(Bộ GD – ĐT , Minh họa lần 1)Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định [r]
Trang 1TUYỂN TẬP CÂU HỎI: QUY LUẬT DI TRUYỀN TRONG
3 ĐỀ MINH HỌA NĂM 2017
Câu 7 (Bộ GD – ĐT , Minh họa lần 1)Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn Theo lí thuyết, số
dòng thuần chủng tối đa có thể được tạo ra là
Số dòng thuần được tạo ra từ kiểu gen AaBb là : 4
Đáp án B
Câu 8 (Bộ GD – ĐT , Minh họa lần 1)Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do một alen lặn nằm ở
vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường Một người phụ nữ nhìn màu bình thường có chồng bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục Theo lí thuyết, người con trai này nhận alen gây bệnh từ ai?
A- bình thường
a- mù màu
Người con trai mù màu có kiểu gen Xa Y → Nhận Xa từ mẹ
Đáp án B
Câu 18 (Bộ GD – ĐT , Minh họa lần 1)Cho biết các gen
phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra
đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có
kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?
A Aabb×aaBb B AaBb ×AaBb C AaBB ×AABb D AaBB ×AaBb
Ta có phép lai A
Aabb×aaBb = (Aa×aa)( bb x Bb) = 1:1:1:1
Đáp án A
Câu 22 (Bộ GD – ĐT , Minh họa lần 1)Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây
có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?
A AB/ab Dd x AB/ab Dd
B AB/ab DD x AB/ab dd
C AB/ab Dd x Ab/ab dd
D Ab/ab Dd x Ab/ab Dd
Giả sử có hoán vị gen ở tất cả các phép lai => cho số kiểu gen tối đa
A- 10 x 3 = 30 kiểu gen
B- 10 x 1 = 10 kiểu gen
C- 7 x 2 = 14 kiểu gen
D- 3 x 2 = 6 kiểu gen
Đáp án A
Câu 23 (Bộ GD – ĐT , Minh họa lần 1)Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương
đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ?
A- mắt đỏ
a – mắt trắng
Ruồi đực mắt đỏ có kiểu genXAY
Trang 2Để tất cả ruồi đực có kiểu gen XAY→ mẹ có kiểu gen XAXA
Đáp án B
Câu 24 (Bộ GD – ĐT , Minh họa lần 1)Ở một loài thực vật, màu hoa được quy định bởi hai cặp gen A, a
và B, b phân li độc lập; Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, các kiểu gen còn lại
đều cho hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến và không tính phép lai thuận nghịch Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phép lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1?
A.3 B.6 C.4 D.5
A- B – đỏ
A-bb , aaB- , aabb : trắng
Nếu tỉ lệ kiểu hình là 3 trắng : 1 đỏ => có 1 phép lai AaBb x aabb
Nếu tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ : 1 trắng => có hai kiểu gen Aa BB x Aabb ; AA Bb x aaBb
Đáp án A
Câu 25 (Bộ GD – ĐT , Minh họa lần 1)Ở một loài thực vật giao phấn, alen A quy định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy
định thân thấp Để xác định các gen này phân li độc lập hay di truyền liên kết, từ một cây hoa đỏ, thân
thấp và một cây hoa trắng, thân cao; một nhóm học sinh đã đưa ra các dự đoán sau đây:
(1) Để xác định được các gen này phân li độc lập hay di truyền liên kết cần thực hiện tối thiểu 2 phéplai
(2) Lai hai cây ban đầu với nhau, nếu đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì các gen này
phân li độc lập
(3) Lai hai cây ban đầu với nhau, thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao Cho các cây hoa đỏ, thân cao
này giao phấn với nhau, nếu ở đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1 thì các gen này di truyền
liênkết
(4) Lai hai cây ban đầu với nhau thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao Cho các cây hoa đỏ, thân cao
này giao phấn với nhau, nếu thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1 thì các gen này phân
li độc lập Biết rằng không xảy ra đột biến và trao đổi chéo; loài thực vật này chỉ ra hoa, kết quả một lần
trong đời Trong các dự đoán trên, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Đúng vì chỉ dùng 1 phép lai, thì ở đời F1 dù là gen liên kết hay gen phân ly độc lập cũng đều cho tỷ lệ kiểu hình như nhau ( 100% hoặc 1 :1 hoặc 1:2:1) Đến đời F2, giả sử kết quả ở F1 là 100% đồng tính hoa đỏ thân cao thì nếu hai gen phân ly độc lập sẽ cho ra tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1 nhưng nếu liên kết gen sẽ cho ra TLKH 1:2:1
(2) Nếu hai cây ban đầu có kiểu gen Ab/ab và aB/ab thì lai với nhau vẫn cho ra tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 dù đó là gen liên kết nên 2 sai
(3) Đúng Tỷ lệ 1:2:1 khi lai các cây hoa đỏ thân cao chứng tỏ gen liên kết trong trường hợp trội hoàn toàn Khi trội không hoàn toàn thì dù lai hai cây hoa đỏ thân cao có hai gen phân ly độc lập vẫn có thể cho tỷ lệ kiểu hình 1:2:1 (4) Đúng Nếu không có hoán vị thì liên kết gen không thể cho tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1 được Theo đề bài, cây hoa
đỏ thân cao trong trường hợp liên kết gen chỉ có thể có kiểu gen là Ab/aB nên nếu lai với nhau chỉ có thể chi tỷ lệ kiểu hình 1:2:1
Đáp án A
Câu 26 (Bộ GD – ĐT , Minh họa lần 1)Ở một quần thể sinh vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A
và a Trong trường hợp không xảy ra đột biến, quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể này 5 loại kiểu
gen thuộc về gen trên Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể này cho đời con
có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 :1?
Gen hai alen mà trong quần thể ngẫu phối tạo ra 5 loại kiểu gen => gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X => loại A,B
Trang 3Phép lai cho kết quả phân ly 1:1 => loại D vì D cho tỷ lệ phân ly kiểu gen là 1:1:1:1
Đáp án C
Câu36.( Bộ GD – ĐT , Minh họa lần 1) Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1 Trong tổng số cá thể
F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến Dự đoán nào sau đây phù hợp với phép lai trên?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số20%
B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số16%
C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số10%
D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số30%
P : (Aa,Bb) x (Aa,Bb)
F1 : sốcáthểcókiểugenđồng hợp lặn về cả 2 cặp gen (aabb) trên chiếm tỉ lệ 4%
- Th1 : 2 bên bố mẹ có kiểu gen giống nhau và đều xảy ra hoán vị
Mỗi bên cho giao tử ab = 0,04 0,2
Bố mẹ có kiểu gen là Ab
aB với tần số hoán vị gen là f = 40%
- TH 2 : 2 bên bố mẹ có kiểu gen khác nhau : Ab AB
aB ab và đều xảy ra hoán vị Đặt tần số hoán vị gen là f = 2x ( x<0,25)
Vậy kiểu gen ab
abở đời con là x (0,5 – x ) = 0,04 Giải ra, x = 0,1 ( x <0,25)
Vậy tần số hoán vị gen là f = 20%
- TH 3 : 1 bên bố mẹ hoán vị, 1 bên không
Bên không hoán vị chắc chắn là : AB
ab
Bên còn lại cho giao tử ab = 0,04 : 0,5 = 0,08
Bên còn lại là Ab
aB và tần số hoán vị gen là 0,16
Vậy dự đoán đúng là A
Câu 37 (Bộ GD – ĐT , Minh họa lần 1) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so
với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục
Các cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường
Cho cây H thuộc loài này lần lượt giao phấn với 2 cây cùng loài, thu được kết quả sau:
- Với cây thứ nhất, thu được đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục;
150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn
- Với cây thứ hai, thu được đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, kiểu gen của cây H là
A
Ab
ab
B
Ab
aB
C AB
ab
D
aB
ab
xét phép lai thứ nhất:
- Tỷ lệ cao/ thấp = 3/1 → P : Aa × Aa
- Tỷ lệ tròn/ bầu dục = 1/1 → P : Bb × bb
Trang 4Vậy P1 có kiểu gen : (Aa, Bb) × Ab
ab
Xét phép lai thứ 2 :
- Tỷ lệ cao/ thấp = 1/1 → P : Aa × aa
- Tỷ lệ tròn/ bầu dục = 3/1 → P : Bb × Bb
Vậy P2 : (Aa, Bb) × ab
aB
Mà cây H đem lai với 2 cây khác nhau nên cây H dị hợp về 2 cặp gen
Ở phép lai thứ nhất : H (Aa, Bb) × Ab
ab , cây thân thấp, bầu dục ab
ab
chiếm 3/16 → cây H cho tỷ lệ
0,5
AB
ab
Đáp án C
Câu 40 (Bộ GD – ĐT , Minh họa lần 1) Cho phả hệ về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen
của 1 gen quy định:
Cho biết không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu suy luận sau đây đúng?
(1) Bệnh do alen trội nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quyđịnh
(2) Có thể xác định được chính xác tối đa kiểu gen của 10 người trong phả hệ
(3) Xác suất sinh con không bị bệnh này của cặp vợ chồng ở thế hệ III là1/2
(4) Có ít nhất 5 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợptử
(5) Những người không bị bệnh ở thế hệ I và III đều có kiểu gen giốngnhau
- Xét cặp vợ chồng I.1 và I.2
Vợ chồng bình thường sinh ra con bị bệnh
=> Alen gây bệnh là alen lặn
Người con không mắc bệnh (III.1) là nam trong khi mẹ bị bệnh
=> Alen gây bệnh không nằm trên NST giới tính => (1) sai
- Vậy alen gây bệnh là alen lặn, nằm trên NST thường
Trang 5A bình thường >> a bị bệnh
- Những người bị bệnh I.4 , II.6, II.8 , II.10 , IV.13 có kiểu gen aa
Cặp vợ chồng bình thường có con bị bệnh có kiểu gen là Aa: I.1 ; I.2; III.1; III.2;
Người I.3 có kiểu gen Aa ( con bị bệnh), người II.5 có bố bị bệnh nên có kiểu gen Aa
xác định được kiểu gen của 11 người => (2) sai
- Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng này là 3/4 => (3) sai
Có ít nhất 5 người trong phả hệ có kiểu gen đồng hợp tử đó là những người bị mắc bệnh : kiểu gen aa => (4) đúng Những người không bị bệnh ở thế hệ 1 và thế hệ 3 có kiểu gen giống nhau : Aa => (5) đúng
Vậy các suy luận đúng là : (4) (5)
Đáp án B
Câu 5(Bộ GD – ĐT lần 2, 2017).) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a
quy định thân thấp Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp?
Quy ước A - thân cao >> a - thân thấp
Để đời con sinh ra được cả thân cao và thân thấp thì ở bố và mẹ cần phải đều có A và a trong kiểu gen
→Bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp Aa
Đáp án A
Phép lai B và C cho ra 100% đời con có kiểu hình thân cao
Phép lai D cho đời con có 100 % kiểu hình thân thấp
Câu 16(Bộ GD – ĐT lần 2, 2017).) Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật có vú, phát biểu nào sau đây
đúng?
A Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục mà không có ở tế bào xôma
B Nhiễm sắc thể giới tính chỉ mang các gen quy định giới tính
C Các gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính Y được di truyền 100% cho giới XY
D Các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ truyền cho giới XX
A- sai vì ở một cơ thể thì tất cả các tế bào có chung một kiểu gen và NST giới
tính có ở cả nhóm tế bào sinh dục và nhóm tế bào xô ma ( sinh dưỡng)
B- sai NST giới tính có chứa các gen quy định giới tính và các gen quy định các
tính trạng thường →hiện tượng các tính trạng thường liên kết với giới tính
C- Đúng
D- sai vì động vật có vú thì con đực có bộ NST XY ; cái là XX nên các gen nằm
trên NST X sẽ được truyền cho cả XX và XY
Đáp án C
Câu 18(Bộ GD – ĐT lần 2, 2017).) Các vùng trên mỗi nhiễm sắc thể của cặp
nhiễm sắc thể giới tính XY ở người được ký hiệu bằng các chữ số La Mã từ I
đến VI trong hình 3 Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính này, vùng tương đồng
giữa nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y gồm các vùng nào sau đây?
A I và IV; II và V B II và IV; III và V
C I và V; II và VI D I và IV; III và VI
Vùng tương đồng giữa nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y gồm các vùng I và IV ; III và VI
Đáp án D
Câu 22(Bộ GD – ĐT lần 2, 2017).) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và các
gen liên kết hoàn toàn Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?
A 𝐴𝐵
𝐴𝑏 × 𝑎𝐵
𝑎𝑏 B 𝐴𝐵
𝑎𝑏 × 𝐴𝑏
𝑎𝐵 C 𝐴𝑏
𝑎𝑏 × 𝐴𝐵
𝑎𝐵 D 𝐴𝐵
𝑎𝑏 × 𝐴𝐵
𝑎𝑏
Phép lai A, C, D đều tạo ra đời con có tỷ lệ kiểu hình 3: 1
Chỉ có phép lai B cho ra tỷ lệ KH 1:2:1
Sơ đồ lai:
Trang 6Câu 29(Bộ GD – ĐT lần 2, 2017).) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Cho hai cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 448 cây, trong đó có 112 cây thân thấp, quả dài Biết rằng không xảy ra đột biến Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?
I AaBb × Aabb II Aabb × Aabb III AaBb × AaBb IV aaBb × aaBb
V aaBb × AaBB VI aabb × aaBb VII AaBb × aabb VIII Aabb × aabb A 3
A: thân cao ; a : thân thấp
B: quả tròn; b: quả dài
Trội là trội hoàn toàn
P giao phấn => F1: trong 448 cây có 112 cây thâp, quả dài: (aabb)
Tỷ lệ aabb = 0.25 => cả 2 bên bố mẹ đều cho giao tử ab
TH1: 1 bên cho 100% ab , bên còn lại cho 0.25 ab
TH2: mỗi bên cho 0.5 ab => P: Aabb x Aabb (II) ; aaBb x aaBb (IV);
Đáp án A
Câu 31(Bộ GD – ĐT lần 2, 2017).) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không
có đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ Theo lý thuyết, phép lai
cho đời con có tối đa số kiểu gen , kiểu hình là
A 32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình B 32 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình
C 28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình D 28 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình
Ta có phép lai : BD /bd XAXa x BD/bD XaY = (BD /bd x BD/bD)( XAXa x XaY)
Xét BD /bd x BD/bD
BD/bd → 4 giao tử BD ; bd ; Bd ; bD
BD/bD→ 2 giao tử BD và bD
Có hai cặp giao tử trùng nhau nên ta sẽ có số kiểu gen là
4 x 2 - 𝐶22 = 7 kiểu gen
Số loại kiểu hình là 2 x 1 = 2
Xét XAXa x XaY→4 kiểu gen
Số loại kiểu hình là 4
Vậy số kiểu gen tối đa thu được ở đời con là : 4 x 7 = 28
Số kiểu hình thu được tối đa ở đời con là 2 x 4 = 8
Đáp án C
Câu 37(Bộ GD – ĐT lần 2, 2017).) Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp (P), thu được F1 Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Cho các cây F2 tự thụ phấn, thu được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
Trang 7A 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp B 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp
C 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp D 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp
Quy ước A- cao trội hoàn toàn so với a – thấp
Thân cao thuần chủng ×P thân thấp : AA x aa→Aa
F1 : Aa x Aa
F2 : 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
F2 tự thụ thì
1/4 AA tự thụ →1/4 AA
2/4 Aa tự thụ →2/4 (1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa)= 1/8 AA : 1/4 Aa : 1/8 aa
¼ aa tự thụ → 1/4 aa
Tỉ lệ kiểu hình ở F3 là
Thấp = 1/8 + 1/4 = 3/8
Cao = 1 – 3/8 = 5/8
Tỉ lệ 5 cao : 3 thấp
Đáp án B
Câu 38(Bộ GD – ĐT lần 2, 2017).) Ở một loài động vật giao phối, xét hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể
thường Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lai khác nhau giữa các cá thể của
loài này (chỉ tính phép lai thuận) đều tạo ra đời con có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen đang xét?
Có 4 kiểu gen tạo ra giao tử ab : AaBb , Aabb, aaBb và aabb
Ta có 4 phép lai mà kiểu gen của bố mẹ giống nhau ( tự thụ phấn) và 𝐶42 cách chọn ra 2 kiểu gen tạo thành 1 phép lai Vậy số phép lai khác nhau tạo ra kiểu gen aabb ở đời con là : 4 + 𝐶42 = 10
Đáp án A
Câu 39(Bộ GD – ĐT lần 2, 2017).) Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do hai cặp gen (A, a ; B, b) cùng quy
định Khi trong kiểu gen có đồng thời cả hai loại alen trội A và B cho lông nâu; khi trong kiểu gen chỉ có một loại alen trội (A hoặc B) hoặc không có alen trội nào cho lông trắng Alen D quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định chân thấp Biết rằng không xảy ra đột biến mới Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aaBbDd, cho đời con có số con lông nâu, chân cao chiếm tỉ lệ
Quy ước : A-B - lông nâu ; A-bb = aaB- = aabb = trắng
D chân cao ; d chân thấp
Ta có : AaBbDd × aaBbDd = (Aa x aa)(Bb x Bb) (Dd x Dd) = (1/2 Aa : 1/2 aa)(3/4 B- : ¼ bb) ( 3/4 D- : 1/4 dd)
Ta có tỉ lệ kiểu hình đời con lông nâu chân cao
A-B- D = 1/2 A- x 3/4B- x 3/4 D- = 9/32 = 0,28125= 28.125%
Đáp án B
Câu 81 (Bộ GD – ĐT lần 3, 2017) Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai
AaBB × aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?
Phép lai AaBB x aabb cho đời con có 2 loại kiểu gen
Đáp án A
Câu 100 (Bộ GD – ĐT lần 3, 2017) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn
và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cá thể mang kiểu hình lặn về hai tính trạng chiếm 12,5%?
A AaBb×AaBB B Aabb ×aaBB C AaBb×AabB D AaBb×aaBB
Phép lai cho đời con có số cá thể mang kiểu hình lặn về hai tính trạng chiếm 12,5% =>
aabb = 1/8 = 1/2 × 1/4
Câu 102 (Bộ GD – ĐT lần 3, 2017) Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen Ab
aB không xảy ra đột biến
nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20% Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab
Trang 8chiếm tỉ lệ
Cơ thể có kiểu gen Ab/aB có tần số hoán vị là 20 % => Ab là giao tử liên kết nên tỉ lệ giao tử Ab = (100 – 20 ): 2 =
40 %
Đáp án A
Câu 109 (Bộ GD – ĐT lần 3, 2017) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn
và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen giống tỉ lệ
phân li kiểu hình?
A AB Dd AB dd
Phép lai phù hợp là C
ab ab tỷ lệ kiểu gen và tỷ lệ kiểu hình là 1:1:1:1
Câu 112 (Bộ GD – ĐT lần 3, 2017) Một loài côn trùng, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Phép lai P: ♂𝐴𝑏
𝑎𝐵 𝑋𝐷𝑌 x ♀ 𝑎𝐵
𝑎𝑏 𝑋𝐷𝑋𝑑, tạo ra F1 Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen Theo lí thuyết, số cá thể cái thân đen, cánh dài, mắt đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ
A 25% B 45% C 20% D 2,5%
Không xảy ra đột biến và hoán vị gen
Ab/aB x aB/ab → cho aaB- = 0,5 x (0,5 +0,5) = 0,5
XDY x XDXd → cho XDX- = 0,5 x (0,5 +0,5) = 0,5
→ vậy đời con F1 , tỉ lệ cá thể cái thân đen, cánh dài, mắt đỏ (aaB-XDX-) là: 0,5 x 0,5 = 0,25
Đáp án A
Câu 113(Bộ GD – ĐT lần 3, 2017) Một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen
a quy định thân thấp, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Giao phấn cây thân cao với cây thân thấp, thu được F1gồm 50% cây thân cao; 50% cây thân thấp Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 Theo lí thuyết, trong các cây thân cao ở F2, số cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ
A 5/8 B 1/16 C 3/8 D 1/7
A cao >> a thấp, gen nằm trên NST thường
P : cao x thấp
F1 : 1/2A- : 1/2aa
→ P: Aa x aa
F1 : 1/2Aa : 1/2aa
F1 x F1 : (1/2Aa : 1/2aa) x (1/2Aa : 1/2aa)
F2 : aa = 3/4 × 3/4 = 9/16 → A- = 1 – 9/16 = 7/16
AA = 1/4 × 1/4 = 1/16
→ theo lý thuyết, trong các cây thân cao F2 , tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp tử là: 1/16 : 7/16 = 1/7
Đáp án D
Câu 116(Bộ GD – ĐT lần 3, 2017) Một loài thực vật, hai cặp gen A, a và B, b cùng quy định chiều cao cây; kiểu
gen có cả 2 loại alen trội A và B cho thân cao, các kiểu gen còn lại cho thân thấp Alen D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng không xảy
ra đột biến và không có hoán vị gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Kiểu gen của cây P có thể là: Aa 𝐵𝑑
𝑏𝐷
II F1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa vàng
III F1 có 9 loại kiểu gen
IV F1 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp, hoa vàng
Trang 9A 3 B 2 C 1 D 4
A-B- = cao A-bb = aaB- = aabb = thấp
P tự thụ
F1 : 6 thân cao, hoa vàng : 6 thân thấp, hoa vàng : 3 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa trắng
Cao : thấp = 9 : 7 → 2 gen Aa, Bb phân đi độc lập, tương tác bổ sung kiểu 9:7
Vàng : trắng = 3:1 → P : Dd
Do KH ở F1 : 6 : 6 : 3 : 1 ≠ (9:7) x (3:1)
→ 2 trong 3 gen nằm trên 1 NST
Giả sử đó là B và D
Có cao, vàng : A-(B-D-) = 6/16
→ (B-D-) = 6/16 : ¾ = ½
→ bbdd = 0
→ P không cho giao tử bd
→ P : Aa Bd
bD, Bb và Dd liên kết hoàn toàn → I đúng
F1 : 1 : 2 : 1 1Bd : 2Bd :1bD
B
A
F1 có 2 kiểu gen qui định kiểu hình thân cao, hoa vàng A-(B-D-) là : AA Bd
bDvà
Bd Aa bD
→ II đúng
F1 có 9 loại kiểu gen → III đúng
F1 có 4 loại kiểu gen qui định thân thấp hoa vàng: AA bD,Aa bD,aa Bd,aa bD
→IV đúng
Đáp án D
Câu 118(Bộ GD – ĐT lần 3, 2017) Màu lông gà do 1 gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn Lai gà trống
lông trắng với gà mái lông đen (P), thu được F1 gồm 50% gà trống lông đen và 50% gà mái lông trắng Có bao nhiêu
dự đoán sau đây đúng?
I Gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
II Cho gà F1 giao phối với nhau, thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình giống nhau ở giới đực và giới cái
III Cho gà F1 giao phối với nhau, thu được F2 Cho tất cả gà F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 13 gà lông đen : 3 gà lông trắng
IV Cho gà mái lông trắng giao phối với gà trống lông đen thuần chủng, thu được đời con toàn gà lông đen
A 2 B 4 C 1 D 3
ở gà, con đực : XX, con cái : XY
P: ♂ lông trắng x ♀ lông đen
F1 : 50% ♂ lông đen x 50% ♀ lông trắng
Do F1 có tỉ lệ kiểu hình khác nhau ở 2 giới
→ alen qui định màu lông nằm trên NST giới tính X
Do ♀ F1 đồng nhất lông trắng
→ ♂ P có kiểu gen đồng hợp tử : XAXA hoặc XaXa
→ ♂ F1 có kiểu gen dị hợp XAXa
Mà đực F1 lông đen → A đen >> a trắng
P: XaXa x XAY
F1 : 50% XAXa : 50% XaY
→ I đúng
F1 x F1 : XAXa x XaY
→ F2 : ♂ : 1 XAXa : 1 XaXa ↔ 1 đen : 1 trắng
♀ : 1 XAY : 1 XaY ↔ 1 đen : 1 trắng
→ II đúng
Trang 10F2 x F2 : (1 XAXa : 1 XaXa) x (XAY : XaY)
F3 : XaXa = ¾ x ¼ = 3/16
XaY = ¾ x ½ = 3/8
→ trắng = 9/16 → đen = 7/16
→ III sai
♀ trắng x ♂ đen thuần chủng : XaY x XAXA
→ đời con : XAXa : XAY ↔ 100% đen
→ IV đúng
Đáp án D
Câu 119(Bộ GD – ĐT lần 3, 2017) Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là
trội hoàn toàn Phép lai P: ♂ 𝐴𝐵
𝑎𝑏𝐷𝑑 x ♀ 𝐴𝐵
𝑎𝑏𝐷𝑑, thu được F1 có số cá thể mang 3 cặp gen lặn chiếm 4% Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?
I Có tối đa 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
II Số cá thể mang kiểu hình trội về một trong ba tính trạng chiếm 10%
III Số cá thể dị hợp tử về cả ba cặp gen chiếm 34%
IV Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM
A 4 B 1 C 3 D 2
F1 : aabbdd = 4%
→ aabb = 4% : 0,25 = 16%
→ ab = 0,4 > 0,25 ↔ là giao tử mang gen liên kết
→ tần số hoán vị gen f = 20%
F1 :
Số loại KG tối đa là: 10 x 3 = 30
Số loại KH tối đa là: 2 x 2 x 2 = 8
→ I đúng
Có A-bb = aaB- = 25% - 16% = 9%
→ tỉ lệ cá thể trội 1 trong 3 tính trạng là: 0,09 x 0,25 x 2 + 0,16 x 0,75 = 0,165 = 16,5%
→ II sai
Số cá thể dị hợp tử về cả 3 cặp gen chiếm: (0,42 +0,12) x 2 x 0,5 = 0,17 = 17%
→ III sai
Tần số hoán vị gen f = 20% → khoảng cách 2 gen A và B là 20cM
→ IV đúng
Vậy có 2 phát biểu đúng
Đáp án D
Câu 120(Bộ GD – ĐT lần 3, 2017) Cho hai cây đều có quả tròn giao phấn với nhau, thu được F1 gồm toàn cây quả
dẹt Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F2 có 5 loại kiểu gen quy định quả tròn
II Cho tất cả các cây quả dẹt F2 tự thụ phấn, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây quả dẹt : 6cây quả tròn : 1 cây quả dài
III Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3 có số cây quả dẹt chiếm tỉ lệ 2/9
IV Cho tất cả các cây quả dẹt F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 16 cây quả dẹt :
64 cây quả tròn : 1 cây quả dài
A 4 B 3 C 2 D 1
P : tròn x tròn
F1 : 100% dẹt
F1 x F1 → F2 : 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài