1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch dạy học Lịch sử 11 năm học 20212022 (theo mẫu CV 5512)

112 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án bản word trọn bộ Lịch sử 11 theo mẫu CV 5512 có cập nhật những nội dung theo hướng dẫn điều chỉnh nội dung môn học mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo dành cho năm học 20212022 (không bao gồm nội dung Lịch sử địa phương)

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Chương I CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA –TINH

(TỪ ĐẦU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX) Tiết 1 BÀI 1 NHẬT BẢN

Thời gian thực hiện: 01 tiết

3.Phẩm chất:

Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- SGK, máy tính, máy chiếu

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a.Mục tiêu: Gây kích thích sự hứng thú cho học sinh, thông qua kênh hình

bằng TVHD GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp

*Qua sự kiện này hình thành cho HS thấy được tình hình NB đầu TK 19 đếntrước năm 1868…

b.Nội dung hoạt động: Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh Nhật Bản

thời PK Sau đó giáo viên đặt câu hỏi Qua hình ảnh trên em có suy nghĩ gì?

c Dự kiến sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời:

- Sự lạc hậu của chế độ PK…

- NB cần cải cách đất nước để tiến lên

d.Tổ chức thực hiện

Sau khi HS trả lời xong, GVbổ sung, giới thiệu qua nội dung chương trình lớp

11 và vào bài mới

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã,

xã hội Nhật bản trước cuộc cải cách Minh Trị và hiểu được đây cũng là nguyên nhân dẫn tới cuộc Duy tân Minh trị năm 1868.

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã

hội của Nhật Bản

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

Trang 2

c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-GV Sử dụng kiến thức liên

môn: Môn địa lý sử dụng lược đồ các

nước châu Á, giới thiệu về Nhật Bản: là

quần đảo ở Đông Bắc á, có 4 đảo chính

(Hônsu, Hoccaiđô, Kiusiu và Sicôcư);

nằm gần 2 cường quốc là LB Nga và

Mạc Phủ Tô- ku-ga-oa) lâm vào khủng

hoảng, suy thoái trong các lĩnh vực

- GV hỏi: Cuộc đấu tranh giai cấp

gay gắt và sự khủng hoảng nghiêm

trọng của chế độ phong kiến đã đẩy

nước Nhật đứng trước nguy cơ gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS dựa vào kiến thức sgk để trả

- Kinh tế: Nông nghiệp lạc hậu,

tuy nhiên những mầm mống kinh tế tưbản chủ nghĩa đã hình thành và phát triểnnhanh chóng

- Chính trị: Đến giữa thế kỉ XIX,

Nhật Bản vẫn là quốc gia phong kiến.Thiên hoàng có vị trí tối cao nhưngquyền hành thực tế thuộc về Tướng quân

=>Các nước đế quốc, trước tiên là

Mĩ đe doạ xâm lược Nhật Bản Nhậtđứng trước sự lựa chọn hoặc tiếp tụcduy trì chế độ phong kiến hoặc tiến hànhcải cách duy tân, đưa đất nước phát triểntheo con đường tư bản chủ nghĩa

Hoạt động 2: Cuộc Duy Tân Minh Trị

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu và trình bày nội dung chính của cuộc Duy Tân Minh

Trị trên các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa,giáo dục, quân sự Hiểu được ý nghĩa, vaitrò của những cải cách đó

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giảng giải: Việc Mạc Phủ

kí với nước ngoài các Hiệp ước bất bình

Cuộc Duy tân Minh Trị.

- Cuối năm 1867 - đầu năm 1868,chế độ Mạc Phủ bị sụp đổ Thiên hoàng

Trang 3

đẳng càng làm cho các tầng lớp XH

phản ứng mạnh mẽ, phong trào chống

Sogun nổ ra sôi nổi vào những năm 60

(XIX) làm sụp đổ chế độ Mạc Phủ

- GV giới thiệu về Thiên hoàng

Minh Trị: Mút-su-hi-tô lên ngôi khi 15

tuổi Ông là người rất thông minh, dũng

cảm, quyết đoán, biết chăm lo việc nước,

biết theo thời thế và biết dùng người

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về

cuộc cải cách Minh Trị?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc sgk ghi nhớ những nội

dung chính và ý nghĩa của cuộc Duy tân

Minh Trị

- HS trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Hs trình bày câu trả lời trước lớp,

các học sinh khác lắng nghe, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, kết luận: Đây là

cuộc cách mạng tư sản không triệt để

bởi còn những hạn chế (chính sách tự

do mua bán đất đai chỉ đem lại quyền

lợi cho những người giàu có, còn những

nông dân nghèo không có đất đai; chính

quyền mới không thuộc về tay giai cấp

+ Kinh tế: thống nhất thị trường,

tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủnghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạtầng, đường sá, cầu cống

+ Quân sự: tổ chức và huấn

luyện quân đội theo kiểu phương Tây,thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, pháttriển công nghiệp quốc phòng

+ Giáo dục: thi hành chính sách

giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dungkhoa học - kỹ thuật, cử học sinh ưu tú duhọc ở phương Tây

*ý nghĩa, tính chất của cải cách:

+ Tạo nên những biến đổi xã hộisâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, có ýnghĩa như một cuộc cách mạng tư sản

+ Tạo điều kiện cho sự phát triểnchủ nghĩa tư bản, đưa Nhật trở thànhnước tư bản hùng mạnh ở châu á

* Hoạt động 3: Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được những biểu hiện về sự hình thành CNĐQ

ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hỏi: Em hãy nhắc lại đặc

điểm của chủ nghĩa đế quốc?

+ Hình thành các tổ chức độc

quyền

+ Có sự kết hợp giữa tư bản ngân

hàng và tư bản công nghiệp tạo nên

tầng lớp tư bản tài chính

+ xuất khẩu tư bản được đẩy mạnh

3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

- Sự phát triển nhanh chóng củakinh tế dẫn tới sự ra đời các công ty độcquyền như Mít-xưi, Mit-su-bi-si có khảnăng chi phối lũng đoạn cả kinh tế,chính trị Nhật Bản

- Sự phát triển kinh tế tạo sức

Trang 4

+ Đẩy mạnh xâm lược và tranh

giành thuộc địa

+ Mâu thuẫn vốn có của CNTB

càng trở nên sâu sắc

- HS liên hệ với tình hình

Nhật Bản cuối thế kỉ XIX

- GV hướng dẫn hs quan sát

Lược đồ đế quốc Nhật Bản cuối thế kỉ

XIX đầu thế kỉ XX giúp hs xác định

những vùng đất Nhật Bản xâm chiếm và

bành trướng cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ

XX

- GV nhấn mạnh: Thắng lợi

trong các cuộc CT này đã tạo điều kiện

cho NB mở rộng đất đai và tích luỹ

nhanh về tài chính, đẩy nhanh tốc độ pt

kinh tế, vươn lên mạnh mẽ trở thành một

cương quốc có vị thế ngang tầm với các

cường quốc khác trên thế giới

GV nhấn mạnh sự ra đời của

Đảng XHDC Nhật Bản với vai trò của

Ca-tai- ma-xen- lãnh tụ nổi tiếng của

phong trào công nhân NB và là bạn của

NAQ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Hs trình bày câu trả lời trước lớp,

các học sinh khác lắng nghe, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

-Gv lắng nghe ý kiến, chốt lại kiến

thức

mạnh về quân sự, chính trị Nhật thihành chính sách xâm lược hiếu chiến:chiến tranh Đài Loan, chiến tranh Trung

- Nhật, chiến tranh đế quốc Nga - Nhật;thông qua đó, Nhật chiếm Liêu Đông,

Lữ Thuận, Sơn Đông, bán đảo TriềuTiên

- Nhật tiến lên chủ nghĩa tư bảnsong quyền sở hữu ruộng đất phong kiếnvẫn được duy trì Tầng lớp quý tộc vẫn

có ưu thế chính trị lớn và chủ trương xâydựng đất nước bằng sức mạnh quân sự.Nhật Bản là đế quốc phong kiến quânphiệt

- Quần chúng nhân dân, tiêubiểu là công nhân bị bần cùng hoá.Phong trào đấu tranh của giai cấp côngnhân lên cao, dẫn tới sự thành lập củaĐảng Xã hội dân chủ Nhật Bản năm1901

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS

c) Sản phẩm: Câu trả lởi của học sinh.

Trang 5

những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm: Trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

-GV yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa học được để giải quyếthai câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Trong quá trình XD và phát triển đất nước VN đã vận dụng những yếu

tố nào để phát triển? vì sao giáo dục là yếu tố “chìa khóa” trong việc thúc đẩy phát triển?

Câu 2: Là một HS em có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc XD đất nước ta hiện nay?

Ngày soạn:

Trang 6

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Chuẩn bị của giáo viên: SGK, máy tính, máy chiếu

2.Chuẩn bị của học sinh: Học sinh: SGK, vở ghi.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a.Mục tiêu: Gây kích thích sự hứng thú cho học sinh, thông qua kênh hình

bằng TVHD

b.Nội dung hoạt động: GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim về sự bóc lột

tàn bạo của chủ nghĩa thực dân Giáo viên viên đặt câu hỏi Qua hình ảnh trên em có

suy nghĩ gì?

c Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d.Tổ chức thực hiện

GV bổ sung nội dung câu hỏi và đi vào bài mới Thực dân Anh đã độc chiếm

và thực hiện chính sách thống trị trên đất nước Ấn Độ ra sao? Cuộc đấu tranh chốnglại TD Anh ntn? Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu điều đó

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Tình hình kinh tế, xã hội ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.

a) Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về kinh tế, chính trị, xã hội ấn

Độ nửa sau thế kỉ XIX; Nguyên nhân của tình hình đó

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV Sử dụng kiến thức liên môn:

Môn địa lý: giới thiệu về Ấn Độ: vị trí

địa lí, dân số, diện tích

- GV giảng: Từ thế kỉ XVI, các

nước phương Tây từng bước xâm nhập

1 Tình hình kinh tế, xã hội ấn

Độ nửa sau thế kỉ XIX.

- Đến giữa thế kỉ XIX, thực dânAnh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt

Trang 7

vào thị trường ấn Độ Việc tranh giành

thuộc địa đã dẫn tới cuộc chiến tranh

Anh- Pháp trong những năm 1746-1763

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Hs trình bày câu trả lời trước lớp,

+ Chính trị, xã hội: Chính phủAnh cai trị trực tiếp ấn Độ, thực hiệnnhiều chính sách để củng cố ách thốngtrị của mình như: chia để trị, khoét sâu

sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo vàđẳng cấp trong xã hội

(1851-1859) Hoạt động 3: Đảng Quốc Đại và phong trào dân tộc (1885 - 1908).

a) Mục tiêu: Biết được nét cơ bản về sự ra đời của Đảng Quốc Đại và sự

lãnh đạo của Đảng Quốc Đại trong phong trào giải phóng dân tộc ở ấn Độ cuối thế

kỉ XIX- đầu thế kỉ XX Hiểu và đánh giá được vai trò của Đảng Quốc Đại vớiphong trào GPDT Ấn Độ những năm 1885- 1908

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giảng: Sau khởi nghĩa Xipay,

thực dân Anh tăng cường thống trị bóc

lột Ấn Độ Giai cấp tư sản Ấn Độ ra

đời và phát triển khá nhanh Đây là giai

cấp tư sản dân tộc ở châu á có mặt sớm

nhất trên vũ đài chính trị Thực dân Anh

lo sợ trước sự phát triển của phong trào

quần chúng rộng lớn nên tìm cách lôi

kéo giai cấp tư sản Ấn Độ, cho phép giai

cấp này được thành lập một chính đảng

- GV yêu cầu hs theo dõi sgk tìm

hiểu chủ trương hoạt động của đảng Quốc

Đại

- GV hỏi chủ trương hoạt động của

đảng Quốc Đại đem lại kết quả gì?

- GV bổ sung, kết luận: Người

3 Đảng Quốc Đại và phong trào dân tộc (1885 - 1908).

- Từ giữa thế kỉ XIX, giai cấp tưsản và tầng lớp trí thức Ấn Độ vươnlên đòi tự do phát triển kinh tế và đượctham gia chính quyền -

vũ đài chính trị

Trang 8

trực tiếp vạch kế hoạch thành lập và là

tổng bí thư đầu tiên của Đảng là

Đapphơrin (quan chức cao cấp Anh, là

phó vương Ấn Độ vì vậy khi mới thành

lập Đảng không nêu vấn đề độc lập cho

Ấn Độ dưới bất kì hình thức nào

- GV hướng dẫn hs quan sát hình

4 B Tilắc và đọc phần chữ in nhỏ T10

và nêu nhận xét về vai trò của ông đối

với phong trào giải phóng dân tộc ở ấn

Độ

- GV nhận xét và kết luận: Thái độ

cương quyết và những hoạt động cách

mạng tích cực của Tilắc đã đáp ứng

được nguyện vọng đấu tranh của quần

chúng, vì vậy phong trào cách mạng

dâng lên mạnh mẽ, điều này nằm ngoài

ý muốn của thực dân Anh

GV hướng dẫn hs quan sát hình 5

Lược đồ phong trào cách mạng ở ấn

Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

-sgk, xác định trên lược đồ vị trí diễn ra

phong trào cách mạng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-Hs làm theo yêu cầu của giáo viên,

quan sát tranh, nghiên cứu sgk để trả lời

câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Hs trình bày câu trả lời trước lớp,

phân hoá thành hai phái: phái

"ôn hoà":(từ 1885-1905) chủ trươngthoả hiệp, chỉ yêu cầu Chính phủ Anhtiến hành cải cách , phái "cấp tiến" doTilắc cầm đầu kiên quyết chống Anh

-Tháng 7/1905, chính quyền Anhthi hành chính sách chia đôi xứBengan: miền Đông của người theo đạoHồi, miền Tây của người theo đạoHinđu, khiến nhân dân Ấn Độ càng cămphẫn Nhiều cuộc biểu tình rầm rộ đã nổra

-Tháng 6/1908, thực dân Anh bắtgiam Tilắc và kết án ông 6 năm tù Vụ

án Tilắc đã thổi bùng lên đợt đấu tranhmới

-Tháng 7-1908 công nhânBombay tiến hành tổng bãi công, lậpcác đơn vị chiến đấu, xây dựng chiếnluỹ để chống quân Anh

- Cao trào 1905-1908 do một

bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mangđậm ý thức dân tộc Giai cấp côngnhân Ấn Độ đã tham gia tích cực vàophong trào dân tộc, thể hiện sự thứctỉnh của nhân dân ấn Độ trong trào lưudân tộc dân chủ của nhiều nước châu áđầu thế kỉ XX

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS

c) Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi mà giáo viên đưa ra’

d Tổ chức thực hiện:

Cho biết tình hình kinh tế, xã hội ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.

- Nêu nét chính hoạt động của Đảng Quốc Đại và phong trào dân tộc (1885 1908).

-D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Trang 9

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết

những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn

- Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp

- Liên hệ tình hình thống trị của thực dân Pháp ở nước ta?

- Ở Ấn Độ là vai trò của Đảng Quốc đại vậy ở VN là chính Đảng nào? Chính đảng đó đã mở ra bước tiến ntn cho CMVN, đưa CMVN giành tháng lợi ra sao?

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa Việt Nam và Ấn Độ.

Ngày soạn:

Trang 10

Ngày giảng:

Tiết 3 BÀI 3 TRUNG QUỐC

Thời gian thực hiện: 01 tiết

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1. Kiến thức.

- Các sự kiện lịch sử quan trọng của Trung Quốc thời cận đại: Chiến tranhthuốc phiện, phong trào Thái bình Thiên quốc, cải cách Mậu Tuất (1898), Cách mạngTân Hợi (1911)

2.Năng lực

- Hiểu được bản chất của CNTD, CNĐQ là xâm chiếm thuộc địa Phải kiênquyết chống lại những hành động xâm lược, bóc lột XD một quốc gia dân tộc thốngnhất, hòa bình không có chiến tranh

3 Phẩm chất:

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,

nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- SGK, máy tính, máy chiếu

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a.Mục tiêu: Gây kích thích sự hứng thú cho học sinh, thông qua kênh hình

bằng TVHD

- b.Nội dung hoạt động: GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim về sự bóc lột

tàn bạo của chủ nghĩa thực dân Sau đó giáo viên đặt câu hỏi Qua hình ảnh trên em

có suy nghĩ gì?

c Sản phẩm: Hs trình bày câu trả lời trước lớp, các học sinh khác bổ sung (Đối

xử tàn bạo của CNTD đối với các dân tộc địa Sự lầm than của nhân dân thuộc địa vànhững cuộc ĐT giành độc lập )

d.Tổ chức thực hiện

GV bổ sung nội dung HS vừa trình bày và giới thiệu bài

Thực dân Anh, Pháp, Mĩ đã thực hiện Xâm lược, thống trị Trung Quốc rasao? Cuộc đấu tranh chống lại CNTD Âu-Mĩ của nhân dân ntn? Chính Đảng nào đãlãnh đạo PTCM đó, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài học đẻ biết, hiểu được tìnhhình Trung Quốc từ giữa cuối TK 19 đến đầu TK 20

A HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

* Hoạt động 1: Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược.

a) Mục tiêu: Tìm hiểu về quá trình phân chia xâu xé Trung Quốc của các

nước đế quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: HS nêu những nét chính sự xâm lược của các nước khác dành

cho Trung Quốc

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 11

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-GV Sử dụng kiến thức liên môn:

Môn địa lý: giới thiệu: vị trí địa lí, dân

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh làm theo yêu cầu của giáo

viên để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày câu trả lời trước

a) Mục tiêu: Tìm hiểu phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ

giữa thế ki XIX đến đầu thế kỉ XX

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: HS nêu những nét chính của phong trào đấu tranh của nhân dân

Trung Quốc

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hỏi: Em hãy trình bày

những nét chính về phong trào đấu tranh

của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế ki

lực của giai cấp tư sản còn yếu, trong khi

đó thế lực phong kiến bảo thủ rất mạnh

Phong trào lại diễn ra khi đất nước đã bị

CNĐQ xâu xé

+ Về chủ quan: vua Quang Tự

và những người khởi xướng phong trào

2 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

- Trước sự xâm lược của cácnước đế quốc và thái độ thoả hiệp củatriều đình Mãn Thanh, nhân dânTrung Quốc đã đứng dậy đấu tranhquyết liệt tiêu biểu là các phong trào

+ (1851 - 1864), Phong trào nôngdân Thái bình Thiên quốc do Hồng TúToàn lãnh đạo

+ Năm 1898, cuộc vận động Duytân do hai nhà nho yêu nước là KhangHữu Vi và Lương Khải Siêu khởixướng, được vua Quang Tự ủng hộ,

Trang 12

đã không dựa vào quần chúng, thiếu triệt

để và kiên kiên quyết trong quá trình

thực hiện mục tiêu Duy Tân

- GV hỏi: Phong trào Duy Tân có

ý nghĩa như thế nào đối với XH Trung

Quốc thời bấy giờ?

- GV nhận xét, kết luận: Góp

phần làm lung lay nền tảng của chế độ

phong kiến Trung Quốc, mở đường cho

trào lưu tư tưởng tiến bộ xâm nhập vào

Trung Quốc

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh làm theo yêu cầu của giáo

viên để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày câu trả lời trước

lớp, các học sinh khác lắng nghe và bổ

sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

Gv nhận xét và chốt kiến thức

kéo dài hơn 100 ngày, nhưng cuối cùng

bị thất bại vì Từ Hi Thái hậu làm chínhbiến

+Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ

XX, phong trào nông dân Nghĩa Hoàđoàn nêu cao khẩu hiệu chống đế quốc,được nhân dân nhiều nơi hưởng ứng.Khởi nghĩa thất bại vì thiếu sự lãnhđạo thống nhất, thiếu vũ khí và bị triềuđình phản bội, bắt tay với đế quốc đểđàn áp phong trào

=> Các PT đều thất bại, hạn chế

về giai cấp lãnh đạo mở đường chotrào lưu tư tưởng tiến bộ xâm nhập vàoTrung Quốc trào lưu DCTS mà đạidiện tiêu biểu là TTS

* Hoạt động 3: Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911)

a) Mục tiêu: Tìm hiểu những nét chủ yếu về Tôn Trung Sơn và cách mạng

Tân Hợi

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: HS nêu những nét chính về Tôn Trung Sơn và cách mạng Tân

Hợi

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giảng giải…

HS quan sát hình 7 Tôn Trung

Sơn và đọc đoạn chữ in nhỏ sgk trang 15

nắm được tiểu sử của Tôn Trung Sơn

và những tư tưởng tiến bộ của ông

nhận xét về vai trò của ông đối với cuộc

Cách mạng Tân Hợi (1911)

- GV hỏi: Em hãy nêu nguyên nhân

dẫn đến Cách mạng Tân Hợi?

- GV hỏi: Qua DB, kết quả ý

nghĩa của cách mạng Tân Hợi em hãy rút

ra tính chất, ý nghĩa của cách mạng?

GV: Sau đó, Tôn Trung Sơn mắc

sai lầm, thương lượng với Viên Thế

Khải, đồng ý nhường cho ông ta lên làm

3 Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911)

* Tôn Trung Sơn và Trung quốc đồng minh hội

- Giai cấp tư sản Trung Quốc rađời cuối thế kỉ XIX, lớn mạnh vào đầuthế kỉ XX Do bị phong kiến, tư bảnnước ngoài kìm hãm, chèn ép, giai cấp

tư sản trung Quốc đã tập hợp lực

lượng, thành lập các tổ chức riêng Tôn Trung Sơn là đại diện ưu tú, là lãnh tụ

của phong trào cách mạng theo khuynhhướng dân chủ tư sản

- Tháng 8/1905, Tôn Trung Sơncùng với các đồng chí đã thành lập

Trang 13

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh làm theo yêu cầu của giáo

viên để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày câu trả lời trước

+Cương lĩnh chính trị dựa trên

học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn(dân tộc độc lập, dân quyền tự do vàdân sinh hạnh phúc)

- Ngày 29/12/1911, Chính phủlâm thời tuyên bố thành lập TrungHoa Dân quốc, bầu Tôn Trung Sơnlàm Đại Tổng thống

- Tính chất, ý nghĩa:

+ Là một cuộc cách mạng dân

chủ tư sản Ko triệt để

+ Cuộc cách mạng có ảnh hưởnglớn đến phong trào giải phóng dân tộc

ở Châu á, trong đó có Việt Nam

- Hạn chế: không nêu vấn đề

đánh đuổi đế quốc, không tích cựcchống phong kiến đến cùng (thươnglượng với Viên Thế Khải), không giảiquyết được vấn đề ruộng đất cho nôngdân

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

- Vai trò của Tôn Trung Sơn và Trung Quốc Đồng Minh Hội?

- Hãy cho biết điểm tích cực trong: mục đích, cương lĩnh của Đồng Minh Hội?

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết

những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm: Trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- Liên hệ tình hình thống trị của thực dân Pháp ở nước ta?

- Trình bày tính chất của CM Tân Hợi 1911? Nhận xét?

- Học sinh tìm đọc tác phẩm “Thuốc” của nhà văn nổi tiếng Lỗ Tấn, để hiểu thêm về công cuộc GPDT ở Trung Quốc.

Trang 14

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 4-5 BÀI 4.CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

(Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)

Thời gian thực hiện: 02 tiết

-Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập tự

do, tiến bộ của nhân dân các nước trong khu vực

-Nhận thức đúng về thời kì phát triển sôi động của phong trào giải phóng dântộc chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á

3 Phẩm chất:

Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

SGK, máy tính, máy chiếu

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a.Mục đích: nhằm giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn

bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới

b.Nội dung hoạt động: Giáo viên sử dụng lược đồ Đông Nam Á GV Đặt

câu hỏi: em hãy cho biết đây là khu vực nào?

c Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Trên cơ sở HS trả lời GV bổ sung và gới thiệu vào bài…

Trong khi Ấn Độ, Trung Quốc lần lượt trở thành những nước thuộc địa vànửa thuộc địa thì các quốc gia ở Đông Nam Á nằm giữa hai tiểu lục địa này cũnglần lượt rơi vào ách thống trị của CNTD - trừ Xiêm (Thái Lan) Để hiểu quá trìnhCNTD xâm lược của nước Đông Nam Á và phong trào đấu tranh chống CNTDcủa nhân dân các nước Đông Nam Á, chúng ta cùng tìm hiểu bài bài học hômnay…

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

*Hoạt động 1: Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á

a) Mục tiêu: Tìm hiểu về quá trình xâm lược của các nước đế quốc đối

với Đông Nam Á

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

Trang 15

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: HS trình bày nội dung cơ bản của hai Hiệp ước Hacmăng và

Patơnốt

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-GV Sử dụng kiến thức liên môn:

Môn địa lý: giới thiệu: vị trí địa lí, dân

số, diện tích

+ là khu vực khá rộng, diện tích

khoảng 4 triệu km2, gồm 11 nước với

nhiều sự khác biệt về diện tích, dân số,

mức sống, là khu vực giàu tài nguyên

+ là khu vực có lịch sử văn hoá lâu

đời

+ Có vị trí chiến lược quan trọng,

được coi là ngã tư đường, là hành lang,

là cầu nối giữa Trung Quốc, Nhật Bản

với khu vực Tây á và Địa Trung Hải Vì

vậy mối liên hệ giữa khu vực và thế giới

được xác lập ngay từ thời cổ đại

+ Từ giữa thế kỉ XIX chế độ

phong kiến ở hầu hết các nước Đông

Nam Á lâm vào khủng hoảng, lần lượt

rơi vào ách thống trị của CNTD

- GV hỏi: Tại sao Đông Nam

Á trở thành đối tượng xâm lược của

các nước tư bản phương tây?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS trả lời

Bước 3: Báo cáo,thảo luận

Học sinh trình bày câu trả lời trước

- Đông Nam Á là khu vực có

vị trí địa lí quan trọng, giàu tàinguyên, chế độ phong kiến lại đanglâm vào khủng hoảng, suy yếu nênkhông tránh khỏi bị các nước phươngTây nhòm ngó, xâm lược

- Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bảnphương Tây đẩy mạnh xâm lược ĐôngNam Á: Anh chiếm Mã Lai, MiếnĐiện; Pháp chiếm Việt Nam, Lào,Campuchia; Tây ban Nha, Mĩ chiếmPhilippin; Hà Lan và Bồ Đào Nhachiếm Inđônêxia

Xiêm (Thái Lan) là nước duynhất ở - Đông Nam Á vẫn giữ đượcđộc lập, nhưng cũng trở thành "vùngđệm" của tư bản Anh, Pháp

Mục 2, 3: GV không dạy 2 Phong trào chống thực dân

Hà lan của nhân dân In-đô-nê-xi-a

*Hoạt động 2: Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Cam-pu-chia

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân

Cam-pu-chia

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: HS trình bày nội dung cơ bản của phong trào đấu tranh chống

Trang 16

Pháp của nhân dân Campuchia

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ

GV: Cam-pu-chia là một nước

nghèo, kinh tế chậm phát triển Là nước

có lịch sử văn hóa lâu đời Từ TK V

thành lập nước, là quốc gia phật giáo

với 95% dân số theo đạo phật, đa số là

người khơme mọi công dân CPC đều

mang quốc tịch khơme

- Trước khi bị Pháp xâm lược

triều đình phong kiến Nô rô đôm suy

yếu phải thuần phục Thái Lan

- GV:Nhận xét về phong trào đấu

tranh của nhân dân CPC cuối TK XIX ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS trả lời

Bước 3: Báo cáo,thảo luận

Học sinh trình bày câu trả lời trước

*Quá trì nh xâm lược

-Giữa TK XIX Pháp từng bướcxâm chiếm CPC

- 1863, Pháp ép buộc Nô rô đômchấp nhận quyền bảo hộ

-1884, Pháp buộc vua Nô rô đôm

kí hiệp ước 1884, biến CPC thành thuộcđịa của Pháp

- Ách thống trị của Pháp làm cho

ND CPC bất bình vùng dậy đấu tranh

*Phong trào đấu tra nh chố

ng P háp

c ủa nhân dân CPC

- Nổ ra liên tục có cuộc kn kéodài 30 năm, thu hút sự tham gia đôngđảo của tầng lớp nhân dân

- Có sự phối hợp chiến đấu củanhân dân VN đặt biệt là trong cuộckhởi nghĩa của Pu côm bô được coi làbiểu tượng liên minh liên đấu của nhândân

Kết cục thất bại-1861 – 1892 Si-vô-tha tấn côngvào Uđông – Phnôm pênh thất bại

- 1863 – 1866 cuộc KnAchaxoa diễn ra ở Takeo chống Phápthất bại

1866- 1867 cuộc K/n của nhà sưPucômbô, lập căn cứ ở Tây Ninh (ViệtNam) có liên kết với nhân dân ViệtNam, gây cho Pháp nhiều khó khăn

Hoạt động 3: Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu TK XX.

a) Mục tiêu: Tìm hiểu về phong trào chống thực dân Pháp của nhân dân Lào

đầu thế kỉ XX

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: HS trình bày nội dung cơ bản của phong trào đấu tranh chống

thực dân Pháp của Campuchia

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 17

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên nêu câu hỏi và yêu cầu

GV: Nhận xét chung về phong trào

đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS trả lời

Bước 3: Báo cáo,thảo luận

Học sinh trình bày câu trả lời trước

-Bối cảnh lịch sử-Giữa TK XIX, chế đô phongkiến suy yếu, Lào phải thuần phụcThái Lan

-Các cuộc khởi nghĩa của nhândân Lào

-1901-1903 cuộc k/n do đuốc chỉ huy, giải phóng Xa va nakhét, đường 9 biên giới Việt - Làothấtbại

Pha-ca 1901Pha-ca 1907 cuộc khởi nghĩa trêncao nguyên Bô- lô-ven do Ong Kẹo,Com-ma-đam chỉ huy thất bại

-Nhận xét:

-Phong trào diễn ra liên tục sôinổi nhưng thất bại vì: phong trào mangtính tự phát, thiếu đường lối nà thiếu

tổ chức

Thể hiện tinh thần yêu nước vàtinh thần đoàn kết của nhân dân 3 nướcĐông Dương

Hoạt động 4: Xiêm giữa thế kỷ XIX – đầu thế kỉ XX.

a) Mục tiêu: HS Tìm hiểu về xiêm giữa thế kỷ XIX – đầu thế kỉ XX.

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: HS trình bày nội dung cơ bản về những nội dung cải cách của

Nhóm 1: Cho biết bối cảnh LS?

Nhóm 2: Nội dung chính của cải

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

6 Xiêm giữa thế kỷ XIX – đầu thế kỉ XX.

* Bối cảnh lịch sử

- Giữa thế kỷ XIX, Xiêm thựchiện chính sách đóng cửa để tránh sựxâm nhập của Phương Tây

- Trước nguy cơ bị TD phươngTây xâm lược củ, Rama IV(Môngkut:1851- 1868), thực hiện mở cửabuôn bán với nước ngoài

- Năm 1868, Ra-Ma V long-con1868- 1910), lên ngôi tiến hànhcải cách đất nước :

(Chu-la-*Nội dung cải cách

Trang 18

Học sinh thảo luận theo nhóm để

trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

HS: các nhóm cử đại diện

trình bàytheo nội dung yêu cầu, các nhóm bổ

+CTN: Khuyến khích tư nhân bỏvốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, mởhiệu buôn và ngân hàng

- Chính trị+ Xóa bỏ chế độ nô lệ, giải phóngngười lao động

+ Đứng đầu nhà nước là vua,giúp việc cho vua có hội đồng nhà nước(nghị viện )

+ Năm 1892, Ra-maV tiếnhành nhiều cải cách (quân đội, tòa

án, trường học ) theo khuôn mẫuphương Tây => Xiêm phát triển theohướng TBCN

-Ngoại giao+ Mềm dẻo, lợi dụng vị trí “nướcđệm”

+ Sẵn sàng từ bỏ các vùng đấtphụ cận ( vốn là lãnh thổ của CPC,Lào và Mianma) để giữ gìn chủ quyềnđất nước

-Tính chất: Cái cách mang tínhchất CMTS không triệt để

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện

- Nêu tầm quan trọng về mặt chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

- Hãy cho biết phong trào đấu tranh chống xâm lược ở Cam-pu-chia, Lào?

- Hãy trình bày nội dung cuộc cải cách của RamaV?

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết

những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm: Trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- Hãy nhận xét về PTĐT của nhân dân Lào, CPC?

- Qua nội dung cải cách ở Xiêm hãy rút ra: ưu; nhược điểm và tính chất ?

- Liên hệ tình hình VN trong giai đoạn lịch sử này.

Trang 19

- Nắm được những nét chung về tình hình của châu lục, khu vực

- Biết được quá trình xâm lược Châu Phi và khu vực Mĩlatinh của các nướcthực dân đế quốc trong thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX Hiểu rõ những phong trào đấutranh giải phóng dân tộc của nhân dân châu Phi và Mĩ Latinh

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: Lược đồ châu Phi và khu vực Mĩ Latinh, SGK,

máy tính, máy chiếu

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục đích: nhằm giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để

chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới

Nội dung hoạt động: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời: sử

dụng lược đồ Châu phi và Mĩ la tinh sau đó GV Đặt câu hỏi: em hãy cho biết đây

ta tiếp tục nghiên cứu bài 5

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: C h â u P h i

a) Mục tiêu: Học sinh trình bày được trên lược đồ quá trình xâm chiếm

châu Phi của các nước đế quốc hồi cuối thế kỉ XIX; những nét chủ yếu củaphong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

Trang 20

c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV Sử dụng kiến thức liên môn: Môn

địa lý: giới thiệu: dùng lược đồ Châu Phi

cuối TK XIX đầu TK XX giới thiệu đôi nét

về Châu Phi

Châu Phi là một trong những cái nôi

của văn minh nhân loại là một trong những

nơi xuất hiện con người sớm và có nền văn

minh cổ đại rực rỡ (Văn minh Ai Cập)

GV:Nguyên nhân nào biến Châu Phi

trở thành đối tượng xâm lược của thực dân

phương Tây?

Sau khi hoàn thành kênh đào Xuyên

nằm ở vùng Tây Bắc Ai Cập nối liền biển đỏ

với Địa Trung Hải, con đường thủy đi từ

Châu Âu sang C Á giảm được 50% quãng

đường GV:Quá trình xâm lược châu Phi

của các nước Phương Tây diễn ra như thế

nào?

GV: Em có nhận xét gì về việc

phân chia châu Phi giữa các nước thực dân

phương Tây?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS trình bày qua lược đồ, kết hợp

SGK trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày câu trả lời trước lớp,

học sinh khác lắng nghe,bổ sung

TB phương Tây đua nhau xâmchiếm châu Phi: Anh chiếm Ai Cập,Nam Phi, Tây Nigiêra, Xômali,

; Pháp chiếm một phần Tây Phi,Angiêri, Mađagaxca, Tuynidi, Đứcchiếm Camơrun, Tôgô, Tây NamPhi, ; BĐN chiếm Môdămbích,Ăng gôla,

- Đến đầu thế kỉ XX, việcphân chia thuộc địa giữa các nước

ĐQ căn bản đã hoàn thành

- Chế độ cai trị hà khắc củaCNTD đã thổi bùng lên phong tràođấu tranh giành độc lập ở đây

- Tiêu biểu là cuộc đấu tranhcủa nhân dân Etiôpia (1889-1896)chống thực dâm I-ta-li- a…

* Nhận xét:Phong trào đấu

tranh CNTD của nhân dân châu Phi:

-Ưu điểm:

- Diễn ra sôi nổi, quyết liệt…

- Thể hiện tinh thần yêunước…,

- Nhược điểm:

+ Trình độ tổ chức thấp…+ Lực lượng chênh lệch…nên

đã bị thực dân phương Tây đàn áp,thất bại

Cuộc đấu tranh GPDT ở châuPhi vẫn tiếp tục phát triển trong thế

kỉ XX

a) Mục tiêu: Học sinh trình bày những nét khái quát về cuộc đấu tranh

giành độc lập của các dân tộc khu vực Mĩ Latinh đầu thế kỉ XIX

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2 Khu vực Mĩ Latinh.

Trang 21

GV giới thiệu đôi nét về khu vực MiLa

Tinh? Cư dân bản địa ở đây là người

Inđian chủ nhân của nhiều văn hóa nổi tiếng

GV:Tại sao gọi là Mĩ Latinh?

- GV: Sau khi xâm lược Mĩ La-tinh,

chủ nghĩa thực dân đã thiết lập ở đây chế độ

thống trị phản động, gây ra nhiều tội ác dã

man, tàn khốc

GV: Nêu một vài cuộc đấu tranh tiêu

biểu của nhân dân Mĩ Latinh chống thực

dân phương Tây?

GV: Vì sao trong khi các nước châu

Á, Châu Phi bị các nước thực dân biến

thành thuộc địa thì khu vực Mĩ Latinh lại

giành được độc lập?

GV hỏi: Em hãy nhận xét về phong

trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS : xem SGK để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày câu trả lời trước lớp,

học sinh khác lắng nghe,bổ sung

đã trở thành thuộc địa của TD :TBN, BĐN

Cuộc đấu tranh GPDT củanhân dân MLT diễn ra quyết liệt vànhiều nước giành độc lập ngay từđầu thế kỉ XIX

- Tiêu biểu cho phong tràođấu tranh giành độc lập của các dântộc ở Mĩ Latinh là cuộc k/n năm

1791, ở Ha-i-ti, dưới sự lãnh đạo củaTút-xanh Lu-véc-tuy-a, dẫn tới sự rađời nước Cộng hoà da đen đầu tiên

ở Mĩ Latinh Tiếp đó là cuộc đấutranh giành độc lập ở Áchentina(1816), Mêhicô và Pêru (1821),

- Sau khi giành được độclập, nhân dân Mĩ Latinh lại phảitiếp tục đấu tranh chống lại chínhsách bành trướng của Mĩ đối vớikhu vực này

-Thủ đoạn của Mĩ :+ Học thuyết Mơn-rô : «Châu Mĩ của người châu Mĩ »

+ 1889, thành lập tổ chức : «LMDT các nước CH châu Mĩ »(LiênMĩ)

+ Chính sách : « Cái gậy lớn »

; « ngoại giao bằng đồng Đô la »

=>KL : Biến MLT thành sânsau của Đế quốc Mĩ

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

- Nêu tầm quan trọng về mặt chiến lược, tài nguyên của khu vực MLT, Châu

Trang 22

- Hãy cho biết phong trào đấu tranh chống xâm lược của CNTD ở MLT, châu Phi.

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết

những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm: Trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- Nhận xét về phong trào chống CNTD ở hai khu vực này.

-Liên hệ tình hình của VN chống thực dân Pháp trong giai đoạn này.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 23

Tiết 7 ÔN TẬP

Thời gian thực hiện: 01 tiết

I MỤC TIÊU

1.Về kiến thức: Học xong bài 1 đến bài 5 học sinh cần:

- Biết được quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân Âu-Mĩ đối với cácnước châu Á, châu Phi, Mĩ la tinh và phong trào đấu tranh của những khu vực nàydiễn ra như thế nào?

- Qua những phong trào đó nổi lên một số tấm gương tiêu biểu Nhật Bản,Xiêm, giải pháp hợp lí của một số triều đại Pk đưa đất nước họ khỏi bị XL của chủnghĩa thực dân Âu-Mĩ

- Khắc sâu thêm cho học sinh khái niệm cách mạng tư sản về: tính triệt để, kotriệt để của cuộc CM, đồng thời rút ra được bài học cho bản thân

2.Năng lực: giúp hs tổng nắm được kiến thức lịch sử cơ bản cuối thời cận

đại: như các cuộc cải cách ở Nhật Bản, Thái Lan, CM Tân Hợi ở Trung Quốc vàbước phát triển của PT ĐTGPDT của nhân dân Á, Phi, Mĩ latinh

3.Phẩm chất:

Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

I. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng thống kê quá trình xâm lược của CNTD ở Á, Phi, MLT.

- Tranh ảnh lịch sử liên quan đến bài học

2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi.

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a.Mục đích: nhằm giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn

bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới

b.Nội dung hoạt động: GV sử dụng sử dụng câu hỏi tái hiện: em hãy cho biết

về bối cảnh lịch sử của khu vực Á, Phi, Mĩ la tinh nửa đầu TK XIX đầu TK XX?

c.Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d.Tổ chức thực hiện:

HS nhớ lại kiến thức trả lời: tình hình châu Á, Phi và khu vực Mĩ Latinh cuối

TK XIX – đầu TK XX sau đó GV bổ sung thêm và giới thiệu vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*Hoạt động 1 Nguyên nhân các nước Á, Phi, MLT bị chủ nghĩa thực dân

Âu – Mĩ xâm lược:

a) Mục tiêu: HS phải nắm được nguyên nhân các nước Á, Phi, MLT bị chủ

nghĩa thực dân Âu – Mĩ xâm lược

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: HS trình bày nội dung câu hỏi của giáo viên.

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Gv đặt câu hỏi và yêu cầu hs trả lời

1 Nguyên nhân các nước Á, Phi, MLT bị chủ nghĩa thực dân Âu – Mĩ

Trang 24

GV: Vì sao các nước Á, Phi, MLT

bị chủ nghĩa thực dân Âu – Mĩ xâm lược

?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày câu trả lời trước

lớp, học sinh khác lắng nghe, bổ sung

*Hoạt động 2.Thời gian xâm lược và đặt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Âu – Mĩ.

a) Mục tiêu: HS nắm được thời gian xâm lược và thời gian đặt ách thống trị

của chủ nghĩa thực dân Âu – Mĩ

-Nguyên nhân thất bại của các phong trào đấu tranh

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: HS trình bày nội dung câu hỏi của giáo viên.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày câu trả lời trước

lớp, học sinh khác lắng nghe, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV bổ sung , nhận xét và chốt

2.Thời gian xâm lược và đặt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Âu – Mĩ.

XX Mĩ biến KV này thành cái sân saucủa Mĩ

- Châu Phi: Giữa TKXIX

Trang 25

*Hoạt động 3 Nét chính hai cuộc cải cách tiêu biểu ở Nhật Bản và ở Xiêm, bài học kinh nghiệm đối với các nước khác

a) Mục tiêu: HS nắm được nét chính hai cuộc cải cách tiêu biểu ở Nhật Bản

và ở Xiêm, bài học kinh nghiệm đối với các nước khác

b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo

khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: HS trình bày nội dung câu hỏi của giáo viên.

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Gv đưa ra câu hỏi và yêu cầu học

sinh trả lời

GV: Vì sao NB & Xiêm ko bị thực

dân phương Tây Xâm lược?

GV: Ngoài các cuộc cải cách ở

Xiêm và Nhật Bản các nước khác có tiến

hành cải cách Ko? Vì sao các cuộc cải

cách đó đều ko thành công? Liên hệ ở

VN?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày câu trả lời trước

lớp, học sinh khác lắng nghe, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV bổ sung , nhận xét và chốt

4 Nét chính hai cuộc cải cách tiêu biểu ở Nhật Bản và ở Xiêm, bài học kinh nghiệm đối với các nước khác

* Các cuộc cải cách đều thể hiện

tiến bộ trên các lĩnh vực Kt, chính trị,ngoại giao, quân sự cải cách theo P.Tây(CNTB) -> là hình thái KT-XH tiến bộnhất…

* Các nước khác có một số cảicách như: Ở TQ, VN…đều thất bại

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

- Nêu được các cuộc cách mạng tư sản ở châu Á, Phi và khu vực Mĩ Latinh cuối TK XIX – đầu TK XX Chỉ ra được ưu điểm, hạn chế.

- Hãy cho biết nét chính phong trào đấu tranh chống xâm lược của CNTD ở

Á, Phi và khu vực Mĩ Latinh cuối TK XIX – đầu TK XX Chỉ ra được ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân thất bại.

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết

những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi

Trang 26

Chương II: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 -1918)

Tiết 9-10 Bài 6: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 -1918)

1 Kiến thức.

Hiểu được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất, diễn biến vàhậu quả của cuộc chiến tranh qua các giai đoạn khác nhau

Từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, học sinh rút ra tính chất và tác động của

nó đối với sự phát triển của tình hình thế giới, rút ra bài học cho cuộc đấu tranh bảo

vệ hòa bình thế giới hiện nay

2 Năng lực

Kỹ năng quan sát, khai thác tranh ảnh lịch sử

Kỹ năng quan sát, khai thác, sử dụng lược đồ, bản đồ chiến tranh

Kỹ năng phân tích, đánh giá, rút ra bản chất của các sự kiện lịch sử

Năng lực khai thác kênh hình có liên quan đến nội dung bài học Năng lực hợptác, tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá

3 Phẩm chất

Giúp học sinh thấy được tính chất phi nghĩa của chiến tranh đế quốc Từ đó,bồi dưỡng ý thức cảnh giác, thái độ căm ghét và quyết tâm ngăn chặn chiến tranh,bảo vệ hòa bình cho Tổ quốc và nhân loại

II Thiết bị dạy học và học liệu

1.Chuẩn bị của giáo viên:

Thiết bị: Lược đồ, biểu đồ, hình ảnh liên quan đến Chiến tranh thế giới thứnhất, máy tính kết nối máy chiếu

Học liệu: Lịch sử thế giới cận đại, Những mẩu chuyện lịch sử thế giới tập 2,sách giáo khoa Lịch sử lớp 11

2.Chuẩn bị của học sinh

Sưu tầm tài liệu về chiến tranh thế giới thứ nhất

Hoàn thành các nội dung thảo luận, yêu cầu của giáo viên giao ở tiết học trước

để tìm hiểu về Chiến tranh thế giới thứ nhất

III Tiến trình dạy học

1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU/ GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP

a Mục đích

Với việc học sinh quan sát một số hình ảnh về cuộc Chiến tranh thế giới thứnhất, các em có thể nhớ lại những nét chính của cuộc chiến cũng như sự khốc liệt củacuộc chiến tranh Tuy nhiên, các em chưa có thể biết đầy đủ và chi tiết tại sao cuộcchiến tranh bùng nổ, những diễn biến chính, hậu quả và tác động của cuộc Chiếntranh thế giới thứ nhất đối với tình hình thế giới Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khátkhao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thứcmới của bài học

Trang 27

cuộc chiến tranh này?

3 Sau cuộc chiến, nguyện vọng tha thiết nhất của nhân loại là gì?

Học sinh hoạt động cá nhân

c Sản phẩm.

Giáo viên yêu cầu 2- 3 học sinh có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khácnhau, giáo viên lựa chọn 01 sản phẩm để làm tình huống kết nối vào bài mới

d Cách thức thực hiện

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác

nhóm, sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi:

- Kết luận, nhận định: Gv nhận xét, đánh

giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả

hoạt động và chốt kiến thức

Giáo viên lựa chọn 01 sản phẩm hoàn

chỉnh của học sinh để làm tình huống kết

nối vào bài mới

-Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm đôi nghiên cứu SGK, tàiliệu kết hợp vốn hiểu biết của mìnhtrao đổi nhóm, viết ra giấy, hoặc bảngphụ, trao đổi với các nhóm khác,nhóm trưởng tập hợp sản phẩm đểtrình bày

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Con đường dẫn đến chiến tranh

a Mục đích

Những thay đổi của tình hình thế giới cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

Nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân trực tiếp, duyên cớ của Chiến tranh thế giớithứ nhất

Nhiệm vụ các nhóm: Từ biểu đồ chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ

XX và biểu đồ tỉ lệ xâm chiếm thuộc địa hãy thảo luận về những nội dung liên quanđến thế giới cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

1 Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

2 Xác định những mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản?

3 Ảnh hưởng của những mâu thuẫn đó đến quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XIXđầu thế kỉ XX?

Các nhóm thảo luận thời gian 3 phút Giáo viên yêu cầu đại diện một nhómtrình bày sản phẩm, học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung

Giáo viên trao đổi với học sinh làm rõ những nội dung chính, từ đó tạo ra sảnphẩm chuẩn

PV: Nêu lợi thế và hạn chế của khối các nước đế quốc già và khối các nước đếquốc trẻ?

Gợi ý:

- Đế quốc già: + Thuộc địa

+ Cơ sở vật chất

Trang 28

- Đế quốc trẻ: + Kinh tế

+ Thuộc địa

PV: Sự phân chia thuộc địa không đều dẫn đến hậu quả gì?

>> Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc địa

PV: Các cuộc chiến tranh giành thuộc địa cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX chứngtỏ điều gì?

>> Mâu thuẫn giữa các nước về thuộc địa không thể điều hòa được chỉ có thểgiải quyết bằng chiến tranh

PV: Trung tâm của mối quan hệ quốc tế ở châu Âu?

>> Mối mâu thuẫn giữa Đức với Anh

Giáo viên trao đổi với học sinh về vấn đề Ban-căng

c Sản phẩm

- Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản

đã làm thay đổi tương quan lực lượng giữa các nước đế quốc: đế quốc già và đế quốctrẻ

- Giữa các nước đế quốc xuất hiện nhiều mâu thuẫn, trong đó mâu thuẫn vềthuộc địa gay gắt

- Tại châu Âu xuất hiện 2 khối quân sự: Liên minh - Hiệp ước

>> Hai khối quân sự ráo riết chạy đua vũ trang, chuẩn bị cho chiến tranh

- Tâm điểm của châu Âu là mâu thuẫn giữa Đức với Anh

- Ngày 28/6/1914, Thái tử Áo- Hung bị ám sát Đứ chớp lấy cơ hội đó gâychiến tranh

d Cách thức thực hiện

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên chia lớp thành các nhóm, sử

dụng kĩ thuật khăn phủ bàn

- Kết luận, nhận định: Gv nhận xét,

đánh giá về thái độ, quá trình làm

việc, kết quả hoạt động và chốt kiến

thức

-Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm nghiên cứu SGK, tài liệu kếthợp vốn hiểu biết của mình trao đổi nhóm,viết ra các góc của giấy A0, hoặc bảngphụ, nhóm trưởng tập hợp sản phẩm raphần giữa ô giấy để trình bày trước lớp( 5-7p)

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Diễn biến của chiến tranh Hướng dẫn hoc sinh lập niên biểu những

sự kiện chính

THỜI GIAN SỰ KIỆN

a Mục đích

Khái quát diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ nhất

Trình bày các sự kiện chính của giai đoạn thứ nhất 1914-1916, giai đoạn 1918

Trang 29

1917-Biết cách lập niên biểu diễn biến của chiến tranh.

b Nội dung

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh từ tiết học trước:

- Đọc thông tin mục II sgk trang 33 - 34, 35, 36 kết hợp với việc tìm hiểu tưliệu về Chiến tranh thế giới thứ nhất để tìm hiểu về diễn biến của chiến tranh qua 2giai đoạn: 1914 -1916,1917-1918

- Thực hiện kĩ thuật đóng vai, tổ chức chương trình Cầu truyền hình "Ngượcdòng kí ức" Trong vai phóng viên tái hiện lại những sự kiện chính của Chiến tranhthế giới thứ nhất

Phóng viên tại Pháp: trận Véc- đong, diễn biến mặt trận phía Tây

Phóng viên tường thuật về sự khốc liệt của chiến tranh

Phóng viên tại Nga: Phong trào đấu tranh của nhân dân

- Thực hiện chương trình Cầu truyền hình, giáo viên yêu cầu học sinh lắngnghe và ghi lại diễn biến của chiến tranh hình thức một bài báo hoặc bảng thống kê

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu cảm nhận về Chiến tranh thế giới thứ nhất

c Sản phẩm

- Giai đoạn thứ nhất 1914-1916

+ Sau sự kiện Thái tử Áo Hung bị một người Xécbi ám sát (ngày 28 6 1914), từ ngày 1 đến ngày 3  8, Đức tuyên chiến với Nga và Pháp Ngày 4 – 8, Anhtuyên chiến với Đức Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ

-+ Ở giai đoạn này, Đức tập trung lực lượng về phía tây nhằm nhanh chóngthôn tính nước Pháp Do quân Nga tấn công quân Đức ở phía đông, nên nước Phápđược cứu nguy

+ Từ năm 1916, chiến tranh chuyển sang thế cầm cự đối với cả hai phe.Chiếntranh bùng nổ, cả hai phe đều lôi kéo thêm nhiều nước tham gia và sử dụng nhiều loại

vũ khí hiện đại đã giết hại và làm bị thương hàng triệu người

- Giai đoạn thứ hai (1917 – 1918)

+ Tháng 2 – 1917, Cách mạng tháng Hai ở Nga diễn ra, phong trào cách mạng

ở các nước dâng cao buộc Mĩ phải tham chiến và đứng về phe Hiệp ước (4 – 1917),

vì thế phe Liên minh liên tiếp bị thất bại

+ Từ cuối năm 1917, phe Hiệp ước liên tiếp mở các cuộc tấn công làm chođồng minh của Đức lần lượt đầu hàng

+ Ngày 11 – 11 – 1918, Đức đầu hàng vô điều kiện Chiến tranh thế giới thứnhất kết thúc với sự thất bại của phe Liên minh

d Cách thức thực hiện

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên chia lớp thành các nhóm, sử

dụng kĩ thuật khăn phủ bàn

- Kết luận, nhận định: Gv nhận xét,

đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

-Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm nghiên cứu SGK, tài liệu kếthợp vốn hiểu biết của mình trao đổinhóm, viết ra các góc của giấy A0, hoặcbảng phụ, nhóm trưởng tập hợp sảnphẩm ra phần giữa ô giấy để trình bàytrước lớp( 5-7p)

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

Trang 30

Hoạt động nhóm trên Phiếu học tập

Tên nhóm:

Thành viên:

Phiếu học tập: Kết cục của Chiến tranh thế giới thứ nhất.1914-1918

Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918

Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918

Kết quả Thắng lợi thuộc về phe Hiệp ước, thất bại về phe Liên minh

Hậu quả Chiến tranh gây nên nhiều tai họa cho nhân loại : 10 triệu người

chết, hơn 20 triệu người bị thương, nhiều thành phố, làng mạc,đường sá bị phá huỷ, chi phí cho chiến tranh lên tới 85 tỉ đôla.Nước Đức sau chiến tranh lâm vào khủng hoảng trần trọngTác động: Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận, nhất

là Mĩ Bản đồ chính trị thế giới đã bị chia lại : Đức mất hết thuộcđịa, Anh, Pháp và Mĩ, được mở rộng thêm thuộc địa của mình Vào giai đoạn cuối của chiến tranh, phong trào cách mạng thế giớitiếp tục phát triển, đặc biệt là sự bùng nổ và giành thắng lợi củaCách mạng tháng Mười Nga, cục diện thế giới thay đổi

d Cách thức thực hiện

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên chia lớp thành các nhóm, sử

dụng kĩ thuật khăn phủ bàn

- Kết luận, nhận định: Gv nhận xét,

đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

-Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm nghiên cứu SGK, tài liệu kếthợp vốn hiểu biết của mình trao đổinhóm, viết ra các góc của giấy A0, hoặcbảng phụ, nhóm trưởng tập hợp sản phẩm

ra phần giữa ô giấy để trình bày trước

Trang 31

lớp( 5-7p)

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục đích

Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà học sinh đã đượclĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về con đường dẫn đến Chiến tranh thế giớithứ nhất và những nét chính của chiến tranh giai đoạn từ 1914-1916, 1917-1918

- Nguyên nhân sâu xa là do mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc địa

- Nguyên nhân trực tiếp là sự đối đầu của 2 khối quân sự: Liên minh và Hiệpước

- Duyên cớ của chiến tranh là sự kiện Thái tử Áo - Hung bị ám sát

- Thủ phạm gây ra chiến tranh là quân phiệt Đức

2 Đặc điểm của Chiến tranh thế giới thứ nhất qua các giai đoạn

- Giai đoạn 1914-1916: Ban đầu ưu thế nghiêng về phe Liên minh Năm 1916

cả hai phe đều ở thế cầm cự trên các mặt trận Chiến tranh đẩy nhân dân lao động ởcác nước lâm vào thế khốn cùng, mâu thuẫn xã hội ở các nước tham chiến trở nêngay gắt Tình thế cách mạng xuất hiện ở nhiều nước châu Âu

- Giai đoạn 1917-1918: Song song với diễn biến của chiến tranh phong trào

cách mạng diễn ra mạnh mẽ ở các nước tham chiến góp phần kết thúc chiến tranh

3 Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa.

d Cách thức thực hiện

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác

nhóm, sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm

đôi:

- Kết luận, nhận định: Gv nhận xét,

đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

-Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm đôi nghiên cứu SGK, tài liệukết hợp vốn hiểu biết của mình trao đổinhóm, viết ra giấy, hoặc bảng phụ, traođổi với các nhóm khác, nhóm trưởng tậphợp sản phẩm để trình bày

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG.

Trang 32

a Mục đích.

Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết

những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn: Vai trò của thuộc địa Tác động củaChiến tranh thế giới thứ nhất tới Việt Nam Nêu giá trị của hòa bình Trách nhiệm củathế hệ trẻ trong việc bảo vệ hòa bình

b Nội dung

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

1 Vai trò của thuộc địa với sự phát triển của chủ nghĩa đế quốc?

2 Tác động của Chiến tranh thế giới thứ nhất tới Việt Nam.

3 Viết bài luận khoảng 150 từ về giá trị của hòa bình Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ hòa bình

Học sinh thảo luận tại lớp hoặc làm bài tập về nhà

- Trong chiến tranh:

+ Pháp tăng cường bóc lột, vơ vét của cải

+ Pháp bắt khoảng 300.000 lính thuộc địa chủ yếu thanh niên Việt Nam sangchiến trường châu Âu làm bia đỡ đạn

+ Chính sách của Pháp nới lỏng tạo điều kiện cho tư sản Việt Nam vươn lên

- Sau chiến tranh, Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần 2 chủ yếu ở ViệtNam

3 Bài luận

- Giá trị của hòa bình:

+ Hòa bình đem lại cuộc sống bình yên, ấm no tự do, hạnh phúc, là khát vọngcủa toàn

nhân loại Chiến tranh chỉ mang lại đau thương, mất mát, đói khát, bệnh tật, gia đình li tán, là thảm họa của loài người.

- Nêu được trách nhiệm:

+ Bảo vệ hòa bình, ngăn chặn chiến tranh là trách nhiệm của toàn nhân loại.Học sinh cố gắng phấn đấu học tập góp phần nhỏ vào việc giữ gìn hòa bình cho dântộc và cả nhân loại

+ Ý thức bảo vệ hòa bình, lòng yêu hòa bình cần được thực hiện ở mọi lúc mọi

nơi, trong các mối quan hệ giao tiếp hằng ngày giữa con người với con người

+ Học sinh phải biết cư xử với bạn bè và mọi người xung quanh một cách thân

thiện và bình đẳng tránh xung đột mâu thuẫn Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt

động vì hòa bình

d Cách thức thực hiện

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

- Đọc trước nội dung bài 7: Những thành tựu văn hóa thời cận đại

- Sưu tầm những tác phẩm văn học, hội họa, tác giả nổi tiếng của văn hóa thời

Trang 33

cận đại ở Phương Đông và Phương Tây

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Chương III :Những thành tựu văn hoá thời cận đại Tiết 11 - Bài 7: Những thành tựu văn hoá thời cận đại

Trang 34

Kỹ năng quan sát, khai thác tranh ảnh lịch sử.

Kỹ năng phân tích, đánh giá, rút ra bản chất của các sự kiện lịch sử

Năng lực khai thác kênh hình; năng lực hợp tác, tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗicác sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá

3 Phẩm chất

Trân trọng và phát huy những giá trị thành tựu văn học - nghệ thuật mà conngười đã đạt được trong thời cận đại

II Thiết bị dạy học và học liệu

1.Chuẩn bị của giáo viên:

Thiết bị: Chân dung các nhà văn, họa sĩ Châu Âu, Châu Á, máy tính kết nốimáy chiếu

Học liệu: Lịch sử thế giới cận đại, Những mẩu chuyện lịch sử thế giới tập 2,sách giáo khoa Lịch sử lớp 11

2.Chuẩn bị của học sinh

Sưu tầm tranh ảnh, các tác phẩm văn học, nghệ thuật của thời kỳ cận đại từ thế

kỉ XVII đến đầu thế kỉ XX

III Tiến trình dạy học

1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU/ GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP

a Mục đích

Với việc học sinh cho tiếp cận một số thành tựu văn hóa và khái niệm về vănhóa các em sẽ thấy được trong sự phát triển của nhân loại, những thành tựu văn hóa

có vai trò đặc biệt quan trọng của nhân loại Tuy nhiên, các em chưa có thể biết đầy

đủ và chi tiết giá trị lịch sử của những thành tựu đó, mối quan hệ giữa lịch sử và vănhóa Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưabiết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học

Trang 35

d Cách thức thực hiện

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác

nhóm, sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm

đôi:

- Kết luận, nhận định: Gv nhận xét,

đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Giáo viên lựa chọn 01 sản phẩm hoàn

chỉnh của học sinh để làm tình huống

kết nối vào bài mới

-Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm đôi nghiên cứu SGK, tài liệukết hợp vốn hiểu biết của mình trao đổinhóm, viết ra giấy, hoặc bảng phụ, traođổi với các nhóm khác, nhóm trưởng tậphợp sản phẩm để trình bày

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sự phát triển của văn hóa trong buổi đầu thời cận đại Hướng

dẫn HS lập niên biểu thành tựu nghệ thuật và tư tưởng

a.Mục đích

Những thay đổi của thế giới từ thế kỉ XVI- XVIII

Những thành tựu văn hóa ở Châu Âu và Châu Á

b Nội dung

Giáo viên yêu cầu học sinh cặp đôi số 1 đọc thông tin sgk trang 37-38 tìm hiểu

về hoàn cảnh lịch sử và những thành tựu văn học, nghệ thuật buổi đầu thời cận đại(thế kỉ XVI- XVIII

Hoàn thành vào phiếu học tập.

Thời gian/Nội dung Buổi đầu thời cận đại Thế kỉ XIX- thế kỉ XX

Bối cảnh lịch sử

Thành tựu

Văn họcNghệ thuật

Tư tưởng

Ý nghĩa

Thời gian hoàn thành phiếu 7 phút

d Cách thức thực hiện

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên chia lớp thành các nhóm, sử

dụng kĩ thuật khăn phủ bàn

- Kết luận, nhận định: Gv nhận xét,

đánh giá về thái độ, quá trình làm

việc, kết quả hoạt động và chốt kiến

thức

-Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm nghiên cứu SGK, tài liệu kếthợp vốn hiểu biết của mình trao đổi nhóm,viết ra các góc của giấy A0, hoặc bảngphụ, nhóm trưởng tập hợp sản phẩm raphần giữa ô giấy để trình bày trước lớp( 5-7p)

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

Trang 36

Hoạt động 2: Thành tựu của văn học, nghệ thuật từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX Hướng dẫn HS lập niên biểu thành tựu nghệ thuật và tư tưởng

a Mục đích

Những thay đổi của thế giới từ thế kỉ XIX - XX

Những thành tựu văn học, nghệ thuật ở Châu Âu và Châu Á

b Nội dung

Giáo viên yêu cầu học sinh cặp đôi số 2 đọc thông tin sgk trang 38- 41 tìm hiểu

về hoàn cảnh lịch sử và những thành tựu văn học, nghệ thuật thế kỉ XIX- thế kỉ XX

Hoàn thành vào phiếu học tập.

Thời gian/Nội dung Buổi đầu thời cận đại Thế kỉ XIX- thế kỉ XX

Bối cảnh lịch sử

Thành tựu

Văn họcNghệ thuật

Tư tưởng

c Sản phẩm

Thời gian/

Nội dung

Buổi đầu thời cận đại Thế kỉ XIX- thế kỉ XX

Bối cảnh lịch sử - Châu Âu:

+ Diễn ra các cuộc cách mạng tưsản để lật đổ chế độ phong kiến

+ Trong xã hội tồn tại những mốiquan hệ cũ, mới chồng chéo phứctạp

- Tại Châu Á: Chế độ phong kiếnlâm vào khủng hoảng sâu sắc

Trong xó hội xuất hiện nhiều bấtcụng, ngang trỏi

>> Đây là hiện thực sống động đểcác nhà văn, thơ, kịch có điềukiện sáng tác

- Chủ nghĩa tư bản đượcxác lập trên phạm vi toànthế giới và bước sang giaiđoạn chủ nghĩa đế quốc

- Giai cấp tư sản nắmquyền thống trị, mở rộng

và xâm lược thuộc địa

- Tại Châu Á phong tràođấu tranh chống lại thựcdân, phong kiến

Vănhọc

Châu Âu: ở Pháp có Pi-e nây (1606 - 1684) là đại diện xuất

Cooc Vích to HuyCoocgô (1802 Cooc

-1885): Những người khốn

Trang 37

tựu

sắc của nền bi kịch cổ điển Pháp;

La Phông-ten (1620 - 1695) lànhà thơ ngụ ngôn Pháp; Mô-li-e(1622 - 1673) là người mở đầucho nền hài kịch cổ điển Pháp,Ban-dắc (Pháp 1799 - 1850), An-đéc-xen (Đan Mạch, 1805 -1875), Pu-skin (Nga, 1799 -1837)

Châu á: Tào Thuyết Cần (1716 1763) của Trung Quốc; Nhật Bản

-có nhà thơ, nhà soạn kịch xuấtsắc Chi-ka-mát-xư Môn-đa-ê-môn (1653 - 1725); ở Việt Namthế kỉ XVIII có nhà bác học LêQuý Đôn (1726 - 1784)

-Nghệthuật

- Đạt được thành tựu về nhạc giaohưởng, có những nhà soạn nhạcnổi tiếng như Bettoven, Moza

- Hội họa phát triển với thể loạitranh chân dung, tranh phongcảnh

Nghệ thuật: cung điện Vécxai được hoàn thành vàonăm 1708; Bảo tàng Lu-vrơ (Pa-ri-Pháp), là bảotàng bằng hiện vật lớn nhấtthế giới

- Hoạ sĩ: Van Gốc (HàLan) với tác phẩm Hoahướng dương, Phu-gi-ta(Nhật Bản), Pi-cát-xo (TâyBan Nha)

Tưtưởng

Trào lưu triết học ánh sáng thế kỉXVII - XVIII ở Pháp với nhữngcon người tiêu biểu như Mông-te-xki-ơ (1689 - 1755), Vôn-te(1694 - 1778), G.G.Rut-xô (1712-

1778), nhóm Bách khoa toàn thư.

Chủ nghĩa xã hội khoa học

và những đóng góp củaMác- Ăngghen với phongtrào công nhân

Ý nghĩa - Phản ánh hiện thực xã hộ ở các

nước trên thế giới thời kỳ cận đại

- Hình thành quan điểm, tư tưởngcủa con người tư sản, tấn côngvào thành trì của chế độ phongkiến, góp phần vào thắng lợi củachủ nghĩa tư bản

- Phản ánh hiện thực xãhội

- mong ước xây dựng một

xã hội mới tốt đẹp hơn

Mục 3 Trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời, phát triển của CNXH khoa học

từ giữa TK XIX đến đầu TKXX:Khuyến khích HS tự đọc

d Cách thức thực hiện

Trang 38

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên chia lớp thành các nhóm, sử

dụng kĩ thuật khăn phủ bàn

- Kết luận, nhận định: Gv nhận xét,

đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

-Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm nghiên cứu SGK, tài liệu kếthợp vốn hiểu biết của mình trao đổinhóm, viết ra các góc của giấy A0, hoặcbảng phụ, nhóm trưởng tập hợp sản phẩm

ra phần giữa ô giấy để trình bày trướclớp( 5-7p)

- Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục đích

Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà học sinh đã đượclĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về những thành tựu của văn hóa thời cậnđại

b Nội dung

Giáo viên thực hiện trò chơi: Đôi bạn hiểu nhau

Hãy cho biết đây là những nhà văn, nhà thơ nào?

3 Nhà văn hiện thực nổi tiếng của Pháp đã phản ánh đầy đủ hiện thực nước

Pháp đầu TK XIX qua các tác phẩm của mình: Tấn trò đời…

>> Ban – dắc (1799 – 1850)

4 Nhà viết hài kịch Pháp, tác phẩm của ông thể hiện khát vọng công bằng,

cuộc sống tốt đẹp của loài người: “Lão hà tiện”

>> Mô – li – e (1622 – 1673)

5 Nhà thơ nổi tiếng người Nga: Tôi yêu em, Thời thơ ấu…

>> Pus – kin (1799 – 1837)

6 Nhà văn nổi tiếng người Đan Mạch chuyên viết truyện cho trẻ em vời những

ý nghĩa sâu sắc, mang tính giáo dục: Con vịt xấu xí, Cô bé bán diêm, Bà chúa tuyết

>> An – đéc – xen (1805 – 1875)

d Cách thức thực hiện

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác

Trang 39

kết quả hoạt động và chốt kiến thức - Báo cáo , thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG.

a Mục đích.

Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những

vấn đề mới trong học tập và thực tiễn

- Mối quan hệ giữa hiện thực xã hội và thành tựu văn hóa

- Quan điểm nghệ thuật của giới văn nghệ sĩ Việt Nam

- Chọn một tác phẩm văn học chỉ ra những nét phản ánh của đời sống xã hộiđương thời trong tác phẩm đó

b Nội dung

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

1 Nêu nhận xét về quan điểm: văn hóa là tấm gương phản ánh hiện thực xã hội

2 Quan điểm nghệ thuật của giới văn nghệ sĩ Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX

3 Chọn một tác phẩm văn học chỉ ra những nét phản ánh của đời sống xã hội đương thời trong tác phẩm đó.

Học sinh thảo luận tại lớp hoặc làm bài tập về nhà

- Nghệ thuật vị nhân sinh

- Lấy những tác phẩm- tác giả minh chứng cho hai quan điểm

3 Chọn một tác phẩm văn học chỉ ra những nét phản ánh của đời sống xã hộiđương thời trong tác phẩm đó

- Tác phẩm “ Thuốc” của lỗ Tấn phản ánh hiện thực xã hội Trung Quốc cuối tế kỉXIX đầu thế kỉ XX

- Tác phẩm “ Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng phản ánh hiện thực xã hội Việt Namđầu thế kỉ XX

- Học sinh nêu được cảm nhận của mình về tác phẩm

d Cách thức thực hiện

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

- Đọc trước nội dung bài 8: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại

- Giáo viên giao nhiêm vụ cho các nhóm:

+ Nhóm 1: Thống kê được các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI- XIX

+ Nhóm 2: Những nét chính của phong trào công nhân quốc tế

+ Nhóm 3: Sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân tại các châu lục

+ Nhóm 4: Quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Phần hai: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (từ 1917 - 1945)

Chương I: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC

Trang 40

XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1921 - 1941)

Tiết 12 Chủ đề: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917

VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1921-1941)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Hiểu được tình hình nước Nga cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

Diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cách mạng Nga năm 1917

2 Năng lực

Kỹ năng quan sát, khai thác tranh ảnh lịch sử

Kỹ năng quan sát, khai thác, sử dụng lược đồ

Kỹ năng phân tích, đánh giá, rút ra bản chất của các sự kiện lịch sử

Năng lực thực hành bộ môn: Khai thác và sử dụng kênh hình có liên quan tớibài; năng lực tự học, hợp tác, trình bày cho học sinh

3 Phẩm chất

Giúp học sinh thấy được những giá trị lịch sử to lớn của cách mạng thángMười Nga Từ đó,

bồi dưỡng ý thức, niềm tin vào Đảng Cộng sản và chủ nghĩa xã hội

II Thiết bị dạy học và học liệu

Lược đồ: nước Nga, cách mạng tháng Hai, cách mạng tháng Mười Nga

Các tranh ảnh có liên quan

Các tài liệu tham khảo có liên quan

Máy tính kết nối máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh:

Tìm hiểu tư liệu về đế quốc Nga, về Cách mạng tháng Mười, Lê-nin

III Tiến trình dạy học

1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU/ GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP

a Mục đích

Với việc học sinh nhớ lại kiến thức của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, với

hệ quả không mong muốn là cách mạng tháng Mười Nga, sự ra đời của nước Nga Xôviết Tuy nhiên, các em chưa có thể biết đầy đủ và chi tiết tại sao bùng nổ cách mạng,những diễn biến chính, và tác động của cuộc cách mạng tháng Mười Nga đối với tìnhhình thế giới Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu nhữngđiều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học

b Nội dung

Giáo viên cho học sinh nghe bài hát và giao nhiệm vụ cho học sinh:

1 Tên bài hát? Bài hát gợi nhắc đến đất nước nào? Cảm nhận của em về giai điệu của bài hát?

2 Sự kiện nào là hệ quả không mong muốn của các nước đế quốc trong Chiến tranh thế giới thứ nhất? Nêu những điều đã biết và muốn biết về sự kiện đó.

Học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận theo nhóm

Giáo viên yêu cầu đại diện của 1 nhóm trình bày sản phẩm của mình

c Sản phẩm

- Bài hát Kachiusa, đất nước Nga, giai điệu bài hát nhộn nhịp, vui tươi thể hiện

sức sống của con người Nga

- Hệ quả không mong muốn của các nước đế quốc trong Chiến tranh thế giới

Ngày đăng: 04/03/2022, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chuẩn bị của học sinh- Tìm hiểu về tiểu sử vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Thiện Thuật, Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám và hoạt động yêu nước của các ông trong phong trào Cần Vương, phong trào đấu tranh tự vệ cuối thế kỉ XIX Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn bị của học sinh- Tìm hiểu về tiểu sử vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Thiện Thuật, Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám và hoạt động yêu nước của các ông trong phong trào Cần Vương, phong trào đấu tranh tự vệ cuối thế kỉ XIX
Tác giả: Vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Thiện Thuật, Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám
1. Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: Phong trào Cần Vương và một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương và phong trào đấu tranh tự vệ cuối thế kỉ XIX Khác
1. Nguyên nhân thất bại và bài học kinh nghiệm của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX Khác
1. Mục tiêu:Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn Khác
2. Nếu em được quay trở lại thời điểm Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần Vương thì em có tham gia phong trào Cần Vương để chống Pháp hay không ? tại sao?- Mỗi học sinh có thể có cách chọn và lí giải khác nhauNgày soạn:...........................................Ngày giảng Khác
4.Định hướng phát triển năng lực- Năng lực chung: Tự học, Sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tương lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá Khác
1. Những chuyển biến về kinh tế (1)Mục tiêu:HS: Trình bày được tình hình kinh tế Việt Nam dưới tác động của chương Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w