Trường hợp mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác.. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm [r]
Trang 1Chương II TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
A/ KIẾN THỨC CƠ BẢN: (8 câu)
* Lý thuyết:
Bài 8 Quy luật Međen: Quy luật phân li - Thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng.
- Giải thích của Međen.
- Nội dung quy luật.
- Cơ sở tế bào học.
Bài 9 Quy luật Međen: Quy luật phân li độc lập - Thí nghiệm lai 2 hay nhiều cặp tính trạng.
- Giải thích của Međen.
- Nội dung quy luật.
- Cơ sở tế bào học.
- Công thức tổng quát cho các phép lai nhiều tinh trạng.
- Ý nghĩa của các quy luật Međen.
- Điều kiện nghiệm đúng.
Bài 10 Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
- Tương tác gen: + Tương tác bổ sung: Ví dụ - Giải thích.
+ Tương tác cộng gộp: Khái niệm - Ví dụ - Giải thích.
- Tác động đa hiệu của gen: Khái niệm gen đa hiệu - Ví dụ.
Bài 11 Liên kết gen và hoán vị gen:
- Liên kết gen: + Thí nghiệm của Moocgan.
+ Khái niệm: Liên kết gen - Nhóm gen liên kết
- Hoán vị gen: + Thí nghiệm của Moocgan.
+ Giải thích kết quả thí nghiệm.
+ Cơ sở tế bào học.
+ Tần số hoán vị gen: Cách tính - Đặc điểm.
- Ý nghĩa của liên kết gen và hoán vị gen (Bản đồ di truyền)
Bài 12 Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân:
1, Di truyền liên kết với giới tính:
- NST giới tính: Khái niệm - Cơ chế xác định giới tính bằng NST.
- Di truyền liên kết với giới tính:
+ Gen trên NST X: ∙ Thí nghiệm của Moocgan.
∙ Giải thích kết quả thí nghiệm.
∙ Đặc điểm di truyền của tính trạng do gen nằm trên NST X qui định + Gen trên NST X: ∙ Ví dụ.
∙ Đặc điểm di truyền.
+ Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính.
2, Di truyền ngoài nhân: Thí nghiệm - Sự di truyền của gen ở ti thể và lục lạp.
Bài 13 Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen:
- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng: Gen → mARN → pôlipeptit → Prôtêin → tính trạng.
- Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường: KH = KG + môi trường - Ví dụ.
- Thường biến: Khái niệm - Ví dụ - Đặc điểm - Ý nghĩa.
- Mức phản ứng: Khái niệm - Ví dụ - Mpư của tính trạng số lượng và chất lượng.
* Bài tập: - Xác định tỉ lệ KG, KH của các phép lai.
- Xác định KG của P dựa vào kết quả của phép lai.
B/ CÂU HỎI TỰ LUẬN:
Câu 1 Trong phép lai một tính trạng, để đời sau có tỉ lệ KH xấp xỉ 3 trội : 1 lặn cần những điều kiện sau:
- Bố mẹ dị hợp một cặp gen.
- Trội lặn hoàn toàn.
- Số lượng cá thể con lai phải lớn
- Quá trình giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường.
- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống như nhau.
Câu 2 Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội ta thực hiện phép lai phân tích.
- Nếu Fb đồng tính cơ thể KH trội đó có KG đồng hợp
- Nếu Fb phân tính cơ thể KH trội đó có KG dị hợp
Trang 2Ví dụ: …
Câu 3 Để có TLKH 9 : 3 : 3 : 1 các điều kiện cần có sau:
- Bố mẹ dị hợp 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng phân li độc lập
- Trội lặn hoàn toàn
- Số lượng cá thể con lai phải lớn
- QT giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường.
- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống như nhau
Câu 4 Hai alen thuộc cùng một gen có thể tương tác với nhau không? Giải thích.
Hai alen của cùng một gen có tương tác với nhau theo kiểu trội lặn hoàn toàn hoặc trội lặn không hoàn toàn hoặc đồng trội
Câu 5 Làm thế nào để biết được một bệnh nào đó (ở người) là do gen lặn nằm trên NST X hay do gen trên NST thường quy định?
Có thể theo dõi phả hệ để biết được bệnh di truyền do gen lặn nằm trên NST thường hay trên NST X quy định nhờ đặc điểm của sự di truyền liên kết với giới tính.
Câu 6 Nêu đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân Làm thể nào để biết được tính trạng nào đó là do gen trong nhân hay gen nằm ngoài nhân quy định?
- Dùng phép lai thuận nghịch có thể xđịnh được ttrạng đó do gen trong nhân hay gen ngoài nhân quy định.
- Nếu kiểu hình của con luôn giống mẹ thì đó là do gen ngoài nhân quy định.
Câu 7 Muốn nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó ở động vật, ta cần phải làm gì?
Muốn nghiên cứu mức phản ứng của một KG nào đó ở ĐV ta cần tạo ra một loạt các con vật có cùng một
kiểu gen rồi cho chúng sống ở các môi trường khác nhau Việc tạo ra các con vật có cùng kiểu gen có thể được tiến hành bằng cách nhân bản vô tính hoặc chia một phôi thành nhiều phôi nhỏ rồi cho vào tử cung của các con mẹ khác nhau để tạo ra các con con.
C/ CÔNG THỨC THƯỜNG DÙNG:
1 Các dạng bài toán: Toán lai có 2 dạng
1) Toán thuận: Cho biết kiểu hình PTC tìm kiểu gen và kiểu hình của Fx.
2) Toán nghịch: Cho biết kiểu hình Fx tìm kiểu gen và kiểu hình của PTC.
2 Phương pháp giải bài tập:
Lai một cặp tính trạng
(Quy luật phân li của Menđen,
Tương tác gen)
Lai hai cặp tính trạng
(Quy luật phân li độc lập, Liên kết gen và Hoán vị
gen)
Bài toán thuận Bài toán nghịch Bài toán thuận Bài toán nghịch
B1: Tóm tắt sơ đồ lai.
B2: Chứng minh trội, lặn.
B3: Quy ước gen
B4: Kiểm chứng bằng sđlai.
* Lưu ý: Đối với bài toán
tương tác gen, sau B3.
B4: C.minh tương tác gen.
B5: Kiểm chứng bằng sđlai.
B1: Tóm tắt sơ đồ lai.
B2: Cminh trội, lặn.
B3: Quy ước gen
B4: Biện luận từ Fx > kiểu gen và kiểu hình của PTC
B5: Kiểm chứng bằng sơ đồ lai.
B1: Tóm tắt sơ đồ lai.
B2: Cminh trội, lặn.
B3: Quy ước gen B4: Chứng minh phân li độc lập, liên kết gen hay HVG.
B5: Kiểm chứng bằng sơ đồ lai.
B1: Tóm tắt sơ đồ lai B2: Chứng minh trội, lặn B3: Quy ước gen
B4: Chứng minh phân li độc lập, liên kết gen hay hoán vị gen.
B5: Biện luận từ Fx → KG
và KH của PTC B6: Kiểm chứng bằng sơ
đồ lai.
3 Nhận dạng bài toán nhanh: (Xét trong trường hợp các gen trội hoàn toàn)
3.1, Tóm tắt thí nghiệm của Menđen (Đậu Hà Lan), Moóc Gan (Ruồi giấm) và Tương tác gen.
Quy luật phân
li của Menđen
Quy luật phân li
PTC
F1
F1 x F1
F2 3 : 1
Lai phân tích
Pa
PTC
F1
F1 x F1
F2 9 : 3 : 3:1 Lai phân tích
Pa
PTC
F1
Lai phân tích
Pa ♂ F1 x ♀
PTC
F1
Lai phân tích
Pa ♀F1 x ♂
PTC
F1
F1 x F1
F2 9 : 3 : 3:1; 9 : 6 : 1; 9 : 7 → T/tác bổ trợ.
12 : 3 : 1; 13 : 3; 9 : 3 : 4
→ T/tác át chế.
Trang 3Fa 1 : 1 Fa 1: 1 : 1:1 Fa 1: 1 Fa 41,5 : 41,5 :
8,5 : 8,5
15 : 1 → T/tác cộng gộp.
D/ BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài tập 1 Khi cho lai 2 dòng chuột thuần chủng (Lông xám x Lông trắng), thu được kết quả ở
F1 100% Chuột lông xám, cho những chuột lông xám này giao phối với nhau thu được kết quả ở F2
3 lông xám : 1 1ông trắng Lập sơ đồ lai từ P đến F2.
* Hướng dẫn:
- Đây là bài toán về lai 1 cặp tín trạng => Quy luật phân li của Menđen hoặc Tương tác gen.
- Kiểu hình xuất hiện F2 tương đương với tỉ lệ 3 : 1 => Bài toán về quy luật phân li của Menđen
- Cho biết kiểu hình PTC tìm kiểu gen và kiểu hình của F2 => Bài toán thuận.
* Giải bài toán:
B1: Tóm tắt sơ đồ lai: PTC Lông xám x Lông trắng
F1 Lông xám
F1 x F1 Lông xám x Lông xám
F2 3 Lông xám : 1 Lông trắng B2: Chứng minh trội, lặn: Vì PTC và F1 đồng tính xuất hiện 100% tính trạng lông xám => Lông xám trội hoàn toàn so với lông trắng
B3: Quy ước gen A: Lông xám > a: Lông trắng
B4: Kiểm chứng bằng sơ đồ lai.
PTC AA x aa
F1 Aa
F1 x F1 Aa x Aa
G F1 A : a A : a
F2 1 AA : 2 Aa : 1aa
3 Lông xám : 1 Lông trắng.
→ Học sinh giải hoàn chỉnh.
Bài tập 2: Khi cho 2 dòng chuột giao phối với nhau thu được kết quả ở F1 sau đó cho những con chuột F1 giao phối với nhau, thu được kết quả ở F2 3 lông xám : 1 1ông trắng Biện luận và viết sơ
đồ lai từ P đến F1.
* Hướng đẫn:
- Đây là bài toán về lai 1 cặp tín trạng => Quy luật phân li của Menđen hoặc Tương tác gen.
- Kiểu hình xuất hiện F2 ≈ 3 : 1 => Bài toán về quy luật phân li của Menđen
- Cho biết kiểu hình F2 tìm kiểu gen và kiểu hình của PTC => Bài toán nghịch.
* Giải bài toán:
B1: Tóm tắt sơ đồ lai:
B2: Chứng minh trội, lặn: Vì F2 phân tính theo ≈ 3 lông xám : 1 lông trắng => Lông xám trội hoàn toàn so với lông trắng (Quy luật phân li xuất hiện 3 trội : 1 lặn).
B3: Quy ước gen A: Lông xám > a: Lông trắng
B4: Biện luận từ Fx > kiểu gen và kiểu hình của PTC
F2 xuất hiện tỉ lệ ≈ 3 : 1 = 4 kiểu tổ hợp gen (tổ hợp giao tử) = 2 giao tử đực x 2 giao tử cái (mỗi bên bố hoặc mẹ phải cho 2 loại giao tử A và a) > F1 phải dị hợp 1 cặp gen (Aa) Vậy kiểu gen của F1 x F1: Aa và Aa => PTC có kiểu gen là AA và aa.
B5: Kiểm chứng bằng sơ đồ lai.
Bài tập 3: Khi cho chuột côbay lông đen, ngắn với chuột côbay lông trắng, dài người ta thu được
thế hệ con đồng loạt chuột côbay lông đen, ngắn Cho các chuột thu được giao phối với nhau thu được kết quả ở F2 9 lông đen, ngắn : 3 lông đen, dài : 3 lông trắng, ngắn : 1 1ông trắng, dài Lập sơ
đồ lai từ P đến F2.
* Hướng đẫn:
Trang 4- Đây là bài toán về lai 2 cặp tính trạng => Quy luật phân li độc lập của Menđen hoặc Liên kết gen hoặc Hoán vị gen.
- Kiểu hình xuất hiện F2 ≈ 9 : 3 : 3 : 1 => Bài toán về quy luật phân li độc lập của Menđen
- Cho biết kiểu hình PTC tìm kiểu gen và kiểu hình của F2 => Bài toán nghịch.
* Giải bài toán:
B1: Tóm tắt sơ đồ lai:
B2: Chứng minh trội, lặn: Vì F2 xuất hiện theo tỉ lệ 9 đen, ngắn : 3 đen, dài : 3 trắng, ngắn : 1trắng, dài Khi xét riêng từng cặp tính trạng thì F2 có tỉ lệ tương đương là: 3 đen : 1 trắng và 3 ngắn : 1 dài
=> Lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng và lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
B3: Quy ước gen A: Lông đen > a: Lông trắng
B: Lông ngắn > b: Lông dài B4: Biện luận từ F2 > kiểu gen và kiểu hình của PTC: F2 xuất hiện tỉ lệ ≈ 3 : 1 = 4 kiểu tổ hợp gen (tổ hợp giao tử) = 2 giao tử đực x 2 giao tử cái (mỗi bên bố hoặc mẹ phải cho 2 loại giao tử A và a) > F1 phải dị hợp 1 cặp gen (Aa) Vậy KG của F1 x F1: Aa và Aa => PTC có kiểu gen là AA và aa B5: Kiểm chứng bằng sơ đồ lai.
Bài tập 4: Khi cho 2 dòng chuột côbay giao phối với nhau người ta thu được thế hệ con Cho các
chuột thu được giao phối với nhau thu được kết quả ở F2 9 lông đen, ngắn : 3 lông đen, dài : 3 lông trắng, ngắn : 1 1ông trắng, dài Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
* Hướng đẫn:
- Đây là bài toán về lai 2 cặp tính trạng => QL phân li độc lập hoặc Liên kết gen hoặc Hoán vị gen.
- Kiểu hình xuất hiện F2 ≈ 9 : 3 : 3 : 1 => Bài toán về quy luật phân li độc lập của Menđen
- Cho biết kiểu hình F2 tìm kiểu gen và kiểu hình của PTC => Bài toán nghịch.
* Giải bài toán:
B1: Tóm tắt sơ đồ lai:
B2: Chứng minh trội, lặn: Vì F2 xuất hiện theo tỉ lệ 9 Lông đen, ngắn : 3 Lông đen, dài : 3 Lông trắng, ngắn : 1Lông trắng, dài Khi xét riêng từng cặp tính trạng thì F2 có tỉ lệ ≈ 3 Lông đen : 1 Lông trắng và 3 Lông ngắn : 1 Lông dài => Lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng và lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
B3: Quy ước gen A: Lông đen > a: Lông trắng
B: Lông ngắn > b: Lông dài B4: Chứng minh phân li độc lập:
* Tách riêng từng cặp tính trạng:+ Màu sắc: Lông đen / Lông trắng = (9 + 3) / (3 +1) = 3 : 1
+ Độ dài: Lông ngắn / Lông dài = (9 + 3) / (3 +1) = 3 : 1
* Xét chung tính trạng về màu sắc và độ dài của lông chuột: (lấy tích của 2 tính trạng trên)
(3 đen : 1trắng) (3 ngắn : 1 dài) = 9 đen, ngắn : 3 đen, dài : 3 trắng, ngắn : 1trắng, dài
=> Nghiệm đúng quy luật phân li độc lập của Men đen (Tính trạng về màu sắc phân li độc lập với tính trạng về độ dài của lông)
B5: Biện luận từ F2 > kiểu gen và kiểu hình của PTC
* Tách riêng từng cặp tính trạng:
+ Màu sắc: Lông đen / Lông trắng = (9 + 3) / (3 +1) = 3 : 1 = 4 kiểu tổ hợp gen (tổ hợp giao tử) = 2 giao tử đực x 2 giao tử cái (mỗi bên bố hoặc mẹ phải cho 2 loại giao tử A và a) > F1 phải dị hợp 1 cặp gen (Aa) Vậy kiểu gen của F1 x F1: Aa và Aa => KG PTC: AA và aa.
+ Độ dài: Lông ngắn / Lông dài = (9 + 3) / (3 +1) = 3 : 1= 4 kiểu tổ hợp gen (tổ hợp giao tử)
= 2 giao tử đực x 2 giao tử cái (mỗi bên bố hoặc mẹ phải cho 2 loại giao tử B và b) > F1 phải dị hợp 1 cặp gen (Bb) Vậy kiểu gen của F1 x F1: Bb và Bb => PTC: BB và bb.
* Xét chung tính trạng về màu sắc và độ dài của lông chuột: (lấy tích của 2 tính trạng trên)
(3 Lông đen : 1Lông trắng) (3 Lông ngắn : 1 Lông dài) = 9 Lông đen, ngắn : 3 Lông đen, dài : 3 Lông trắng, ngắn : 1Lông trắng, dài
F1 x F1 (Aa x Aa) (Bb x Bb) = AaBb x AaBb (vì 2 tính trạng trên tuân theo quy luật phân li độc lập của Men đen)
Trang 5B6: Kiểm chứng bằng sơ đồ lai.
*** Lưu ý: Tương tự cách giải trên chúng ta giải các dạng toán còn lại.
E/ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1 Tính trạng là những đặc điểm
A về hình thái, cấu tạo riêng biệt của cơ thể svật.
B khác biệt về kiểu hình giữa các cá thể sinh vật C. D và đặc tính của sinh vật. về sinh lý, sinh hoá, di truyền của sinh vật Câu 2 Tính trạng tương phản là cách biểu hiện
A khác nhau của một tính trạng.
B khác nhau của nhiều tính trạng C giống nhau của một tính trạng. D.giống nhau của nhiều tính trạng.
Câu 3 Điều không đúng về tính trạng chất lượng là
A tính trạng di truyền biểu hiện không liên tục
B hoặc ở trạng thái này hoặc ở trạng thái khác
C bị chi phối bởi ít gen D.biểu hiện liên tục, do nhiều gen chi phối Câu 4 Tính trạng số lượng
A tính trạng di truyền biểu hiện không liên tục, bị chi phối bởi ít gen
B biểu hiện liên tục, do nhiều gen chi phối.
C tính trạng di truyền biểu hiện không liên tục, do nhiều gen chi phối
D tính trạng di truyền biểu hiện không liên tục và ít chịu ảnh hưởng của môi trường.
Câu 5 Tính trạng trung gian là tính trạng biểu hiện ở cơ thể lai có kiểu gen dị hợp do
A gen trội trong cặp gen tương ứng lấn át KHT gen lặn.
B gen trội gây chết ở trạng thái dị hợp.
C gen lặn gây chết ở trạng thái đồng hợp
D ảnh hưởng của môi trường.
Câu 6 Thể đồng hợp là cơ thể mang
A 2 alen giống nhau của cùng một gen.
B 2 hoặc nhiều alen #n của cùng một gen C nhiều alen giống nhau của cùng một gen. D 2 hoặc nhiều alen khác nhau của cùng một gen Câu 7 Thể dị hợp là cơ thể mang
A 2 alen giống nhau của cùng một gen.
B 2 hoặc nhiều alen #n của cùng một gen C nhiều alen #n nhau của cùng một gen. D 2 hoặc nhiều alen ≠n của cùng một gen Câu 8 Alen là
A biểu hiện của gen.
B một trong các trạng thái ≠n của cùng một gen C các gen khác biệt trong trình tự các nu. D các gen được phát sinh do đột biến Câu 9 *Điểm độc đáo nhất trong nghiên cứu Di truyền của Men đen là
A chọn bố mẹ thuần chủng đem lai.
B lai từ một đến nhiều cặp tính trạng.
C sử dụng lai phân tích để kiểm tra kết quả.
D đã tách ra từng cặp tính trạng, theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng đó qua các thế hệ lai sử dụng lí thuyết xác suất và toán học để xử lý kết quả.
Câu 10 Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản ở thế hệ thứ hai
A có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
B có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
C đều có kiểu hình giống bố mẹ.
D đều có kiểu hình khác bố mẹ.
Câu 11 Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai 2 giống cà chua t/c đỏ với vàng F2 thu được
A 3 đỏ: 1 vàng B đều quả đỏ C 1 đỏ: 1 vàng D 9 đỏ: 7 vàng Câu 12 *Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính đời lai F 2 là
A 3 đỏ: 1 vàng B đều quả đỏ C 5 đỏ: 7 vàng D 9 đỏ: 7 vàng Câu 13 Khi lai gà lông đen với gà lông trắng đều t/c F1 có màu lông đốm Tiếp tục F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 1 lông đen: 2 lông đốm: 1 lông trắng, tính trạng màu lông gà đã di truyền theo quy luật
A phân ly B di truyền trội KHT C tác động cộng gộp D tác động gen át chế Câu 14 Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của
A lai thuận nghịch B tự thụ phấn ở tvật C lai phân tích D lai gần.
Câu 15 Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là
A sự tự nhân đôi, phân ly của NST trong cặp NST tương đồng.
B sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
C các gen nằm trên các NST.
D do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Câu 16 Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
Trang 6A 2n B 3n C 4n D (1/2)n.
Câu 17 Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu hình ở đời lai là
Câu 18 Với 4 cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
Câu 19 Nội dung chủ yếu của định luật phân ly độc lập là
A “Khi PTC khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 có sự phân tính theo tỉ lệ 9:3:3:1.”
B “Các cặp nhân tố di truyền (cặp alen) phân ly độc lập với nhau trong phát sinh giao tử ”.
C “Khi lai PTC ≠n về nhiều cặp tt tương phản thì xác suất xuất hiện mỗi KH ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó”.
D “Khi lai PTC ≠n về nhiều cặp tt tương phản thì F2 mỗi cặp tt xét riêng rẽ đều phân ly theo KH 3:1”.
Câu 20 *Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; BB hoa đỏ, Bb- hoa hồng, bb- hoa trắng Các gen di truyền độc lập P thuần chủng: cây cao, hoa trắng x cây thấp hoa đỏ tỉ lệ kiểu hình ở F2
A 3 cao đỏ: 6 cao hồng : 3 cao trắng : 1 thấp đỏ : 2 thấp hồng : 1 thấp trắng.
B 1 cao đỏ : 2 cao hồng : 1 cao trắng : 3 thấp đỏ : 6 thấp hồng : 3 thấp trắng.
C 1 cao đỏ : 2 cao hồng : 1 cao trắng : 1 thấp đỏ : 2 thấp hồng : 1 thấp trắng.
D 6 cao đỏ : 3 cao hồng : 3 cao trắng : 1 thấp đỏ : 2 thấp hồng : 1 thấp trắng.
Câu 22 *Một loài TV gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng Các gen di truyền độc lập Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16 Kiểu gen của các cây bố mẹ là
A AaBb x Aabb B AaBB x aaBb C Aabb x AaBB D AaBb x AaBb Câu 23 *Cho đậu Hà lan hạt VT lai với đậu hạt XT đời lai thu được tỉ lệ 1 VT:1 XT Thế hệ P có kiểu gen
A AaBb x Aabb B AaBB x aaBb C Aabb x AaBB D AaBb x AABB Câu 24 Trường hợp các gen không alen (không tương ứng) khi cùng hiện diện trong một kiểu gen sẽ tạo kiểu hình riêng biệt là tương tác
A bổ trợ B át chế C cộng gộp D đồng trội Câu 25 Sự tác động của 1 gen lên nhiều tính trạng đã
A làm xuất hiện KH mới chưa có ở P.
B làm cho tính trạng đã có ở P không biểu hiện ở đời lai.
C tạo nhiều biến dị tổ hợp.
D tạo dãy biến dị tương quan.
Câu 26 Gen đa hiệu là hiện tượng
A nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
B một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
C một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 hoặc 1 số tính trạng.
D nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.
Câu 27 Trường hợp dẫn tới sự di truyền liên kết là
A các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
B các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
C các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
D tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
Câu 28 Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết?
A Các cặp gen qđịnh các cặp tt nằm trên các cặp NST
≠n.
B Làm xuất hiện các BDTH.
C Làm hạn chế các BDTH.
D Luôn tạo ra các nhóm gen LK quý mới.
Câu 29 *Bằng chứng của sự liên kết gen là
A hai gen cùng tồn tại trong một giao tử.
B 1 gen đã cho liên quan đến một KH đặc trưng.
C các gen không phân ly trong giảm phân.
D một gen ảnh hưởng đến 2 tính trạng Câu 30 Sự di truyền liên kết gen không hoàn toàn đã
A khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.
B hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
C hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ.
D tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
Câu 31 Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
A tính trạng của loài.
B nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.
C NST trong bộ đơn bội n của loài.
D giao tử của loài.
Trang 7Câu 32 *Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng Cho cây có kiểu gen ab
AB
giao phấn với cây có kiểu gen ab
ab
tỉ lệ kiểu hình ở F1
A 1 cao, đỏ: 1 thấp, trắng
B 3 cao, trắng: 1thấp, đỏ
C 1 cao, trắng: 3thấp, đỏ
D 9cao, trắng: 7thấp, đỏ
Câu 33 *Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen trở lên nằm trên 2 cặp NST tương đồng; nếu cơ thể đó tự thụ phấn (hoặc tự giao phối) cho đời con 16 tổ hợp hoặc nếu kiểu gen đó lai phân tích cho tỉ lệ đời con 1:1:1:1 có thể suy ra cơ thể dị hợp đó có hiện tượng di truyền
Câu 34 Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết gen không hoàn toàn?
A Các gen quy định các tt nằm trên 1 nst B Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
C Làm hạn chế các biến dị tổ hợp D Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý Câu 35 *Hoán vị gen thường nhỏ hơn 50% vì
A các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
B các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết, nếu có hoán vị gen xảy ra chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 crômatit khác nguồn của cặp NST kép tương đồng.
C chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
D hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài, cá thể.
Câu 36 *Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì
A đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ.
B GP tạo nhiều giao tử, khi thụ tinh tạo nhiều tổ hợp kiểu gen, biểu hiện thành nhiều kiểu hình.
C trong cơ thể có thể đạt tần số hoán vị gen tới 50%.
D trong kỳ đầu I giảm phân tạo giao tử tất cả các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng đồng đã xảy
ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng.
Câu 37 Lai thuận nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra định luật di truyền:
A tương tác gen;
B chất tế bào;
C liên kết gen trên NST thường và NST giới tính;
D cả C và B
Câu 38 Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn NST là sự:
A phân li và tổ hợp tự do của NST trong giảm phân;
B trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II;
C trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I;
D tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I;
Câu 39 Trường hợp dẫn tới sự di truyền liên kết là:
A gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn;
B các tính trạng khi phân li luôn đi đôi với nhau thành nhóm;
C các cặp gen quy định các tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 NST;
D ở đời con không xuất hiện kiểu hình mới;
Câu 40 Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là:
A F2 phải có nhiều cá thể;
B các gen không hoà lẫn vào nhau;
C mỗi gen quy định 1 tính trạng phải nằm trên mỗi NST khác nhau
D gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn;
Câu 41 Nội dung chủ yếu của định luật phân li độc lập là:
A nếu P thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng thì F2 có sự phân tính;
B F2 mỗi cặp tính trạng xét riêng rẽ đều phân li theo tỉ lệ kiểu hình 3:1;
C sự phân li của các cặp gen độc lập khác nhau dẫn tới sự di truyền riêng rẽ mỗi tính trạng;
D không có sự hoà trộn nhau về các nhân tố di truyền quy định các tính trạng;
Câu 42 Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1 chỉ biểu hiện ở một trong 2 tính trạng của bố hoặc mẹ là:
A P đem lai phải thuần chủng;
B phải có nhiều cá thể F1;
C P mang tính trạng có KH đối lập nhau và lấn át nhau hoàn toàn;
D gen trội trong cặp gen tương ứng phải lấn át hoàn toàn gen lặn; Câu 43 Tính trạng lặn là tính trạng không biểu hiện ở cơ thể:
Câu 44 Phương pháp độc đáo của Menđen trong nghiên cứu quy luật của hiện tượng di truyền là:
A tạo ra các dòng thuần chủng; B thực hiện các phép lai giống;
Trang 8C phân tích kết quả các thế hệ lai; D phân tích để xác định độ thuần chủng;
Câu 45 Tính trạng là những đặc điểm
A về hình thái, cấu tạo riêng biệt của cơ thể
sinh vật.
B khác biệt về kiểu hình giữa các cá thể sinh
vật.
C và đặc tính của sinh vật.
D về sinh lý, sinh hoá, di truyền của sinh vật.
Câu 46 Tính trạng trội là những tính trạng biểu hiện ở cơ thể mang kiểu gen
A đồng hợp
trội.
B dị hợp C đồng hợp và dị
hợp.
D đồng hợp.
Câu 47 Tính trạng tương phản là cách biểu hiện
A khác nhau của một tính trạng.
B khác nhau của nhiều tính trạng.
C giống nhau của một tính trạng.
D giống nhau của nhiều tính trạng.
Câu 48 Điều không đúng về tính trạng chất lượng là
A tính trạng di truyền biểu hiện không liên tục
B hoặc ở trạng thái này hoặc ở trạng thái khác
C bị chi phối bởi ít gen
D biểu hiện liên tục, do nhiều gen chi phối
Câu 49 Thể đồng hợp là cơ thể mang
A 2 alen giống nhau của cùng một gen.
B 2 hoặc nhiều alen giống nhau của cùng
gen.
C nhiều alen giống nhau của cùng 1 gen.
D 2 hoặc nhiều alen khác nhau của cùng 1 gen.
Câu 50 *Điểm độc đáo nhất trong nghiên cứu Di truyền của Men đen là
A chọn bố mẹ thuần chủng đem lai.
B lai từ một đến nhiều cặp tính trạng.
C sử dụng lai phân tích để kiểm tra kết quả.
D đã tách ra từng cặp tính trạng, theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng đó qua các thế hệ lai sử dụng lí thuyết xác suất và toán học để xử lý kết quả.
Câu 51 Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản ở thế hệ thứ hai
A có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
B có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
C đều có kiểu hình giống bố mẹ.
D đều có kiểu hình khác bố mẹ.
Câu 52 Điều không thuộc bản chất của qui luật phân ly của Men Đen
A mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.
B mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui định.
C do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
D các giao tử là giao tử thuần khiết.
Câu 53 Qui luật phân ly không nghiệm đúng trong điều kiện
A bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
B số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
C tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.
D tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.
Câu 54 Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng đời lai F2 thu được
A 3 quả đỏ: 1 quả vàng.
B đều quả đỏ.
C 1 quả đỏ: 1 quả vàng.
D 9 quả đỏ: 7 quả vàng.
Câu 55 Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính đời lai là
A 3 quả đỏ: 1 quả vàng B đều quả đỏ C 1 quả đỏ: 1 quả vàng D 9 quả đỏ: 7 quả vàng Câu 56 *Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính đời lai F 2 là
A 3 quả đỏ: 1 quả vàng.
B đều quả đỏ.
C 5 quả đỏ: 7 quả vàng.
D 9 quả đỏ: 7 quả vàng.
Trang 9Câu 57 Khi lai gà lông đen với gà lông trắng đều thuần chủng được F1 có màu lông đốm Tiếp tục cho gà F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 1 lông đen: 2 lông đốm: 1 lông trắng, tính trạng màu lông gà đã di truyền theo quy luật
A phân ly.
B di truyền trội không hoàn toàn.
C tác động cộng gộp.
D tác động gen át chế.
Câu 58 Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của
A lai thuận
nghịch B. thực vật tự thụ phấn ở C. tích lai phân D. lai gần. Câu 59 Kiểu hình F1 và F2 trong trường hợp lai 1cặp tính trạng trội hoàn toàn với trội không hoàn toàn do
A tính trạng phân ly riêng rẽ.
B mức lấn át của gen trội và gen lặn C. D ảnh hưởng của môi trường. các gen đã đồng hoá nhau.
Câu 60 Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là
A sự tự nhân đôi, phân ly của NST trong cặp NST tương
đồng.
B sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các NST.
C các gen nằm trên các NST.
D do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Câu 61 Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số loại giao tử F1 là
Câu 62 Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu hình ở đời lai là
Câu 63 Với 4 cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
A 8.
B 16.
C 64.
D 81.
Câu 64 Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính
A tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp.
B các gen có điều kiện tương tác với nhau C. D dễ tạo ra các biến dị di truyền. ảnh hưởng của môi trường.
Câu 65 Nội dung chủ yếu của định luật phân ly độc lập là
A “Khi PTC khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 có sự phân tính theo tỉ lệ 9:3:3:1.”
B “Các cặp nhân tố di truyền(cặp alen) phân ly độc lập với nhau trong phát sinh giao tử ”.
C “Khi lai PTC khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì xác suất xuất hiện mỗi KH ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó”.
D “Khi lai PTC ≠n về nhiều cặp t.t tương phản thì F2 mỗi cặp t.t xét riêng rẽ đều phân ly theo KH 3:1”.
Câu 66 Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
A số lượng và sức sống của đời lai phải lớn.
B mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng phải tồn tại trên một cặp NST.
C các gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.
D các gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn.
Câu 67 *Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; BB hoa đỏ, Bb- hoa hồng, bb- hoa trắng Các gen di truyền độc lập P thuần chủng: cây cao, hoa trắng x cây thấp hoa đỏ tỉ lệ kiểu hình ở F2
A 3 cao đỏ:6 cao hồng:3 cao trắng: 1 thấp đỏ:2 thấp hồng: 1 thấp trắng.
B 1 cao đỏ:2 cao hồng:1 cao trắng: 3 thấp đỏ:6 thấp hồng:3 thấp trắng.
C 1 cao đỏ:2 cao hồng:1 cao trắng: 1 thấp đỏ:2 thấp hồng: 1 thấp trắng.
D 6 cao đỏ:3 cao hồng:3 cao trắng: 1 thấp đỏ:2 thấp hồng: 1 thấp trắng.
Câu 68 *Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng Các gen di truyền độc lập P có kiểu gen AaBb x AABb Tỉ lệ kiểu hình ở F1
A 3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng: 6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
B 6 cây cao đỏ: 2 cây cao trắng: 3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
C 6 cây cao đỏ:3 cây cao trắng: 2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
D 6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng: 3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng.
Câu 69 *Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng Các gen di truyền độc lập P có kiểu gen AaBb x AaBB Tỉ lệ kiểu hình ở F1
Trang 10A 3 cây cao đỏ: 2 cây cao trắng: 6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
B 6 cây cao đỏ: 2 cây cao trắng: 3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
C 6 cây cao đỏ: 2 cây thấp đỏ: 3 cây cao đỏ:1 cây thấp trắng.
D 6 cây cao đỏ: 1 cây cao trắng: 3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng.
Câu 70 *Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng Các gen
di truyền độc lập Đời lai có một loại KH cây thấp, quả trắng chiếm 1/16 Kiểu gen của các cây bố mẹ là
A AaBb x Aabb B AaBB x aaBb C Aabb x AaBB D AaBb x AaBb Câu 71 *Cho đậu Hà lan hạt vàng-trơn lai với đậu hạt xanh- trơn đời lai thu được tỉ lệ 1 vàng -trơn:1 xanh -trơn Thế hệ P có kiểu gen
A AaBb x Aabb B AaBB x aaBb C Aabb x AaBB D AaBb x AABB Câu 72 Cho đậu Hà lan hạt vàng-trơn lai với đậu hạt vàng- nhăn đời lai thu được tỉ lệ 3 vàng -trơn:3 vàng- nhăn:1 xanh -trơn:1 xanh - nhăn Thế hệ P có kiểu gen
A AaBb x Aabb B AaBb x aaBb C Aabb x AaBB D AaBb x aaBB Câu 73 Trong các phép lai sau phép lai có khả năng cao nhất để thu được một cá thể với kiểu gen AABb trong một lứa đẻ là
A AaBb x Aabb B AaBb x aaBb C AaBb x AABb D AaBb x AABB Câu 74 Trường hợp các gen không alen (không tương ứng) khi cùng hiện diện trong một kiểu gen sẽ tạo kiểu hình riêng biệt là tương tác
A bổ trợ.
B át chế.
C cộng gộp.
D đồng trội.
Câu 75 Trường hợp một gen (trội hoặc lặn) làm cho một gen khác (không alen) không biểu hiện kiểu hình
là tương tác
Câu 76 Trường hợp mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác
Câu 77 Khi cho giao phấn 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẫm và hoa trắng với nhau, F1 được toàn đậu đỏ thẫm, F2 thu được 9/16 đỏ thẫm: 7/16 trắng Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu
A át chế hoặc cộng
gộp B. át chế hoặc bổ trợ. C. gộp bổ trợ hoặc cộng D. cộng gộp Câu 78 Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt màu đỏ với nhau, đời lai thu được 9/16 hạt mầu đỏ; 6/16 hạt màu nâu: 1/16 hạt màu trắng Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật
A tương tác át chế.
B tương tác bổ trợ.
C tương tác cộng gộp.
D phân tính.
Câu 79 Trong một tổ hợp lai giữa 2 dòng hành thuần chủng một trắng và một đỏ, F1 đều củ trắng và F2 thu được 12 trắng: 3 đỏ: 1 vàng Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật
A tương tác át
chế B. trợ tương tác bổ C. cộng gộp tương tác D. tính phân Câu 80 Khi cho giao phấn 2 thứ bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau, F1 đều quả dẹt, F2 thu được
63 quả dẹt: 41 quả tròn:7 quả dài Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu
A át chế hoặc cộng gộp B át chế C bổ trợ D cộng gộp Câu 81 Gen đa hiệu là hiện tượng
A nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
B một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
C một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 hoặc 1 số tính trạng.
D nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.
Câu 82 Hội chứng Mácphan ở người có chân tay dài, ngón tay dài, đục thuỷ tinh thể do tác động tác động
A cộng gộp B bổ trợ C át chế D gen đa hiệu