21 |ĐẠI NGÃI VIII 0,08 0,32 151 182 175 172 167 161 |Sông Hậu

Trang 34

MỤC NƯỚC LŨ LỚN NHẤT THÁNG, NĂM ỨNG VỚI TẤN SUẤT

Đơn vị: cm

Thông số thông kê Mực nước (cm) ứng với tần suất

TT Tram Thời gian Cv Cs Hbq H1% H3% H5% | H10% | H20% |Sông, rạch RACH GIA Vill 0,13 0,39 97 92 89 85 80 |K.R Gía-

ix 0,17 117 119 108 102 94 86 |Hà Tiên

x 0,15 0,75 115 107 102 96

0,13 0,77 115 107 103 98 0,13 0.93 : 123 114 109

1 THANH: 0,15 0,46 67 63 61 58 K.Xà No

0,14 0,79 70 66 63 0.13 O41 79

0/15 9,90 0,12 0,83 0,09 0,29 0,09 0,28 0,08 0,34 0,06 0,18 0,06 0/19

Trang 36

Thời đoạn Tháng Đặc trưng Lượng mưa (mm) ứng với các tần suất P(%)}

Trang 37

Thời đoạn Tháng Đặc trưng Lượng mưa (mm) ứng với các tần suất P(%) mưa n cv Cs_ | Cs/Cv | Xo(mm) 1 2 3 5 10 20

Tram LONG XUYEN

v | 27] 0443| 021 0,5 411} 847] 792] 757] T10, 640) 557

VỊ | 27 0,391 1,03; 28 44.91 98.7 90.01 847| 780] 68,4] 58,1

VI | 27 0.48 1867| 3.3 48/7] 1273 112.9) 104,5 93.91 79,3) 642 tagaymax} yi | 27 | 0,70! 2291 3,3| 49.0; 177/ø| 1508| 1356| 1167] 91,8| 879

Trang 38

X |3seÌ 048| 120| 28! 14129] 2842| 2853| 2381 21641) 186,1] 182,3

x |38] 043 086) 20| 1049] 237/5] 2169[ 2045| 1884| 165.2| 139.7

xi | 38] ose! m 20| 66,7] 2147| 1888| 1735 184.1) 127.0 98,7 v_ | ae osol 171] 3.41 1240| 3397] 299.21 2756! 245.91 205,4|_ 184.5

Vì | 38 | 0443 043| 1,0, 1340| 2848| 2842| 2514| 23451 2084| 1805 vii | 38 | 037 1,26) 3,4 1343| 2949| 2674| 2512| 23043 201.2 170,5

Trang 39

Thống kê các trị số đặc trưng lượng mưa thời đọan 1, 3, 5 & 7 ngày max ứng với

VI |31] 054) 1061 20| 116/5] 309,1 2777| 258,9 2348 200.3j_ 183.3

; VI | 31 051, 057 14Ì 1183| 2754| 2524 2384| 2199 1928] 1821

6 ngày max[ VII | 31 j 054i 137] 25| 1379| 3807| 3381| 3130; 28101 2366| 1902

X |31| 0447| 0,91 F 130,1] 3108| 2824| 2853| 2431, 2113| 1788 x_|31.| 041 ose 14| 1469| 2920| 2697| 2861| 238.2 2119| 1822

Trang 40

† ngày maX| VỊI | 16 052] 1,04 201 86,5) 1721| 155.01 144/7 131.4! 112.6] 923

IX | 16 0,471 0,71 1.5| 57.8) 1342| 1228| 1159] 108.8] 93.6| 78,9

x 16 0,38: 075) 2.0; 59,1 1227) 114 407.3, 987, 887 76,3

XI | 16 ị 0401 0680] 13Ì 48,2 1013| 93,6! 890] 824] 737Ì 63,5 V_|16 037: 0,191 0,5! 71,5 136.9] 128.7] 1235| 1165| 106 0! 938

vị |18Ì 036! 036) 1,0: 81.7 156.6 146.6: 140,4 132,11 119/8] 108,5 vil 16 | 0,49! 0.99) 2.0) 92,9} 2313| 2091 1958) 178.5 154,0) 127,5

3 ngày max| vi 16 0,39 039) 1| 118,4| 237/7! 2216| 211,6 198,31 1786| 1558

X | 16] 0432] 0/16 05] — 98,2] 174.4; 1649| 15849 150,91 1387 124,1

X 16 | 0439| 0,59 1.5 86,1{ 1793| 165,9| 157.6 146,81 131,0| 113.1

x [45 | 032) 0.32 toi 62,7| 1147| 10748 10351 978] 893] 794 V_|16 | 0,33 033| 101 87,4) 1815| 1516 145.5] 1374| 1252| 1111

Ngày đăng: 08/11/2012, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  ĐIỄN  BIẾN  MỰC  NƯỚC  LŨ  CA0  NHẤT  TỪ  1926-2002  TẠI  TÂN  CHÂU - Tập bản đồ ngập lũ theo các tần suất
nh 1: ĐIỄN BIẾN MỰC NƯỚC LŨ CA0 NHẤT TỪ 1926-2002 TẠI TÂN CHÂU (Trang 9)
Hình  3:  Diễn  biến  mực  nước  một  số  năm  lũ  lớn  tại  Tân  Châu - Tập bản đồ ngập lũ theo các tần suất
nh 3: Diễn biến mực nước một số năm lũ lớn tại Tân Châu (Trang 11)
Hình  6:  Diễn  biến  mực  nước  lũ  3  năm  2000,  2001  và  2002  tại  một  số  vị  trí  chính - Tập bản đồ ngập lũ theo các tần suất
nh 6: Diễn biến mực nước lũ 3 năm 2000, 2001 và 2002 tại một số vị trí chính (Trang 16)
Hình  6.e:  DIỄN  BIẾN  MỰC  NƯỚC  LŨ  2000-2002  TẠI  KIẾN  BÌNH - Tập bản đồ ngập lũ theo các tần suất
nh 6.e: DIỄN BIẾN MỰC NƯỚC LŨ 2000-2002 TẠI KIẾN BÌNH (Trang 17)
Hình  7:  Ba  dạng  lũ  2  định  khác  nhau  của  lũ  2000,  2001  và  2002 - Tập bản đồ ngập lũ theo các tần suất
nh 7: Ba dạng lũ 2 định khác nhau của lũ 2000, 2001 và 2002 (Trang 18)
Bảng  2:  Mực  nước  đình  lũ  năm  2000,  2001  va  2002 - Tập bản đồ ngập lũ theo các tần suất
ng 2: Mực nước đình lũ năm 2000, 2001 va 2002 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w