Thuyết minh đồ án Chuẩn Bị Kỹ Thuật - Quảng Ngãi
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Chuẩn bị kỹ thuật là chuyên ngành quan trọng trong việc quy hoạch
đô thị ở Việt Nam Với tốc độ phát triển kinh tế, nhu cầu về nhà ở ngàymột cao hơn chính vì vậy công tác quy hoạch nhận được rất nhiều sự quantâm của Đảng và Nhà Nước cũng như người dân Để công tác quy hoạchluôn đi trước một bước, giải quyết các vấn đề còn tồn đọng như hiện nay,chúng ta cần quan tâm hơn nữa tới phần chuẩn bị kỹ thuật khu đất xâydựng, một trong những phần công việc quan trong quy hoạch và xây dựngđất nước
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2013
Chương 1: mở đầu:
1.1 Sự cần thiết phải thiết kế quy hoạch xây dựng Thành phố Quảng Ngãi
1.2 Các căn cứ lập quy hoạch
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ
1.4 Những thuận lợi khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài
Chương 2: đặc điểm tự nhiên và hiên trạng khu vực nghiên cứu:
2.1 Điều kiện tự nhiên:
2.1.1 Vị trí địa lý
2.1.2 Đặc điểm địa hình
Trang 22.1.3 Điều kiện địa chất công trình
2.1.6 Điều kiện địa chấn
2.2 Đặc điểm hiện trạng
2.2.1 Hiện trạng đô thị
2.2.2 Tính chất, quy mô dân số và diện tích
2.2.3 Đặc điểm kinh tế và xã hội
2.2.5 Hiện trạng về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật
Chương 3: Quy hoạch xây dựng khu vực đô thị
3.1 Dự kiến phát triển kinh tế xã hội và phát triển dân số
đến năm 2030
3.2 Định hướng phát triển không gian kiến trúc
Chương 4: công tác chuẩn bị kỹ thuật và môi trường
4.1.2 Đánh giá về địa chất công trình, địa chất thuỷ văn
4.1.4 Lựa chọn khu vực thuận lợi, ít và không thuận lợi
cho xây dựng
4.1.5 Những kiến nghị với quy hoạch phát triển không gian ,
4.2 Tính toán thuỷ văn- lựa chọn cao độ nền tối thiểu
4.2.1 Xác định cao độ tối thiểu
4.3 Quy hoạch chiều cao
4.3.1 Các nguyên tắc thiết kế quy hoạch chiều cao
4.3.2 Giải pháp thiết kế
4.3.3 Phương án thiết kế
4.4 Tính toán khối lượng công tác đất
4.4.1 Phương pháp tính- công thức tính
4.4.2 Tính toán - thống kê khối lượng
B Quy hoạch chi tiết (tỉ lệ: 1/500) chương 1: giới thiệu chung khu vực thiết kế
1.2 Đặc điểm vị trí địa hình- địa chất khu vực
1.3 Những tiêu chí và các yếu tố khống chế của quy hoạch chung
khi nghiên cứu và thực hiện quy hoạch chi tiết cho khu vực
Trang 3Chương 2: Thiết kế quy hoạch chiều cao
2.1 Giải pháp và phương án thiết kế- lựa chọn phương án
2.2 Thiết kế quy hoạch chiều cao cho đường giao thông
2.3 Xử lý nút giao nhau
2.4 thiêt kế đường đồng mức cho khu đất xây dựng
2.5 Tính toán khối lượng
Phần II: BẢN VẼ I: phần quy hoạch chung
1 Sơ đồ liên hệ vùng
2 Bản đồ địa hình và hiện trạng (tỉ lệ 1/10.000)
3 Bản vẽ định hướng phát triển không gian (tỉ lệ 1/10.000)
4 Bản vẽ đánh giá tổng hợp đất xây dựng (tỉ lệ 1/10.000)
5 Bản vẽ quy hoạch chiều cao và tính khối lượng đất (tỉ lệ 1/10.000)
II: phần quy hoạch chi tiết (tỉ lệ 1/500)
1 Bản đồ địa hình và hiện trạng
2 Bản vẽ quy hoạch chiều cao
3 Bản tính khối lượng đất
Phần I: Thuyết minh A: phần quy hoạch chung
Trang 4Tp Quảng Ngãi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền trung cómối quan hệ trực tiếp với khu vực kinh tế của vùng , tạo động lực cho đôthị phát triển mạnh về kinh tế công nghiệp , thương mại dịch vụ Khả năng
đô thị phát triển mở rộng so với địa giới hành chính hiện nay là điều tấtyếu
Từ khi Qh chung Tp Quảng Ngãi được phê duyệt ( năm 1997) đếnnay , thực tế đã có nhiều thay đổi từ 1 thị xã lên Tp trực thuộc tỉnh Liền
kề với QN là 1 khu công nghiệp , Dung Quất đã phát triển thành 1 khu kinh
tế tổng hợp , trọng tâm là công nghiệp lọc hóa dầu công nghiệp quy mô lớngắn với cảng biển và trong tương lai sẽ là Tp công nghiệp hiện đại Cácchiến lược giao thông quan trọng của quốc gia qua địa bàn đang cụ thểhoasbawngf các dự án đầu tư vv… Cùng với thay đổi đó , QH được phêduyệt trước đây cũng dần bộc lộ các mặt hạn chế
Việc định hướng phát triển mạng lưới giao thông , đặc biệt là cácmạng lưới giao thông đối ngoại liên khu vực chưa đc nghiên cứu cụ thể đểkêt nối có hiệu quả đối với các đầu mối giao thông chính quốc gia , các khuchức năng quan trong của khu kinh tế dung quất cũng như các khu pháttriển tiềm năng phát triển trong vùng
Việc kiểm soát , quản lí và định hướng khai thác sông Trà Khúc chưatương xứng với yêu cầu phát triển Trong tiến trình phát triển KT-XH , đôthị hóa của cả tỉnh QN thành phố QN ngày càng đảm nhận them nhiều chứcnăng , song quỷ đất còn hạn chế , nếu không chủ động hoạch định pháttriển , thì việc XD thiếu các định hướng QH là điều khó tránh khỏi
Từ nhận định trên , nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại , đểđảm bảo phát triển lâu dài cho thành phố Quảng Ngãi nói riêng và tỉnhQuảng Ngãi nói chung , thì việc xem xét điều chỉnh QH chung XD thànhphố Quảng Ngãi là vô cùng cần thiết và cấp bách
1.2 Các căn cứ QH
- Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 của Thủ TướngChính phủ V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KT – XH tỉnhQuảng Ngãi đến năm 2030
- Luật XD
- Luật QH đô thi
- Luật bảo vệ môi trường
Trang 51.3.2 Nhiệm vụ
- Đánh giá đất đai, lựa chọn đất xây dựng đô thị
- Quy hoạch chiều cao cho khu đất
- Tổ chức thoát nước mặt cho khu đất
- Vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề cụ thểthông qua một đồ án thiết kế
- Thể hiện kĩ năng nghề nghiệp trong việc nghiên cứu và thể hiệnmột đồ án
1.4 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài:
Được sự chỉ dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo hướng dẫn em trongsuốt quá trình thực hiện đề tài
Chương 2
đặc điểm tự nhiên và Hiện trạng
2.1 Điều kiện tự nhiên:
Thành phố Quảng Ngãi nằm về phía hạ lưu sông Trà khúc , thuộc dạngđịa hình vùng đồng bằng của tỉnh Quảng Ngãi Địa hình có dạng đồngbằng hẹp xen kẽ các quả dồi bát úp
Các đồi bát úp có đỉnh bằng phẳng dốc về 4 phía với độ dốc từ 5 – 15% Cao độ cao nhất khoảng 108,6m ( khu vực núi thiên ẩn)
Trang 6Khu vực đồng bằng có cao độ trung bình từ 4,5 – 9,0m cao dộ thấpnhất 0,3m Địa hình có hướng dốc từ tây sang đông và từ bắc đến Nam với
1 Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, cao nhất vào các tháng 9,
10, có lượng mưa từ 600 – 900mm/ thang
2 Số ngày mưa trung bình năm: 132 ngày
3 Lượng mưa trung bình năm: 2428,4 mm
4 Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 năm sau, khí hậu khô lạnh,lượng mưa ít, thường xuyên xuất hiện sương mù vào các tháng12và tháng giêng
- Nắng: mùa hè nắng nhiều, tổng số giờ nắng trong năm là 1598 giờ
Tháng 5 có số giờ nắng nhiều nhất khoảng 242h/tháng, tháng 12 có số
2.1.5 Tình hình thuỷ văn
Trang 7Thành phố Quảng Ngãi nằm dọc theo sông Trà Khúc chịu ảnh hưởng trựctiếp của sông trà khúc
Sông Trà Khúc hay gây ra ngập lụt cho vùng hạ lưu , dòng chảy lũ củasông là rất lớn không chỉ gây ra ngập lụt cho hạ lưu trong lưu vực mà còngây ngập lụt cho vùng hạ lưu sông Trà bồng và sông vệ
Do đặc điểm của lưu vực về mùa lũ dòng chảy có vận tốc lớn lũ tậptrung nhanh đổ xuống đồng bằng trong khi đó vùng đồng bằng sông có độdốc nhỏ , long sông thường bị bồi và co hẹp dãn đến khả năng tiêu thoát lũkém Đại bộ phận dòng chảy lũ đến Thạch nham đã chảy tràn bờ và gâyngập lụt cho toàn bộ hạ lưu sông
2.2 Đặc điểm hiện trạng
2.2.1 Hiện trạng dân số lao động
- Theo số liệu thống kê dân số Thành Phố Quảng Ngãi năm 2009 tổngdân số 253,469 người
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
- Thành Phố Quảng Ngãi năm 2009 tổng diện tích tự nhiên la14.230,3ha bình quân 121,8m2/người
Đất dân dụng 918,6ha bình quân 76.4 m2/người
Đất ngoài dân dụng 546,7ha , bình quân 45.4m2/người
2.2.4 Hiện trạng giao thông
Tổng diện tích đất dành cho xây dựng giao thông đô thị là 261,26ha chiếm 31,04%
1 Giao thông đối ngoại :
a - Đường thuỷ :
Thành phố Quảng Ngãi gắn với khu công nghiệp dung quất nênthuận tiện cho giao thông đường thủy cùng
b- Đường bộ :
Tổng các tuyến giao thông đường bộ nội thị là 243,933km bao gồm
Đường nhựa bê tông + láng nhựa 123,26km chiếm 50,53% trong đó đườngchính có mặt cắt từ 15m trở lên 86.9km
c- Đường sắt : tuyến đường sắt thống nhất bắc nam chạy qua thành
phố quảng ngãi với tổng chiều dài 4km
2.2.5 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
1- Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
Trang 8a- Hiện trạng thuỷ lợi :
- Thành phố Quảng Ngãi có hệ thống thoát nước chung , nước mưa
Và nước thải theo hệ thống thoát ra sông trà khúc và sông bầu giang
Hệ thống thoát nước chỉ có trên các tuyến đường trung tâm khoảng27,6km và 6,5km kênh
Do lâu ngày không nạo vét đất đá đọng lại trong cống khá nhiều gâycản trở việc thoát nước , khi gặp những trận mưa to kéo dài nước mưa thoátkhông kịp gây ngập lụt một số tuyến đường trong thành phố
Nhiều tuyến cống xây dựng chưa hoàn thiện chưa đấu nối được các côngtrình tiêu thoát nước đàu mối dẫn đến tình trạng nước thoát chưa triệt đểcũng là nguyên nhân gây ngập úng cục bộ
b- Hiện trạng nền :
Quy hoạch chung thành phố quảng ngãi năm 1997, khống chế cốtxây dựng lơn hơn 6m
* Khu vực nội thị thành phố QN hiện tại các phường nội thị của thành phố
đã xây dựng với mật độ khá cao , các công trình xây dựng ở độ cao từ 11m hang năm thường bị ngập cục bộ tại khu vực có cao độ nhỏ hn 6,5m Khu vực ngoại thành hiện tại là đất nông nghiệp và dân cư nông thôn cócao độ dao động từ 2-9m khu vực này hàng năm thường hay bị ngập lụt
6-2.2.6 Đánh giá tổng hợp hiện trạng Thành Phố Quảng Ngãi
- Căn cứ vào các điều kiện địa chất , khí hậu , thủy văn và các chỉtiêu lựa chọn đất xây dựng đô thị ta có thể đánh giá thành phố quảng ngãithành các loại đất sau :
- Đất thuận lợi cho xaay dựng : độ dốc từ 0- 10% địa hình bằngphẳng , ít lồi lõm , đất không bị ngập lụt không có hiện tượng địa trấn tựnhiên khu đất này nằm ở phía nam phường quảng phú …
- Đất ít thuận lợi cho xây dựng do ngập Hmax < 1m
chương III:
quy hoạch xây dựng khu vực đô thị
3.1 Dự kiến phát triển kinh tế xã hội và phát triển dân số đến năm 2030:
Thành Phố Quảng Ngãi có 4 tính chất sau:
* Là Thành Phố tỉnh lỵ, giữ vai trò trung tâm chính trị kinh tế văn hoá du lịch - dịch vụ của tỉnh
Trang 9* Là một trong những trung tâm kinh tế khu vực miền trung vềthương mại , dịch vụ , du lịch , công nghiệp chế biến , gia công và đặc biệt
là hậu phương quan trọng trong quá trình phát triển khu kinh tế dung quất
* Là đầu mối giao thông quan trọng của khu vực miền trung và tâynguyên
* Tp Quảng Ngãi là đô thị hướng phát triển một trong những đo thịbiển phát triển của dải đô thị ven biển miền trung việt nam
3.2 Định hướng phát triển không gian
Căn cứ vào quyết định số 10/1998/QĐ-TTG ngày 23-1-1998 củaThủ Tướng Chính phủ V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển đô thịViệt Nam đến năm 2030, Thành Phố Quảng Ngãi đã được điều chỉnh quyhoạch lại phù hợp với định hướng chung
2.3.1 Chọn đất và hướng phát triển đô thị
1 Chọn đất xây dựng
- Không có thay đổi lớn tại khu vực và các phường nội thị hiện nay củathành phố ngoại trừ việc mở rộng lộ giới của các tuyến Chu Văn An ,Nguyễn Công Phương , Lý Thái Tổ để xây dựng them đường sắt nhẹ
Các trục đường Quang Trung , Lê Lợi, Phạm văn đồng , phan bội châu ,Hùng vương được giữ ổn định về lộ giới , với tính chất là các trung tâmthương mại , dịch vụ hổn hợp của đô thị như hiện nay Bố trí quảng trườngmới của tỉnh tại địa điểm sát chân núi Thiên bút , thẳng góc với đườngphạm van đồng
- Khai thác triệt để các khu vực mặt tiền bờ sông , xây dựng các khu đô thịmới với chức năng sử dụng hổn hợp ( nhà ở , thương mại dịch vụ , vănphòng /0
- phía bắc phía nam và phía đông phát triển khu ở mật đọ cao phía tây pháttriển khu công nghiệp sạch
- Xây dựng trung tâm y tế chất lượng cao của vùng
- Hoàn thiện và cũng cố hệ thống giao thông hiện hữu
2 Hướng phát triển
Hướng chủ đạo là hướng Nam
2.3.2 Phân khu chức năng
1 Các trung tâm quản lí hành chính:
Trung tâm chính trị và quản lí hành chính cấp tỉnh được bố trí tại khuvực thành cổ và trục phan bội châu
Trang 10(1) trung tâm chính trị của tỉnh Quảng Ngãi giữ nguyên vị trí hiện
nay sẽ được cải tạo và chỉnh trang nâng cấp cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển
(2) trung tâm hành chính sẽ được xây dựng tại khu vực tập trung ở
khu vực đường Tôn Đức Thắng , Phan Bội Châu , Hai Bà Trưng
2 Các trung tâm thương mại và dịch vụ công cộng: cùng với 2 trung tâm lớn là khu chợ trung tâm ( đường lê trung đình) và khu trung tâm thương mại bến xe nghĩa tránh Độ thị thị sẽ thành lập thêm
3 trung tâm dịch vụ thương mại công cộng tại ngã 5 Nguyễn Công Phương ngã 3 thu lộ và phía bắc sát đê sông trà
3 Các khu trung tâm y tế
4 Các trung tâm giáo dục và đào tạo
5 các khu cơ quan
6 hệ thống cây xanh
7 các khu ở độ thị
8 khu công nghiệp và kho tang
B-Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
1- Chuẩn bị nền xây dựng:
1.1- Khu vực trung tâm thành phố :
a) Giữ nguyên cao độ nền ở trung tâm thành phố khi cải tạo xây dựngmới thì tôn nền với cốt cao hơn 6,5m
1.2- khu vực phía nam thì tô nền với cao độ lớn hơn hoặc bằng 5.0m
Khu vực phía tây có cao độ lớn hơn 6,5m
2- Mạng lưới thoát nước mưa:
2.1- Kết cấu đường cống: Chọn kết cấu là ống tròn bê tông đúc sẵn, kếthợpvới mương nắp đan
2.2- Hướng thoát nước chính:
* phía trung tâm thành phố thoát nước về phía đê bao sông trà khúc dungbơm cưởng bức bơm ra sông trà khúc
- Khu vực phía nam và phía tây thoát nước ra kênh dẫn và sông bầugiang
Chương 4
Trang 11công tác chuẩn bị kỹ thuật và môi truờng
4.1 Đánh giá, lựa chọn đất xây dựng:
4.1.1 Đánh giá về địa hình, khí hậu:
a Về địa hình :
địa hình đều tương đối bằng phẳng
- Khu vực này đã có sẵn hệ thống hạ tầng kỹ thuật tương đối đầy đủ
và ổn định thuận tiện cho xây dựng Nhưng mặt khác khu vực này rất khócho việc xây dựng cải tạo vì đây cũng là khu dân cư tập trung đông đúc Khi xây dựng cần chú ý đến các biện pháp đảm bảo an toàn cho các khudân cư xung quanh, không nên làm ảnh hưởng đến các hoạt động thườngngày của người dân
Từ hiện trạng trên và theo tiêu chuẩn mới về đánh giá địa hình ta có thểđánh giá chia địa hình thành phố Quagr ngãi thành 3 loại:
- Loại I có độ dốc 0.4% < i < 10%
- Loại II có độ dốc i< 0.4% hoặc 10% < I < 30%
- Loại III có độ dốc I > 30%
b Về khí hậu:
Khí hậu Thành Phố Quảng Ngaic thuộc nhiệt đới gió mùa
4.1.2 Đánh giá về điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ văn:
Thành Phố Quảng ngãi tương đối ổn định :R 2 KG/cm2 Cường độchịu tải R < 1 KG/cm2 có khu vực ven sông trà Căn cứ vào tiêu chuẩn,đánh giá địa chất thủy văn làm 3 loại sau:
- Loại I: R > 1.5 KG/cm2
- Loại II : R = 1: 1.5 KG/cm2
- Loại III : R < 1 KG/cm2
4.1.3Đánh giá về điều kiện thủy văn:
Thành Phố Quảng Ngãi trực tiếp chịu ảnh hưởng ngập úng nộiđồng vì có đê bao dọc sông trà khúc
Trang 12- Đất xây dựng thuận lợi: Đây là khu đất thuận lợi cho việc đầu tưxây dựng có độ dốc từ 0.4-10% và không bị ngập nước , chiếm 1.9% quỹđất thành phố.
- Đất xây dựng ít thuận lợi: Chiếm 31.1% quỹ đất Thành Phố.Có độdốc từ 10-30% hoặc <0.4% , bị ngập úng dưới 1m , bị ngập lụt với tần suấtdưới 100 năm/1 lần mực nước cao nhất không lớn hơn 1m so với mặtđất Đây là khu đất cần phải cải tạo để tăng diện tích đất xây dựng tạothuận lợi cho việc đầu tư xây dựng
- Đất xây dựng không thuận lợi: Chiếm 48.8% quỹ đất Thành Phố có
độ dốc lớn hơn 30% và thường xuyên bị ngập úng cao hơn 1m và bị ngậplụt với tần suất dưói 25 năm/1 lần Đây là khu đất xây dựng rất khó khănphải có những biện pháp kỹ thuật phức tạp để cải tạo
4.1.5 Những kiến nghị với quy hoạch phát triển không gian và phân khu chức năng:
Về cơ bản, định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng
đã tuân theo các tiêu chí đánh giá và lựa chọn đất xây dựng đô thị, tuynhiên trong quá trình đầu tư xây dựng cần phải có các giải pháp cụ thể chocông tác giải phóng mặt bằng, và nên tham khảo ý kiến của người dân vềđầu tư xây dựng
4.2 Tính toán thuỷ văn- lựa chọn cao độ nền tối thiểu:
4.2.1 Xác định cao độ tối thiểu:
Căn cứ vào các tài liệu thuỷ văn của Thành Phố ta khống chế cốt sannền tối thiểu của Thành Phố
Để bảo vệ Tp không bị ngập lụt giải pháp sử dụng là kết hợp tôn nền
và xây đê bao chông lũ
Đê bao sẽ bảo vệ được đô thị khỏi lũ tần suất 2% Tuyến đê chạy dọc
bờ nam sông trà khúc , sông nghĩa an sông nhơn hưng sông ông trung sôngbầu giang sông ba đồn bao kín khu vực phía nam thành phố
Các khu vực không khai thác giữ nguyên hiện trạng
Các khu vực đã xây dựng giữ nguyên hiện trạng những khu vực cócao độ nền thấp hơn cao độ khống chế , khi xây dựng cải tạo , cần tôn nềncông trình lớn hơn cao độ khống chế tối thiểu của khu vực đó , nhưngkhông làm ảnh hưởng đến việc thoát nước chung của khu vực xug quanh ,nên sân vườn có thể giữ nguyên
Cao độ khống chế cụ thể như sau :
Khu vực nội thị đã XD với mật độ khá cao các công trình xây dựng ởcao độ 6-11m , giữ nguyên hiện trạng những khu vực có cao độ nền nhỏ
Trang 13hơn 6.5m khi xây dựng cải tạo cần tôn nền lơn hơn 6.5m ,nền sân vườn cóthể giũ nguyên
Khu vực phía nam cao độ khống chế là 5.0m
4.3 Quy hoạch chiều cao (tỉ lệ 1/10.000):
4.3.1 Các nguyên tắc kinh tế quy hoạch chiều cao:
- Triệt để lợi dụng điều kiện điạ hình tự nhiên Phải cố gắng sử dụngđến mức tối đa những mặt tốt của điều kiện tự nhiên, tận dụng điều kiện địahình sẵn có, giữ lại những vùng cây xanh và các lớp đất màu để đạt hiệuquả cao về mặt kiến trúc cảnh quan và kinh tế Nói cách khác là không nênthay đổi địa hình trong những trường hợp không cần thiết để tránh sự phá
vỡ địa hình tự nhiên, giảm độ sâu đặt móng nhà và các công trình kháctrên nền đất nhân tạo Trong thực tế người ta chỉ xem xét qui hoạch chiềucao ở những khu vực có bố trí nhà cửa, công trình xây dựng, các đườngphố và các sân bãi Còn những khu đất khác nếu xét thấy có thể được thìgiữ nguyên hoặc cải tạo nhỏ
- Bảo đảm sự cân bằng đất đào đắp với khối lượng công tác đất nhỏnhất và cự li vận chuyển đất ngắn nhất
Nguyên tắc này đạt được hiệu quả kinh tế cao bởi vì trong đa số cáctrường hợp giá thành vận chuyển đất là giá thành cơ bản của công tác làmđất Do đó phải thiết kế với sự tính toán sao cho khối lượng đất là nhỏ nhất
và cố gắng cân bằng giữa khối lượng đất đào - đắp trong phạm vi điều phốingắn nhất
- Thiết kế qui hoạch chiều cao phải được giải quyết trên toàn bộ đấtđai thành phố hoặc địa điểm xây dựng Phải tạo sự liên hệ chặt chẽ về cao
độ giữa các bộ phận trong thành phố, làm nổi bật ý đồ kiến trúc và thuậnlợi cho các mặt kỹ thuật khác
- Thiết kế qui hoạch chiều cao phải được tiến hành theo các giaiđoạn, trước khi đem ra thi công và phải đảm bảo giai đoạn sau tuân theo sựchỉ đạo của giai đoạn trước
4.3.2 Giải pháp thiết kế cụ thể:
Do ở giai đoạn này chỉ cần tính toán sơ bộ nên ta chỉ cần xác địnhcao độ tự nhiên, cao độ thiết kế tại nút giao thông nhưng nên đảm bảo độdốc dọc > 0.004 giúp cho việc thoát nước sau này
Dựa trên cơ sở cốt san nền khống chế và tôn trọng địa hình tự nhiênkhi quy hoạch chiều cao cho Thành Phố em giữ nguyên hướng dốc chungcủa địa hình và nâng cốt thiên nhiên của những vùng đất trũng để đảm bảo