Bảng niên biểu kiến thức Lịch sử theo giai đoạn để làm các câu nhận biết, thông hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Lịch sử. Phần ý nghĩa các sự kiện Lịch sử để làm các câu thông hiểu được viết trong ngoặc đơn, phần chữ in nghiêng. Tài liệu tổng hợp các sự kiện Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 2000 được chia theo các giai đoạn Lịch sử Việt Nam như sách giáo khoa và Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000
Trang 1Thờờ̀i gian SỰ KIỆN
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1858-ĐẦU THẾ KỶ XX (Lịch sử lớp 11)
(Nhà Nguyễn kháng chiến chống thực dân Pháp, Phong trào Cần Vương, thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất, phong trào giải phóng dân tộc cuối thế kỷ XIX)
1/9/1858
Thực dân Pháp nổ súng tấn công bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
Nhân dân ta bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp
17/2/1859 Quân Pháp bỏ Đà Nẵng tấn công thành Gia Định,
23/3/1860 Quân Pháp rút toàn bộ quân từ Đà Nẵng vào Gia Định
23/2/1861 Quân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa (Đồn Chí Hòa là biểu hiện cho tư thế phòng thủ bị động của nhà Nguyễn, kể từ sau trận này, nhà Nguyễn
dần mất tinh thần và đầu hàng từng bước trước sức mạnh của Pháp)
10/12/1861 Quân của Nguyễn Trung Trực đánh chìm tàu chiến Ét-pê-răng của Pháptrên sông Nhật Tảo (câu nói nổi tiếng của ông, bao giờ người Tây nhổ
hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây)
5/6/1862 Nhà Nguyễn ký hiệp ước Nhâm Tuất cắt ba tỉnh miền Tây cho Pháp(Bước đầu đầu hàng thực dân Pháp)
1862-1864
Cuộc khởi nghĩa lớn nhất của phong trào chống Pháp ở Nam Bộ, khởi
nghĩa Trương Định (Trương Định được phong là “Bình Tây Đại Nguyên Soái”)
20/6-24/6/1867
Thực dân Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam kỳ mà không tốn một viên
đạn (Phan Thanh Giản nhận thấy không thể giữ thành nên viết thư khuyên 3 tỉnh nên đầu hàng, giao thành cho Pháp để tránh đổ máu, đó
là chủ trương chung của nhà Nguyễn chứ không riêng Phan Thanh Giản)
5/11/1873 Gác-ni-ê đem quân ra Hà Nội (lấy cớ giải quyết vụ Đuy Puy mà thực
chất là xâm lược Hà Nội)
20/11/1873 Quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội lần thứ nhất, sau đó đưa quân đichiếm các tỉnh đồng bằng Bắc Kỳ (Tổng đốc Nguyễn Tri Phương hi sinh
trong chiến đấu, thành Hà Nội bị chiếm)
21/12/1873 Trận Cầu Giấy lần thứ nhất, Gác-ni-ê bị đội quân Cờ Đen tiêu diệt
1874 Hiệp ước Giáp Tuất, bước đầu hàng thứ hai, nhà Nguyễn chính thức thừanhận 6 tỉnh Nam Kỳ thuộc Pháp đổi lại Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc. 3/4/1882 Quân Pháp do Ri-vi-e chỉ huy đổ bộ lên Hà Nội lần thứ hai
25/4/1882 Pháp đánh thành Hà Nội lần thứ hai, nhanh chóng chiếm được thành
19/5/1883 Trận Cầu Giấy lần thứ hai giành thắng lợi, tướng Ri-vi-e tử trận
18/8/1883 Quân Pháp tấn công thẳng vào kinh thành Huế, nhằm buộc nhà Nguyễn
phải đầu hàng
25/8/1883 Nhà Nguyễn ký hiệp ước Hác-măng
6/6/1884 Nhà Nguyễn ký hiệp ước Patơnốt, (chính thức đầu hàng thực dân Pháp qua hơn 26 năm tổ chức kháng chiến không thành công). 5/7/1885 Cuộc phản công quân Pháp tại kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết thuộcphái chủ chiến chỉ huy (nhưng nhanh chóng thất bại) 13/7/1885 Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương tại Tân Sở, Quảng Trị, thổi
bùng lên phong trào Cần Vương, giúp vua kháng chiến
1885-1888 Giai đoạn Cần Vương có vua, lãnh đạo là Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết
Trang 21888 Vua Hàm Nghi bị Pháp bắt.
1888-1896 Giai đoạn Cần Vương không có vua, lãnh đạo là các văn thân, sĩ phu yêunước. 1883-1892 Khởi nghĩa Bãi Sậy do Nguyến Thiện Thuật lãnh đạo
1886-1887 Khởi nghĩa Ba Đình do Phạm Bành, Đinh Công Tráng lãnh đạo (cuộc khởi nghĩa có căn cứ vững chắc nhất phong trào Cần Vương) 1885-1896 Khởi nghĩa Hương Khê do Phan Đình Phùng lãnh đạo (cuộc khởi nghĩa
lớn nhất, kéo dài nhất phong trào Cần Vương)
1884-1913 Khởi nghĩa Yên Thế do Đề Nắm, Đề Thám lãnh đạo (khởi nghĩa nông dân, cuộc khởi nghĩa không nằm trong phong trào Cần Vương)
1897 Pôn Đu me sang làm toàn quyền Đông Dương, tiến hành cuộc khai thácthuộc địa lần thứ nhất (1897-1914)
1897-1914
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp tiến hành ở Việt Nam, tập trung vào cướp đoạt ruộng đất, khai mỏ và giao thông vận tải
(Những thành quả của cuộc khai thác đã làm cho phương thức sản cuất
tư bản chủ nghĩa từng bước du nhập vào Việt Nam nhưng Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột phong kiến.
Cuộc khai thác đã tạo ra những chuyển biến bước đầu về mặt xã hội, những giai cấp, tầng lớp mới bắt đầu được hình thành (giai cấp mới: công nhân; tầng lớp mới: tư sản, tiểu tư sản) bên cạnh sự phân hóa của các giai cấp, tầng lớp cũ trong xã hội, tạo nên tính chất cơ bản của xã hội Việt Nam là Thuộc địa nửa phong kiến)
1904 Phan Bội Châu thành lập hội Duy Tân và tổ chức phong trào Đông Du
1908 Phong trào Đông Du tan rã
Phong trào chống thuế ở Trung kỳ
1906 Phan Châu Trinh mở cuộc vận động Duy Tân ở Trung kỳ
5/6/1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
1917 Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp và bắt đầu nghiên cứu về Cách mạng
Tháng Mười Nga
1917 Khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên do Đội Cấn và Lương NgọcQuyến chỉ huy.
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919-1930
1919-1929
Cuộc khai thác thuộc địa lần II của Pháp ở Đông Dương
(Cuộc khai thác tập trung vào 3 nghành lớn là nông nghiệp, khai mỏ và giao thông vận tải Cuộc khai thác đã tạo những chuyển biến về mặt kinh tế và gây ra sự phân hóa sâu sắc về xã hội, các giai cấp cũ phân hóa, các giai cấp, tầng lớp mới hình thành, điều đó tạo nên cơ sở xã hội bên trong cho cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng mới đầu thế kỷ XX)
18/6/1919
Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách đến Hội nghị Vecxây đòi quyền tự do
dân chủ và quyền tự quyết, bình đẳng của dân tộc Việt Nam (tiếng sét trên bàn hội nghị, lần đầu tiên xuất hiện tên gọi Nguyễn Ái Quốc, nhận
ra chân lý Muốn giải phóng phải dựa vào sức của chính mình, không trông chờ ỷ lại)
7/1920
Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và
thuộc địa của Lênin (Luận cương làm Nguyễn Ái Quốc : Cảm động,
sáng tỏ, phấn khởi, tin tưởng =>chuyển biến về tư tưởng cách mạng)
12/1920 Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội Đảng xã hội Pháp bỏ phiếu tán thành
Trang 3Quốc tế thứ III và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp, trở thành người Cộng sản đầu tiên xuất thân từ thuộc địa, người Cộng sản Việt
Nam đầu tiên (Bước ngoặt vĩ đại trong cuộc đời hoạt động cách mạng, hoàn thành giai đoạn tìm con đường cứu nước)
7/1921 Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa tại Pháp
(Bước đầu gắn cách mạng VN với cách mạng thế giới)
1922 600 thợ nhuộm Chợ Lớn bãi công, là cuộc đấu tranh có“dấu hiệu thời đại mới” 6/1923 Nguyễn Ái Quốc bí mật sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân (lần
đầu tiên đến Liên Xô, quê hương cách mạng tháng Mười)
6/1924 Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội quốc tế cộng sản lần thứ V (lần đầu tiên tham dự, được cử là ủy viên Bộ phương Đông)
19/6/1924 Phạm Hồng Thái của Tâm tâm xã ám sát toàn quyền Meclanh tại SaDiện (Quảng Châu-Trung Quốc) không thành công (mở màn cho thời
đại đấu tranh mới của dân tộc, chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân)
11/1924 Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô về Quảng Châu – Trung Quốc (Với ý định về nước hoạt động để truyền bá lý luận giải phóng dân tộc thức tỉnh
đồng bào)
6/1925 Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở QuảngChâu Trung Quốc với nòng cốt là cộng sản đoàn (tiền thân của Đảng
cộng sản Việt Nam)
21/6/1925 Báo Thanh Niên ra số đầu tiên – là tờ báo cách mạng – cộng sản đầu tiên 8/1925
Bãi công công nhân Ba Son (Sài Gòn) do Công hội đỏ lãnh đạo (Đánh dấu phong trào công nhân bắt đầu chuyển sang đấu tranh tự giác, công nhân Việt Nam bắt đầu đi vào đấu tranh có tổ chức, có mục đích chính trị rõ ràng)
11/1925 Bùng nổ phong trào đòi ân xá Phan Bội Châu, buộc thực dân Pháp phảithả Phan Bội Châu (phong trào đấu tranh của tiểu tư sản) 3/1926 Phan Châu Trinh qua đời Bùng nổ phong trào để tang Phan Châu Trinh
(phong trào đấu tranh của tiểu tư sản)
1927 Xuất bản cuốn “Đường Kách mệnh” của đồng chí Nguyễn Ái Quốc.(Tập hợp tất cả bài giảng tại các lớp huấn luyện chính trị). 25/12/1927 Việt Nam quốc dân đảng được thành lập Là chính đảng của tư sản dân tộc 3/1929 Thành lập Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam tại số 5D phố Hàm Long
(Hà Nội) gồm 7 đồng chí
17/6/1929 Thành lập Đông Dương cộng sản Đảng (tổ chức cộng sản đầu tiên)
8/1929 Các hội viên tiên tiến trong bộ phận Hội Việt Nam cách mạng thanh niênở Trung Quốc và Nam Kỳ thành lập An Nam Cộng sản Đảng. 9/1929 Các hội viên tiên tiến của Tân Việt cách mạng Đảng cũng tách ra đểthành lập Đông Dương cộng sản Liên Đoàn
6/1/1930
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc) khai mạc, do Nguyễn Ái Quốc chủ trì Quyết định thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và thông qua Cương lĩnh chính trị do NAQ
soạn thảo (Là bước ngoặt lịch sử vĩ đại, là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của dân tộc Việt Nam, phong trào công nhân VN đã hoàn toàn tự giác).
Trang 43/2/1930 Ngày kỉ niệm thành lập Đảng, (bắt đầu kỷ niệm từ năm 1960)
LỊCH SỬ VIỆT NAM 1930-1945
9/2/1930 Khởi nghĩa Yên Bái nổ ra do Việt Nam Quốc dân Đảng lãnh đạo (Đó cũng là sự thất bại của giai cấp tư sản dân tộc trong cuộc đấu tranh
giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam)
1/8/1930 Tổng bãi công của công nhân Vinh – Bến Thuỷ (trong phong trào 1930 –
1931) nhân ngày Quốc tế chống chiến tranh
12/9/1930 Biểu tình của 8.000 nông dân ở Hưng Nguyên (Nghệ An) Thực dânPháp đàn áp và như “Lửa đổ thêm dầu” phong trào cách mạng dâng cao
ở Nghệ Tĩnh đã thành lập chính quyền Xô Viết Nghệ -Tĩnh
10/1930 Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại Hương Cảng, TrungQuốc quyết định đổi tên Đảng CSVN thành Đảng Cộng sản Đông
Dương Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo
3/1935 Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng cộng sản Đông Dương họp tại MaCao (Trung Quốc) để chuẩn bị cho một cao trào cách mạng mới (đánh
dấu sự phục hồi của phong trào cách mạng sau giai đoạn 1930-1931)
7/1935 Đại hội quốc tế cộng sản lần thứ VII họp ở Maxcơva xác định kẻ thùnguy hiểm trước mắt của nhân dân Thế giới là chủ nghĩa phát xít và chủ
trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước
7/1936 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp quyết định thành lập Mặttrận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương, sau đó đổi tên Mặt trận
dân chủ Đông Dương (3/1938)
8/1936 Bùng nổ phong trào Đông Dương Đại hội, lập Uỷ ban trù bị ĐôngDương đại hội nhằm thu thập nguyện vọng quần chúng nhân dân và
chuẩn bị cho Đại hội Đông Dương
1/5/1938 Mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế lao động tại quảng trường nhà Đấu Xảo –Hà Nội (lần đầu tiên kỷ niệm)
6/11/1939
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ VI họp ở Bà Điểm (Gia Định) chủ trương đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, mở đầu cuộc vận động giải phóng dân tộc và Cách mạng tháng Tám, thành
lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương (Mốc đánh dấu bước đầu chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng Việt Nam)
22/9/1940 Nhật tấn công Lạng Sơn – Việt Nam, mở đầu quá trình xâm lược Đông
Dương của Nhật (Pháp bán nước ta lần đầu cho Nhật)
28/1/1941 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam vàchuẩn bị triệu tập Hội nghị TƯ Đảng lần VIII
10 - 19/5/1941
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần VIII họp tại Pác Bó, do
Nguyễn Ái Quốc chủ trì (Hội nghị đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng VN đề ra từ Hội nghị tháng 11/1939, đặt vấn
đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, thành lập Mặt trận Việt Minh)
19/5/1941 Mặt trận Việt Minh được thành lập nhằm “Liên hiệp tất cả các tầng lớpnhân dân yêu nước cùng nhau đánh đuổi Nhật – Pháp”
1943 Ủy ban Việt Minh liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng thành lập
1943 Đảng đưa ra bản “Đề cương văn hoá Việt Nam” và vận động thành lậpHội văn hoá cứu quốc. 7/5/1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị cho các cấp sửa soạn khởi nghĩa và kêu gọinhân dân “sắm vũ khí đuổi thù chung” 6/1944 Đảng Dân chủ Việt Nam được thành lập đứng trong Mặt trận Việt Minh
Trang 5Khẳng định sự lớn mạnh của Mặt trận Việt Minh.
22/12/1944 Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập Cao Bằng do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy Là tiền thân của Quântại Pác Bó,
đội nhân dân Việt Nam.
9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp độc chiếm toàn Đông Dương, Pháp bán nước ta lần thứ hai cho Nhật 9- 12/3/1945 Hội nghị Ban thường vụ mở rộng Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị“Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” 3/1945 Cuộc khởi nghĩa Ba Tơ bùng nổ và giành được thắng lợi Là thắng lợi đầu tiên của lực lượng vũ trang trong Cao trào kháng Nhật cứu nước. 15/3/1945 Tổng bộ Việt Minh đưa ra “Hịch kháng Nhật cứu nước”
15/4/1945 Hội nghị quân sự Bắc Kỳ họp ở Bắc Giang chuẩn bị tổng khởi nghĩatháng 8/1945, quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang 15/5/1945 Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân hợp nhấtthành Việt Nam giải phóng quân.
4/6/1945
Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập Thông qua 10 chính sách của
Việt Minh nhằm đem lại quyền lợi cho nhân dân Là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau này.
13/8/1945 Thành lập Ủy ban khởi nghĩa
14-15/8/1945
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng Minh vào
16-17/8/1945
Đại hội Quốc dân họp tại Tân Trào, nhất trí tán thành quyết định tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu
Chiều
16/8/1945
Đội quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng Thị
xã Thái Nguyên Mở đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa tháng 8/1945
18/8/1945 Chớp thời cơ Nhật đầu hàng đồng minh Có 4 tỉnh giành được chínhquyền sớm: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam 19/8/1945 Quân ta giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội Thúc đẩy phong trào cáchmạng trong cả nước giành chính quyền. 23/8/1945 Tại Huế quân ta giành được chính quyền
25/8/1945 Tại Sài Gòn quân ta giành được chính quyền
28/8/1945 Cả nước Việt Nam giành được chính quyền Cách mạng tháng 8 thắnglợi hoàn toàn. 30/8/1945 Vua Bảo Đại thoái vị Kết thúc triều đại phong kiến ở Việt Nam
2/9/1945
Tại Quảng Trường Ba Đình-Hà Nội, Chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
LỊCH SỬ VIỆT NAM 1945-1954 8/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ
23/09/1945 Quân đội Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn mở đầu cho cuộc xâm lượcnước ta lần thứ 2 25/11/1945 Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra bản chỉ chị:“Kháng chiến Kiếnquốc” 6/01/1946 Tổng tuyến cử bầu Quốc hội đã diễn ra trong cả nước, có hơn 90% cử tri đi
bỏ phiếu, bầu được 333 đại biểu tượng trưng cho khối đoàn kết toàn dân
Trang 628/2/1946 Hiệp ước Hoa-Pháp được ký kết tại Trùng Khánh Là sự thoả thuận vềquyền lợi giữa Tưởng và Pháp ở Việt Nam. 2/3/1946 Quốc hội khoá I nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà họp phiên đầu tiên
6/3/1946 Hiệp định sơ bộ được ký kết giữa ta và Pháp Tạo điều kiện để ta tranhthủ thời gian hoà bình củng cố và xây dựng lực lượng về mọi mặt. 14/9/1946 Hồ Chí Minh đã ký bản Tạm ước Việt – Pháp để tranh thủ thời gian hoà
bình củng cố và xây dựng lực lượng cách mạng
09/11/1946 Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộnghoà. 12/12/1946 Ban thường vụ trung ương Đảng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến
18-19/12/1946
Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến và đề ra đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện và lâu dài
19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
9/1947 Cuốn sách “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh đượcxuất bản, giải thích rõ đường lối kháng chiến của Đảng là toàn dân, toàn
diện, lâu dài và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
7/10- 9/12/1947
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947 quân ta giành thắng lợi hoàn toàn, đánh bại chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của địch, buộc chúng chuyển sang đánh lâu dài với ta ( 15/10 Đảng ra chỉ thị phải phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp )
16/9 -22/10/1950 Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 quân ta thắng lợi hoàn toàn, giành
quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ)
11-19/2/1951 Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II quyết định đổi tên Đảng là:Đảng Lao động Việt Nam để phù hợp với hoàn cảnh cụ thể và lãnh đạo
cuộc kháng chiến đến thắng lợi Đây là “đại hội kháng chiến thắng lợi”
1/5/1952 Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần I họp tổng kết và biểudương những thành tích rực rỡ của phong trào thi đua ái quốc 7/5/1953 Chính phủ Pháp cử Tướng Nava sang làm Tổng chỉ huy quân đội viễn
chinh Pháp ở Đông Dương và đề ra kế hoạch Nava ( gồm 2 bước)
1953-1954
Đông Xuân (1953-1954) quân ta giành thắng lợi Buộc địch chia quân thành 5 nơi: Bắc Bộ (5/1953), Điện Biên Phủ (12/1953), Sênô (12/1953), Plâyku (đầu 1954), Luông Pha Bang (đầu 1954) Bước đầu làm kế hoạch
Na va bị phá sản
13/3 - 7/5/1954
Chiến dịch Điện Biên Phủ quân ta giành thắng lợi hoàn toàn làm cho kế hoạch Nava của địch bị phá sản, tạo thực lực để ta giành thắng lợi ở Hiệp định Giơ-ne-vơ (gồm 3 đợt: 13-17/3, 30/3-26/4, 1/5-7/5)
26/4
-21/7/1954
Hội nghị Giơ-ne-vơ về vấn đề Đông Dương, buộc Pháp ký hiệp định chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam (21/7/1954 Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết)
LỊCH SỬ VIỆT NAM 1954-1975 10/1954 Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội
01/01/1955 Tại Quảng trường Ba đình-Hà Nội diễn ra cuộc mít tinh chào mừngTrung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh về thủ đô. 22/5/1955 Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) Miền Bắcnước ta được hoàn toàn giải phóng. 10/1955 Diệm tổ chức “Trưng cầu dân ý” phế truất Bảo Đại và đưa Ngô Đình
Trang 7Diệm lên làm Tổng thống
3/1956 Diệm tổ chức bầu cử riêng rẽ lập Quốc hội lập hiến
14/5/1956 Quân viễn chinh Pháp ở miền Nam rút hết về nước, nhưng còn một sốđiều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ chưa được thi hành. 5/1959 Ngô Đình Diệm ban hành Đạo luật 10-1959, thiết lập toà án Quân sự đặcbiệt, công khai chém giết đồng bào ta.
17/1/1960
Phong trào “Đồng khởi” đã nổ ra ở huyện Mỏ Cày- Bến Tre sau đó lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên, và một số nơi ở Trung trung Bộ, đánh dấu bước phát triển của Cách mạng miền Nam ( mở đầu: Bắc Ái 2/1959, Trà Bồng 8/1959)
5-12/9/1960 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng đã họp tại Hà Nội Là“Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hoà bình
thống nhất nước nhà” Xác định nhiệm vụ Cách mạng cho từng miền
1954-1960
(Miền Bắc) Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất và khôi phục kinh tế, cải tạo xãhội Chủ nghĩa
1954-1960
(Miền Nam)
Thời kỳ Tổng thống Mỹ Aixenhao thực hiện chiến lược “chiến tranh một phía” ở niềm Nam Việt Nam
1961-1965
(Miền Bắc)
Miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ I xây dựng Chủ nghĩa xã hội
và đạt được nhiều thành tựu to lớn “Đất nước xã hội và con người đều đổi mới”
1961-1965 Tổng thống Mỹ Kennơđi và Giônxơn thực hiện chiến lược “chiến tranhđặc biệt” ở niềm Nam Việt Nam là loại hình chiến tranh xâm lược thực
dân kiểu mới của Mỹ
20/12/1960 Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
01/1961 Trung ương cục miền Nam Việt Nam được thành lập để tiếp tục lãnh đạo
cách mạng miền Nam
15/2/1961 Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập là lực lượng vũtrang cách mạng của quân dân miền Nam,
02/01/1963
Chiến thắng ấp Bắc (Mỹ Tho) của quân ta đã chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh của Mỹ, dấy lên phong trào “thi đua ấp Bắc giết giặc lập công.”
Tháng 5
-6/1963
Phong trào đấu tranh chính trị sôi nổi ở các thành phố lớn, Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn của tăng ni, Phật tử và “đội quân tóc dài”
1/11/1963 Mĩ lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm
(1964-1965)
Chiến dịch tiến công Đông Xuân (1964-1965) quân ta giành được thắng lợi như chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa) 2/12/1964, An Lão (Bình Định),
Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Biên Hoà)
5/8/1964 Mỹ dựng lên “sự kiện vịnh Bắc Bộ” cho máy bay ném bom, bắn phá một
số nơi ở miền Bắc
1965-1968 Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ I của Mỹ Tiếp tục xâydựng chủ nghĩa xã hội và làm nghĩa vụ hậu phương lớn chi viện cho
miền Nam
1965-1968 Thời kỳ Tổng thống Mỹ Giônxơn thực hiện chiến lược “chiến tranh cụcbộ” ở miền Nam Việt Nam là hình thức cao của chiến tranh thực dân
kiểu mới
7/2/1965
- 1/11/1968 Quân và dân miền Bắc Việt Nam giành thắng lợi trong cuộc chiến đấuchống chiến tranh phá hoại lần thứ I của Mỹ Buộc Mỹ phải xuống thang
Trang 8chiến tranh
18/8/1965 Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) của quân ta được coi là “Ấp Bắc”đối với quân viễn chinh Mỹ, mở đầu cho cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, tìm
Nguỵ mà diệt”
1965-1966 Mùa khô 1965 - 1966 quân ta đập tan cuộc phản công chiến lược lần Icủa Mỹ ở đồng bằng Khu V và Đông Nam Bộ.
1966 - 1967 Mùa khô 1966 - 1967 quân ta đập tan cuộc phản công chiến lược lần IIcủa Mỹ ở miền Đông Nam Bộ, khẳng định sức mạnh của quân dân miền
Nam
30/01 -23/9/
1968
Quân ta tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đồng loạt tết Mậu Thân (1968) với trọng điểm là Sài Gòn – Huế - Đà Nẵng và giành được thắng lợi góp phần làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ
13/5/1968 Hội nghị Pari về vấn đề Việt Nam họp phiên họp hai bên (Việt Nam vàMỹ) đầu tiên.
1969 - 1973
(Miền Bắc)
Miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh, chống chiến tranh phá hoại lần thứ II của Mỹ, tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội và chi viện cho miền Nam
1969 - 1973
(Miền Nam)
Thời kỳ Tổng thống Mỹ Ních-xơn thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá” chiến tranh ở miền Nam Việt Nam, là hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới
Đầu 1969
Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi lời chúc tết đến đồng bào cả nước: “Vì độc lập, vì tự đánh cho Mĩ cút, đánh cho nguỵ nhào”, thúc đẩy nhân dân cả nước kháng chiến
25/01/1969 Hội nghị Pari về vấn đề Việt Nam họp phiên họp 4 bên đầu tiên
6/6/1969 Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời
25/4/1970 Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương khẳng định quyết tâm chống Mỹxâm lược. 30/4
-30/6/1970
Quân giải phóng miền Nam và quân Campuchia đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mỹ Nguỵ
12/2
-21/3/1971 Quân ta phối hợp với quân Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719”đánh chiếm đường 9- Nam Lào của địch
30/3
-16/9/1972
Quân ta mở cuộc tấn công chiến lược 1972 và chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ làm thất bại chiến lược “Việt Nam hoá” chiến tranh của Mỹ ở miền Nam
16/4
-30/12/1972
Quân dân miền Bắc giành thắng lợi trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần 2 của Mỹ
18 - 29/12/1972 Mỹ tiến hành cuộc tập kích 12 ngày đêm phá hoại Hà Nội, Hải Phòng.Quân dân miền Bắc chiến dấu và giành được thắng lợi lập nên trận
“Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mỹ ký vào Hiệp định Pari
27/01/1973 Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam đãđược ký kết, buộc “Mỹ cút” 1974-1975 Miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh, đẩy mạnh sản xuất, ra sức chiviện cho miền Nam. 18/12/1974
-8/1/1975
Hội nghị Bộ chính trị mở rộng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm (1975 – 1976)
12/12/1974
- 6/1/1975 Chiến dịch đường 14-Phước Long quân ta giành thắng lợi hoàn toàn.Giúp Bộ chính trị bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam
Trang 94/3 - 24/3/1975 Chiến dịch Tây Nguyên, quân ta giành thắng lợi hoàn toàn, chuyển cuộckháng chiến sang giai đoạn mới từ tiến công chiến lược phát triển thành
Tổng tiến công chiến lược
21/3
-29/3/1975 Chiến dịch Huế - Đà Nẵng Khẳng định sự thắng lợi của quân ta trongcuộc Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
26/3/1975 Quân ta giải phóng Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên
14/4/1975 Đổi tên chiến dịch Sài Gòn Gia Định thành chiến dịch Hồ Chí Minh
26/4 -30/4/1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh, toàn thắng Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn củachính quyền nguỵ quân – nguỵ quyền ở miền Nam 2/5/1975 Miền Nam nước ta được giải phóng hoàn toàn Kết thúc cuộc kháng
chiến chống Mỹ cứu nước Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
LỊCH SỬ VIỆT NAM 1975-2000 2-7-1976 Thành lập nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thủ đô Hà Nội
20-9-1977 Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc
1975 - 1986
Thực thi nền kinh tế tập trung bao cấp (Nền kinh tế được thực hiện có
hiệu quả trong thời chiến nhưng không phù hợp trong thời kỳ hòa bình xây dựng đất nước sau chiến tranh, còn gọi là thời bao cấp)
12/1986 Đại hội VI bắt đầu thực hiện chính sách Đổi mới, mở cửa nền kinh tế
6/1991 Đại hội VII tiếp tục thực hiện chính sách Đổi mới, mở cửa nền kinh tế
1995 Việt Nam chính thức trở thành thành viên của ASEAN
6/1996 Đại hội VIII tiếp tục thực hiện chính sách Đổi mới, mở cửa nền kinh tế
1998 Việt Nam chính thức trở thành thành viên của APEC
Trang 10NỘI DUNG CƠ BẢN PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 – NAY Thời gian Sự kiện trọng điểm
TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Từ ngày 4 đến
11/2/1945
3 nước: Mỹ (Ru dơ ven), Anh (Sớc sin), Liên Xô (Xtalin) họp hội nghị quốc tế ở I-an-ta (Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành một trật tự thế giới mới
Từ 25/4 đến
26/6/1945 đại biểu 50 nước họp tại San Francisco (Mỹ), thông qua Hiến chươngthành lập tổ chức Liên hiệp quốc 24-10-1945 được coi là ”Ngày Liên Hiệp Quốc ” Trụ sở đặt tại NewYork (Mỹ)
9/1977 Việt Nam (thành viên 149) gia nhập Liên hiệp quốc
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyêntử của Mỹ. Năm 1950 sản lượng công nghiệp của Liên Xô tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trướcchiến tranh. Năm 1957 Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất
Năm 1961 Liên Xô phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Tráiđất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài ngoài.
Tháng 3/1985
Goóc-ba-chốp tiến hành cải tổ đất nước theo đường lối ”cải cách kinh tế triệt để ”, tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng Do sai lầm trong quá trình cải tổ, đất nước Xô Viết khủng hoảng toàn diện 21/12/1991 11 nước cộng hòa tách ra khỏi liên bang lập Cộng đồng các quốc gia độclập (SNG ). 25/12/1991 Liên Xô tan rã
Tháng 12/1993 Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế Tổng thốngLiên bang. 3-10-1990 Đông Đức sáp nhập vào Tây Đức
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ( 1945)
Năm 1948
Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38: Đại Hàn dân quốc ở phía Nam và CHDCNH Triều Tiên ở phía Bắc Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến
38 vẫn là ranh giới phân chia hai nhà nước trên bán đảo
20/07/1946 Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến
1/10/1949 cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa rađời. 18/01/1950 Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Năm 1964 Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử
Tháng 12/1978 Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách
Năm 1997 Trung quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông
Năm 1999 TQ thu hồi chủ quyền đối với Ma Cao
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ SAU NĂM 1945
12/10/1945 Lào tuyên bố độc lập
Tháng 3/1946 Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Lào kháng chiến bảo vệ nền độc lập