Với những ưu thếvề nguồn nhân công dồi dào, lượng vốn đầu tư không lớn, khả năng thu hồi vốnnhanh, Việt Nam có thể đẩy mạnh hoạt động của ngành dệt may để vừa thu vềgiá trị xuất khẩu lớn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài.
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các sản phẩm vềmay mặc ngày cànghoàn thiện Từnhững nguyên liệu thô sơ, con người đã sáng tạo ra những nguyên liệu nhân tạo đểphục vụcho nhu cầu sửdụng các sản phẩm may mặc ngày càng phổbiến Cuộc cáchmạng khoa học kỹthuật cùng với những phát minh khoa học trong lĩnh vực công nghiệp đã giúp cho ngành dệt may có sựphát triển vượt bậc Quá trình phát triển của ngành dệt may trên thếgiới gắn liền với sựphát triển của các nước công nghiệp Do
đó, các nước công nghiệp vẫn luôn thực hiện các biện pháp bảo vệ ngànhdệt may nội địatrước sựcạnh tranh ngày càng gay gắt của các nước đang phát triển Cùng với đó, dệt may cũng luôn là một lĩnh vực nhạy cảm khi đàm phán và giải quyết các tranh chấp trong quan hệthương mại giữa các quốc gia
Ở Việt Nam, dệt may cũng là một trong những ngành được chú trọng phát triển khi Việt Nam thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Với những ưu thếvề nguồn nhân công dồi dào, lượng vốn đầu tư không lớn, khả năng thu hồi vốnnhanh, Việt Nam có thể đẩy mạnh hoạt động của ngành dệt may để vừa thu vềgiá trị xuất khẩu lớn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tếcủa đất nước, vừa giải quyết được việc làm cho phần lớn người lao động
Sản phẩm của ngành may mặc không chỉ được biết đến đơn thuần là các sản phẩmquần áo, mà còn bao gồmnhững sản phẩm dùng trong các ngành và sinh hoạt như: lều, buồm, chăn, màn, rèm…Với ngành may mặc Việt Nam, sản phẩm của ngành cũng rất đadạng nhằm đáp ứng yêu cầu xuất khẩu Nhữngsản phẩm may mặc phổbiến thường được xuất khẩu sang các thị trường chính của Việt Nam, như Mỹ, EU, Nhật Bản,là quần dài, quần short, áo jacket, áo sơ mi, áo bông, áo thun
Trong những năm gần đây, sự phát triển của các ngành công nghiệp ở nước ta đãgóp phần không nhỏ vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước theo hướng côngnghiệp hóa, đa dạng hóa ngành nghề, đồng thời nó đã giải quyết được việc làm chongười lao động Tuy nhiên cùng với sự phát triển đó là hàng loạt các vấn đề ảnh hưởngtới sức khỏe người lao động trong quá trình lao động như các yếu tố vi khí hậu, tiếng ồn,ánh sáng, bụi, hơi khí độc, hóa chất, bức xạ điện từ, dòng điện, vật văng bắn, dẫn đếntai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp vẫn đang diễn ra Sự phát triển của các ngành
Trang 2không khí được xem là phổ biến và cấp thiết nhất Nguồn gây ra ô nhiễm này chủ yếu từquá trình đốt nhiên liệu trong quá trình sản xuất của các ngành công nghiệp Tùy từnggiai đoạn sản xuất sẽ tồn tại nhiều dạng ô nhiễm không khí khác nhau và mức độ độc hạikhác nhau.
Muốn ngăn ngừa và loại bỏ tất cả những vấn đề trên thì các doanh nghiệp phải tổ chứctốt công tác an toàn – vệ sinh lao động trong quá trình sản xuất Muốn vậy người sửdụng lao động và người lao động trước hết phải hiểu được vai trò và tầm quan trọng củacông tácan toàn – vệ sinh lao động, có được những hiểu biết cơ bản về nội dung côngtác an toàn – vệ sinh lao động để từ đó xây dựng chương trình hành động, thực hiện chuđáo các giải pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp đồng thời góp phần bảo vệ môi trường
Thông gió là một giải pháp kĩ thuật nhằm cải thiện môi trường lao động, loại trừ và giảmthiểu các yếu tố nguy hiểm có hại đến an toàn và sức khỏe người lao động
Qua quan sát thực tế và tìm hiểu thực trạng công tác an toàn – vệ sinh lao động tại Công
ty TNHH Lộc Thọ, em nhận thấy tại Công ty còn tồn tại một số vấn đề về an toàn - vệsinh lao động, trong đó lò hơi đốt bằng than của công ty có lượng thải bụi và khí thải rachưa được xử lí sạch trước khi thải vào môi trường nên trong khuôn khổ đồ án tốtnghiệp em xin chọn đề tài:
“THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH LỘC THỌ TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI TỪ LÒ HƠI ĐỐT THAN”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Góp phần cải thiện điều kiện làm việc và đảm bảo sức khỏe cho người laođộng, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
- Xử lý bụi và khí thải phát sinh ra trong quá trình đốt than tại lò hơi đạt tiêuchuẩn cho phép nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động và bảo vệ môi trường không
Trang 3-Thực trạng công tác an toàn – vệ sinh lao động tại công ty
- Hệ thống xử lý khí thải lò hơi đốt than
4 Nội dung nghiên cứu.
- Khảo sát thực trạng công tác bảo hộ lao động tại Công ty
- Đề xuất một vài giải pháp giúp Công ty làm tốt công tác bảo hộ lao động
- Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi và khí thải từ lò hơi đốt than
5 Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát thực tế
- Quan sát
- Nghiên cứu các tài liệu của Công ty và tài lệu có liên quan đến công tác bảo hộlao động
- Phân tích, nhận xét để đưa ra kiến nghị, biện pháp
- Tính toán, thiết kế kĩ thuật
CHƯƠNG I
LÝ THUYẾT THÔNG GIÓ 1.1 Bụi trong không khí và khí độc hại
1.1 1.Bụi trong không khí
Bụi là những phần tử vật chất có kích thước rất nhỏ bé phân tán trong môi trường không khí Khi những hạt bụi lơ lửng trong không khí người ta gọi là aêrozon, còn khi chúng đọng lại trên bề mặt vật thể ta gọi là aêrôgen
Bụi trong không khí là yếu gây nhiều tác hại: tổn thương đường hô hấp, ảnh
hưởng đến mặt, da và các bộ phận khác của cơ thể con người Mặt khác bụi còn làm giảm cường độ ánh sáng mặt trời, tăng sự mài mòn chi tiết máy, làm giảm sự phát triển của thực vật và môi trường tốt cho vi trùng phát triển Ở nồng độ nhất định có thể gây nổ
Dựa vào kích thước, cỡ hạt bụi mà người ta chia ra thành các loại sau:
Trang 4- Khói hoặc mây: là các hạt có δ = 0,1÷10 µ m rơi với tốc độ đều trong không khí.
- Bụi: là hạt có d >10 µ m và rơi trong không khí có gia tốc
Nồng độ bụi trong tự nhiên phụ thuộc vào địa điểm: Ở nông thôn, rừng núi ít bụihơn ở thành phố và khu đô thị…
Tất cả các loại bụi đều gây hại đối với con người dưới các dạng sau:
- Biến dạng dần cơ phổi do bụi silic, bụi amiăng, bui XM…
- Gây độc do thở phải bụi chì (Bb), bụi Asen (As)
- Gây vàng da do thở bụi kẽm
Trong các hệ thống hút cục bộ từ các thiết bị công nghệ có tỏa bụi , nồng độ bụi trong không khí của hệ thống có thể lên đến mấy gam trong m3 không khí Để bảo vệ môi trường giữ gìn độ trong sạch của bầu khí quyển theo TCVN 5939-1995 nồng độ các loại bụi thông thường ( không độc) trong khí thải không được vượt quá 600mg/m3 đối với cơ sở sản xuất đã có từ trước ngày ban hành tiêu chuẩn và 400mg /m3 đối với cơ sở sản xuất đi vào hoạt động sau ngày ban hành tiêu chuẩn Vì vậy nếu nồng độ bụi trong khí thải từ các hệ thống hút cục bộ vượt quá giới hạn nêu trên cần phải tiến hành lọc bụ trước khi thải ra khí quyển
Để lọc bụi người ta sử dụng nhiều loại thiết bị lọc bụi khác nhau và tùy thuộc bản chất các lực tác dụng bên trong thiết bị , người ta chia chúng thành các nhóm sau đây:
- Buồng lắng bụi : quá trình lắng xảy ra dưới tác dụng của trọng lực
- Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính : lợi dụng lực quán tính khi thay đổi chiều hướng chuyển động để tách bụi ra khỏi dòng không khí
- Thiết bị lọc bụi kiểu li tâm – xiclon: dùng lực li tâm để đẩy các hạt bụi ra xa rồi chạm vào thành thiết bị , hạt bụi mất động năng và rơi xuống đáy
- Thiết bị lọc bụi bằng vải, lưới thép, vật liệu rỗng,
- Thiết bị lọc bụi bằng điện: dưới tác dụng của điện trường với điện áp cao các hạt bụi được tích điện và hút vào các bản cực khác dấu
Trang 5thí nghiệm, trong các phân xưởng sản xuất… và quá trình phân huỷ các chất hữu
cơ trong môi trường Ở nước ta, điều kiện giữ vệ sinh không tốt, thời tiết mưanắng
thất thường tạo điều kiện cho sự phát triển mùi hôi thối, nấm mốc…
1.1.2.2 Khí độc hại trong công nghiệp:
Các nhà máy sản xuất công nghiệp đều sinh ra các loại khi độc hại như CO, CO2,
- Hơi Clo (Cl2): có mùi khó chịu, tác dụng đến bộ máy hô hấp, nồng độ cao làm rốiloạn nhịp tim và gây tử vong
- Hơi Clorua hyđrô (HCl): Gây run giật, tổn thương phế quản có khả năng ăn mònkim loại
Ngoài ra, trong các dây chuyền sản suất, còn sinh ra các chất khí độc hại khác nhau.Tuỳ theo thời gian tiếp xúc và nồng độ của chúng mà có thể ảnh hưởng trực tiếphoặc gián tiếp đến sức khoẻ con người và các hệ sinh thái khác
1.3 Tổ chức thông gió
1.3.1.Các sơ đồ thông gió cơ bản
Trong một phòng kín ta có thể thay đổi không khí bên trong đã bị ô nhiễm(do nhiệt,do bụi,do khí độc…) bằng không khí trong sạch đưa từ ngoài vào trongmột khoảng thời gian nhất định (thông gió định kỳ) hoặc trong một thời gian khônghạn chế (thông gió thường xuyên…) được gọi là thông gió cho phòng
1 3.1.1Thông gió định kỳ:
Là hệ thống thông gió hoạt động theo những thời gian nhất định, thường áp
Trang 6Trường hợp đặt biệt của thông gió định kỳ là thông gió sự cố Đó là sự thayđổi nhanh chóng thể tích không khí trong phòng đã bị ô nhiễm để khỏi ảnh hưởngđến sức khoẻ của công nhân và tác hại đến sản xuất Trong thông gió sự cố thườngdùng hệ thống thông gió áp suất âm (chỉ có hút chứ không có thổi) đảm bảo khí độchại không bị lan toả ra ngoài Thiết bị phát hiện và xử lý thường tự động (các rơ lekích thích nồng độ độc hại, các rơle nối mạch điện…) hoặc đóng mở hệ thống bằngtay.
Trong các phòng có bố trí hệ thống thông gió sự cố, để nhanh chóng đưanồng độ độc hại giảm nhanh xuống dưới mức cho phép, ngoài việc bố trí hệ thốnghút có lưu lượng lớn_Các hệ
1.3.1.2.Thông gió thường xuyên
Là hệ thống thông gió hoạt động liên tục trong suốt thời gian làm việc vànghỉ ngơi của con người Đặc điểm của hệ thống thông gió này:
+ Lượng không khí đưa vào phòng tương đối lớn để cho yp
< [y] -> nồng độ cho phép theo TCMT
+ Hệ thống này thường thực hiện trong toàn phòng hay một số vị trí trongphòng Nó gồm 2 loại
1.3.1.2.1.Thông gió chung:
Được thực hiện trong phòng mà nguồn độc hại phân bố đều (trường học, nhàhát, bệnh viện) hoặc ở những phòng mà không đoán trước được nguồn độc hại sẽxuất hiện ở vị trí nào(cửa hàng ăn,quán giải khát, câu lạc bộ….)
+ Hệ thống thông gió chung có nhược điểm là nơi không có độc hại cũng bị ảnh hưởng của nguồn độc hại nơi khác tràng qua
1.3.1.2.2.Thông gió cục bộ
Được thực hiện để thải chất trực tiếp chất độc hại từ nguồn phát sinh ra ngoài(thải cục bộ) hoặc là thổi không khí sạch vào các vị trí cần thiết và biết trước (thổicục bộ)
Trang 7Người ta căn cứ vào sự chuyển động của không khí để phân loại.Thường có hai loại: thông gió tự nhiên và thông gió cưỡng bức.
1.3.2.1.Thông gió tự nhiên.
Sự chuyển động của không khí từ trong nhà ra ngoài nhà (hay ngược lại) là dochênh lệch nhiệt độ bên trong ra bên ngoài nhà(hay ngược lại) là do chênh lệch nhiệt
độ bên trong và bên ngoài Từ chỗ chênh lệch nhiệt độ dẫn tới chênh lệch áp suất vàlàm cho không khí chuyển động
1.3.2.1.1 Hiện tượng gió lùa: Không khí vào nhà và ra khỏi nhà qua các khe hở củacửa và qua các lỗ trên tường khi có gió thổi được gọi là gió lùa Hiện tượng gió lùađều không khống chế được lưu lượng, không điều chỉnh được vận tốc gió và hướnggió…nên còn được gọi là thông gió tự nhiên vô tổ chức
Trang 8hướng gió đó là hiện tượng thông gió tự nhiên có tổ chức Thông gió tự nhiên có tổchức có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế vì không tốn kém thiết bị, không tốn điệnnăng nhưng vẫn giải quyết tốt vấn đề thông gió Vì vậy, ở Việt Nam được áp dụng rấtnhiều đặc biệt là trong các phân xưởng nóng có nhiệt thừa và trong các nhà côngnghiệp một tầng.
1.3.2.1.3 Thông gió trọng lực: là hệ thống thông gió tự nhiên dưới sức đẩy của trọng lựchay còn gọi là thông gió cột áp là thông gió tự nhiên bằng mương dẫn được áp dụngtrong các nhà dân dụng và công cộng Không khí chuyển động trong mương dẫn dochênh lệch áp suất của cột không khí bên trong và bên ngoài nhà Thường dùng đểthông gió ở các ống khói của các nhà ở gia đình
Hình 2.3: Thông gió trong các phòng ở
Hình 2.4: Thông gió tự nhiên trong nhà công nghiệp
Hình 2.5: Thông gió tự nhiên trong nhà ở, nhà công cộng
1.3.2.2 Thông gió cưỡng bức.(thông gió cơ khí):
Là hệ thống thông gió hoạt động để đưa không khí từ trong phòng ra ngoài(hay ngược lại) nhờ tác động của máy quạ và động cơ Thường có hai loại:
1.3.2.2.1 Hút cơ khí: Hút không khí bị ô nhiễm, hút nhiệt, hút bụi từ các nguồn
phát sinh để đưa ra khỏi phòng để đảm bảo điều kiện vệ sinh cho môi trường gọi là
Trang 101.3.2.2.2 Thổi cơ khí: thổi không khí trong sạch vào nhà tại các vị trí cần
thiết và biết trước để tăng cường hiệu quả làm mát cho người công nhân Lúc đó
ε = I V >1 (2-2)
I R
Với Lv, LR (m3/h): là lưu lượng không khí vào, ra khỏi phòng
1.4.Tính toán thiết kế hệ thống thông gió
1.4.1 Những bộ phận chính của hệ thống thông gió
Hệ thống thông gió gồm có các bộ phận chính sau:
- Bộ phận thu hoặc thải không khí
- Các bộ phận phân phối không khí: miệng hút và miệng thổi
- Hệ thống ống dẫn : ống thẳng, cút, chạc,
- Các bộ phận điều chỉnh : van điều chỉnh lưu lượng, lá chắn,
- Hệ thống lọc không khí trước khi thải ra khí quyển nếu trong không khí
có nhiều bụi và khí thải độc hại
1.4.2 Phương pháp tính toán hệ thống thông gió
Sau khi tính toán lưu lượng tra đổi không khí , ta phải tiến hành nghiên cứu bố trí hệ thống.Việc tính toán thủy lực hệ thống ống dẫn không khí gồm các trường hợpsau :
- Biết lưu lượng chọn đường kính ống sao cho có vận tốc kinh tế , từ đó tính tổnthất áp suất của đường ống , chọn máy , quạt có áp suất thắng được trở lực đường ống và phù hợp với lưu lượng đã tính
- Biết lưu lượng và tổn thất áp suất , tính tiết diện đường ống
- Biết khả năng gây ra hiệu số áp suất của quạt , đường ống có sẵn , xác định lưu lượng của các ống chính và nhánh
Để giải quyết 3 vấn đề trên , có nhiều phương pháp tính toán nhưng thông dụng hơn là phương pháp tổn thất áp suất đơn vị , thứ tự tính toán như sau:
• chọn mạch ống bất lợi nhất làm nhánh chính để tính toán, đánh số thứ tự cho từng đoạn
Trang 11•Biết vận tốc , lưu lượng, đường kính ống dẫn dùng biểu đồ hoặc tra bảng để tìm tổn thất áp suất đơn vị Rtb (kg/m2m), sau đó hiệu chỉnh như sau:
Rt = Rtb.n.η (kg/m2m)Trong đó:
n: Hệ số chỉnh do độ nhám của thành ốngη: Hệ số hiệu chỉnh do nhiệt độ không khíTổn thất áp suất do ma sát trên đoạn ống : ΔPms= Rt.l (kg/m2)
Trong đó:
Rt : trị số trở lực ma sát thựcl: chiều dài đoạn ống
• Tính tổn thất áp suất cục bộ trên đoạn ống:
ΔPcb =.γ (kg/m2) Trong đó:
ξ : hệ số trở lực cục bộ trên đường ống
v: vận tốc chuyển động của không khí trên đoạn ống
• Sau khi tính toán tổn thất áp lực ma sát và cục bộ trên các đoạn của đường ống chính , ta tính tổn thất áp suất của hệ thống:
ΔPht = (ΔPms + ΔPcb) + ΔPth.b
ΔPth.b: Tổn thất áp suất của các thiết bị bố trí trong hệ thống
•Căn cứ vào lưu lượng L và tổn thất áp suất của hệ thống để chọn quạt với cácđiều kiện hiệu suất của quạt khi hoạt động phải đạt tới 0.9 ÷ 0,95 hiệu suất lớn nhất của quạt gió
Công suất quạt: Nq = ( kW)
Trong đó :
L: lưu lượng của quạt ( m3/h)
: áp lực do quạt gây ra phải bằng hoặc lớn hơn trở lực của hệ thống.
: hiệu suất của quạt.
• Tính công suất động cơ
Nđc = K (kW) (11-25) [1]
Nguyễn Văn Tiệp - Lớp BH16 11 Khoa Bảo Hộ Lao Động
Trang 12Trong đó: ηtđ : hệ số truyền động
Nối trục : ηtđ = 0,95÷ 0.98
Nối đai dẹt : ηtđ = 0,85÷0,9 Nối đai hình thang: ηtđ = 0,9÷0,95 K: hệ số dự trữ công suất động cơ.
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH LỘC THỌ 2.1.Tổng quan về công ty
2 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH LỘC THỌ
Tên giao dịch :Công ty TNHH LỘC THỌ
Địa chỉ: Số 366 Chùa Thông – Phường Sơn Lộc – Thị Xã Sơn Tây – TP Hà NộiĐiện thoại : 0466618077
Fax:0433618500
2.1.2 Mục tiêu, phạm vi, đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
2 1.2.1.Mục tiêu phát triển của Công ty.
Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc pháttriển các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối
đa Tạo việc làm ổn định, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao đời sống củangười lao động trong công ty, đảm bảo lợi ích cho các cổ đông và làm trọn nghĩa vụvới ngân sách nhà nước
2.1.2.2 Phạm vi hoạt động và kinh doanh:
Công ty TNHH LỘC THỌ được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Namthực hiện hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Công ty có tư cáchpháp nhân, được cấp giấy phép kinh doanh thực hiện hạch toán kinh tế độc lập cócon dấu riêng được mở tài khoản tại ngân hàng, hoạt động theo điều lệ của công ty
2.1.2.3 Đặc điểm sản xuất và kinh doanh:
Mặt hàng sản xuất của công ty chủ yếu là: áo jacket các loại, áo blu-dông, áo
gió, áo măng-tô, áo gi-lê, áo sơ mi nam, nữ , quần , quần soóc, váy…, công ty chủyếu sản xuất theo đơn đặt hàng của các đối tác quốc tế như Hàn quốc, Nga, Mỹ ,…
Trang 13Giám đốc
Phòng Tổ chức Hành chính Phòng Kế toán Tài chính Phòng Kế hoạch Kỹ thuật Phòng Vật tư thị truờng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty:
Công ty TNHH LỘC THỌ là công ty có quy mô hoạt động vừa Công ty thựchiện nhiệm vụ và chức năng của mình trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh thông qua sự chi phối hoạt động của ban lãnh đạo công ty
Sơ đồ 1:Bộ máy quản lý của công ty TNHH LỘC THỌ
Chức năng của bộ máy quản lý:
Theo quy định về tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH LỘC THỌ cơ cấu
tổ chức của công ty bao gồm
- Giám Đốc: có chức năng điều hành chung về toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, chỉ đạo các phòng ban nghiệp vụ, các phân xưởng trong việcthực hiện kế hoạch Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuấtkinh doanh, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ công tác của các phòng ban cũng nhưquyết định các vấn đề nảy sinh trong công ty
- Ngoài ra công ty còn có các khối phòng ban:
* Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tổ chức đàotạo, sắp xếp nhân sự, lao động tiền lương, các chế độ chính sách
* Phòng tài chính kế toán: tham mưu cho giám đốc trong công tác kế toán tàichính nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý đúng mục đích, đúng chế độ kế toán nhà nướcquy định, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được duy trì liên tục
Nguyễn Văn Tiệp - Lớp BH16 13 Khoa Bảo Hộ Lao Động
Trang 14* Phòng vật tư thị trường : tham mưu giúp giám đốc về các lĩnh vực như:nghiên cứu, dự đoán sự phát triển của thị trường nội địa, thị trường thế giới, đề raphương hướng sản xuất gia công sản phẩm may mặc của công ty, đồng tổ chứctham gia các hoạt động tiếp thị, khuyến khích quảng cáo sản phẩm của công ty trênthị trường cả nước Tạo nguồn vật tư thành phẩm xúc tiến thiết lập các hợp đồng sảnxuất xuất khẩu, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và theo dõi hợp đồng đăngký.
* Phòng kế hoạch kỹ thuật: tham mưu giúp giám đốc và chịu trách nhiệm toàn
bộ về các lĩnh vực kỹ thuật, chất lượng sản phẩm của công ty đối với khách hàng:+ Nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới và chỉ đạo việc thực hiện của công nhân.+ Theo dõi giám sát quá trình sản xuất để đảm bảo việc sản xuất đúng quyphạm kỹ thuật, đúng tiêu chuẩn chất lượng
+ Kiểm tra chất lượng các loại vật tư nguyên liệu vào kho đúng phẩm chất,đúng quy cách đối với yêu cầu đặt ra
+ Tổ hợp sáng kiến cải tiến kỹ thuật và hợp lí hóa sản xuất, nâng cao chất lượngsản phẩm
* Bộ phận cơ điện: có nhiệm vụ lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, khắc phụccác loại máy móc thiết bị, phương tiện, dụng cụ chữa cháy
Thực hiện các biện pháp an toàn về máy móc thiết bị cho các đơn vị sử dụng,đảm bảo an toàn lao động cho người lao động
Lập phương án và có các giải pháp đảm bảo an toàn lao động, phong chốngcháy nổ cho người lao động trong công ty
Đào tạo, hướng dẫn sử dụng và vận hành máy móc thiết bị, chuyển giao côngnghệ những loại máy móc thiết bị mới theo yêu cầu
Theo dõi, quản lý, đăng kiểm và kiểm định các loại máy móc thiết bị vật tư cóyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động và nghiệm thu đối với các loạithiết bị an toàn, trang thiết bị bảo vệ cá nhân theo quy định hiện hành
Trang bị phương tiện PCCC cho công ty
* Bộ phận KCS: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đóng góinhập kho và đưa ra thị trường
2.1.4 Dây chuyền công nghệ sản xuất và hệ thống các thiết bị
Trang 15Nghiên cứu mẫu
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị sản xuất
Để đưa một mẫu hàng vào cắt may đồng loạt thì khâu chuẩn bị sản xuất đóngvai trò rất quan trọng Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, may khảosát và thiết kế dây chuyền may Mẫu khảo sát sau khi được duyệt qua hội đồng kỹthuật và hướng dẫn triển khai sản xuất mới chuyển sang sản xuất đồng loạt
Sơ đồ 2: Sơ đồ giai đoạn chuẩn bị sản xuất.
- Giai đoạn 2: May đồng loạt được tiến hành qua các bước sau:
+Bước 1: Phân chia nguyên liệu chính riêng, phụ riêng theo mẫu vải, cỡ số, xácđịnh trọng lượng, số lượng, phân chia khổ vải, xác định phân cấp nguyên liệu.+ Bước 2: Chế tạo bán thành phẩm: nghiên cứu tài liệu mẫu, thực hiện giác sơ
đồ trên giấy, trải vải, cắt bán thành phẩm, ép dựng, đóng số chi tiết sản phẩm, đónggói bán thành phẩm
+ Bước 3: Chế tạo ráp sản phẩm theo dây chuyền may công nghiệp, là ép cácchi tiết trên bàn là nhiệt hơi Lấy dấu các chi tiết sản phẩm, kẻ vẽ, xoa phấn Mayráp các chi tiết theo phân loại lớp May ráp hoàn chỉnh các sản phẩm, thùa khuyết,đính dập cúc Gấp sản phẩm, cài nhãn mác hoàn thiện Đóng gói bao bì, thùngcacton có ghi địa chỉ, số lượng, màu cỡ, trọng lượng, khối lượng, nơi chế tạo
+ Bước 4: Nhập kho thành phẩm đã đóng kiện, bảo quản
Nguyễn Văn Tiệp - Lớp BH16 15 Khoa Bảo Hộ Lao Động
Trang 16Kiểm tra, lấy dấu, tẩy bẩn
Sơ đồ 3: Quy trình may đồng loạt.
2.1.4.2 Nguyên nhiên liệu và năng lượng.
Nguyên liệu chính sử dụng cho quá trình sản xuất chủ yếu là:
- Vải là nguyên liệu chính được cung cấp bởi các đối tác trong và ngoài nước.Ngoài ra còn bông, nilon – polyester… với những loại hóa chất đặc trưng cho quá
trình tẩy bẩn sản phẩm và máy móc thiết bị như : cồn
0
90, axeton, dầu máy khâu,sơn xịt
- Phụ liệu: Chỉ, khuy, kim, khóa kéo
Nhiên liệu:
- Năng lượng: Công ty sử dụng đường dây 110KV điện lưới quốc gia Công tyđầu tư riêng 1 trạm biến áp hạ thế công suất 560KVA và đường dây đến các phụ tảitrong xưởng Hệ thống điện động lực được chôn ngầm theo hệ thống rãnh cáp trong
Trang 17ống nhựa, ống thép đảm bảo cung cấp đủ lượng điện cho hoạt động sản xuất Công
ty đầu tư thêm máy phát điện 350KWh để đảm bảo cung cấp điện phục vụ cho sảnxuất liên tục tục trong trường hợp mất điện
2.2 Thực trạng công tác an toàn – vệ sinh lao động tại công ty
2.2.1 Tổ chức bộ máy làm công tác bảo hộ lao động.
2.2.1.1 Bộ máy tổ chức bảo hộ lao động của Công ty.
Hội đồng bảo hộ lao động
Theo thông tư 01/2011/TTLT – BLĐTBXH – BYT về hướng dẫn tổ chức thựchiện công tác an toàn – vệ sinh lao động trong cơ sở lao động thì cơ sở lao động cótổng số lao động trực tiếp trên 1000 người thì phải thành lập hội đồng bảo hộ laođộng Đối với cơ sở lao động khác thì có thể thành lập hội đồng bảo hộ lao động,nếu thấy cần thiết và đủ điều kiện để hoạt động
Hiện nay, Công ty có 500 lao động trực tiếp, chưa có cán bộ an toàn vệ sinh laođộng nên hiện tại Công ty chưa thành lập hội đồng bảo hộ lao động
Mạng lưới an toàn vệ sinh viên:
Theo thông tư 01/2011/TTLT – BLĐTBXH – BYT về hướng dẫn tổ chức thựchiện công tác an toàn – vệ sinh lao động trong cơ sở lao động thì mỗi khoa, phòngchuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tổ chức sản xuất trong các doanhnghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh phải có ít nhất 1 an toàn - vệ sinh viên kiêmnhiệm trong giờ làm việc
Ban giám đốc công ty quyết định thành lập mạng lưới an toàn vệ sinh viên, với
số lượng gồm 20 người, đây là những người được bầu và được tập huấn về công tácATVSLĐ, ATVSV 100% làm việc tại các phân xưởng Những thành viên trongmạng lưới được công đoàn công ty lựa chọn và đưa ra một số tiêu chuẩn yêu cầuđối với ATVSV, đó là:
- Người lao động trực tiếp, am hiểu về nghiệp vụ, có tay nghề cao, có kinhnghiệm trong sản xuất và trong hoạt động công đoàn
- Là người có uy tín, nhiệt tình và gương mẫu về ATVSLĐ
- Là người có điều kiện để hoạt động, có sức khỏe và gần gũi, gắn bó với NLĐtrong đơn vị của mình
Hoạt động của an toàn vệ sinh viên tại Công ty là:
Nguyễn Văn Tiệp - Lớp BH16 17 Khoa Bảo Hộ Lao Động
Trang 18- Đôn đốc nhắc nhở mọi người trong tổ chấp hành tốt các quy định về an toànlao động, vệ sinh lao động đã được nêu rõ trong nội quy của công ty như cácbiện pháp về an toàn – vệ sinh lao động; các quy trình quy phạm về sử dụng
và bảo quản trang thiết bị bảo hộ lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân, vệsinh máy móc thiết bị nơi làm việc
- Hàng ngày, các an toàn viên phải kiểm tra tình hình máy móc thiết bị, lấy ý kiếncủa công nhân trong tổ mình, phát hiện những hiện tượng không an toàn, nhữngyếu tố nguy hiểm có hại phát sinh trong quá trình sản xuất, trực tiếp xử lý mộtcách kịp thời và báo cáo lên cấp trên
- An toàn viên có nhiệm vụ tập hợp ý kiến của công nhân trong tổ sản xuấtmình phụ trách về việc cải tiến, nâng cấp các trang thiết bị an toàn nhằm cảithiện điều kiện làm việc, giảm nhẹ tổn hao về sức khỏe cho người lao động;đồng thời phải tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động của tổ và nhắcnhở, giám sát người lao động tham gia đúng kế hoạch đó
- Tham gia sơ cứu, cấp cứu người bị tai nạn lao động cùng với nhân viên phòng
y tế của công ty, trước khi người bị tai nạn lao động được chuyển lên cơ sở y
2.2.1.2 Công đoàn và vai trò của Công đoàn trong công tác bảo hộ lao động.
Ban chấp hành Công đoàn cơ sở của Công ty TNHH LỘC THỌ bao gồm 3người Trong công tác bảo hộ lao động tại Công ty, công đoàn có một số nhiệm vụ
và trách nhiệm sau:
- Tham gia quản lý, xây dựng, đề xuất, thỏa thuận với Giám đốc công ty các nộiquy an toàn vệ sinh lao động, các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, kếhoạch bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện lao động trên cơ sở tiêu chuẩn nhà nước
về an toàn vệ sinh lao động
- Giáo dục, tuyên truyền, vận động người lao động tự giác chấp hành qui định
về an toàn vệ sinh lao động, văn bản pháp luật về an toàn – vệ sinh lao động, bộ luật
Trang 19Vải, bông, chỉ, khuy Nguyên phụ liệu Bụi, lao động nặng nhọc,
nguy cơ cháy
Cắt vải máy cắt, kéo, vải, nilon – polyeste, giác sơ đồ Bụi, tiếng ồn, đứt tay, tư thế lao động đứng, chất thải rắn( vải, giấy vụn.)
Các loại máy may, vải, kim, chỉ, kéo cắt chỉ, dao cắt cầm tay
May Tiếng ồn, tư thế lao động ngồi, vật sắc nhọn, bộ phận chuyển động máy may(tóc quấn vào)
Máy đục dập lỗ, máy tán, cúc, khuy Cộp, dán, dập tán cúc, khuy
Bàn là hơi, vải Là Nóng, ẩm, bỏng nhiệt, tư thế lao động đứng
Dao, dùi, kéo, cồn, axeton, phấn rôm Kiểm tra sản phẩm
( lỗi, tẩy bẩn )
Đứt tay, hóa chất, tư thế lao động đứng, ngồi.
Đóng gói, nhập kho
Tiếng ồn, dập vào tay, tư thế lao động ngồi
lao động, các chủ trương, chính sách chế độ về bảo hộ lao động, nội quy, quy chế
của công ty
- Công đoàn vận động xây dựng phong trào đảm bảo an toàn vệ sinh lao động,tập hợp kiến nghị về BHLĐ của người lao động báo cáo Giám đốc giải quyết
2.3 Đánh giá điều kiện lao động và môi trường lao động tại Công ty.
Điều kiện lao động được hiểu là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế,
kỹ thuật được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng
lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp bố trí chúng trong
không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với người
lao động tại chỗ làm việc tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá
trình lao động Tình trạng tâm sinh lí của con người tại chỗ làm việc cũng được coi
như một yếu tố gắn liền với điều kiện lao động Vì vậy để đánh giá điều kiện lao
động thì phải đánh giá được các yếu tố biểu hiện của điều kiện lao động
Sơ đồ 4: Dây chuyền công nghệ và những yếu tố nguy hiểm có hại phát sinh
trong quá trình sản xuất.
Nguyên liệu đầu vào Yếu tố nguy hiểm và có hại
2.3.1 Vấn đề vệ sinh lao động.
Nguyễn Văn Tiệp - Lớp BH16 19 Khoa Bảo Hộ Lao Động
Trang 202.3.1.1 Vi khí hậu:
Các yếu tố vi khí hậu gồm các thông số của môi trường không khí đó là: nhiệt
độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí và bức xạ nhiệt Các yếu tố này tácđộng trực tiếp và ảnh hưởng đến quá trình làm việc cũng như sức khỏe người laođộng
Đối với vi khí hậu nóng: Ở nhiệt độ cao cơ thể người tăng tiết mồ hôi để duy trìcân bằng nhiệt, từ đó gây sụt cân mất nước và mất cân bằng điện giải do mất ion K,
Na, Ca, I và vitamin C, B, PP Do mất nước làm khối lượng, tỷ trọng, độ nhớt củamáu thay đổi, tim phải làm việc nhiều hơn để thải nhiệt Chức năng hoạt động của
hệ thần kinh trung ương bị ảnh hưởng, giảm chú ý, rối loạn bệnh lí như say nóng và
co giật
Đối với vi khí hậu lạnh do ảnh hưởng của nhiệt độ thấp, da trở nên xanh , nhiệt
độ da < 33 C Nhịp tim, nhịp thở giảm, nhưng mức tiêu thụ oxi lại tăng nhiều do cơ
và gan phải làm việc nhiều Khi bị lạnh cơ vân và cơ trơn đều co lại, rét run, nổi da
gà nhằm sinh nhiệt Lạnh cục bộ gây co thắt mạch, hen phế quản, giảm sức đềkháng, gây viêm đường hô hấp
Nhiệt độ: Đối với công nhân ngành may thì sự tác động của các yếu tố vi khíhậu là không thể tránh khỏi Công ty chịu ảnh hưởng của khí hậu nóng bức và ẩmvào mùa hè, lạnh buốt về mùa đông, nhất là nhiệt độ nóng mùa hè Với số lượngmáy móc cao và nguyên vật liệu nhiều Hơn nữa các khu cắt, may, khu là đều bố trítoàn bộ trong 1 nhà xưởng, số lượng công nhân đông, không khí từ bên ngoài cộngvới nhiệt độ cơ thể công nhân càng làm nhiệt độ trong phân xưởng nóng hơn Côngnhân làm việc trong điều kiện nhiệt độ như vậy sẽ bị ra mồ hôi nhiều, dẫn đến mấtnước, mất muối khoáng, về lâu dài sẽ ảnh hưởng tới thị giác và sức nghe, gây bệnhthần kinh, tim mạch và bệnh ngoài da
Do đó, vấn đề nhiệt độ tại phân xưởng may vào mùa nóng rất đáng lo ngại vàcần được quan tâm, cần có những biện pháp hữu hiệu để giảm nhiệt độ không khítrong nhà xưởng xuống dưới mức cho phép, để góp phần giảm bớt gánh nặng laođộng cho công nhân và tăng năng suất lao động
Để chống nóng cho công nhân Công ty đã bố trí quạt điện làm mát đặt tại cáckhu vực làm việc của công nhân là khu là hơi, khu cắt và khu KCS Hệ thống mái
Trang 21được ốp tấm xốp cách nhiệt Công ty còn bố trí hệ thống làm mát cho phân xưởngbằng hệ thống trao đổi nhiệt (làm mát bằng tấm cooling pad) Với các tấm làm mátđặt ở hướng gió chủ đạo, hướng mặt trời là hướng Đông và các quạt hút ở hướngTây.
Ưu điểm của hệ thống giúp tạo ra một môi trường làm mát hiệu quả, làm nhiệt
độ trong xưởng giảm từ 3 đến
0
4 C
, với chi phí đầu tư thấp hơn rất nhiều so với một
hệ thống điều hòa không khí có công suất tương đương trong công nghiệp Với loại
hệ thống này thì không những môi trường làm việc được cải thiện mà hơn nữa hệthống không làm ảnh hưởng đến vấn đề ô nhiễm môi trường (không sử dụng gaslạnh và các hoá chất gây ô nhiễm), giảm thiểu được bụi bẩn trong phân xưởng, lưulượng gió lớn, tiết kiệm điện năng, lắp đặt dễ dàng, độ thẩm mỹ cao, hơn nữa vớimột khoản đầu tư, chi phí vận hành và bảo dưỡng hệ thống tương đối thấp
Mặc dù Công ty đã có những giải pháp chống nóng cho công nhân như ở trênnhưng do số lượng công nhân đông, diện tích nhà xưởng lớn nên vào mùa hè côngnhân chịu ảnh hưởng của nhiệt độ rất nhiều, nhất là tại các khu vực giữa dãy maycủa nhà xưởng
Độ ẩm:
Làm việc trong môi trường có độ ẩm cao rất bất lợi cho sức khỏe của người laođộng Độ ẩm cao vi sinh vật, nấm mốc gây bệnh phát triển mạnh bám vào các hạtbụi lơ lửng tích tụ trong không khí có thể gây ra các bệnh như viêm nhiễm đường hôhấp, lao phổi, bệnh nấm, bệnh ngoài da…Đồng thời độ ẩm cao kết hợp với các yếu
tố bất lợi về nhiệt độ làm tăng một số bệnh mãn tính, các bệnh về đường hô hấp, timmạch…
Độ ẩm là yếu tố quan trọng quyết định sự bay hơi mồ hôi của cơ thể vào khôngkhí Nếu độ ẩm quá lớn sẽ làm giảm quá trình bay hơi mồ hôi trên da, còn nếu độ
ẩm quá nhỏ ở mức độ nhẹ sẽ gây mệt mỏi cho cơ thể, ở mức độ nặng sẽ gây rối loạnđiện dịch trong cơ thể dẫn tới choáng ngất Trong quá trình sản xuất độ ẩm tươngđối là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình tăng giảm chất lượng sảnphẩm
Nguyễn Văn Tiệp - Lớp BH16 21 Khoa Bảo Hộ Lao Động
Trang 22Với Công ty thì độ ẩm cao nhất là vào mùa xuân kết hợp với hệ thống làm máttrao đổi nhiệt của Công ty như thế thì sẽ làm cho độ ẩm trong không khí sẽ giảm vàvượt TCVSCP khiến người lao động khó chịu và ảnh hưởng đến năng suất lao động Song vào mùa hè nhiệt độ cao, hệ thống làm mát trao đổi nhiệt lại làm giảmnhiệt độ trong nhà xưởng.
Tốc độ gió
Tại khu vực cắt và khu vực là hơi công ty bố trí quạt làm mát cho công nhân,song với thời gian làm việc liên tục 10h/ngày thì sẽ gây cảm giác khó chịu chongười công nhân do áp lực của không khí và có thể ảnh hưởng không tốt tới sứckhỏe của công nhân Do khi quạt thổi thẳng vào người với lượng gió lớn sẽ làm cho
cơ thể mất nhiệt nhanh, cơ thể sinh nhiệt không kịp dễ gây choáng, cảm đột ngột,thậm chí làm cho công nhân cảm thấy ngột ngạt khó chịu
Theo kết qủa khảo sát của Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môitrường Hà Nội ngày 6/6/2011 tại 5 vị trí của Công ty thu được kết quả sau:
Bảng 1: Chất lượng vi khí hậu tại khu sản xuất của Công ty.
Tiêu chuẩn cho phép
T
Vị trí đo Mẫu
đạt TCVS
Không đạt TCVS
Mẫu đạt TCVS
Không đạt TCVS
Mẫu đạt TCVS
Không đạt TCVS
Trang 232.3.1.2 Bụi và hơi khí độc.
Bụi trong sản xuất là tập hợp các hạt chất rắn được phát sinh trong quá trìnhgia công, chế biến, đóng gói nguyên, nhiên, vật liệu và tồn tại trong không khí ởdạng bụi bay, bụi lắng hoặc khí dung ( hơi, khói, mù)
Bụi có rất nhiều dạng khác nhau và tùy theo kích thước bụi gây ra nguy hiểmkhác nhau đối với cở thể Bụi xâm nhập vào cơ thể người bằng đường hô hấp, qua
da và cả hệ tiêu hóa Gây nên các bệnh cho con người như các bệnh về phổi, gâyung thư, dị ứng, viêm niêm mạc, nổi ban, nhiễm trùng da, tổn thương mắt, gây cháynổ Trong đó tác hại nguy hiểm nhất của bụi là gây nên các bệnh bụi phổi nhưbệnh bụi phổi silic, amiang, bệnh bụi phổi than, sắt, bông
Với đặc điểm sản xuất hàng may mặc, sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khácnhau trong quá trình sản xuất như: vải, bông, lông khi đem vào sản xuất xuất hiệnlượng bụi lớn, phát sinh chủ yếu ở công đoạn cắt sản phẩm, nhồi bông, tháo dỡ vậnchuyển nguyên liệu và tại khu vực lò hơi đốt than Lượng bụi này bay lơ lửng trongkhông khí gây hại cho người lao động khi tiếp xúc Tại khu lò hơi than đốt là thanQuảng Ninh với lượng tiêu thụ trung bình là 4 tạ/ngày do đó lượng bụi thải ra cũnglàm ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động và gây ô nhiễm không khí xung quanh
Trang 24công nhân thường xuyên phải tiếp xúc với các hóa chất như cồn
0
90, axeton, phấnrôm, để tẩy những chất bẩn trên vải hay những vết phấn
Tại xưởng lò hơi đốt than, trong quá trình đốt cháy than không chỉ phát sinh ra
bụi mà còn phát sinh hơi khí độc là các khí 2
là khí gây hiện tượng mưa axit
- Khí CO là khí do quá trình đốt than cháy không hoàn toàn, là chất khí có tính
độc rất cao xâm nhập vào cơ thể người, chiếm chỗ của 2
O
liên kết với hemoglobintrong máu tạo ra HbCo gây giảm hồng cầu, giảm huyết sắc tố Hít phải 1 lượng nhỏcảm thấy đau đầu, chóng mặt, hít ở nồng độ cao gây choáng váng, hôn mê, loạnnhịp tim và có thể tử vong
kích thích mạnh qua đường hô hấp Khi ngộ độc cấp tính thường gây
ho dữ dội, nhức đầu, kèm theo rối loạn tiêu hóa Trường hợp mãn tính gây viêm phế
quản, kích thích niêm mạc mắt Có thể phát hiện 2
NO
trong không khí khi các cơquan hô hấp bị kích thích, sau vài giờ cảm thấy tức ngực, ho, khó thở, dần dầnnghẹt thở
Trang 25Theo kết qủa khảo sát của Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môitrường Hà Nội ngày 6/6/2011 Công ty thu được kết quả sau:
Bảng 2: Kết quả đo không khí tại xưởng may:
Trang 26Mẫu không đạt TCVS
QĐ 3733 - 2002/
QĐ – BYT (trung bình 8h)
Trang 27hệ tim mạch và các cơ quan khác và về lâu dài có thể gây bệnh điếc nghề nghiệp.Ngoài ra tiếng ồn còn gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, giảm tiết dịch vị, ảnh hưởngtới sự co bóp của dạ dày, che lấp các tín hiệu âm thanh làm giảm sự tập trung, giảmnăng suất lao động.
Với dây chuyền sản xuất liên tục trong Công ty có những vị trí phát sinh tiếng
ồn lớn đó là: Tại các máy cắt di động, máy cắt vòng, máy dập cúc, máy nén khí và
Nguyễn Văn Tiệp - Lớp BH16 27 Khoa Bảo Hộ Lao Động
Trang 28tổng hợp các máy tại phân xưởng may như : máy may 1kim, 2kim, máy dập khuy,máy vắt sổ, Với sự bố trí các khu may, khu cắt tại trong cùng một nhà xưởng với
số lượng máy móc khoảng 600 máy tạo nên sự cộng hưởng âm thanh làm tiếng ồntrong phân xưởng tương đối cao
Theo kết qủa khảo sát của Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môitrường Hà Nội ngày 6/6/2011 tại 5 vị trí của Công ty thu được kết quả sau:
Bảng 4: Kết quả đo tiếng ồn
Tiêu chuẩn cho phép
Trang 29suy giảm thính giác Đặc biệt tại khu vực máy dập khuy và máy cắt phát ra tiếng ồnrất lớn.
Để giảm tiếng ồn trong quá trình làm việc cho công nhân Công ty đã mua loạimáy móc loại Juki của Nhật và thường xuyên bảo dưỡng sửa chữa máy móc Songcác khu cắt, khu may, khu là hơi được bố trí trong cùng 1 nhà xưởng nên mức độ ồntại các khu kết hợp với nhau cũng gây ồn hơn Tại các vị trí có tiếng ồn công nhânkhông được trang bị phương tiện cá nhân như mũ chụp tai, nút tai Chỉ có một sốcông nhân tự trang bị cho mình những bông tai y tế để giảm bớt tiếng ồn
Với đặc điểm là sản xuất hàng may mặc, hàng hóa yêu cầu chất lượng cao, côngviệc tỉ mỉ vì vậy chế độ chiếu sáng là 1 yếu tố rất quan trọng trong quá trình làmviệc của công nhân Hơn nữa với cường độ làm việc liên tục và đơn điệu, công việccần tập trung thị lực với cường độ cao cần có chế độ chiếu sáng hợp lý, không gâymệt mỏi thị lực cho người lao động
Hệ thống chiếu sáng chung tại Công ty sử dụng là chiếu sáng nhân tạo bằng đènhuỳnh quang chạy dọc phân xưởng sản xuất, ở độ cao 3,5m so với sàn nhà, mỗichao đèn có hai bóng đèn, với cách bố trí này thì các bóng đèn đảm bảo độ rọikhoảng 300lux Đảm bảo công nhân làm việc đủ độ sáng
Theo kết quả của của Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường Hà Nội tạicác vị trí trong phân xưởng ta có bảng sau:
Nguyễn Văn Tiệp - Lớp BH16 29 Khoa Bảo Hộ Lao Động
Trang 30Bảng 5: Kết quả đo chất lượng ánh sáng
Tiêu chuẩn cho phép
Quyết định số
3733/2002/QĐ-BYT
Ánh sáng ( LUX) ≥
300 & 500 Ánh sáng cục bộ Ánh sáng chung
đạt TCVS
Không đạt TCVS
Mẫu đạt TCVS
Không đạt TCVS
Từ kết quả trên ta thấy hầu hết ở các vị trí đo đều có cường độ chiếu sáng đạt
yêu cầu ở mức tiêu chuẩn cho phép
Mặc dù công ty đã trang bị tương đối đủ ánh sáng cho công nhân làm việcnhưng với cường độ làm việc liên tục, công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, tập trung cao, ánhsáng là ánh sáng nhân tạo từ bóng đèn huỳnh quang nên công nhân dễ bị chói lóa và
về lâu dài ảnh hưởng đến thị lực
2.3.1.5 Nước thải.
Trang 31Nước thải là nước được thải ra sau khi đã được sử dụng cho các mục đích củacon người, hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn có giá trị
sử dụng trực tiếp nữa Theo mục đích sử dụng và đặc điểm nguồn tạo nước thải mànước thải được phân thành 3 nhóm chính : nước thải sinh hoạt, nước thải côngnghiệp và nước chảy tràn trên mặt đất
Trong Công ty do không sử dụng hóa chất nhuộm vải nên nước thải ở đây thải
ra là nước thải sinh hoạt Nước thải của Công ty chủ yếu từ 2 khu đó là khu nhà vệsinh của công nhân, cán bộ Công ty và khu nhà ăn của công nhân
- Nước thải từ khu nhà vệ sinh của Công ty gồm: nước rửa tay, chân, nước tiểu,nước phân, nước do các chất tẩy rửa nhà vệ sinh
- Nước thải từ khu nhà ăn gồm: nước thải từ rửa rau, rửa thịt, cá, nước rửa bát,xoong nồi, dầu mỡ từ nhà bếp
Để xử lí hệ thống nước thải này Công ty mới xử lí được nước đen tại khu vệsinh của công nhân viên bằng bể tự hoại 3 ngăn, còn nước thải từ khu nhà ăn vànước sinh hoạt khác được dẫn qua đường ống và đến hố ga tập trung của Công tyrồi đổ thẳng ra sông không qua xử lý
2.3.1.6 Chất thải rắn
Chất thải rắn là toàn bộ các loại chất thải ở dạng rắn được con người thải bỏtrong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt độngkhác Chất thải rắn tồn tại ở nhiều dạng và mỗi loại có 1 đặc tính riêng, có loại gâyhại và không gây hại
Với dây chuyền sản xuất quần áo tại Công ty lượng chất thải rắn thải ra baogồm:
- Phế liệu sản xuất chủ yếu là: vải vụn, giấy vụn, bông vụn
- Các nguồn khác như mùn, rác lá, rác thải sinh hoạt khoảng 165kg/ tháng
- Chất thải nguy hại gồm kim khâu hỏng, bóng đèn huỳnh quang hỏng khốilượng 12kg/ tháng
Trong số chất thải này phế liệu và chất thải rắn nguy hại được công nhân quétdọn nhà xưởng thu gom, phân loại đến khu chứa rác rồi bán cho các Công ty tái chế,tái tạo thành sản phẩm khác Với nguồn rác thải sinh hoạt, mùn, lá thì Công ty đăng
kí hợp đồng với các đơn vị thu gom rác thải của xã Nhân thắng và doanh nghiệp tư
Nguyễn Văn Tiệp - Lớp BH16 31 Khoa Bảo Hộ Lao Động
Trang 32nhân thu gom ,vận chuyển rác đến nơi xử lí của công ty Vì vậy các nguồn chất thảirắn của Công ty không gây ô nhiễm môi trường khu vực.
2.3.2 Vấn đề an toàn tại Công ty.
2.3.2.1 An toàn điện.
Hiện nay Công ty sử dụng hệ thống cấp điện của tỉnh từ đường dây 110KV điệnlưới quốc gia Công ty đầu tư riêng 1 trạm biến áp hạ thế công suât 560 KVA vàđường dây đến các phụ tải trong xưởng Hệ thống điện động lực được chôn ngầmtheo hệ thống rãnh cáp trong ống nhựa, ống thép đảm bảo cung cấp đủ lượng điệncho hoạt động sản xuất Trong trường hợp mất điện thì Công ty sử dụng máy phátđiện 350 KWh để đảm bảo cung cấp điện phục vụ cho sản xuất
Tất cả các máy móc, thiết bị trong ty đều được nối đất Các công trình phục vụsản xuất và khối hành chính đều có hệ thống nối đất - chống sét
Để nâng cao hiểu biết về an toàn điện và tạo ra sự an toàn trong công việc , mọingười lao động được huấn luyện nội dung về an toàn điện và cách sơ cấp cứu vớingười bị tai nạn điện Ngoài ra, ở những khu lò hơi, cán bộ kiểm tra an toàn điệncũng được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân như ủng cao su, găng tay, bút thửđiện, kìm cách điện, dày đế cao su Định kì cấp phát hàng năm và kiểm tra chấtlượng phương tiện bảo vệ cá nhân
Tại chỗ sản xuất có treo các biển báo tín hiệu nguy hiểm về điện và có phác đồcấp cứu khi điện giật
2.3.2.2 An toàn cơ khí.
Đặc điểm của Công ty là sản xuất hàng gia công may mặc nên đòi hỏi một sốlượng máy may công nghiệp lớn cùng với các thiết bị phục vụ sản xuất có chủngloại đa dạng và phong phú Máy móc của Công ty chủ yếu là các máy may 1kim, 2kim, máy cắt tay, máy cắt di động, máy ép mếch các loại máy này Công ty đềumua loại máy Juki của Nhật và thường xuyên được tổ cơ điện sửa chữa khi có sự cốxảy ra Các máy hỏng đều được chuyển và lưu trong kho cơ điện, không để trênxưởng nhằm tránh NLĐ sử dụng không đúng gây nguy hiểm, mất an toàn
Để sửa chữa và thay thế máy may kịp thời thì Công ty cũng bố trí cho từngphân xưởng 2 công nhân kĩ thuật chuyên sửa chữa máy may công nghiệp Côngnhân sửa chữa máy may làm việc bắt đầu từ 6h30 ( làm việc sớm hơn so với công
Trang 33nhân may 30ph) sắp xếp lại cho từng chuyền, kiểm tra lại hệ thống dây điện, kiểmtra những loại máy chuyên dùng trước khi công nhân làm việc: máy cắt di động,máy cắt vòng, máy ép mếch để phục vụ việc sản xuất kịp thời và có hiệu quả.Các máy như máy may 1 kim, máy may 2 kim, máy cắt vòng, máy ép mếch đềuđược gắn các biển báo nguy hiểm Đối với các loại máy may thông thường như máymay 1 kim, máy may 2 kim có bộ phận chuyền chuyển động và kim máy may Vìđặc điểm lực lượng lao động của Công ty chủ yếu là lao động nữ nên dễ vướng mắctóc cũng như bộ phận cơ thể khác vào dây cuaroa, hiện tượng kim may bị gãy văngbắn vào mặt và mắt – đây là nguy cơ tiềm ẩn nếu như ta không có những biện phápche chắn những phần chuyển động hở, kim của máy Vì vậy để tránh những nguyhiểm trên thì Công ty và phòng cơ điện đều thiết kế lắp đặt những bộ phận bao che,che chắn cũng như kiểm tra vận hành trước khi đưa vào sử dụng tại xưởng.
Với những loại máy như máy cắt vòng công nhân dễ bị đứt tay khi dùng 1 tayđưa vải vào trong lúc máy đang hoạt động Vì vậy với máy này thì đều có các nútdừng khẩn cấp màu đỏ và có kích thước lớn hơn các nút hoạt động khác để NLĐ dễdàng nhận biết, xử lí khi có tình trạng khẩn cấp
Với lò hơi tại trung tâm lò hơi, do có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ nên hằngnăm đều được các cán bộ kỹ thuật bên trường Đại học Bách khoa về kiểm tra và sửachữa nên lò hơi vận hành an toàn và được cấp giấy phép cũng như có đủ hồ sơ thiết
bị Tại nơi đặt lò hơi cũng được gắn các biển báo và nội quy sử dụng lò hơi đượcđóng khung treo tại khu đặt lò hơi Công nhân làm việc tại đây cũng đã được đàotạo về chuyên môn do đó trong những năm qua không xảy ra vụ tai nạn nào
Nguyễn Văn Tiệp - Lớp BH16 33 Khoa Bảo Hộ Lao Động
Trang 34Công ty trang bị một hệ thống báo cháy với các chuông báo cháy được đặt ởcác cửa ra vào phân xưởng, khu văn phòng, nhà ăn, kho thành phẩm, kho nguyênliệu, kho phụ liệu và một số khu khác của công ty Khi có cháy người phát hiện rabấm vào chuông báo và các chuông ở chỗ khác cũng báo theo để tại mọi khu vựccông nhân đều biết, đảm bảo thông báo cháy, huy động và ứng phó kịp thời với tìnhtrạng khẩn cấp Các bình chữa cháy cũng được công ty trang bị và được treo ở gầncác cửa ra vào của Công ty Các bình chữa cháy có giấy kiểm định chất lượng củacông an thành phố Hà Nội.
Trong phân xưởng sản xuất và khu văn phòng, Công ty đều có đầy đủ các nộiquy PCCC, biển cấm hút thuốc, cấm lửa, các tiêu lệnh, sơ đồ thoát hiểm tại mỗi khuđược đóng khung và treo ở gần cửa ra vào và cửa thoát hiểm rõ ràng cụ thể, dễ hiểutạo thuận lợi cho NLĐ chạy thoát khi có sự cố bất ngờ xảy ra Trên nền của phânxưởng còn có các vạch kẻ mũi tên thoát hiểm màu đỏ chỉ hướng chạy thoát hiểm.Công ty cũng lập ra đội phòng chống cháy nổ và hàng năm đội trưởng đều đượctham gia các lớp tập huấn, đào tạo của Công an PCCC tỉnh Bắc Ninh tổ chức đểnâng cao kiến thức của mình, sau đó có thể triển khai và phổ biến lại kiến thức, tàiliệu cho các thành viên trong đội PCCC của công ty
Theo điều tra thì từ khi Công ty hoạt động chưa xảy ra vụ cháy nổ nào song với
số lượng trang thiết bị PCCC ít, nhiều cái hỏng mới được thống kê chưa được thaythế như : bình chữa cháy, lăng vòi, họng nước cứu hỏa khi cháy xảy ra sẽ thiệt hạirất lớn cả người và của Đặc biệt ở khu vực các kho thành phẩm, kho phụ liệu, khonguyên liệu tập trung hầu hết là nguyên liệu dễ cháy, nguy cơ cháy cao, nhiều nơibình cứu hỏa bị che khuất bởi hàng hóa và vẫn còn treo những bình cứu hỏa đã chỉxuống vạch vàng nhưng chưa được công ty quan tâm thay thế, xúc nạp
Đối với công nhân trong quá trình sử dụng máy may, máy có chỗ bị hở làm dầumáy dính vào sản phẩm nếu xảy ra cháy thì đám cháy sẽ cháy nhanh hơn nhưng tìnhtrạng này vẫn chưa được phòng cơ điện và công ty khắc phục
Ngoài ra các bán thành phẩm và thành phẩm thường được NLĐ đặt trên bề mặtbàn máy làm việc cho thuận tiện trong thao tác, giảm được một số thao tác để năngsuất tăng lên nhưng lại gây cản trở không gian khu vực vận hành máy móc, nhiềukhi sản phẩm vướng mắc vào máy móc gây hỏng hóc và xảy ra TNLĐ