C¸c cÆp ngoÆc (më ®ãng t¬ng øng) hoÆc rêi nhau, hoÆc lång nhau.[r]
Trang 1Đề thi chọn đội tuyển tin học
ĐHSF - 1998
Thời gian: 180 phút
Bài 3 Chuẩn hoá số
Cho một số nguyên dơng S ở hệ 10, có N chữ số ( N < 21) Số S đợc gọi là ở dạng chuẩn, nếu thoả mãn các điều kiện sau:
- Không chia hết cho3,
- Không chia hết cho7,
- Không chứa số 3 và số 7 trong dạng biểu diễn ở hệ 10,
- Không chứa dãy liên tiếp 3 chữ số hoặc 7 chữ số giống nhau
Ví dụ: Các số ở dạng chuẩn: 22, 190
Các số không ở dạng chuẩn: 31, 76, 12224, 411111110
Để chuẩn hoá một số, có các phép biến đổi sau:
A) Chia cho 3, nếu số đó chia hết 3;
B) Chia cho 7, nếu số đó chia hết 7;
C) Xoá chữ số 3 ( và xoá luôn các chữ số 0 vô nghĩa ở đầu), nếu có;
D) Xoá chữ số 7 ( và xoá luôn các chữ số 0 vô nghĩa ở đầu), nếu có;
E) Xoá nhóm 3 chữ số giống nhau bất kỳ (và xoá luôn các chữ số 0 vô nghĩa ở
đầu), nếu có;
F) Xoá nhóm 7 chữ số giống nhau bất kỳ (và xoá luôn các chữ số 0 vô nghĩa ở
đầu), nếu có
Nếu tất cả các chữ số đều bị xoá thì coi là nhận đợc số 0
Các quy tắc nói trên có thể áp dụng theo trình tự bất kỳ và nhiều lần
Có nhiều cách chuẩn hoá khác nhau một số S cho trớc Hãy chỉ ra cách chuẩn hoá để nhận đợc số chuẩn hoá lớn nhất
Dữ liệu: vào từ file TEXT BL3.INP, gồm một xâu độ dài N biễu diễnsố S ở hệ 10.
Kết quả: Đa ra file BL3.OUT, gồm 2 dòng:
- Dòng đầu: số chuẩn hoá lớn nhất tìm đợc,
- Dòng thứ 2: Xâu các ký tự trong phạm vi từ A đến F, xác định phép biến đổi theo trình tự áp dụng
Ví dụ: BL3.INP BL3.OUT
ACA
Bài 4 Kiểm tra ngoặc
Cho biểu thức không quá 10 000 ký tự, trong đó có sử dụng các cặp ngoặc:
( )
[ ]
{ }
(* *) ( chú ý: hai ký tự viết liền nhau và coi là một dấu ngoặc)
Giữa hai dấu ngoặc có thể có ký tự bất kỳ Các cặp ngoặc (mở đóng tơng ứng) hoặc rời nhau, hoặc lồng nhau Ví dụ X là một biểu thức đúng thì biểu thức (X) hoặc {X}, hoặc X() cũng là những biểu thức đúng
Biểu thức đúng: ( ( a)[*** ]{})
Biểu thức sai: (()(*(*)
Với biểu thức cho trớc hãy xác định xem nó đúng hay sai và nếu sai thì bắt đầu sai từ ký tự thứ mấy
Dữ liệu: vào từ file TEXT BL4.INP, chứa các ký tự của biểu thức cần kiểm tra.
Trang 2Kết quả: Đa ra file BL4.OUT xâu 'DUNG' hoặc 'SAI', trong trờng hợp sai thì sau
đó là số nguyên xác định vị trí đầu tiên chứa lỗi
(()[b+](*(+ *)) SAI 13