Đề tài đã tính toán và xây dựng được một bộ bản đồ ngập lụt ứng với các kịch bản lũ và xả lũ của hồ chứa. Từ các kết quả tính toán và xây dựng bộ bản đồ ngập lụt đã chỉ ra tình hình ngập lụt trên toàn tỉnh Tuyên Quang bao gồm diện tích ngập và độ sâu ngập trong các vùng ngập tương ứng với các kịch bản tính toán. Bản đồ ngập lụt đóng một vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của mọi người. Qua đó các cơ quan quản lý, người dân thấy được khả năng ngập của từng vùng, từng khu vực từ đó đưa ra phương án và địa điểm sơ tán cho cộng đồng. Đối tượng phải quan tâm nhiều nhất ở đây là người già và trẻ em vì đây là 2 đối tượng nhạy cảm nhất với sự cố lũ . Khi có cảnh báo lũ cần chuẩn bị đủ lượng thực, thuốc men, trang thiết bị cần thiết, nếu thiếu phải có kế hoạch bổ sung ngay nhằm đảm bảo cuộc sống cho người dân ít nhất trong vòng 48h. Tổ chức ứng cứu kịp thời các trường hợp khẩn cấp đặc biệt nguy hiểm Đánh giá thiệt hại và khôi phục sản xuất suất sau lũ. Có kế hoạch phục hồi sản xuất ngay sau khi lũ xuống, đảm bảo cuộc sống cho người dân vùng ảnh hưởng ngập lũ.
Trang 1MỤC LỤC
TỔNG QUÁT ĐỀ TÀI 1
CHƯƠNG 1 12
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH KINH TẾ XÃ HỘI 12
TỈNH TUYÊN QUANG 12
1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 12
1.1.1 Vị trí địa lý 12
1.1.2 Đặc điểm địa hình 12
1.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng đất đai 14
1.2 ĐẶC ĐIỂM DÂN SINH KINH TẾ XÃ HỘI 15
1.2.1 Đặc điểm dân cư 15
1.2.2 Tình hình dân sinh kinh tế xã hội 16
CHƯƠNG 2 21
ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TỈNH TUYÊN QUANG 21
2.1 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG 21
2.1.1 Nhiệt độ 21
2.1.2 Nắng 21
2.1.3 Bốc hơi 21
2.1.4 Mưa 21
2.1.5 Độ ẩm 22
2.1.6 Gió 22
2.2 ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN 22
2.2.1 Mạng lưới sông ngòi: 22
2.2.2 Đặc điểm thủy văn 23
CHƯƠNG 3 26
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LŨ LỤT VÀ CÔNG TÁC 26
PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ NGẬP LŨ TỈNH TUYÊN QUANG 26
3.1 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LŨ VÀ NGẬP LŨ TRONG TỈNH TUYÊN QUANG 26 3.2 THIỆT HẠI DO LŨ VÀ NGẬP LŨ GÂY RA 28
3.3 CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG LŨ LỤT TỈNH TUYÊN QUANG 34
3.3.1 Các hồ chứa cắt lũ: 34
Trang 23.3.2 Tình hình đê điều: 34
3.3.3 Hiện trạng công trình kè bảo vệ bờ sông: 35
3.3.4 Cống tiêu dưới đê 35
3.3.5 Tình hình đầu tư các công trình phòng chống lũ: 35
3.3.6 Đánh giá công tác đầu tư xây dựng công trình phòng chống lũ 36
3.3.7 Công tác chỉ đạo phòng chống lụt bão 37
3.4 VAI TRÒ CỦA THỦY ĐIỆN TUYÊN QUANG VỚI VIỆC PHÒNG CHỐNG LŨ CHO HẠ DU 40
3.5 ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 42
CHƯƠNG 4 44
THIẾT LẬP MÔ HÌNH TOÁN MÔ PHỎNG 44
DÒNG CHẢY LŨ 44
TRÊN SÔNG LÔ-GÂM VÀ SÔNG PHÓ ĐÁY 44
4.1 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH ÁP DỤNG CHO VÙNG NGHIÊN CỨU 44
4.1.1 Mô hình thủy lực 1 chiều Mike 11 HD 44
4.1.2 Mô hình thủy lực 2 chiều Mike 21 HD 50
4.1.3 Mô hình mô phỏng lũ tràn Mike Flood 52
4.2 THIẾT LẬP MÔ HÌNH THỦY LỰC TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG LŨ HỆ THỐNG SÔNG LÔ GÂM VÀ SÔNG PHÓ ĐÁY 58
4.2.1 Phạm vi tính toán của mô hình thủy lực 58
4.2.2 Tài liệu sử dụng cho tính toán mô hình thủy lực 59
4.2.3 Tính toán biên và nhập lưu khu giữa 60
4.2.4 Thiết lập mô hình thủy lực cho khu vực nghiên cứu 66
4.3 HIỆU CHỈNH VÀ KIỂM ĐỊNH CHO MÔ HÌNH THỦY LỰC MÔ PHỎNG LŨ 70
4.3.1 Hiệu chỉnh mô hình thủy lực 70
4.3.2 Kiểm định mô hình thủy lực 73
CHƯƠNG 5 78
TÍNH TOÁN LŨ VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT 78
VEN SÔNG LÔ-GÂM VÀ SÔNG PHÓ ĐÁY 78
5.1 XÂY DỰNG CÁC KỊCH BẢN TÍNH TOÁN 78
5.1.1.Căn cứ xây dựng các kịch bản 78
Trang 35.1.2 Điều kiện biên cho các kịch bản 78
5.1.3 Các kịch bản tính toán 85
5.2 TÍNH TOÁN LŨ VÀ NGẬP LŨ HỆ THỐNG SÔNG LÔ – GÂM, PHÓ ĐÁY ỨNG VỚI CÁC ĐIỀU KIỆN MƯA LŨ VÀ VẬN HÀNH HỒ THỦY ĐIỆN TUYÊN QUANG.87 5.2.1 Kết quả tính toán ứng lũ thực tế năm 1971 87
5.2.2 Kết quả tính toán lũ và ngập lũ ứng với các kịch bản 93
5.3 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT VEN SÔNG LÔ-GÂM VÀ SÔNG PHÓ ĐÁY 128 5.3.1 Phần mềm phục vụ xây dựng bản đồ ngập lụt ARCGIS 128
5.3.2 Các bước xây dựng bản đồ ngập lụt 129
5.3.3 Kết quả xây dựng bản đồ ngập lụt 130
CHƯƠNG 6 133
KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU 133
TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA NGẬP LŨ 133
6.1 GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH 133
6.2 GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH 134
CHƯƠNG 7 143
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU 143
7.1 GIỚI THIỆU 143
7.2 CẤU TRÚC, GIẢI PHÁP VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CSDL NGẬP LỤT TỈNH TUYÊN QUANG 144
7.2.1 Các đặc điểm cơ bản của chương trình 144
7.2.2 Cấu trúc cơ sở dữ liệu 145
7.2.3 Các module quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu 146
7.2.4 Giải pháp và yêu cầu kỹ thuật 146
7.2.5 Yêu cầu cấu hình 146
7.2.6 Yêu cầu cài đặt 146
7.3 HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT, GIỚI THIỆU MỘT SỐ TÍNH NĂNG KHI SỬ DỤNG PHẦN MỀM QLCSDL 147
7.3.1 Hướng dẫn cài đặt phần mềm trên nền hệ điều hành WindowXP 147
7.3.2 Giới thiệu một số tính năng và hướng dẫn sử dụng Chương Trình Quản Lý CSDL 150
KẾT LUẬN 157
TÀI LIỆU THAM KHẢO 160
Trang 4DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1 1: Bản đồ hành chỉnh tỉnh Tuyên Quang 13
Hình 4 1: Sơ đồ sai phân 6 điểm Abbott 46
Hình 4 2: Sơ đồ sai phân 6 điểm Abbott cho phương trình liên tục 47
Hình 4 3: Sơ đồ sai phân 6 điểm cho phương trình động lượng 48
Hình 4 4: Kết nối chuẩn trong MIKE FLOOD 55
Hình 4 5: Kết nối bên trong MIKE FLOOD 55
Hình 4 6: Kết nối công trình trong MIKE FLOOD 56
Hình 4 7: Dòng chảy tràn từ Mike 21 vào hệ thống cống tiêu 57
Hình 4 8: Dòng chảy lũ từ hệ thống cống tiêu vào Mike 21 57
Hình 4 9: Phạm vi tính toán mô hình thủy lực 59
Hình 4 10: Tỷ trọng các trạm mưa lưu vực tương tự 62
Hình 4 11: Đường quá trình lũ thực đo và tính toán trận lũ tháng 8/1971 62
Hình 4 12: Đường tổng lượng lũ thực đo và tính toán trận lũ tháng 8/1971 63
Hình 4 13: Tỷ trọng mưa cho các khu giữa 64
Hình 4 14: Dòng chảy các khu giữa trận lũ tháng 8 năm 1996 64
Hình 4 15: Dòng chảy các khu giữa trận lũ tháng 8 năm 2002 65
Hình 4 16: Mưa trung bình theo đa giác Theisson 66
Hình 4 17: Mạng lưới sông mô phỏng trong mô hình 1 chiều 67
Hình 4 18: Chia lưới trên mô hình 2 chiều 68
Hình 4 19: Địa hình được số hóa trong mô hình 2 chiều 69
Hình 4 20: Kết nối mô hình 1 và 2 chiều trong Mike Flood 69
Hình 4 21: Lưu lượng hiệu chỉnh tại trạm Chiêm Hóa trận lũ năm 1996 71
Hình 4 22: Mực nước hiệu chỉnh tại trạm Ghềnh Gà trận lũ năm 1996 71
Hình 4 23: Lưu lượng hiệu chỉnh tại trạm Ghềnh Gà trận lũ năm 1996 72
Hình 4 24: Lưu lượng hiệu chỉnh tại trạm Tuyên Quang lũ năm 1996 72
Hình 4 25: Lưu lượng hiệu chỉnh trạm Vụ Quang Quang lũ năm 1996 73
Hình 4 26: Lưu lượng hiệu chỉnh tại trạm Chiêm Hóa trận lũ năm 2002 74
Hình 4 27: Mực nước hiệu chỉnh tại trạm Ghềnh Gà trận lũ năm 2002 75
Hình 4 28: Lưu lượng hiệu chỉnh tại trạm Ghềnh Gà trận lũ năm 2002 75
Hình 4 29: Mực nước hiệu chỉnh tại trạm Tuyên Quang lũ năm 2002 76
Hình 4 30: Mực nước hiệu chỉnh tại trạm Vụ Quang trận lũ năm 2002 76
Trang 5Hình 5 1: Tương quan mực nước Tuyên Quang và Việt Trì 80
Hình 5 2: Quan hệ W, F và Z hồ Thác Bà 81
Hình 5 3: Quan hệ W, F và Z hồ Tuyên Quang 83
Hình 5 4: Mực nước dọc sông Gâm trận lũ tháng 8 năm 1971 90
Hình 5 5: Mực nước dọc sông Lô trong trận lũ tháng 8 năm 1971 90
Hình 5 6: Độ sâu ngập lớn nhất trong trận lũ tháng 8 năm 1971 91
Hình 5 7: Vị trí vết lũ điều tra dọc các sông chính 91
Hình 5 8: Đường mực nước lớn nhất sông Gâm, lũ 5% (KB1A) 103
Hình 5 9: Đường mực nước lớn nhất sông Lô, lũ 5% (KB1A) 103
Hình 5 10: Đường mực nước lớn nhất sông Phó Đáy lũ thiết kế 5% (KB1A) 104
Hình 5 11: Đường mực nước lớn nhất sông Gâm, lũ 5% và có xả từ hồ(KB1B) 104
Hình 5 12: Đường mực nước lớn nhất sông Lô, lũ 5% và có xả từ hồ (KB1B) 105
Hình 5 13: Đường mực nước lớn nhất sông Gâm, lũ 2% (KB2A) 105
Hình 5 14: Đường mực nước lớn nhất sông Lô, lũ 2% (KB2A) 106
Hình 5 15: Đường mực nước lớn nhất sông Phó Đáy lũ thiết kế 2% (KB2A) 106
Hình 5 16: Đường mực nước lớn nhất sông Gâm, lũ 2% và có xả từ hồ (KB2B) 107
Hình 5 17: Đường mực nước lớn nhất sông Lô, lũ 2% và có xả từ hồ (KB2B) 107
Hình 5 18: Phân bố mực nước lớn nhất khu vực ngập lũ ứng với các kịch bản lũ 5% khi chưa xả lũ từ hồ chứa (KB1A) 108
Hình 5 19: Phân bố mực nước lớn nhất khu vực ngập lũ ứng với các kịch bản lũ 5% khi xả lũ từ hồ chứa (KB1B) 108
Hình 5 20: Phân bố mực nước lớn nhất khu vực ngập lũ ứng với các kịch bản lũ 2% khi chưa xả lũ từ hồ chứa (KB2A) 109
Hình 5 21: Phân bố mực nước lớn nhất khu vực ngập lũ ứng với các kịch bản lũ 2% khi xả lũ từ hồ chứa(KB2B) 109
Hình 5 22: Phân bố mực nước lớn nhất khu vực ngập lũ ứng với các kịch bản lũ 1% khi chưa xả lũ từ hồ chứa (KB6) 110
Hình 5 23: Phân bố mực nước lớn nhất khu vực ngập lũ ứng với các kịch bản lũ 0,5% khi chưa xả lũ từ hồ chứa (KB7) 110
Hình 5 24: Phân bố độ sâu ngập lớn nhất khu vực ngập lũ ứng với các kịch bản lũ 5% khi chưa xả lũ từ hồ chứa (KB1A) 111
Hình 5 25: Phân bố độ sâu ngập lớn nhất khu vực ngập lũ ứng với các kịch bản lũ 5% khi xả lũ từ hồ chứa (KB1B) 111
Trang 6Hình 5 26: Phân bố độ sâu ngập lớn nhất khu vực ngập lũ ứng với các kịch bản lũ 2% khi
chưa xả lũ từ hồ chứa (KB2A) 112
Hình 5 27: Phân bố độ sâu ngập lớn nhất khu vực ngập lũ ứng với các kịch bản lũ 2% khi xả lũ từ hồ chứa (KB2B) 112
Hình 5 28: Phân bố độ sâu ngập lớn nhất khu vực ngập lũ ứng với các kịch bản lũ 1% khi chưa xả lũ từ hồ chứa (KB6) 113
Hình 5 29: Phân bố độ sâu ngập lớn nhất khu vực ngập lũ ứng với các kịch bản lũ 0,5% khi chưa xả lũ từ hồ chứa (KB7) 113
Hình 5 30: Qui trình xây dựng bản đồ cảnh báo ngập lụt 130
Hình 5 31: Bản đồ cảnh báo ngập lụt lũ 2% 131
Hình 5 32: Bản đồ cảnh báo ngập lụt lũ 5% 132
Hình 7 1: Cài đặt phần mềm 147
Hình 7 2: Cài đặt chương trình tiếp 148
Hình 7 3: Cài đặt chương trình tiếp 148
Hình 7 4: Cài đặt chương trình tiếp 149
Hình 7 5: Cài đặt chương trình tiếp 150
Hình 7 6: Cài đặt chương trình thành công 150
Hình 7 7: Đăng nhập chương trình 151
Hình 7 8: Giao diện chính của chương trình 151
Hình 7 9: Tra cứu thông tin bản đồ hành chính 152
Hình 7 10: Tra cứu thông tin mặt cắt Sông Lô 153
Hình 7 11: Tra cứu số liệu mưa 154
Hình 7 12: Tra cứu thông tin bản đồ ngập lụt Tỉnh Tuyên Quang ứng với lũ 5% 155
Hình 7 13: Tra cứu thông tin báo cáo chuyên đề 1 156
DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 1 1: Cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Tuyên Quang 15
Bảng 2 1: Mực nước lũ cao nhất các năm điển hình tại Tuyên Quang 25
Bảng 3 1: Mức độ ngập lụt theo các cấp báo động 27
Bảng 3 2: Tình hình thiệt hại sản xuất nông nghiệp do ngập lũ 28
Trang 7Bảng 3 3: Thiệt hại về người và cơ sở hạ tầng do lũ và ngập lũ 29
Bảng 3 4: Thiệt hại về người và tài sản do lũ và ngập lũ tháng 7-2006 29
Bảng 3 5: Tổng gíá trị thiệt hại do lũ tháng 7 năm 2006 32
Bảng 4 1: Kết quả hiệu chỉnh mô hình trận lũ năm 1996 70
Bảng 4 2: Kết quả hiệu chỉnh mô hình trận lũ năm 2002 74
Bảng 5 1: Lưu lượng thiết kế lớn nhất tại trên sông chính 78
Bảng 5 2: Lưu lượng thiết kế lớn nhất trên sông nhánh 78
Bảng 5 3: Lưu lượng thiết kế tại Sơn Dươngtrên sông Phó Đáy 79
Bảng 5 4: Mực nước thiết kế lớn nhất tại cửa ra sông Lô 79
Bảng 5 5: Các kịch bản tính toán thủy lực theo mô hình Mike Flood 86
Bảng 5 6: Mực nước và lưu lượng tính toán trên sông Lô, Gâm trong lũ tháng 8.1971 87
Bảng 5 7: Độ sâu và diện tích ngập tính toán trong trận lũ năm 1971 91
Bảng 5 8: Mực nước thiết kế trên sông Lô – Gâm theo các kịch bản 93
Bảng 5 9: Mực nước lớn nhất dọc các sông ứng với các kịch bản lũ thiết kế 5% và ứng với các cấp báo động tại Tuyên Quang 96
Bảng 5 10: Lưu lượng thiết kế trên sông Lô – Gâm theo các kịch bản 98
Bảng 5 11: Lưu lượng thiết kế trên sông Lô – Gâm theo các kịch bản 1A, 3A, 4A, 5A 100
Bảng 5 12: Một số đặc trưng ngập ứng với lũ thiết kế 5% (KB1A) 113
Bảng 5 13: Một số đặc trưng ngập ứng với lũ thiết kế 5% và có xả lũ hồ chứa (KB 1B) 115 Bảng 5 14: Một số đặc trưng ngập ứng với lũ thiết kế 2% (KB2A) 116
Bảng 5 15: Một số đặc trưnng ngập ứng với lũ thiết kế 2% và có xả lũ hồ chứa (KB 2B) 117 Bảng 5 16: Một số đặc trưng ngập ứng với lũ thiết kế 1% (KB6) 118
Bảng 5 17: Diện tích và độ sâu ngập lũ ứng với lũ thiết kế 0,5% (KB7) 119
Bảng 5 18: Một số đặc trưng ngập ứng với lũ thiết kế 5% và mực nước báo động I tại Tuyên Quang (KB3A) 120
Bảng 5 19: Một số đặc trưng ngập ứng với lũ thiết kế 5% và mực nước báo động II tại Tuyên Quang (KB4A) 121
Bảng 5 20: Một số đặc trưng ngập ứng với lũ thiết kế 5% và báo động 3 tại Tuyên Quang (KB5A) 122
Bảng 5 21: Diện tích ngập theo các phương án 124
Bảng 5 22: Độ sâu ngập một số khu vực theo các phương án 125
Bảng 5 23: Giới thiệu các chức năng của phần ARC GIS 129
Trang 8TỔNG QUÁT ĐỀ TÀI
1 TÊN ĐỀ TÀI
Xây dựng bản đồ ngập lụt ứng với các mức nước phục vụ công tác chỉ huy phòng chống lụt bão giảm nhẹ thiên tai khi có lũ trên hệ thống sông Lô, sông Gâm và sông Phó Đáy do mưa và xả lũ hồ thủy điện Tuyên Quang
2 CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI :
Sở Khoa học và Công nghệ Tuyên Quang
3 CƠ QUAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường
Trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
4 CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI :
Ths Bùi Đức Hà
Phó Giám đốc Trung tâm Thủy lợi miền núi phía Bắc
5 THỜI GIAN THỰC HIỆN:
Từ tháng 2/2012 – 8/2013
6 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI :
- Xây dựng được bản đồ ngập lụt, nhằm chủ động ứng phó với các tình huống
ngập lụt, nâng cao năng lực dự báo, phòng chống lũ lụt ứng với các mực nước báo động và tần suất 2%, 5% trong tỉnh Tuyên Quang, góp phần giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra
- Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý ngập lụt và phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
7 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI :
Tuyên Quang là tỉnh miền núi mới được tái lập Trong những năm qua cùng với phát triển chung của đất nước, Tuyên Quang đã phát triển mọi mặt kinh
tế xã hội Đời sống của đồng bào các dân tộc trong tỉnh đã từng bước được cải thiện và nâng cao Điều kiện tự nhiên của Tuyên Quang có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế, song những bất lợi của nó cũng là rất to lớn Trong đó, lũ và ngập lũ là vấn đề bức xúc thường niên của Tuyên Quang Là tỉnh miền núi, kinh tế dựa chính vào sản xuất nông nghiệp, khu vực có thể sản xuất nông nghiệp là
Trang 9những cánh đồng nhỏ hẹp trong các lũng sông hai bên các sông lớn trong tỉnh Vào mùa lũ, hầu như các lũng sông này đều bị ngập theo các mức độ khác nhau Đời sống và các hoạt động của người dân trong các lũng sông bị ảnh hưởng nghiêm trọng Thành phố Tuyên Quang, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của
tỉnh, các phường ven sông cũng thường xuyên bị ngập vào mùa lũ
Theo thống kê trong những năm qua, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang khi có
lũ, dù là chưa lớn, đã gây ngập lụt tới gần 80 xã, phường, thị trấn vùng ven sông
và hạ nguồn các suối nhỏ, nghiêm trọng nhất là Thành phố Tuyên Quang, huyện Yên Sơn và vùng hạ huyện Sơn Dương Trên sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy, mỗi năm có từ 2 đến 4 trận lũ xuất hiện, cá biệt có tới 6 hoặc 7 trận lũ Lũ lớn nhất trong năm thường tập trung vào tháng 7 và 8 Mức lũ lịch sử xẩy ra vào năm 1971, với mực nước tại Tuyên Quang là 31,35m Các trận lũ có đỉnh lũ cao nhất tại Thành phố Tuyên Quang từ 22,00m trở lên, tương đương cấp báo động I, đều gây
ra ngập lũ và thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân hai bên các sông suối lớn Lũ và ngập lũ làm hư hỏng nhiều công trình, cơ sở hạ tầng thủy lợi, giao thông và thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, phải mất nhiều thời gian, công sức và kinh phí mới khắc phục được
Sau khi thủy điện Tuyên Quang đi vào vận hành, cái được của thủy điện là cung cấp điện năng cho cả nước, trong đó có Tuyên Quang Song vận hành của
nó, nhất là vận hành xả lũ lại ảnh hưởng rất lớn tới khu vực hạ lưu thủy điện mà Tuyên Quang là trực tiếp Chưa kể tới những biến động hạ du do xói phổ biến lan truyền gây ra sạt lở bờ sông, xói hạ thấp lòng sông, vận hành của thủy điện Tuyên Quang đã ảnh hưởng rất lớn tới khu vực ven các sông trong tỉnh Tuyên Quang Khi thủy điện xả lũ, lũ lên nhanh hơn, thời gian lũ kéo dài hơn làm cho thời gian ngập lũ trong các lũng sông kéo dài ảnh hưởng rất nhiều tới sản xuất nông nghiệp
và các hoạt động của cộng đồng Việc điều tiết theo phụ tải ngày đêm gây ra sóng
xả thủy điện làm gia tăng sạt lờ bờ sông và ảnh hưởng tới các hoạt động nuôi và khai thác thủy sản ven sông
Mặt khác, một trong những nhiệm vụ của thủy điện Tuyên Quang là cắt lũ
cho hạ du song theo quy trình vận hành của liên hồ chứa thì: “ Khi lũ trên sông
Đà, sông Thao nhỏ và dự báo mực nước sông Lô tại thành phố Tuyên Quang vượt quá cao trình 27 m trong 24 giờ tới, được phép sử dụng dung tích hồ đến cao trình 115 m, giữ mực nước sông Lô tại thành phố Tuyên Quang không vượt quá cao trình 27 m.” ( trích Quy tình vận hành liên hồ chứa 2007)
Trang 10
Tổ hợp các điều kiện trên lại sẽ rất khó khăn cho hồ Tuyên Quang cắt lũ phục
vụ hạ mực nước lũ cho thành phố và tỉnh Tuyên Quang trong các trường hợp có tổ hợp lũ phức tạp Mặt khác, với cấp mực nước thấp hơn + 27,0m tại thành phố Tuyên Quang là cấp tiêu chuẩn cho cắt lũ vẫn có rất nhiều cánh đồng ven các sông Lô Gâm, Phó Đáy trong tỉnh Tuyên Quang bị ngập Nếu có cắt lũ chỉ giải quyết được một phần ngập lụt của thành phố Tuyên Quang ở + 27,0m mà ít có hiệu quả đối với các vùng úng ngập khác Vì vậy việc xả lũ của thủy điện Tuyên Quang vẫn còn phụ thuộc các yếu tố tự nhiên mà chưa hoàn toàn theo mong muốn, chủ động của con người, vì thế ngập lũ vẫn ảnh hưởng rất nhiều tới hạ du trong đó tỉnh Tuyên Quang sẽ chịu tác động mạnh nhất
Lưu ý vấn đề vận hành an toàn đập Tuyên Quang trong các trường hợp lũ đặc biệt lớn thủy điện Tuyên Quang phải xả lũ tấp cập để bảo vệ công trình Đây là vấn đề rất phức tạp và ảnh hưởng rất nhiều tới hạ du Kinh nghiệm ở các tỉnh Miền Trung ( 2012,2013) việc theo đúng quy trình vào thời điểm lũ lớn xảy ra là rất khó khăn và bị động Do đó tỉnh Tuyên Quang phải chủ động có nhiều phương
án phòng chống lũ là rất cần thiết
Là tỉnh miền núi điều kiện địa hình rất khó khăn, khi tiềm lực kinh tế của tỉnh chưa đủ mạnh thì chưa thể có các biện pháp công trình chống lũ một cách chủ động như lên đê hay tường ngăn lũ v.v Lúc này thích hợp hơn cả là dùng biện pháp phi công trình trong công tác phòng chống lũ Đó là làm tốt công tác điều hành dựa trên các cảnh báo dự báo về tình hình lũ và ngập lũ cho các khu vực đã được xác định là vùng ngập để cộng đồng có thể chuẩn bị ứng phó trước và công tác chỉ đạo được kịp thời, hiệu quả Để thực hiện được như vậy, quan trọng hàng đầu là phải xây dựng được bản đồ ngập lụt ứng với các mức nước khi có lũ trên hệ thống Sông Lô, sông Gâm và sông Phó Đáy đồng thời với việc xả lũ hồ thủy điện Tuyên Quang với các tần xuất nguy hiểm khác nhau Có được bản đồ ngập lụt này, công tác điều hành chống lũ có cơ sở để thông báo dự báo mức độ ngập lụt cho các khu vực ven các sông lớn chuẩn bị đối phó, giảm thiểu các thiệt hạ về người và tài sản, đồng thời đánh giá được mức độ ngập để có các giải pháp hỗ trợ kịp thời cho cộng đồng dân cư các khu vực trên Bản đồ ngập lụt trên các sông lớn còn là cơ sở cho việc quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh một cách toàn diện và phù hợp hơn
Với tầm quan trọng của bản đồ ngập lụt như trên, UBND tỉnh Tuyên Quang, trực tiếp là sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tuyên Quang đã cho triển khai thực hiện đề
tài: Xây dựng bản đồ ngập lụt ứng với các mức nước phục vụ công tác chỉ huy phòng
chống lụt bão giảm nhẹ thiên tai khi có lũ trên hệ thống sông Lô, sông Gâm và sông Phó Đáy do mưa và xả lũ hồ thủy điện Tuyên Quang
Trang 11Đây là nhiệm vụ rất kịp thời, đáp ứng với đòi hỏi của thực tiễn xã hội Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam là đơn vị có bề dày kinh nghiệm về phòng chống lũ lụt nói chung và xây dựng bản đồ ngập lụt nói riêng ở các địa phương khác, được giao nhiệm vụ này sẽ có rất nhiều thuận lợi để triển khai tốt nhiệm vụ này
8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu và các nội dung đặt ra, các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau sẽ được áp dụng:
a Phương pháp tiếp cận, kế thừa: Tiếp cận đối tượng nghiên cứu, tiếp cận
hệ thống và tiếp cận những công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến cũng như kế thừa những kết quả liên quan đến nội dung nghiên cứu trong phương án
b Phương pháp nghiên cứu hiện trường, điều tra khảo sát
c Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích tài liệu: Nội dung của đề tài
yêu cầu phải thu thập các tài liệu về địa hình, thuỷ văn, tình hình ngập lụt để làm
cơ sở cho việc nghiên cứu xây dựng bản đồ ngập lụt
d Phương pháp mô hình toán: Sử dụng mô hình toán để tính toán các kịch
bản lũ có thể xảy ra Bộ mô hình sử dụng là mô hình toán thủy lực lũ tràn Mike Food là sự kết hợp giữa mô hình 1D Mike 11 và mô hình 2D Mike 21 FM, đây là
bộ mô hình tiên tiến hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam
9 NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH ĐỀ TÀI ĐÃ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
a Thu thập tài liệu cơ bản phục vụ nghiên cứu :
Đề tài đã thu thập một khối lượng lớn các tài liệu cơ bản :
- Tài liệu khí tượng : Nhiệt độ, bốc hơi, lượng mưa của các trạm trong tỉnh từ năm 1990 đến năm 2010
- Tài liệu thủy văn: Mực nước, lưu lượng, tốc độ dòng chảy của các trạm thủy văn trên các sông Lô, Gâm, Phó Đáy, từ năm 1990 đến năm 2010
- Tài liệu địa hình : bản đồ địa hình, bản đồ số tỷ lệ 1/50.000 và 1/10.000, và các loại bản đồ hành chính, giao thông, sử dụng đất, vv của tỉnh Tuyên Quang
- Tài liệu về các công trình thủy lợi trong tỉnh, bao gồm cả tài liệu về vận hành của thủy điện Tuyên Quang
- Tài liệu dân sinh - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
Từ các tài liệu này đề tài đã phân tích tính toán và xử lý số liệu phục vụ cho các nghiên cứu
Trang 12b Điều tra, khảo sát bổ sung các tài liệu cơ bản :
- Điều tra vết lũ, diện ngập tình trạng ngập lụt, tình hình thiệt hại do các trận lũ lớn gây ra
- Khảo sát địa hình các mặt cắt ngang trên sông Lô, Gâm, Phó Đáy phục vụ tính toán mô hình thủy lực
Số lượng : 11 mặt cắt trên sông Lô, 8 mặt cắt trên sông Gâm, 10 mặt cắt trên sông Phó Đáy
c Phân tích đánh giá tổng quát về đặc điểm tự nhiên, dân sinh kinh tế và tình hình lũ và ngập trong tỉnh Tuyên Quang
Trên cơ sở các số liệu thu thập, xử lý phân tích tài liệu, đề tài thực hiện nội dung này và thể hiên trong chương 1, chương 2, chương 3 của Báo cáo Tổng hợp
d Thiết lập mô hình toán mô phỏng dòng chảy lũ hệ thống sông Lô - Gâm và sông Phó Đáy
- Hiệu chỉnh mô hình 1 chiều, 2 chiều
- Kiểm định mô hình 1 chiều, 2 chiều
- Kết nối và tính toán thử nghiệm mô hình MIKE FLOOD
Các mô hình đề tài sử dụng nghiên cứu tính toán đã được hiệu chỉnh và
kiểm định và được xác định là phù hợp với dòng chảy lũ thực tế Như vậy các mô hình đã có đủ các điều kiện cần thiết như là giấy thông hành cho phép bước vào tính toán cụ thể ở các bước sau
Nội dung thực hiện này được thể hiện trong chương 4 của Báo cáo Tổng hợp
e Tính toán thủy lực lũ, tràn lũ và xây dựng bản đồ ngập lụt hai bên sông Gâm và sông Phó Đáy
a Tính toán thủy lực lũ và tràn lũ với các kịch bản của tổ hợp lũ và xả lũ khác
nhau:
Trang 13Từ bước thiết lập mô hình mô phỏng lũ ở trên và xác định được mô hình có
đủ các điều kiện để tính toán, đề tài đã tính toán lũ và ngập lũ bằng mô hình lũ tràn MIKE FLOOD với nhiều các kịch bản khác nhau Các kịch bản được dựa trên
tổ hợp của dòng chảy lũ tự nhiên của sông Lô với dòng xả lũ bất lợi từ thủy điện Tuyên Quang với sông Lô và Gâm Cụ thể là:
- Tổ hợp giữa lũ tương ứng với các cấp báo động I, II, III tại Tuyên Quang với dòng xả lũ lớn của thủy điện Tuyên Quang có tần suất : 5% ( lũ 20 năm), 2% (
lũ 50 năm), 1% ( lũ 100 năm ), 0,5%( lũ 200 năm ), 0,2 ( lũ 500 năm )
- Tổ hợp giữa lũ tương ứng với các cấp lũ lớn của sông Lô tự nhiên với dòng xả lũ lớn có tần suất của thủy điện Tuyên Quang : 5% ( lũ 20 năm), 2% ( lũ
50 năm), 1% ( lũ 100 năm ), 0,5%( lũ 200 năm ), 0,2 ( lũ 500 năm )
Tổng số có tất cả 13 kịch bản được tính toán trên sông Lô và sông Gâm
Sau này, trên sông Gâm và các nhánh của nó có thể có thêm các công trình thủy điện, song các công trình này đều nhỏ và dung tích phòng lũ rất nhỏ hoặc không có nên sẽ không có ảnh hưởng lớn tới hạ du Khi xây dựng quy trình vận hành xả lũ người ta vẫn phải lấy thủy điện Tuyên Quang làm chính yếu Vì vậy khi tính với thủy điện Tuyên Quang là đã bao hết các vấn đề xả lũ từ hồ chứa thượng nguồn
Trên sông Phó Đáy, do không ảnh hưởng của công trình thủy điện Tuyên Quang nên dòng chảy lũ và ngập lũ được tính như ở trạng thái tự nhiên với các tần suất 5%, 2%, 1%, 0,5%, 0,2% của sông Phó Đáy
b.Xây dựng bản đồ ngập lụt ứng với các kịch bản của tổ hợp lũ và xả lũ khác nhau
Từ kết quả tính toán lũ và ngập lũ, đề tài đã xây dựng bản đồ ngập lụt ứng với tổ hợp lũ sông và xả lũ của thủy điện Tuyên Quang Bản đồ ngập lụt ở các vùng ven sông ngoài thành phố Tuyên Quang tỷ lệ 1/25.000 (bản đồ số), tỷ lệ 1/50.000 (bản đồ giấy), bản đồ ngập lụt của thành phố Tuyên Quang và huyện Sơn Dương tỷ lệ 1/10.000, tương ứng với bản đồ quốc gia đã xuất bản Các thông tin trên bản đồ bao gồm tên địa danh vùng vị ngập (xã/phường), diện tích vùng ngập, chiều sâu ngập của từng vùng
Toàn bộ nội dung trên thể hiện trong chương 5 của Báo cáo Tổng hợp
f Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình nhằm giảm thiểu tác động của ngập lụt đến phát triển kinh tế, xã hội
Trang 14Trên cơ sở xác định các khu vực ngập lũ ven sông và sơ bộ đánh giá tình hình dân sinh kinh tế xã hội trong mỗi khu vực, đề tài đề xuất các giải pháp công trình cho các khu vực cần thiết, đáp ứng với yêu cầu của phát triển kinh tế xã hội,
kỹ thuật và đề xuất các giải pháp phi công trình cho các khu vực còn lại nhằm giảm thiểu tác động của ngập lụt
Toàn bộ nội dung trên thể hiện trong chương 6 của Báo cáo Tổng hợp
g Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý ngập lụt và phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Để quản lý những số liệu của đề tài đã thu thập được và những kết quả thực hiện của đề tài được hiệu quả và mang tính khoa học cao, đề tài đã xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý ngập lụt, cung cấp cho các cơ quan quản lỹ điều hành tốt công tác phòng chống thiên tai lũ lụt trong tỉnh Tuyên Quang Toàn bộ tài liệu này được cung cấp trực tiếp cho cơ quan quản lý
Phần nội dung này sẽ được thể hiện trong chương 7 của Báo cáo Tổng hợp
10 NHỮNG KẾT QUẢ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI:
a Tính toán và xây dựng được bộ bản đồ ngập lụt
- Đề tài đã tính toán và xây dựng được một bộ bản đồ ngập lụt ứng với các kịch bản lũ và xả lũ của hồ chứa
- Từ các kết quả tính toán và xây dựng bộ bản đồ ngập lụt đã chỉ ra tình hình ngập lụt trên toàn tỉnh Tuyên Quang bao gồm diện tích ngập và độ sâu ngập trong các vùng ngập tương ứng với các kịch bản tính toán
* Với thành phố Tuyên Quang:
Có 7 phường xã bị ngập, trong đó bên bờ phải có 5 phường ,xã, bên bờ trái
có 2 phường xã
- Diện tích ngâp chung thành phố tăng từ 1444 ha ( 5% ) tới 1871 ( 0,5%)
- Diện tích ngập lớn nhất là phường Ỷ La, tăng từ 537,5ha (5%) tới 717ha (0,5%)
- Diện tích ngập nhỏ nhất là phường Minh Xuân, tăng từ 25ha (5%) tới 60,5ha (0,5%)
- Độ sâu ngập bình quân thành phố tăng từ 2,5m ( 5%) tới 4,1m ( 0,5%)
- Độ sâu ngập lớn nhất là phường Hưng Thành, tăng từ 3,9m (5%) tới 6,4
m (0,5%)
- Độ sâu ngập nhỏ nhất là phường Minh Xuân, tăng từ 0,6m (5%) tới 1,3 m
Trang 15(0,5%)
* Với huyện Yên Sơn:
Có 15 xã, thị trấn bị ngập bên bờ phải sông Lô
- Diện tích ngâp chung tăng từ 3029( 5% ) tới 5241 (0,5%)
- Diện tích ngập lớn nhất là xã Kim Phú, tăng từ 539,8 ha (5%) tới 839,5 ha
(0,5%)
- Diện tích ngập nhỏ nhất là xã Hoàng Khai, tăng từ 76,8ha (5%) tới 193ha
(0,5%)
- Độ sâu ngập bình quân chung tăng từ 1,6m ( 5%) tới 2,7m ( 0,5%)
- Độ sâu ngập lớn nhất là thị trấn Tân Bình xã Đội Bình, tăng từ 2,3m và
2,4m (5%) tới 3,5m và 3,4m ( 0,5%) Với lũ 2% độ sâu ngập ở 2 khu vực này đạt
tới 5,4m
- Độ sâu ngập nhỏ nhất là xã Hoàng Khai, tăng từ 0,2m (5%) tới 0,6 m ( 0,5%)
* Với huyện Sơn Dương:
Có 8 xã, thị trấn bị ngập bên bờ trái sông Lô
- Diện tích ngâp chung tăng từ 1580( 5% ) tới 2307,5 (0,5%)
- Diện tích ngập lớn nhất là xã Vĩnh Lợi, tăng từ 520 ha (5%) tới 657 ha
(0,5%)
- Diện tích ngập nhỏ nhất là xã Vân Sơn, tăng từ 76,8ha (5%) tới 193ha
(0,5%)
- Độ sâu ngập bình quân chung tăng từ 2,3m ( 5%) tới 3,0m ( 0,5%)
- Độ sâu ngập lớn nhất là xã Lâm Xuyên, tăng từ 3,1m (5%) tới 3,6m (
0,5%)
- Độ sâu ngập nhỏ nhất là xã Vân Sơn chỉ ngập với lũ 0,5% là 1,9m
b Các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của ngập lũ
Các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của ngập lũ được xác định là:
* Giải pháp công trình:
- Vùng ngập thành phố Tuyên Quang :
Đây là vùng ngập lũ tập trung có diện tích lớn nhất Hầu như diện tích ngập
là khu đô thị dân cư tập trung, xen kẽ có các cánh đồng nhỏ hẹp hai bên sông
Khu vực thành phố Tuyên Quang cần được ưu tiên lên đê trước, trong đó bên bờ
phải ưu tiên đầu tiên Khi lên đê cần có quy hoạch chi tiết cụ thể để bảo đảm hiệu
quả kỹ thuật và kinh tế tối ưu, đặc biệt phải kết hợp với cảnh quan đô thị
- Vùng ngập hạ du thành phố Tuyên Quang tới Đoan Hùng :
Trang 16Đây là vùng ngập ở hai bên sông Lô thuộc huyện Yên Sơn Tuy không phải
là khu dân cư tập trung, song để ổn định cuộc sống và canh tác nông nghiệp, nguồn sống chính của cộng đồng ở đây, giải pháp lên đê là cần thiết Hơn thế nữa, ngập lũ và tính chất cộng đồng xã hội, canh tác ở vùng này không khác các khu vực ven sông Lô ở hạ lưu từ Đoan Hùng cho tới Việt trì, song ở khu vực đó lại được lên đê bảo vệ an toàn Vì vậy để bảo đảm công bằng xã hội việc lên đê cần được tiến hành.Tuy nhiên, do nguồn vốn của tỉnh và TW có hạn thì có thể khởi động sau việc lên đê ở khu vực thành phố Tuyên Quang trong từng bước lên đê
- Vùng ngập ven sông Phó Đáy thuộc huyện Sơn Dương:
Đây là vùng ngập nằm dọc hai bên sông Phó Đáy từ thị trấn Sơn Dương cho tới Quảng Cư giáp địa phận Vĩnh Phúc.Vùng ngập hẹp chạy dài theo sông chủ yếu là các cánh đồng hẹp dọc sông, trong đó có các thôn xóm dân cư không tập trung Đối với vùng này, vì diện tích cần bảo vệ, chống ngập không lớn lắm, mặt khác lũ sông Phó Đáy không kéo dài mà lên nhanh xuống nhanh nên trong giai đoạn này, cần cân nhắc giữa việc dùng giải pháp công trình lên đê hay dùng giải pháp phi công trình Đề tài kiến nghị ít nhất vài chục năm nữa, vùng này vẫn dùng giải pháp phi công trình, sau này khi kinh tế phát trỉển, các khu dân cư ven sông Phó Đáy phát triển, khi đó sẽ dùng giải pháp lên đê chống ngập úng
Giải pháp chống ngập cho các vùng ngập lũ Tuyên Quang là rất cần thiết, trong khuôn khổ đề tài chỉ nghiên cứu giải pháp mang tính định hướng dựa trên
cơ sở khoa học đã được đề tài xác định Để thực hiện giải pháp công trình lên đê bảo vệ, cần phải có các dự án chuyên sâu mà bắt đầu từ dự án quy hoạch sau đó mới là các dự án đầu tư cụ thể cho từng khu vực
* Giải pháp phi công trình
Nhóm các giải pháp thường xuyên lâu dài:
- Công tác kiểm tra, kiểm soát thường xuyên trước mùa lũ
- Để giảm thiểu thiệt hại do lũ và ngập lũ cũng như các sự cố kéo theo, cần làm tốt công tác dự báo cảnh báo lũ sớm
- Trong mỗi khu vực ngập lũ cần xây dựng các cột mốc thủy chí để người dân theo dõi dao động của mực nước trong vùng khi mực nước lên hoặc rút theo các bản tin dự báo của cơ quan PCLB
- Từ bản đồ ngập lụt, các cơ quan có thẩm quyền xây dựng các cột mốc mực nước lũ tại các khu dân cư, đồng ruộng trong vùng ngập nhằm hạn chế người dân tập
Trang 17trung trong vùng ngập sâu khi xảy ra lũ lụt Không để người dân xây dựng nhà cửa sát bờ sông, bờ suối
- Cùng với công tác dự báo, cảnh báo ở trên công tác thông tin liên lạc cực kỳ quan trọng vào mùa lũ
- Tăng cuờng công tác bảo vệ rừng và trồng rừng là nhiêmi vụ chiến lược và thường xuyên
Nhóm giải pháp nâng cao năng lực phòng chống lũ cho các vùng ngập lũ;
- Cần nghiên cứu, xây dựng các tuyến đường thoát lũ, thoát sự cố cho người dân cũng như phương hướng và địa điểm di chuyển cho người dân ra khỏi khu vực ngập lũ khi cần thiết
- Có kế hoạch xây dựng các khu dân cư tập trung tại những vùng đất cao, hạn chế xây dựng các khu dân cư mới trong vùng trũng và ngập sâu
- Xây dựng mô hình nhà đặc biệt tránh lũ cho dân
- Có thể xây các khu nhà đa mục tiêu kết hợp nhà cơ quan, trụ sở làm việc, nhà văn hóa … với chức năng tránh lũ tập trung tại những địa điểm có độ cao an toàn cho cộng đồng khi ngập lũ lớn
* Nhóm các giải pháp khi ngập lũ khẩn cấp:
- Các giải pháp khẩn cấp cần phải được chuẩn bị chu đáo trong công tác
phòng chống lũ ở vùng ngập lũ Có thể chia ra làm 3 giai đoạn chính:
Trước lũ: đưa ra các biện pháp ứng phó hiệu quả;
Trong lũ : đề ra các biện pháp cụ thể chi tiết hiệu quả giảm thiểu đến mức các hậu quả do ngập lũ gây ra;
Sau lũ: cần có kế hoạch biện pháp hỗ trợ cộng đồng để phục hồi cuộc sống và sản xuất sau lũ
- Phương châm 4 tại chỗ cần được quán triệt: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại
chỗ,vật tư thiết bị tại chỗ, hậu cần tại chỗ, khi có các sự cố lũ và ngập lũ xảy ra
Như vậy bản đồ ngập lụt đóng một vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của mọi người Qua đó các cơ quan quản lý, người dân thấy được khả năng ngập của từng vùng, từng khu vực từ đó đưa ra phương án và địa điểm sơ tán cho cộng đồng Đối tượng phải quan tâm nhiều nhất ở đây là người già và trẻ em vì đây là
2 đối tượng nhạy cảm nhất với sự cố lũ
Trang 18- Khi có cảnh báo lũ cần chuẩn bị đủ lượng thực, thuốc men, trang thiết bị cần thiết, nếu thiếu phải có kế hoạch bổ sung ngay nhằm đảm bảo cuộc sống cho người dân ít nhất trong vòng 48h
- Tổ chức ứng cứu kịp thời các trường hợp khẩn cấp đặc biệt nguy hiểm
- Đánh giá thiệt hại và khôi phục sản xuất suất sau lũ
Có kế hoạch phục hồi sản xuất ngay sau khi lũ xuống, đảm bảo cuộc sống cho người dân vùng ảnh hưởng ngập lũ
Trang 19
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hà Giang
- Phía Đông giáp tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên
- Phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ
- Phía Đông Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc
- Phía Tây giáp tỉnh Yên Bái
Tổng diện tích đất tự nhiên là 586.732,71 ha
Đơn vị hành chính tỉnh Tuyên Quang gồm có 06 huyện và 01 thành phố với 129
xã, 07 phường và 05 thị trấn
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình tỉnh Tuyên Quang khá phức tạp Ở khu vực phía Bắc, địa hình bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao và sông suối Ở khu vực phía Nam, địa hình thấp dần, ít bị chia cắt, có nhiều đồi núi thấp và thung lũng chạy dọc theo các con sông So với các tỉnh vùng núi phía Bắc, Tuyên Quang có độ cao trung bình không lớn, đỉnh cao nhất là đỉnh Chạm Chu với độ cao 1.587 m Địa hình thấp nhất ở phía Nam huyện Sơn Dương độ cao 23 - 24 m so với mực nước biển Địa hình tỉnh Tuyên Quang có xu thế thấp dần từ Bắc xuống Nam được chia thành 3 vùng chính sau:
Trang 20
Hình 1 1: Bản đồ hành chỉnh tỉnh Tuyên Quang
Trang 21a Vùng địa hình núi cao:
Vùng này nằm ở phía Bắc tỉnh bao gồm toàn bộ huyện Nà Hang, 11 xã vùng cao của huyện Chiêm Hoá, 2 xã vùng cao của huyện Hàm Yên và một phần phía Bắc của huyện Yên Sơn; Chiếm trên 50% diện tích toàn tỉnh, độ dốc trung bình từ 20o
b Vùng địa hình núi thấp:
Gồm các xã của huyện Chiêm Hoá (trừ 11 xã vùng cao), huyện Hàm Yên (trừ 2 xã vùng cao), một phần phía Nam huyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương, chiếm khoảng 40% diện tích toàn tỉnh Độ cao trung bình khoảng 500 m, thấp dần
từ Bắc xuống Nam, độ dốc từ 15o- 20o
c Vùng địa hình đồi và thung lũng ven sông:
Khu vực này nằm dọc sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy gần như ở giữa tỉnh, bao gồm thị xã Tuyên Quang, phần còn lại của huyện Yên Sơn và Sơn Dương, chiếm khoảng 10% diện tích toàn tỉnh Vùng này có những cánh đồng tương đối rộng, bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Địa hình thung lũng phân bố dọc theo các con sông, tạo thành các bãi bồi thuận lợi cho việc trồng cây nông nghiệp và hoa màu, tuy nhiên Đây cũng là khu vực thường xuyên bị ngập nước vào mùa mưa lũ theo các mức độ khác nhau
Tuyên Quang nằm ở khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi cao và vùng trung
du của miền Bắc Việt Nam So với các tỉnh lân cận phía Bắc như: Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang thì địa hình đồi núi tương đối thấp hơn Tuy nhiên với địa hình đồi núi như vậy, cũng ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là phát triển cơ sở hạ tầng và phân bố dân cư Ngoài ra, địa hình đồi núi dốc còn làm gia tăng quá trình xói mòn đất, làm đất bạc màu nhanh, gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông lâm nghiệp
1.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng đất đai
a Đặc điểm thổ nhưỡng
Nhìn chung, tầng thổ nhưỡng phủ trên toàn tỉnh tương đối dày, hàm lượng dinh dưỡng thuộc loại trung bình và khá Trừ một số loại đất phù sa sông suối và đất lầy thụt ở các thung lũng, còn lại chủ yếu là đất feralit, chiếm 85% diện tích cả tỉnh Với 17 loại đất khác nhau Tuyên Quang có khả năng phát triển mạnh kinh tế nông - lâm nghiệp
Trang 22Ở vùng núi cao, gồm huyện Na Hang và phía bắc các huyện Hàm Yên, Chiêm Hoá, đất được hình thành trên các lớp đá mẹ là đá biến chất và đá trầm tích Tiêu biêu cho vùng này là nhóm đất đỏ vàng và vàng nhạt trên núi được hình thành ở độ cao 700 - 1800m
Ở vùng núi thấp, bao gồm phần phía nam của các huyện Hàm Yên, Chiêm Hoá, phía bắc các huyện Yên Sơn, Sơn Dương và một phần thị xã Tuyên Quang, đất được hình thành chủ yếu từ các loại đá mẹ là đá biến chất mà tiêu biểu là nhóm đất đỏ vàng vùng Đây là nhóm đất có giá trị đối với sản xuất nông, lâm nghiệp của cả tỉnh
Ở các vùng còn lại, là ở các thung lũng do sản phẩm dốc tụ, các loại đất phù sa sông suối, chủ yếu ở phía nam các huyện Yên Sơn, Sơn Dương và rải rác ở một số nơi khác Nhóm đất này có khả năng trồng các loại cây lương thực (lúa, màu) cho năng suất cao
b Diện tích đất được khai thác
Số đất chưa sử dụng còn lớn và còn khả năng diện tích đưa vào sử dụng, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn
Bảng 1 1: Cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Tuyên Quang
1.2 ĐẶC ĐIỂM DÂN SINH KINH TẾ XÃ HỘI
1.2.1 Đặc điểm dân cư
a Dân số
Trang 23Theo số liệu thống kê năm 2012 tổng số dân trong toàn tỉnh là 739.668 người, mật độ dân số bình quân 126 người/km2, trong đó nam chiếm 50,08%, nữ 49,92% Dân cư phân bố không đồng đều, dân số thành thị chiếm 13,15%, nông thôn chiếm 86,85%
Trên địa bàn tỉnh có 22 dân tộc anh em sinh sống, bao gồm dân tộc Kinh, Tày, Dao, Cao Lan, Mông, Sán dìu,…Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn tỉnh ở mức 11,69 ‰ Dân số trong độ tuổi lao động 397.700 người chiếm 54,84% tổng dân
số Số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế khu vực nhà nước là 42.529 người chiếm 4,8% dân số Lao động nông nghiệp chiếm 8%, lao động công nghiệp chiếm 20,2 %, các ngành khác chiếm 71,8 % tổng số lao động trong tỉnh
So với các tỉnh trung du và miền núi, tốc độ gia tăng dân số của Tuyên Quang tương đố thấp Tỉ suất gia tăng tự nhiên liên tục giảm và đạt mức trung bình năm là 1,6% Trừ thị xã Tuyên Quang, nơi có tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp nhất, ở các huyện còn lại có sự giảm dần tỉ suất gia tăng tự nhiên từ vùng cao xuống vùng thấp Hai huyện phía nam của tỉnh là Yên Sơn và Sơn Dương có mức gia tăng thấp Hai huyện phía bắc là Na Hang và Chiêm Hoá dẫn đầu tỉnh về mức gia tăng dân số tự nhiên;
b Dân tộc
Tuyên Quang là tỉnh có nhiều thành phần dân tộc với hơn 22 dân tộc anh
em Trong đó có 8 dân tộc có số dân đông hơn cả là Kinh, Tày, Dao, Cao Lan, Nùng, Hoa, H'Mông, Sán Dìu
Người Kinh chiếm hơn 1/2 dân số Tuyên Quang cư trú trên khắp địa bàn tỉnh, trong đó đông nhất ở thành phố Tuyên Quang và các huyện Yên Sơn, Sơn Dương Đứng thứ hai về số dân là người Tày (24,4% dân số), phân bố chủ yếu ở Chiêm Hoá, Na Hang Tiếp theo là người Dao, tụ cư ở Hàm Yên, Na Hang, người Cao Lan ở Sơn Dương, người Nùng ở Sơn Dương
1.2.2 Tình hình dân sinh kinh tế xã hội
Tuyên Quang là tỉnh miền núi có nền kinh tế còn thấp so với mặt bằng cả nước Kinh tế của tỉnh dựa chính vào sản xuất nông, lâm nghiệp Nền sản xuất hàng hoá mới đang trong quá trình hình thành
Trong những năm 90 của thế kỉ XX, tổng sản phẩm GDP của tỉnh tăng lên liên tục, năm 1991, đạt 161,9 tỉ đồng, năm 1994 đạt 231,4 tỉ đồng (tính theo giá
cố định năm 1989) Sau 3 năm GDP tăng 69,5 tỉ đồng, trong đó phần của nông
Trang 24nghiệp là 23,2 tỉ đồng (chiếm 33,4%), của công nghiệp là 25,4 tỉ đồng (36,6%) và của dịch vụ là 20,9 tỉ đồng (30,0%) Như vậy mức tăng GDP trung bình hàng năm trong thời kì này là 11,6 % cao hơn mức bình quân của vùng Đông Bắc (9,1%) và của cả nước (7,9%)
Trong những năm gần đây, kinh tế của tỉnh Tuyên Quang tiếp tục tăng trưởng với tốc độ khá cao, GDP tăng bình quân 5 năm 2006-2010 đạt 13,53%, năm 2011 tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn đạt trên 14%; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, các ngành dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản GDP bình quân đầu người đạt 702 USD/năm Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội được tăng cường Văn hóa – xã hội phát triển phù hợp với tăng trưởng kinh tế Chất lượng giáo dục và đào tạo, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân được tăng lên Đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện Lao động, việc làm, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội đạt kết quả quan trọng Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền từng bước được nâng cao
Tuy nhiên, kinh tế Tuyên Quang còn đứng trước hàng loạt khó khăn, mặt bằng xuất phát thấp, kinh tế dựa chủ yếu vào nông nghiệp lạc hậu, chuyển dịch kinh tế còn chậm, khả năng mở cửa hạn chế, dân trí thấp, lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ít…
a Tình hình phát triển một số ngành và lĩnh vực chính
- Nông nghiệp :
Trong giai đoạn 2005-2010 tốc độ tăng giá trị sản xuất trồng trọt dưới 1,5%/năm, trong khi đó chăn nuôi tăng 4,3%/năm và dịch vụ tăng 2,8%/năm Lương thực ổn định là điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi và thực hiện an toàn lương thực
Trang 25+ Hệ thống cầu đường bộ: toàn tỉnh có 162 cầu trên các quốc lộ và các tỉnh
lộ, đại đa số là cầu chưa đủ tiêu chuẩn của đường cấp III miền núi về tải trọng và khổ rộng của cầu
+ Giao thông đường thủy:
Tổng chiều dài các tuyến đường sông là 265km Trong đó: Sông Lô có 156 km Sông Gâm có 109 km
- Xây dựng đô thị :
Toàn tỉnh hiện có 6 đô thị, bao gồm thành phố Tuyên Quang là đô thị loại III, còn 5 thị trấn là đô thị loại V Dân số đô thị năm 2012 là 97.266 người chiếm 13,15% tổng dân số, điều kiện sống của dân đô thị khá tốt
độ phát triển kinh tế thấp
Phần lớn diện tích tiểu vùng là đồi núi cao nên thiếu đất trồng cây lương thực Đất lâm nghiệp có tiềm năng lớn Thế mạnh về nông nghiệp của các huyện Hàm Yên, Chiêm Hoá là cây công nghiệp (chè, mía, sả…) Hàm Yên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế trang trại với cây cam là chủ đạo Tiểu vùng này có khả năng phát triển gia súc (trâu, bò, dê, lợn)
Tiềm năng thuỷ điện ở đây tương đối lớn Trong tương lai, có thể xây dựng thêm một số nhà máy thuỷ điện trên sông Gâm, khi đó bộ mặt kinh tế xã hội của tiểu vùng sẽ có những thay đổi sâu sắc
- Tiểu vùng trung tâm :
Gồm huyện Yên Sơn và Thành phố Tuyên Quang, có diện tích 1252,04 km2 (21,6%) số dân 227.191 người (33,1% toàn tỉnh), So với các tiểu vùng khác, đây là nơi có trình độ phát triển kinh tế cao nhất, kết cấu hạ tầng tốt nhất
Trang 26Đất đai tương đối rộng, bằng phẳng có khả năng thâm canh cây lương thực,
có khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trồng và chế biến cây công nghiệp Cây ăn quả có giá trị kinh tế như cam, quýt, vải, nhãn có nhiều điều kiện
để phát triển Đây cũng là vùng phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô lớn, tận dụng mặt nước ao hồ để nuôi tôm, cá, cá lồng ven sông Nguồn lao động ở đây lại dồi dào và có tay nghề
Các ngành công nghiệp tiêu biểu là chế biến chè, đường, chế biến khoáng sản, cơ khí chế tạo thiết bị phục vụ nông nghiệp, vật liệu xây dựng… Tiểu thủ công nghiệp và các ngành dịch vụ cũng đươc phát triển mạnh
- Tiểu vùng phía nam :
Bao gồm huyện Sơn Dương với diện tich 790,84km (13,5%), số dân 169,601 người (24,7% toàn tỉnh), mật độ 214 người/ km2
Ở đây có một số loại khoáng sản có giá trị như thiếc, barit, gắn vớ các cơ
sở khai thác và chế biến khoáng sản Về cây công nghiệp, đáng chú ý là chè, mía Các xí nghiệp chè đã và đang thu hút một bộ phận lao động, giải quyết việc làm cho nhân dân Ở đây có khả năng phát triển mạnh các loại cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản Đất đai bằng phẳng, thuận lợi cho việc trồng cây lương thực
c Định hướng phát triển kinh tế xã hội tới năm 2020
(Theo quy hoạch phát triển kinh tế tỉnh Tuyên Quang tới năm 2020 )
- Mục tiêu phát triển :
Xây dựng tỉnh Tuyên Quang phát triển toàn diện, tiếp tục duy trì phát triển kinh tế tốc độ cao và bền vững, xã hội văn minh, môi trường sinh thái được giữ gìn, quốc phòng được bền vững Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa với cơ cấu kinh tế là công nghiệp - dịch vụ - nông lâm nghiệp, phấn đấu đến năm 2020, Tuyên Quang trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực miền núi phía Bắc và đạt mức trung bình trong cả nước
- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế :
+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011 – 2015 đạt trên 14,5% /năm , giai đoạn 2016 – 2020 đạt trên 14,8%/ năm
+ GDP bình quân đầu người đạt trên 12 triệu đồng, đến năm 2020 đạt trên 30 triệu
Trang 27+ Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2015 đạt trên 3.600 tỷ đồng, đến năm
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TỈNH TUYÊN
QUANG
2.1 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG
Mạng lưới các trạm khí tượng, khí hậu và đo mưa của tỉnh Tuyên Quang phủ kín các khu vực trong tỉnh Thời gian quan trắc tương đối dài, trung bình các trạm đo được khoảng 50 năm Hiện nay có các trạm khí tượng đang hoạt động tốt
là Tuyên Quang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Na Hang, Sơn Dương
Mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu lục địa Bắc Á Trung Hoa, Tuyên Quang có 2 mùa rõ rệt, mùa đông lạnh, khô hanh, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Mưa bão tập trung từ tháng 5 đến tháng 8 và thường gây ra lũ lụt, lũ quét Các hiện tượng như mưa đá, gió lốc thường xảy ra trong mùa mưa bão
2.1.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 22 ÷ 23,2oC Do cao độ địa hình trong tỉnh không có cách biệt quá lớn giữa vùng đồng bằng và miền núi nên hiện tượng phân hoá nhiệt độ theo độ cao không rõ ràng
Tổng lượng bốc hơi trung bình năm tại Tuyên Quang thuộc loại trung bình
so với cả lưu vực sông Hồng, sông Lô Yếu tố ảnh hưởng lớn đến lượng bốc hơi của khu vực là do thảm phủ thực vật ở tỉnh Tuyên Quang còn tốt, với diện tích rừng trên toàn tỉnh còn đạt 63,08%
2.1.4 Mưa
Tổng lượng mưa trung bình năm trên toàn tỉnh Tuyên Quang khá lớn, vào khoảng 1760mm/năm
Trang 29Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng V đến khoảng cuối tháng IX, chiếm khoảng từ 75 ÷ 80% tổng lượng mưa cả năm Từ tháng VI-VIII khi gió mùa Tây Nam chiếm ưu thế thì lượng mưa đạt khoảng 880-880mm, chiếm trên 50% tổng lượng mưa năm
Mùa ít mưa từ tháng XI tới tháng IV năm sau Lượng mưa chiếm khoảng 25-20% tổng lượng mưa cả năm Tháng có lượng mưa trung bình nhỏ nhất là tháng XII, I và II Tổng lượng mưa trung bình các tháng này thường chỉ đạt trên dưới 20mm
2.1.5 Độ ẩm
Độ ẩm trung bình năm ở tỉnh Tuyên Quang đạt khoảng từ 83 ÷ 86% Độ
ẩm thấp thường xuất hiện vào các tháng đầu và cuối mùa mưa
2.1.6 Gió
Hướng gió thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 9 là hướng Đông, hướng Tây và hướng Tây Nam, tốc độ gió trung bình 1,2 m/s Hướng gió thịnh hành từ tháng 10 đến tháng 4 là hướng Đông, hướng Bắc, và hướng Đông Bắc, tốc độ gió trung bình 1,1 m/s
2.2 ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
2.2.1 Mạng lưới sông ngòi:
Tuyên Quang có mạng lưới sông ngòi tương đối dày với mật độ khá lớn 0.9km/km2 và phân bố đồng đều Các dòng sông lớn chảy trên địa bàn của tỉnh có nhiều phụ lưu Do chảy trên địa hình đồi núi nên lòng sông dốc, nước chảy xiết và
có khả năng tập trung nước nhanh vào mùa lũ Chịu ảnh hưởng của địa hình nên dòng chảy có hướng Bắc Nam (sông Gâm) hoặc Tây Bắc - Đông Nam (sông Lô)
Chế độ dòng chảy chia làm hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa của khí hậu Mùa lũ từ tháng 5 tới tháng 9, tập trung tới 80% tổng lượng nước trong năm
và thường gây ra ngập lụt ở một số vùng Mùa kiệt từ tháng 10 đến tháng 4 chỉ chiếm 20% lượng nước trong năm
Các sông chính chảy qua đất Tuyên Quang gồm có: sông Lô, sông Gâm và phần thượng nguồn sông Phó Đáy
- Sông Lô: Bắt nguồn từ Trung Quốc vào Việt Nam nhập vào sông Hồng ở
Việt Trì, dài 470 km (phần ở Việt Nam dài 275 km) Sông Lô có nhiều nhánh sông lớn hình rẻ quạt, có diện tích lưu vực là 39.000 km2 (phần lãnh thổ Việt Nam
có 22.600 km2) cùng với các sông nhánh lớn như sông Gâm, sông Chảy và sông
Trang 30Phó Đáy Đoạn sông Lô chảy trên địa phận tỉnh Tuyên Quang dài 145 km với diện tích lưu vực khoảng 2.090 km2, bao gồm cả trung và hạ lưu sông
- Sông Gâm: Là phụ lưu cấp I lớn nhất của lưu vực sông Lô, chiếm khoảng
44,1% diện tích của toàn bộ lưu vực sông Lô Sông Gâm dài 297 km (Phần Việt Nam 217 km), diện tích lưu vực là 17.200 km2 Đoạn sông Gâm chảy trong tỉnh Tuyên Quang dài 109km với diện tích lưu vực 2.870 km2, chảy theo hướng Bắc Nam Sông Gâm hợp lưu với sông Lô ở ngã ba Lô - Gâm phía trên thị xã Tuyên Quang khoảng 10 km
- Sông Phó Đáy: Là phụ lưu cuối cùng đổ vào sông Lô ở gần cửa sông khu
vực Việt Trì Tổng diện tích toàn lưu vực 1610 km2, tương ứng với chiều dài 170km Đoạn chảy trong tỉnh Tuyên Quang dài 84 km với diện tích lưu vực khoảng 800 km2 Sông chảy theo hướng Bắc Nam qua vùng mưa ít nên dòng chảy không dồi dào như sông Lô, sông Gâm Sông Phó Đáy có lòng sông hẹp, nông, khả năng vận tải thuỷ rất hạn chế
Ngoài 3 sông chính nêu trên, Tuyên Quang còn có các sông nhỏ (sông Năng ở Na Hang) và hàng trăm ngòi lạch (ngòi Bắc Nhụng, ngòi Cổ Linh, ngòi Chinh, ngòi Là, ngòi Quảng…) cùng nhiều suối nhỏ len lách giữa vùng đồi vúi trùng điệp đã bồi đắp nên những soi bãi, cánh đồng giữa thung lũng núi, thuận tiện cho việc gieo trồng
Mạng lưới sông ngòi của Tuyên Quang có vai trò quan trọng đối với sản xuất và đời sống; vừa là đường giao thông thuỷ, vừa là nguồn cung cấp nước cho nông nghiệp, cho nuôi trồng và đánh bắt thủy sản phục vụ đời sống của nhân dân Ngoài ra, sông Lô và sông Gâm có nhiều tiềm năng thuỷ điện Ở các huỵên Na Hang, Chiêm Hoá, Sơn Dương đã xây dựng một số công trình thuỷ điện trong đó
có thủy điện Tuyên Quang và một số thủy điện nhỏ nhỏ phục vụ sinh hoạt, góp phần nâng cao đời sống văn hoá cho nhân dân các dân tộc
Tuy nhiên, sông ngòi dốc, lắm thác ghềnh cùng với chế độ khí hậu có hai mùa dẫn đến ngập lụt nghiêm trọng trong mùa mưa, đặc biệt tại khu vực thị xã và các vùng đồng bằng, thung lũng ven sông thuộc các huyện Yên Sơn, Sơn Dương
2.2.2 Đặc điểm thủy văn
a Dòng chảy năm
Dòng chảy năm (YO) tại các trạm quan trắc được trên dòng chính dao động
ở mức trên dưới 700mm Trên sông Lô tại Hàm Yên đạt 990mm, Ghềnh Gà,
Trang 31817mm, Vụ Quang, 870mm, trên sông Gâm tại Chiêm Hoá đạt 712mm Rõ ràng dòng chảy trên sông Lô cao hơn hẳn sông Gâm Riêng sông Phó Đáy thuộc diện nhỏ nhất trong lưu vực, dòng chảy trung bình nhiều năm chỉ đạt 646mm, do lượng mưa trên lưu vực nhỏ Dòng chảy năm có xu thế giảm dần từ Tây sang Đông, nhưng mức độ chênh lệch không lớn
Đối với các sông nhánh nằm trên địa phận Tuyên Quang, dòng chảy biến động giữa các sông rất lớn, các sông nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh thuộc bờ hữu sông Lô và sông Gâm có dòng chảy lớn, do vị trí gần tâm mưa Bắc Quang nên lượng mưa năm lớn và dòng chảy dồi dào
b Dòng chảy lũ
Ở Tuyên Quang, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kéo dài đến hết tháng 9 Lượng mưa của những tháng thuộc mùa mưa đều có nhiều khả năng sinh lũ lớn Trong đó tập trung nhất vào các tháng 6, 7 và 8, đặc biệt là tháng 8 thường có lượng mưa lớn nhất, chiếm khoảng 18% tổng lượng mưa cả năm
Thông thường những lưu vực nhỏ ở vùng núi, khi xuất hiện những trận mưa với lượng mưa lớn hơn 50mm là đã có thể gây ra dòng chảy lũ Lũ trên các sông suối nhỏ xuất hiện ngay sau khi mưa chỉ một vài giờ Nghĩa là quan hệ mưa
và dòng chảy khá chặt chẽ Đối với các loại hình thời tiết bất ổn định như áp thấp, hoặc ảnh hưởng do bão, thời gian mưa kéo dài từ 5 7 ngày thì khả năng sinh lũ trên các lưu vực sông nhỏ ở Tuyên Quang rất lớn
Lượng nước lũ sông Lô lớn, tổng lượng lũ thời đoạn 8 ngày lớn nhất tháng 8/1971 ở Phù Ninh đã chiếm 35,8% W8ngàymax ở Sơn Tây, bình quân, 29,4% (trong khi tỷ lệ diện tích chỉ là 25,9%); Lũ lớn sông Lô thường gặp lũ lớn sông Thao gây ra lũ lớn trên sông Hồng
Lũ trên sông Lô thường xuyên gây ngập lụt cho thị xã Tuyên Quang và huyện Yên Sơn Khi nội đồng mưa to, nước mưa được tiêu thoát theo các ngòi tự nhiên như Ngòi Là, Ngòi Cơi, Ngòi Chả, Ngòi Thục ra sông Lô Nếu gặp lũ thượng nguồn sông Lô lên cao, các ngòi tiêu không tiêu thoát được, gây úng ngập cho thị xã Tuyên Quang và các xã vùng thấp thuộc huyện Yên Sơn
Lũ sông Lô thường xảy ra vào tháng 7 và tháng 8 là những tháng có mưa lớn Thời gian gây lũ kéo dài 5 - 7 ngày, đặc biệt năm 1971 kéo dài tới 9 ngày Trong khoảng 100 năm nay, mực nước lũ cao nhất tại Tuyên Quang xảy ra vào con lũ tháng 8 / 1971 với H = 31,87 m, ứng với tần suất 0,6% Đứng thứ hai là con lũ tháng 8 / 1969 với H = 30,18 m ứng với tần suất 1 %
Trang 32Bảng 2 1: Mực nước lũ cao nhất các năm điển hình tại Tuyên Quang
lũ Giữa mùa cạn, dòng chảy ổn định hơn rất nhiều
Vùng sông Gâm mùa cạn từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau còn vùng sông Phó Đáy, sông Lô mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau Dòng chảy 3 tháng nhỏ nhất thường xuất hiện từ tháng 1 đến tháng 3 hàng năm trong toàn tỉnh Tổng lượng dòng chảy của cả 3 tháng này chỉ chiếm 6 ÷ 8% tổng lượng dòng chảy cả năm
d Dòng chảy bùn cát
Đặc điểm phân phối bùn cát cũng giống như sự phân phối dòng chảy trong năm, lượng bùn cát phân bố không đều theo không gian và thời gian, mùa dòng chảy lớn cũng là mùa có lượng vận chuyển bùn cát lớn Trong các tháng mùa lũ, lượng chuyển cát chiếm tới 84 ÷ 85% tổng lượng phù sa cả năm Lượng ngậm cát lớn nhất trên các sông trong vùng nghiên cứu xảy ra vào khoảng thời gian từ tháng
5 ÷ tháng 9, tháng 10 Lượng ngậm cát nhỏ nhất trên các sông suối thường xảy ra vào mùa kiệt và đạt giá trị nhỏ nhất vào tháng 1 hoặc tháng 2 hàng năm
Trang 33
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LŨ LỤT VÀ CÔNG TÁC
PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ NGẬP LŨ TỈNH TUYÊN QUANG
3.1 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LŨ VÀ NGẬP LŨ TRONG TỈNH TUYÊN QUANG
Lũ trên các sông trong tỉnh Tuyên Quang xuất hiện chủ yếu do mưa ở thượng nguồn ở Trung Quốc, vùng Hà Giang và những trận mưa lớn tại tâm mưa Bắc Quang Lũ sông Lô, sông Gâm xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm Mỗi năm có từ 2 đến 3 trận lũ xuất hiện, lũ lên nhanh, cá biệt có năm tới 5 hoặc 6 trận lũ trong năm Lũ lớn nhất năm thường tập trung vào các tháng 7 và 8 Theo số liệu thống kê từ năm 1990 đến 2005, trên sông Lô - Gâm có 25 trận lũ có đỉnh lũ trên mức 25,60m tại thành phố Tuyên Quang Mức lũ lịch sử xẩy ra năm 1971 là 31,35m, mức lũ cao nhất năm 2004 là 25,94m, từ năm 2005 lũ cao xuất hiện ít, một phần là do có thủy điện Tuyên Quang điều tiết
Lũ lớn luôn luôn kèm theo hiện tượng ngập lụt các khu vực ven các sông lớn Đây là vấn đề bức xúc của tỉnh Tuyên Quang
- Trận lũ lịch sử năm 1971 ứng với tần suất p = 0,6% với Hmax= 31,56 m, hầu như toàn bộ thành phố Tuyên Quang và các xã thuộc huyện Yên Sơn đều bị ngập từ 7 - 9 ngày
- Trận lũ năm 1986 có H = 29,72m (P = 8%) đã gây ngập lụt thành phố Tuyên Quang và các xã lân cận lên tới 1610 ha Sau lũ, mọi công việc sản xuất bị đình trệ 10 – 15 ngày để khắc phục hậu quả, nhân dân thiếu ăn, nhiều công trình
hạ tầng bị hư hỏng
- Năm 2001, lũ lớn xảy ra trên sông Lô vào ngày 6/5/2001, mực nước đỉnh
lũ tại thành phố Tuyên Quang đạt 18,78m Trận lũ thứ hai xảy ra vào cuối tháng 5 (27/5/2001) mực nước đỉnh lũ là 22,09m Lũ xuất hiện sớm đe dọa hơn 60ha lúa
vụ chiêm xuân thuộc huyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương Cuối tháng 7, cơn bão số 2 có mưa lớn trên diện rộng đã gây lũ lớn trên các sông suối và các khu vực
bị ngập trước lại tiếp tục ngập
Cũng năm 2001, ngày 4/7/2001 trên sông Phó Đáy xảy ra trận lũ lịch sử, biên độ mực nước tại thị trấn Sơn Dương đạt 10m Do lũ xảy ra vào ban đêm, mực
Trang 34nước sông lên nhanh, tốc độ dòng chảy lớn nên đã làm chết 8 người, thiệt hại đáng
kể người và của
- Năm 2002, trên sông Gâm ngày 10/7/2002, mực nước sông lên cao đạt mức 61,42m tại thị trấn Na Hang; đạt 43,11m tại thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa Mực nước trên sông Lô tại phà Bợ, huyện Hàm Yên là 34,93m và tại thành phố Tuyên Quang là 28,64m
- Năm 2004, ngày 19/04/2004 do ở thượng nguồn có mưa to làm cho mực nước sông Lô, Gâm lên xấp xỉ báo động 2 Tại thành phố Tuyên Quang mức báo động cao nhất là 25,94m, ngày 22/07/2004 gây ngập lũ nhiều khu vực
- Năm 2005, mực nước sông Lô, sông Gâm trong năm có nhiều đợt giao động nhưng biên độ nhỏ Trên sông Lô có một đợt lũ lớn nhất với biên độ 6m, mực nước lớn nhất tại thành phố Tuyên Quang đạt mức 23,8m vào ngày 18/06/2005 Lũ lên nhanh và xuống nhanh gây ngập một số diện tích đất canh tác
- Năm 2006, trong những ngày từ 15 đến 19/07/2006 do ảnh hưởng của hoàn lưu bão Billis đối với tỉnh Tuyên Quang và các tỉnh nằm trong lưu vực sông
Lô, sông Phó Đáy, mưa trên diện rộng làm cho nước các sông suối lên nhanh gây
lũ quét, sạt lở đất, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân Mực nước sông Lô tại Tuyên Quang đạt 25,75m thấp hơn báo động 3 là 0,25m
Theo các cấp báo động trên sông Lô tại thành phố Tuyên Quang mức độ ngập
lũ các khu vực ven sông cho trong bảng 3.1
Diện tích đất canh tác bị ngập (ha)
Huyện Sơn Dương (ha)
Huyện Yên Sơn (ha)
Thị xã Tuyên Quang (ha)
Huyện Hàm Yên (ha)
Huyện Chiêm Hóa (ha)
Huyện
Na Hang (ha)
Trang 35Diện tích đất canh tác bị ngập (ha)
Huyện Sơn Dương (ha)
Huyện Yên Sơn (ha)
Thị xã Tuyên Quang (ha)
Huyện Hàm Yên (ha)
Huyện Chiêm Hóa (ha)
Huyện
Na Hang (ha)
≥ 28 29 4895 867 1810 763 870 440 144
≥ 29 69 5145 867 2000 800 968 330 180
3.2 THIỆT HẠI DO LŨ VÀ NGẬP LŨ GÂY RA
Qua các số liệu thực tế về tình hình lũ và ngập lũ các sông trong tỉnh Tuyên Quang thấy rằng lũ và ngập lụt do lũ đã gây thiệt hại rất lớn tới nền kinh tế của tỉnh:
- Các trận lũ có mực nước cao nhất tại thành phố Tuyên Quang từ 22,00m trở lên đều gây ngâp úng các khu vực ven sông, làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng tới môi trường đời sống dân sinh kinh tế của nhân dân trong vùng Sau mỗi trận lũ các công trình hạ tầng cơ sở bị hư hỏng rất nhiều, tình hình sản xuất Nông Lâm nghiệp bị thiệt hại phải mất nhiều thời gian, công sức và kinh phí để khắc phục hậu quả sau lũ
- Khi mực nước tại thành phố Tuyên Quang lên cao hơn mức 26m ngập một số đoạn quốc lộ II, đường tỉnh lộ 379, gây ách tắc giao thông, việc đi lại bị gián đoạn
- Khi mực nước ở thành phố Tuyên Quang ở mức cao hơn 27m rất nhiều tuyến giao thông đường bộ bị tắc nghẽn hoàn toàn
Kết quả điều tra thiệt hại do lũ gây ra một số năm, diện tích canh tác bị ngập tương ứng với Hmax cho trong bảng 3.2
Bảng 3 2: Tình hình thiệt hại sản xuất nông nghiệp do ngập lũ
(m)
DT bị ngập (ha)
Chia ra Mất trắng (ha) Giảm NS (ha)
Trang 36Sau mỗi trận lũ trước khi nước rút, nhân dân thiếu ăn nghiêm trọng, đường
xá giao thông bị hư hỏng, các bệnh dịch phát triển Tình hình sản xuất Nông nghiệp bị đình trệ thông thường 10 - 15 ngày do phải khắc phục hậu quả của trận
Cơ quan (cái)
Trường học cái)
Nhà ở (cái)
Số người chết
Tổn thất do ngập lụt năm:
1971 ước tính : 140.109 đ.( theo thời giá 1971)
1984 ước tính: 35.109 đ .( theo thời giá 1984)
1986 ước tính: 50.109 đ .( theo thời giá 1986)
Năm 2006 mặc dù lũ tháng 7 không to, mực nước lũ tại Tuyên Quang chỉ đạt xấp xỉ báo động 3 với H = 25,75m song lũ và ngập lũ đã gây ra nhiều thiệt hại cho tỉnh Tuyên Quang Thống kê mức độ thiệt hại về người và tài sản cho trong bảng 3.4 và 3.5
Bảng 3 4: Thiệt hại về người và tài sản do lũ và ngập lũ tháng 7-2006
I Thiệt hại về người
Trang 37TT Loại tài sản bị thiệt hại ĐVT Tổng cộng
7 Các công trình thuỷ lợi khác bị hư hỏng cái 67,0
II Công trình giao thông
2 Chiều dài đường liên thôn,xã bị ngập, sạt lở km
3 *Khối lượng đất, đá đường liên thôn, xã bị sạt lở m3 184371,8
4 Chiều dài đường huyện lộ bị ngập, sạt lở Km
Khối lượng đất, đá đường huyện lộ bị sạt lở, lầy thụt m3 55668,0
5 Chiều dài đường tỉnh lộ bị ngập, sạt lở Km
*Khối lượng đất đá đường tỉnh lộ bị sạt lở m3 60763,0
6 Chiều dài đường quốc lộ bị ngập, sạt lở Km
*Khối lượng đất đá đường quốc lộ bị sạt lở m3 1288,1
9 Đường tràn liên hợp liên thôn xã bị hỏng m
12 Mặt đường cấp phối huyện lộ bị cuốn trôi m2
III Công trình điện - bưu điện
6 Đầu thu vệ tinh, máy phát băng, điều hòa cái
B Sản xuất
Trang 38TT Loại tài sản bị thiệt hại ĐVT Tổng cộng
4 Diện tích mầu khác bị lũ quét, bóc mầu, sạt lở Ha 606,0
5 Diện tích đất mầu bị sạt lở, vùi lấp , bóc màu Ha 117,0
3 Thiết bị, đồ dùng học tập, giảng dậy bị thiệt hại T.đồng
4 Thiệt hại khác về giáo dục cha nêu ở trên T.đồng
II Y tế
03 Các công trình y tế khác bị hư hỏng ,,,
III Văn hoá
02 Đường ống cấp nước sinh hoạt bị hư hỏng m
Trang 39Bảng 3 5: Tổng gíá trị thiệt hại do lũ tháng 7 năm 2006
T.số GTTH (triệu đồng)
A Công trình PCLB và CT hạ tầng 23.862,9
4 Kênh mương xây bị ngập, vùi lấp m 25.310,0 127,4
5 Kênh mương đất bị ngập, vùi lấp m 8.695,0 515,8
7 Các công trình thuỷ lợi khác bị hư hỏng cái 67,0 307,0
1 Cầu tạm tuyến xã bị cuốn trôi, hư hỏng Cái 11,0 21,0
2 Chiều dài đường liên thôn,xã bị ngập, sạt lở km
5 Chiều dài đường tỉnh lộ bị ngập, sạt lở Km
*Khối lượng đất đá đường tỉnh lộ bị sạt lở m3 60.763,0 6.235,4
6 Chiều dài đường quốc lộ bị ngập, sạt lở Km
*Khối lượng đất đá đường quốc lộ bị sạt lở m3 1.288,1 130,7
9 Đường tràn liên hợp liên thôn xã bị hỏng m
11 Cầu bê tông đường liên huyện cái
12 Mặt đường cấp phối huyện lộ bị cuốn trôi m2
13 Mặt đường tỉnh lộ bị cuốn trôi m2
14 Các công trình GT khác bị hư hỏng ,,,
Trang 40TT Loại tài sản bị thiệt hại ĐVT Số lượng
T.số GTTH (triệu đồng)
6 Đầu thu vệ tinh, máy phát băng, điều hòa cái x 29,0
DT lúa không khắc phục được Ha 1.221,4 6.352,0
4 Diện tích mầu khác bị lũ quét, bóc mầu, sạt lở Ha 606,0 1.111,0
5 Diện tích đất mầu bị sạt lở, vùi lấp , bóc màu Ha 117,0 669,5
6 Rau mầu bị ngập không khắc phục được Ha 76,0 515,0