1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Vật lý 9 kì II

65 429 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dòng điện xoay chiều
Người hướng dẫn ThS. Phạm Lu Nhân
Trường học Trường THCS Quỳnh Vinh
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Quỳnh Vinh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 585,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Nêu đợc sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào biến đổi của số đờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây - Phát biểu đợc đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện c

Trang 1

Ngày soạn: 5/1/2011 Ngày dạy: 13/1/2011

Tiết 37: Dòng điện xoay chiều.

I Mục tiêu: - Nêu đợc sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào biến đổi của số

đờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây

- Phát biểu đợc đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi

- Bố trí đợc thí nghiệm tạo ra dòng điện xoay chiều theo hai cách cho nam châm quay hoặc cuộn dây quay, dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều dòng điện

- Dựa vào quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

II Chuẩn bị: Với mỗi nhóm học sinh:

- 1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song và ngợc chiều,

- 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng

- 1 mô hình cuộn dây quay quanh một trục trong từ trờng của nam châm

Với giáo viên:

1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song và ngợc chiều, có thể quay quanh một trục trong từ trờng của nam châm

III Các b ớc tiến hành dạy, học trên lớp.

A Bài cũ:

Nêu điều kiện để có dòng điện cảm ứng

B Dạy học bài mới GV: Yêu cầu học sinh đọc thắc mắc phần mở bài.

Trờng THCS Quỳnh Vinh - năm học 2010 - 2011

GV: Cho học sinh các nhóm làm thí nghiệm

SGK

H: Qua thí nghiệm ta thấy đèn nào sáng

trong hai trờng hợp sau:

+ Đa nam châm vào trong ống dây ?

+ Đa nam châm ra ngoài ống dây ?

H: Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì

dòng điện cảm ứng xuất hiện trong hai

tr-ờng hợp có gì khá nhau từ đó nêu lên kết

luận về mối quan hệ giữa chiều dòng điện

và số đờng sức từ xuyên qua tiết diện của

cuộn dây tăng và giảm

GV: Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm

liên tục cho nam châm vào và ra khỏi ống

dây để thấy đợc hai đèn luân phiên thay đổi

nhau sáng

GV: Thông báo về dòng điện xoay chiều

H: Hãy phân tích số đờng sức từ xuyên qua

tiết diện S của cuộn dây biến đổi nh thế nào

khi cho nam châmâm quay quanh một trục

điện cảm ứng khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn giảm

3.Dòng điện xoay chiều.

Dòng điện luân phiên đổi chiều nh trên gọi là dòng điện xoay chiều

II ) Cách tạo ra dòng điện xoay chiều.

1 Cho nam châm quay tr ớc cuộn dây dẫn kín.

Trang 2

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tiết 38: Máy phát điện xoay chiều

I Mục tiêu:

- Nhận biết đợc hai bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều, chỉ ra đợc rôto và stato của mỗi loại máy

- Trình bày đợc nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều

- Nêu đợc cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục

II – Chuẩn bị Mô hình máy phát điện xoay chiều.

III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp.

A – Bài cũ: 1 Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi

nào ? Giải thích vì sao khi cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn kín thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều?

2 Nêu hai cách làm xuất hiện dòng điện xoay chiều? Giải thích vì sao khi cho khung dây quay trong từ trờng thì lại xuất hiện dòng điện xoay chiều ?

B – Dạy bài mới:

HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài

GV: Cho học sinh quan sát mô hình máy

phát điện xoay chiều ( hai dạng: cho

nam châm quay và cho nam châm quay)

I – Cấu tạo và hoạt động của máy phát

điện xoay chiều.

Suy ra dòng điện cảm ứng xuất hiện

trong cuộn dây có chiều biến đổi nh thế

nào trong khi nam châm quay

GV: Yêu càu các nhóm làm thí nghiệm

kiểm tra dự đoán

HS: Quan sát hình 33.1 phân tích số

đ-ờng sức từ thông qua tiết diện S của

cuộn dây biến thiên nh thế nào khi cuộn

dây quay ? Từ đó rút ra nhận xét về

chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện

trong cuộn dây dẫn ?

H: Để tạo ra dòng điện xoay chiều ta có

những cách nào ?

HS: Đọc và trả lời câu hỏi C4

2.Cho cuộn dây quay trong từ tr ờng của nam châm

3 Kết luận:

Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi nam châm quay trớc cuộn dây hay cuộn dây quay trong từ trờng

Trang 3

đ-H: Hãy chỉ ra các bộ phận chính của mỗi

loại và nêu lên điểm giống nhau và khác

nhau của mỗi loại?

H: Giải thích vì sao khi cho nam châm

quay hoặc khung dây quay thì lại thu

đ-ợc dòng điện xoay chiều trong các máy

trên khi nối hai cực của máy với dụng cụ

tiêu thụ điện ?

H: qua đó em rút ra kết luận gì về cấu

tạo chính của máy phát điện xoay

chiều ?

H: Tại sao khi ta quay nam châm hoặc

cuộn dây thì ta lại thu đợc dòng điện ?

H: Vì sao không coi bộ góp điện là bộ

phận chính ?

H: Vì sao cuộn dây của máy phát điện

phải đợc quấn quanh lõi sắt

HS: Đọc thông tin trong sách giáo khoa

về đặc tính kỹ thuật của mấy phát điện

xoay chiều trong kỹ thuật

H: Trình bày đặc tính kỹ thuật của

máy?

GV: Trình bày cách làm quay máy

GV: Giới thiệu một số nhà máy phát

điện cỡ lớn: nhiệt điện, thủy điện

1 Quan sát:

2 Kết luận: Các máy phát điện xoay chiều

đều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn

Một bộ phận đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại có thể quay đợc gọi là rô to

II – Máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật.

1 Đặc tính kỹ thuật.

2 Cách làm quay máy.

dùng động cơ nổ, dùng tuabim nớc, dùng cánh quạt gió

III Vận dụng:

Đinamô và máy phát điện trong kỹ thuật có các điểm giống nhau là:

HS:Đọc và trả lời câu hỏi C3

đều có nam châm và cuộn dây khi một tronghai bộ phận quay thì xuất hiện dòng điện xoay chiều

Khác nhau:Đinamô có kích thớc nhỏ hơn, công suất phát điện nhỏ hơn, hiệu điện thế, cờng độ dòng điện ở đầu ra nhỏ hơn

- Củng cố: Tự đọc phần ghi nhớ.

H: Trong mỗi loại máy phát điện rôto là bộ phận nào ? stato là bộ phận nào?

Tại sao phải bắt buộc phải có một bộ phận quay thì mới phát ra điện ?

Tại sao máy lại phát ra dòng điện xoay chiều ?

- Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trờng THCS Quỳnh Vinh - năm học 2010 - 2011

Trang 4

Ngµy:12/1/2011

Trang 5

tiết 39: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - đo c ờng độ

dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều

I – Mục tiêu:

 Nhận biết đợc tác dụng nhiệt, tác dụng quang, tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

 Bố trí đợc thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều

 Nhận biết đợc ký hiệu của am pe kế, vôn kế xoay chiều, sử dụng đợc chúng để

đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

II – Chuẩn bị Nam châm điện, nam châm vĩnh cửu, biến thế nguồn, am pe kế, vôn kế

xoay chiều và một chiều, dây nối, khóa

III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp

A – Bài cũ Mô tả cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ? Tại sao khi

một trong hai bộ phận nam châm hoặc cuộn dây quay thì có dòng điện trong cuộn dây dẫn kín ?

B – Tổ chức cho học sinh tiếp thu kiến thức mới.

điện: Dòng điện có tác dụng quang học

Dòng điện làm nam châm điện hút đinh

sắt: Dòng điện có tác dụng từ

GV: Cho các nhóm học sinh làm thí

nghiệm cho nam châm đặt dới cuộn dây

cho dòng điện một chiều qua cuộn dây và

nêu hiện tợng

Sau đó đổi chiều dòng điện qua cuộn dây

và nêu ra hiện tợng

H: Hiện tợng gì xảy ra khi ta đổi chiều

dòng điện chạy qua cuộn dây ?

GV: Cho các nhóm học sinh làm thí

nghiệm với nguồn điện xoay chiều quan

sát hiện tợng và giải thích

H: Qua thí nghiệm em có kết luận gì ?

I - Tác dụng của dòng điện xoay chiều.

Tác dụng nhiệt, tác dụng quang, tác dụng từ.

II – Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

H: Đổi chiều dòng điện thì chiều quay của III - Đo c ờng độ dòng điện và hiệu

điện thế của mạch điện xoay chiều.

Trờng THCS Quỳnh Vinh - năm học 2010 - 2011

Trang 6

kim trên dụng cụ nh thế nào?

HS: Các kim quay ngợc chiều

H: Thay nguồn điện một chiều bằng nguồn

điện xoay chiều có hiệu điện thế 3V thì kim

của am pe kế và vôn kế một chiều chỉ bao

nhiêu ?

HS: Chỉ 0

GV: Thay vôn kế và am pe kế một chiều

bằng vôn kế và am pe kế xoay chiều cho

học sinh quan sát và hỏi:

Kim của am pe kế và vôn kế chỉ bao nhiêu ?

Sau đó giáo viên đổi đầu phích cắm cho học

sinh quan sát và hỏi:

Kim am pe kế và vôn kế có quay không ?

H: Qua các thí nghiệm em có nhận xét gì ?

GV: Thông báo về giá trị hiệu dụng

HS: đọc và trả lời câu hỏi C3

HS: Đọc và trả lời câu hỏi C4

1- Quan sát thí nghiệm của giáo viên.

2- Kết luận Để đo cờng độ dòng điện

và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều ta dùng vôn kế và am pe kế có ký hiệu là AC hoặc ( : )

Kết quả đo không đổi khi ta đổi chốt của phích cắm vào ổ lấy điện

IV- Vận dụng :

C3: Sáng nh nhau Vì hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

t-ơng đt-ơng với hiệu điện thế của dòng

điện một chiều có cùng giá trị

C4: Có Vì dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây của nam châm điện tạo ra một từ trờng biến đổi, các đờng sức từ của từ trờng trên xuyên qua tiết diện S của cuộn dây B biến đổi Do đó trong cuộn dây B xuất hiện dòng điện cảm ứng

Củng cố dặn dò:

- Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì?

- Chiều của lực từ của dòng điện xoay chiều có tính chất gì?

- Dùng am pe kế và vôn kế có ký hiệu nh thế nào để đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều? Có cần phân biệt các cực không ?

Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.

Rút kinh nghiệm giờ

dạy:

Ngày: 14/1/2011

Tiết 40: Truyền tải điện năng đi xa.

I- Mục tiêu:

 Lập đợc công thức tính năng lợng hao phí do tỏa nhiệt trên đờng dây tải điện

Trang 7

 Nêu đợc hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đờng dây tải điện và lý do vì sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đờng dây tải điện.

II – Chuẩn bị: Hs ôn lại công thức về công suất của dòng điện và công suất tỏa nhiệt

của dòng điện

III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp

A – Bài cũ: 1- Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều ? Để đo cờng độ dòng

điện và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều ta dùng dụng cụ gì ? Mắc vào mạch

nh thế nào?

2 - Viết công thức tính công suất của dòng điện trong đoạn mạch.

B – Tổ chức cho học sinh tiếp nhận kiến thức mới.

HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.

Phần I : HS đọc thông tin SGK

H: Từ công thức p = UI ta có I = ?

Thay vào Ρhp = RI2 ta có : Ρhp = ?

H: Từ công thức liên hệ giữa công suất

hao phí với điện trở và hiệu điện thế

đ-ờng dây em hãy nêu các cách làm giảm

hao phí trên đờng dây tải điện?

HS: Làm giảm điện trở đờng dây hoặc

làm tăng hiệu điện thế hai đầu dây

H: Cách làm giảm điện trở đờng dây thì

phải dùng dây dẫn có kích thớc nh thế

nào ? điều đó có bất lợi gì?

HS: dây to, cồng kềnh, tốn kém

H: Cách làm tăng hiệu điện thế đờng dây

có lợi gì ? Muốn vậy, ta phải giải quyết

RP U

Muốn làm giảm R thì cần phải dùng dây

có tiết diện to điều này có bất lợi là khối ợng dây lớn, nặng nề nên cột phải to vữngtrãi do đó khó khăn, tốn kém

l-HS: Nếu tăng hiệu điện thế hai đầu dây,

công suất hao phí giảm đi rất nhiều(công

suất hao phí tỷ lệ nghịch với U2) Ta cần

chế tạo máy tăng hiệu điện thế

HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần vận dụng

Nếu tăng hiệu điện thế hai đầu dây, công suất hao phí giảm đi rất nhiều(công suất hao phí tỷ lệ nghịch với U2) Ta cần chế tạo máy tăng hiệu điện thế

II – Vận dụng :

Câu C4: Do công suất không đổi,hiệu điện thế tăng gấp :

500 000 : 100 000 = 5 lần, vậy công suất hao phí giảm 52 = 25 lần

Trờng THCS Quỳnh Vinh - năm học 2010 - 2011

Trang 8

Câu C5: Bắt buộc phải dùng máy tăng thế

để làm giảm bớt hao phí, tiết kiệm, bớt khó khăn vì dây to, nặng

Củng cố:

 Học sinh đọc phần ghi nhớ

 Trả lời câu hỏi của giáo viên:

1 Vì sao có sự hao phí điện năng trên đờng dây tải điện?

2 Nêu công thức tính điện năng hao phí trên đờng dây tải điện ?

3 Chọn biện pháp nào có lợi nhất để làm giảm hao phí trên đờng dây tải điện? vì sao?

Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.

Rút kinh nghiệm giờ

dạy:

Ngày soạn 14/1/2010.

Tiết 41: Máy biến thế I- Mục tiêu:Học sinh hiểu đợc cấu tạo hoạt động của máy biến thế , giải thích đợc máy

biến thế hoạt động dựa trên hiện tợng cảm ứng điện từ Qua thí nghiệm rút ra đợc tỷ lệ giữa số vòng hai cuộn dây và tỷ lệ giữa hiệu điện thế đa và và hiệu điện thế lấy ra

Trang 9

II – Chuẩn bị: Máy biến thế thực hành, vôn kế xoay chiều, dây nối, đèn, giá thí

nghiệm, nguồn điện xoay chiều 3V, 6V, 9V

III - Các bớc tiến hành dạy học trên lớp

A – Kiểm tra bài cũ:

Viết công thức tính công suất hao phí trên đờng dây tải điện ? Từ đó nêu cách làm giảmhao phí trên đờng dây?

B – Tổ chức cho học sinh tiếp thu kiến thức mới.

HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài

HS: Đọc thông tin SGK sau đó giáo viên phát

biến thế cho các nhóm yêu cầu chỉ từng bộ

phận

HS: Đọc và trả lời câu hỏi C1: Nếu đặt vào hai

đầu một cuộn dây (cuộn sơ cấp) Một hiệu

điện thế xoay chiều thì đèn có sáng không ?

Tại sao ?

GV: Cho học sinh làm thí nghiệm kiểm tra dự

đoán

H: Hiệu điện thế xuất hiện ở hai đầu cuộn thứ

cấp cũng là hiệu điện thế xoay chiều, tại sao?

H: Từ đó em có kết luận gì? Máy biến thế

hoạt động nh thế nào?

GV: Làm thí nghiệm học sinh quan sát và đại

diện các nhóm lên đọc số chỉ của vôn kế ghi

1 Cấu tạo: Hai cuộn dây có số vòng

khác nhau đặt cách điện với nhau.Lõi sắt (hoặc thép) có pha silic chung cho cả hai cuộn dây

2 Nguyên tắc hoạt động.

3 Kết luận:

Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì ở hai đầu cuộn thứ cấp cũng xuất hiện hiệu điện thế xoay chiều

II – Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế

1 Quan sát:

H: Căn cứ vào kết quả nếu bỏ qua sai số

em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa

hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây với số

vòng của cuộn dây?

GV: Cho học sinh quan sát hình 37.2

giảng về cách bố trí các trạm biến thế trên

đờng dây tải điện

2 Kết luận.

U1/U2 = n1/n2.Khi U1> U2 Ta có máy hạ thế

Trang 10

HS: Đọc và trả lời câu hỏi C4.

Câu C4: Tóm tắt: U1 = 220V, U2 = 6V,

U2/ = 3V n1 = 4000 vòng Tính n2 và n2/

Ta có: U1/U2 = n1/n2

⇒n2 = n1U2: U1 = 4000 6: 220 = 109 vòng

⇒n2/ = n1U2/: U1 = 4000 3: 220 = 54,5 vòng

Củng cố:

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi của giáo viên:

Nêu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế ?

Viết công thức tỷ số liên hệ giữa vòng dây của máy biến thế và hiệu điện thế đa vào và lấy ra ở hai đầu các cuộn dây?

Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.

Rút kinh nghiệm giờ

dạy:

Ngày soạn 14 /1/2010.

Tiết 42:Thực hành vận hành máy phát điện và Máy biến thế I- Mục tiêu:

1 Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều

- Nhận biết loại máy ( nam châm quay hay cuộn dây quay), các bộ phận chính của máy

- Cho máy hoạt động nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát điện phát

ra không phụ thuộc vào chiều quay của máy( đèn sáng, chiều quay của kim vôn kế xoay chiều)

- Càng quay nhanh thì hiệu điện thế hai đầu cuộn dây càng cao

2 Luyện tập vận hành máy biến thế.

Trang 11

- Nghiệm lại công thức của máy biến thế

2

1 2

1

n

n U

U

- Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở

- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt

II – Chuẩn bị: Máy phát điện xoay chiều cỡ nhỏ, bóng đèn 3V có đế, máy biến thế có

nhỏ có ghi số vòng của cuộn dây, biến thế nguồn, các dây nối, vôn kế xoay chiều

III – Tổ chức cho học sinh thực hành.

1 Vận hành máy phát điện xoay chiều đơn giản.

Mắc bóng đèn vào hai đầu dây của máy phát điện, mắc vôn kế song song với bóng đèn

điều khiển tay quay để máy phát điện quay đều đặn, quan sát đồng thời cả độ sáng của đèn

và số chỉ của vôn kế

- Ghi các kết quả vào bản báo cáo trả lời cho câu hỏi:

Câu 1: Hiệu điện thế hai đầu máy phát điện thay đổi thế nào khi cuộn dây của máy phát

điện quay càng nhanh? Hiệu điện thế lớn nhất đạt đợc là bao nhiêu?

Câu 2: Đổi chiều quay của cuộn dây thì đèn có sáng không? Vôn kế có hoạt động không?

2 Vận hành máy biến thế.

a dùng cuộn dây 200 vòng làm cuộn sơ cấp và mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 6V, cuộn dây 400 vòng làm cuộn thứ cấp đo hiệu điện thế ở đầu ra ghi kết quả vào bản báo cáo

b dùng cuộn dây 400 vòng làm cuộn sơ cấp và mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 9V, cuộn dây 200 vòng làm cuộn thứ cấp đo hiệu điện thế ở đầu ra ghi kết quả vào bản báo cáo

c dùng cuộn dây 200 vòng làm cuộn sơ cấp và mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 9V, cuộn dây 600 vòng làm cuộn thứ cấp đo hiệu điện thế ở đầu ra ghi kết quả vào bản báo cáo

d dùng cuộn dây 600 vòng làm cuộn sơ cấp và mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 9V, cuộn dây 200 vòng làm cuộn thứ cấp đo hiệu điện thế ở đầu ra ghi kết quả vào bản báo cáo Căn cứ vào kết quả đo thiết lập mối quan hệ giữa số đo hiệu điện thế và số vòng dây của máy biến thế Kết quả này có phù hợp với kết luận nêu ở bài học không ?

III – Tổng kết thực hành.

Giáo viên nhận xét giờ thực hành, thu báo cáo thí nghiệm

Dăn dò: Làm các câu hỏi ôn tập chơng ở sau.

Rút kinh nghiệm giờ

dạy:

Ngày soạn 18 /1/ 2010

Tiết 43: Tổng kết chơng II - Điện từ học.

I- Mục tiêu: Ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về nam châm – từ trờng, lực từ, động

cơ điện, dòng điện cẩm ứng, dòng điện xoay chiều, máy biến thế

Luyện tập thêm về một số kiến thức cụ thể

II – Chuẩn bị: Các câu hỏi phần tự kiểm tra.

III – Các b ớc tiến hành ôn tập

A – Học sinh trả lời các câu hỏi phần tự kiểm tra, Giáo viên sửa chữa chỗ sai.

B – GV hớng dẫn phần vận dụng.

HS: Đọc câu 10, giáo viên vẽ hình minh Câu 10:

Trờng THCS Quỳnh Vinh - năm học 2010 - 2011

Trang 12

H: Để xác định chiều lực từ tác dụng lên

điểm N ta xác định đại lợng nào ?

H: Để tìm chiều đờng sức từ của nam

châm điện ta làm thế nào?

H: áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta

xác định đợc chiều đờng sức từ của nam

châm theo chiều nào ?

H: Từ đó em tìm chiều của lực từ tác

dụng lên điểm N của dây dẫn nh thế

nào ? Kết quả chiều của lực từ đi nh thế

nào?

HS: Đọc câu 11

H: Vì sao khi tải điện năng đi xa ta phải

dùng máy biến thế ?

H: Trên cùng một đờng dây tải điện, nếu

dùng máy biến thế tăng hiệu điện thế hai

đầu dây lên 100 lần thì hao phí tỏa nhiệt

trên đờng dây giảm bao nhiêu lần ?

- áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta có chiều đờng sức từ của nam châm điện có chiều từ bên trái sang bên phải

- áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định

đ-ợc chiều của lực từ tác dụng lên điểm N của dây dẫn đi từ trớc ra sau mặt phẳng trang giấy (nh hình vẽ)

Câu 11:

a Khi truyền tải điện năng đi xa một phần

điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên đờng dâytính theo công thức: pHP = 22

U Rp

Theo công thức đó muốn làm giảm hao phí thì phơng án tốt nhất phải tăng hiệu điện thế

ở hai đầu dây, đến nơi tiêu thụ thì hạ hiệu

điện thế ở hai đầu dây, công việc này phải dùng đến máy biến thế

b Theo công thức trên khi điện trở đờng dâykhông đổi công suất hao phí tỷ lệ nghịch vớibình phơng của hiệu điện thế do đó tăng hiệu điện thế lên 100 lần thì hao phí giảm

1002 = 10000 lần

H: Hãy tóm tắt đề câu c và giải ?

H: Vì sao không dùng dòng điện không

đổi để chạy máy biến thế ?

Cho học sinh đọc và trả lời câu 13

H: Khung dây quay quanh trục PQ hay

trục AB thì trong khung dây không xuất

hiện dòng điện xoay chiều ? Vì sao ?

Cho:n1 = 4400 vòng, n2 = 120 vòng

U1 = 220 V, U2 = ? V

áp dụng công thức:

59 4400

220 120

1

1 2 2 2

1 2

n

U n U n

n U

U

vòng

Câu 12: Vì dòng điện không đổi thì sinh ra

từ trờng không đổi do đó số đờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn thứ cấp không biến thiên do đó không xuất hiện ở hai đầu cuộn thứ cấp một hiệu điện thế

Câu 13: Khung dây quay quanh trục PQ vì

số đờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây không biến thiên

Trang 13

Điều kiện xuất

hiện dòng điện

cảm ứng

1 1,5đ

1 1,5đ

Truyền tải điện

năng đi xa 1

Các tác dụng

của dòng điện

xoay chiều

1 1,5đ

1 1,5đ

Câu 1: Công thức tính công suất hao phí trên đờng dây tải điện là :

A Php= RP U2 B Php= 2

2

RP

U

C Php= RU P2 D Php= 2

2

U RP

Câu 2 : Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều khi số đờng sức từ

xuyên qua tiết diện S của cuộn dây :

A luôn luôn tăng

B luôn luôn giảm

C luân phiên tăng, giảm

D luôn luôn không đổi

Câu 3 : Một cuộn dây dẫn sẽ hút chặt 1 kim nam châm khi:

A.Có dòng điện 1 chiều chạy qua cuộn dây

B Có dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây

C Không có dòng điện nào chạy qua cuộn dây dẫn kín

D Nối hai đầu cuộn dây dẫn với 2 cực của thanh nam châm

Câu 4 :Một máy phát điện xoay chiều cho một hiệu điện thế ở hai cực của máy là

2000V Muốn truyền tải điện năng đi xa, ngời ta dùng một máy biến thế có cuộn dây sơ cấp là 250 vòng để tăng hiệu điện thế lên 20000V thì ở cuộn dây thứ cấp phải có số vòng dây là bao nhiêu ? Để công suất hao phí giảm đi 4 lần thì ở cuộn dây thứ cấp phải

có số vòng dây là bao nhiêu ?

Củng cố dặn dò:

Ôn tập lại toàn bộ chơng II và làm các bài tập chơng II

Ôn lại Định luật phản xạ và định luật truyền thẳng ánh sáng ở lớp 7

Rút kinh nghiệm giờ

dạy:

Trờng THCS Quỳnh Vinh - năm học 2010 - 2011

Trang 14

3 Phân biệt đợc hiện tợng khúc xạ và hiện tợng phản xạ ánh sáng.

4 Vận dụng kiến thức đã học giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản do sự đổi hớng của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trờng gây nên

II – Chuẩn bị: Biến thế nguồn, đèn có khe hở lấy chùm sáng hẹp, bình nhựa trong

đựng nớc mặt phẳng nhựa có chia độ, bảng phụ, dây nối

III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp.

A Bài cũ:

1 Nêu định luật truyền thẳng ánh sáng?

2 Nêu hiện tợng và định luật khúc xạ ánh sáng.

Trang 15

H: Em có nhận xét gì về đờng truyền của

tia sáng đi từ không khí vào nớc?

GV: Giới thiệu thêm các môi trờng và rút

H: Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì?

Tia khúc xạ có nằm trong mặt phẳng tới

không ? Góc tới và góc khúc xạ góc nào

lớn hơn?

H: Em hãy vẽ hình minh họa?

2 Kết luận: ánh sáng truyền từ môi trờng

trong suất này sang môi trờng trong suất khác bị gãy khúc tại mặt phân cách ở hai môi trờng gọi là hiện tợng khúc xạ ánh sáng

Trang 16

H: Dự đoán hiện tợng xảy ra khi truyền ánh

sáng từ nớc sang không khí

H: Nêu các cách làm thí nghiệm kiểm tra?

GV: Cho học sinh tiến hành thí nghiệm

chiếu ánh sáng từ dới đáy bình cho ánh

sáng truyền từ nớc ra không khí

H: Qua thí nghiệm em có kết luận gì? Tia

khúc xạ có nằm trong mặt phẳng tới

không ? Góc tới và góc khúc xạ góc nào

lớn hơn?

H: Em hãy vẽ hình minh họa?

GV: Hớng dẫn cách bố trí thí nghiệm bằng

phơng pháp che khuất nh SGK cho học

sinh tham khảo thêm

H: Qua bài em Ghi nhớ điều gì? (học sinh

đọc phần ghi nhớ)

H: phân biệt hiện tơng phản xạ và khúc xạ

ánh sáng? Hai hiện tợng này khác nhau ở

điểm nào?

H: Giải thích tại sao khi nhìn trong không

khí ta lại không thấy đầu dới của chiếc đũa,

Khi đổ nớc vào ta có nhìn thấy không ?

II – Sự khúc xạ ánh sáng từ môi tr ờng

n ớc sang môi tr ờng không khí

1 dự đoán.

2 Thí nghiệm.

3 Kết luận: Khi truyền ánh sáng từ nớc

vào trong không khí thì:

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới

- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới

III – Vận dụng :

Câu C 7:

Tia tới gặp mắt phân cách giữa hai môi trờng bị hắt trở lại môi trờng cũ

- Góc phản xạ bằng góc tới

Tia tới gặp mắt phân cách giữa hai môi trờng trong suốt bị gãy khúc tại mặt phân cách rồi tiếp tục truyền vào môi trờng thứ hai

- Góc khúc xạ khác góc tới

Câu C 8: Có vì ánh sáng truyền từ đầu dới

đến mặt phân cách bị gãy khúc và truyền

đến mắt ta

Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.

Rút kinh nghiệm giờ

dạy:

Ngày soạn 27 /01 / 2010.

Tiết 45: quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

N

I I

K

S N’

Trang 17

I – Mục tiêu:

1 Mô tả đợc sự thay đổi giữa góc khúc xạ khi góc tới thay đổi

2 mô tả thí nghiệm biểu diễn mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

II – Chuẩn bị: ( Cho mỗi nhóm HS):Miếng nhựa trong suốt hình bán nguyệt, mặt

phẳng đi qua đờng kính có dán giấy kín chỉ để một khe hở nhỏ tại tâm I của miếng thủytinh, miếng gỗ phẳng, tờ giấy có vòng tròn chia độ, 3 chiếc đinh ghim

H: Chứng minh rằng đờng nối các vị trí A,

I, A’ là đờng truyền của tia sáng từ đinh

ghim A đến mắt ?

H: Nêu nhận xét về đờng truyền của tia

sáng từ không khí vào thủy tinh chỉ ra tia

tới, tia khúc xạ, góc tới, góc khúc xạ

HS: Ghi kết quả đo vào bảng

H: Qua thí nghiệm em có kết luận gì? Khi

truyền ánh sáng từ không khí vào thủy tinh

thì có hiện tợng gì? Khi góc tới tăng

(giảm) thì góc khúc xạ nh thế nào ?

GV: Cho hs đọc thông tin sgk và hỏi:

Khi chiếu ánh sáng từ môi trờng không khí

sang môi trờng rắn lỏng thì có hiện tợng gì

3 Mở rộng.

Khi truyền ánh sáng từ không khí vào môitrờng rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

HS: Đọc và trả lời câu hỏi C3

C3:

Trờng THCS Quỳnh Vinh - năm học 2010 - 2011

AB

M

Q

Trang 18

Câu C4:

Củng cố : Học sinh đọc phần ghi nhớ.

Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.

Rút kinh nghiệm giờ

dạy:

Ngày soạn 27 /01 / 2010.

Tiết 46: Thấu kính hội tụ

I – Mục tiêu:

1 Nhận dạng đợc thấu kính hội tụ

2 Mô tả đợc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (Tia đi qua quang tâm, tia đi qua tiêu

điểm, tia đi song song với trục chính) qua thấu kính hội tụ

P

H I

E G

K

N’

N S

Không khí Nước

Trang 19

3 Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích đợc một số trờng hợp trong thực tế.

II – Chuẩn bị: Thấu Kính hội tụ, đèn lage, biến thế nguồn, dây dẫn, giá quang học III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp:

A Bài cũ: 1 Thế nào là hiện tợng khúc xạ ánh sáng, khi truyền ánh sáng từ không khí

vào các môi trờng rắn lỏng khác nhau thì góc khúc xạ có đặc điểm gì ?

2 Khi góc tới tăng góc khúc xạ nh thế nào ? Khi góc tới bằng 0 thì góc khúc xạ bằng bao nhiêu ? điều đó có nghĩa gì ?

B Bài mới: HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.

GV: Làm thí nghiêm chiếu chùm sáng

song song vào thấu kính hội tụ

H: Chùm khúc xạ ra khỏi thấu kính có đặc

điểm gì mà ngời ta gọi là thấu kính hội tụ?

H: Hãy chỉ ra tia tới và tia ló trong thí

nghiệm

GV: Cho các nhóm học sinh quan sát thấu

kính và hỏi:

So sánh độ dày của phần rìa và phần giữa

của thấu kính hội tụ

GV: Cho học sinh biết cách vẽ thấu kính,

ký hiệu vẽ thấu kính

GV: Đa hình vẽ giới thiệu các khái niệm

trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự

của thấu kính hội tụ

I - Đặc điểm của thấu kính hội tụ.

2 Hình dạng của thấu kính hội tụ.

Phần giữa dầy hơn phần rìa

Ký hiệu vẽ thấu kính hội tụ

II – Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ.

1 Trục chính:

Tia tới đến thấu kính không bị đổi hớng

mà đi thẳng tia đó trùng với trục chính củathấu kính ký hiệu

Trang 20

HS: Đọc và trả lời câu hỏi C5, C6.

GV: Giới thiệu tiêu điểm, tiêu cự của

thấu kính

F, F’ là tiêu điểm của thấu kính hội tụ

Khoảng cách OF và OF’ là tiêu cự của thấu kính OF = OF’ = f

III – Vận dụng.

câu c7

Câu C8: Thấu kính hội tụ là thấu kính khi chiếu chùm sáng song song vuông góc với mặt của thấu kính thì cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm

Củng cố : Học sinh đọc phần ghi nhớ.

Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.

Rút kinh nghiệm giờ

dạy:

Ngày soạn 18 /2 / 2010.

Tiết 47: ảnh của một vật tạo bởi Thấu kính hội tụ

I – Mục tiêu:

1 Nêu đợc trong trờng hợp nào thì thấu kính hội tụ cho ảnh thật, cho ảnh ảo và chỉ ra

đ-ợc đặc điểm của các loại ảnh này

2 Học sinh biết vẽ hình dùng các tia sáng đặc biệt dựng đợc ảnh thật và ảnh ảo của một vật qua thấu kính hội tụ

II – Chuẩn bị: Thấu Kính hội tụ, giá quang học.cây nến, bảng phụ.

III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp:

A Bài cũ:

1 Thấu kính hội tụ có đặc điểm gì ? dạng của nó nh thế nào?

B,

A,

A

O F’

S • B

Trang 21

2 Nêu đờng truyền ba tia đặc biệt qua thấu kính? Vẽ hình minh họa?

B Bài mới. HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.

GV: Cho các nhóm học sinh làm thí

nghiệm

H: Đặt vật ngoài tiêu điểm của thấu kính

hội tụ thì ta có thể thu đợc ảnh thật của vật

cùng chiều hay ngợc chiều so với vật ?

H: Dịch vật vào gần hơn thì có thu đợc ảnh

của vật trên màn nữa không ? ảnh thật hay

ảnh ảo? ảnh cùng chiều hay ngợc chiều so

với vật ?

H: Đặt vật trong khoảng tiêu cự có thu đợc

ảnh trên màn nữa không ? Hãy nhìn qua

thấu kính xem có nhìn thấy ảnh của vật

không ? ảnh đó là ảnh gì? Cùng chiều hay

ngợc chiều với vật

H: Các nhóm điền kết quả vào bảng I

GV: Muốn dựng ảnh của điểm sáng S ta

chỉ cần vẽ đờng truyền của hai trong ba tia

Trang 22

DÆn dß: Häc thuéc phÇn ghi nhí vµ lµm c¸c bµi tËp trong s¸ch bµi tËp

Rót kinh nghiÖm giê

d¹y:

Ngµy so¹n 18 /2 / 2010.

HS: Tr¶ lêi c©u hái C5: VÏ h×nh

trong hai trêng hîp VËt n»m

trong vµ ngoµi tiªu ®iÓm

OH

5 , 2 2

1 24

12 12 36

cm

AB OI

OI

AB FO

FA

3 1

3 3

1 12

4 12

8 12

B

OA

O

I

A’

B’

Trang 23

Tiết 48: Thấu kính phân kỳ

I – Mục tiêu:

1 Nhận dạng đợc thấu kính phân kỳ

2 Mô tả đợc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (Tia đi qua quang tâm, tia đi qua tiêu

điểm, tia đi song song với trục chính) qua thấu kính phân kỳ

3 Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích đợc một số trờng hợp trong thực tế

II – Chuẩn bị: Thấu Kính phân kỳ, đèn lage, biến thế nguồn, dây dẫn, giá quang học III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp:

A Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu đặc điểm ảnh của vạt tạo bởi thấu kính hội tu ? Vẽ ảnh của vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính trong trờng hợp vật đặt ngoài tiêu điểm ?

2 Vẽ ảnh của vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính trong trờng hợp vật đặt trong tiêu điểm ?

B Dạy, học bài mới: HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.

GV: Cho các nhóm học sinh quan sát

thấu kính phân kỳ và trả lời câu hỏi:

H: Độ dày phần rìa so với phần giữa

của thấu kính phân kỳ có gì khác đối

với thấu kính hội tụ ?

H: Qua thí nghiệm em thấy khi chiếu

chùm sáng song song vuông góc với

mặt của thấu kính cho chùm tia ló có

đặc điểm gì mà ta gọi là thấu kính

3 Tiêu điểm, tiêu cự của thấu kínhphân kỳ.

Trờng THCS Quỳnh Vinh - năm học 2010 - 2011

F

Trang 24

Củng cố : Học sinh đọc phần ghi nhớ.

Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập

Rút kinh nghiệm giờ

dạy :

Ngày soạn 18 /02/ 2010.

Tiết 49: ảnh của một vật tạo bởi Thấu kính phân kỳ

H: Vẽ tiếp đờng truyền của các tia

(1), (2) khi qua thấu kính

H: Trong tay em có một kính cận

thị làm thế nào để em biết đợc đó

là thấu kính hội tụ hay phân kỳ ?

H: Thấu kính phân kỳ có đặc điểm

gì khác đối với thấu kính hội tụ?

F, F’ là tiêu điểm của thấu kính phân kỳ, Các tia sáng đi qua tiêu điểm khúc xạ qua tiêu điểm

Khoảng cách OF và OF’ là tiêu cự của thấu kính

OF = OF’ = f

III – Vận dụng.

Câu C7:

- Tia ló của tia tới (1) kéo dài đi qua tiêu điềm F

- Tia ló của tia tới (2) đi qua quang tâm đi thẳng không đổi hớng

C8: Kính cận là thấu kính phân kỳ Có thể nhận biết bằng một trong hai cách sau:

- Phần rìa của thấu kính dày hơn phần giữa

- Đặt thấu kính gần dòng chữ Nhìn qua thấu kính thấy ảnh của dòng chữ nhỏ hơn khi nghìn trực tiếp dòng chữ đó

C9: Thấu kính phân kỳ có những đặc điểm trái

ng-ợc với thấu kính hội tụ

- Phần rìa của thấu kính dày hơn phần giữa

- Chùm sáng tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ, cho chùm ló phân kỳ

- Đặt thấu kính gần dòng chữ Nhìn qua thấu kính thấy ảnh của dòng chữ nhỏ hơn khi nhìn trực tiếp dòng chữ đó

Trang 25

I – Mục tiêu:

1 Nêu đợc ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn luôn cho ảnh ảo Mô tả

đợc những dặc điểm của ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kỳ Phân biệt đợc sự khác nhau của ảnh ảo của một vật tạo bởi tấu kính hội tụ và phân kỳ

2 Học sinh biết vẽ hình dùng các tia sáng đặc biệt dựng đợc ảnh thật và ảnh ảo của mộtvật qua thấu kính hội tụ

II – Chuẩn bị: Thấu Kính phân kỳ, giá quang học.cây nến, màn chắn.

III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp:

A Bài cũ:

1 Thấu kính phân kỳ có đặc điểm gì ? dạng của nó nh thế nào? có gì khác so với

thấu kính hội tụ

2 Nêu đờng truyền ba tia đặc biệt qua thấu kính? Vẽ hình minh họa?

B Bài mới. HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.

GV: Cho các nhóm học sinh làm thí

nghiệm

H: Chứng tỏ ảnh của vật không hứng đợc

trên màn chắn với mọi vị trí của vật?

H: Làm thế nào để quan sát đợc ảnh của

vật tạo bởi thấu kính phân kỳ ? ảnh đó là

ảnh thật hay ảnh ảo? Cùng chiều hay ngợc

chiều với vật ? Kích thớc của ảnh so với

vật ?

H: Dựa vào kiến thức đã học bài trớc hãy

nêu cách dựng ảnh của vật tạo bởi thấu

kính phân kỳ?

H: Cho hình vẽ AB là vật đặt trớc thấu

kính phân kỳ hãy dựng ảnh A’B’ của vật

tạo bởi thấu kính phân kỳ

2.Nhận xét.ảnh của vật tạo bởi thấu kính

phân kỳ luôn là ảnh ảo, cùng chiều với vật

II – Cách dựng ảnh.

H: Cho vật AB đặt vuông góc với

trục chính của thấu kính f = 12

III - Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính

a Trờng hợp thấu kính là thấu kính hội tụ.

Trờng THCS Quỳnh Vinh - năm học 2010 - 2011

F

B A

O

I

A’

B’

Trang 26

cm d = 8cm.A nằm trên trục

chính

Dựng ảnh của vật trong hai trờng

hợp : Thấu kính là hội tụ, thấu

kính là phân kỳ so sánh và nêu

nhận xét

HS: Đọc và trả lời các câu hỏi

phần vận dụng

b Trờng hợp thấu kính là thấu kínhphân kỳ.

ảnh ảo của vật tạo bởi thấu kính hội tụ có kích thớclớn hơn ảnh ảo của cùng vật đó tạo bởi thấu kính phân kỳ

IV – Vận dụng.

C6: Giống nhau: ảnh cùng chiều với vật

Khác nhau: ảnh ảo của vật tạo bởi thấu kính hội tụ

có kích thớc lớn hơn ảnh ảo của cùng vật đó tạo bởithấu kính phân kỳ

C7: Sử dụng tam giác đồng dạng cho trờng hợp a thấu kính hội tụ ta có: A’B’ = 1,8cm

Sử dụng tam giác đồng dạng cho trờng hợp b thấu kính phân kỳ ta có: A’B’ = 0,36cm

C8: Bạn Đông bị cận thị nên kính của bạn là kính phân kỳ do đó ta nhìn thấy mắt bạn to hơn khi bạn

đeo kính Vì khi bạn đeo kính ta nhìn qua kính thấy ảnh ảo của mắt bạn nhỏ hơn vật

Củng cố : Học sinh đọc phần ghi nhớ

Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập

Rút kinh nghiệm giờ

dạy:

Ngày soạn19 /02 / 2010

tiết 50: Thực hành : Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.

I – Mục tiêu: Trình bày đợc phơng pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ Đo đợc tiêu

cự của thấu kính hội tụ theo phơng pháp nêu trên

A

Trang 27

1 Về dụng cụ: Cho mỗi nhóm học sinh:

- Một thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo

a Dựa vào cách dựng ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ, hãy chứng minh rằng: Nếu

ta đặt vật AB có độ cao là h vuông góc với một trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng bằng 2 lần tiêu cự (OA = 2f) thì ta sẽ thu đợc ảnh ngợc chiều bằng hai lần vật(A’B’ = h = h’ = AB) Và cũng nằm cách thấu kính một khoảng

là 2f

b Từ kết quả trên ta có cách đo f: Thoạt tiên ta đặt vật và màn ở khá gần thấu kính, cách thấu kính những khoảng bằng nhau (d = d’) Xê dịch đồng thời vật và màn xa dần thấu kính, nhng phải luôn giữ sao cho d = d’, cho đến khi thu đợc ảnh rõ nét, cao bằng vật Lúc đó ta sẽ có d = d’ = 2f và d + d’ = 4f

3 Chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành ở cuối bài (SGK).

III – Nội dung thực hành:

a Đo chiều cao của vật

b Dịch chuyển vật và màn ra xa dần thấu kính những khoảng bằng nhau cho đến khi thu đợc ảnh rõ nét

c Khi thu đợc ảnh rõ nết thì kiểm tra lại hai điều kiện d = d’ và h = h’ có đợc thỏa mãn hay không

d Nếu hai điều kiện trên thỏa mãn thì đọc khoảng cách từ vật đến màn và tính tiêu cự của thấu kính theo công thức: f = d +4d'

HS: Tiến hành các bớc và ghi kết quả vào báo cáo

GV: Tiến hành kiểm tra và giúp đỡ các nhóm học sinh gặp khó khăn

Cuối buổi yêu cầu các nhóm thu gọn đồ dùng, nhận xét giờ thực hành và thu báo cáo

Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ của bài ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ và phân

kỳ

Làm các bài tập trong sách bài tập

Trờng THCS Quỳnh Vinh - năm học 2010 - 2011

Trang 28

Rút kinh nghiệm giờ

dạy:

Ngày soạn: 22 /2/2010

tiết 51: Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh.

I – Mục tiêu:

1 Nêu và chỉ ra đợc hai bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối

2 Nêu và giải thích đợc các đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh

3 Dựng đợc ảnh của mật vật trên phim của máy ảnh

II – Chuẩn bị: Một mô hình máy ảnh cho cả nhóm học sinh, cây nến đợc thắp sáng

III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp:

A Bài cũ:

Trang 29

1 Nêu đặc điểm của thấu kính hội tụ? Nêu đờng truyền của các tia sáng đặc biệt truyềnqua thấu kính?

2 Vẽ ảnh của vật AB đặt vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính và khoảng

cách OA > f

B Bài mới. HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.

GV: Cho các nhóm học sinh quan

sát mô hình máy ảnh để nhận biết

đ-ợc các bộ phận của máy ảnh, sau đó

cho học sinh quan sát ảnh của ngọn

nến trong phim của máy ảnh

H: ảnh của vật trên phim là ảnh thật

hay ảnh ảo ? Cùng chiều hay ngợc

chiều với vật? Kích thớc lớn hơn hay

nhỏ hơn vật ?

H: Hiện tợng nào em quan sát đợc

chứng tỏ vật kính của máy là thấu

I – Cấu tạo của máy ảnh.

Vật kính là một thấu kính hội tụ, buồng tối và phim

II - ảnh của một vật trên phim.

1 Trả lời câu hỏi:

a ảnh của vật là ảnh thật, ngợc chiều với vật, nhỏ hơn vật

b Hiện tợng thu đợc ảnh thật (trên phim) của vật thật chứng tỏ thấu kính là thấu kính hội tụ

- Hạ từ B’ vuông góc với trục chính tại A’ thì A’B’ là

ảnh của AB qua thấu kính

H: Tính tỷ số giữa chiều cao

của ảnh và chiều cao của vật

5 '

AB

B A

Vậy chiều cao của ảnh gấp

40

1

chiều cao của vật

3 Kết luận: ảnh trên phim là ảnh thật, ngợc chiều và nhỏ hơn vật

III – Vận dụng.

C6: Trờng THCS Quỳnh Vinh - năm học 2010 - 2011

Trang 30

trên phim của máy ảnh ?

GV: Cho học sinh tháo mô

Ta có : AOB đồng dạng với A’OB’Nên

cm m

B A B A B

A

AB OA

OA

2 , 3 032 , 0 3

06 , 0 6 , 1 ' ' ' '

6 , 1 06 , 0

3 ' '

Ngày soạn: 04/3/2010

tiết 52: Ôn tập

I – Mục tiêu:

- 1) Cũng cố khắc sâu những kiến thức : Hiện tợng khúc xạ ánh sáng , đặc điểm của

thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì , ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính hội và thấu kính phân kì, cấu tạo của máy ảnh

2) Biết vẽ ảnh của 1 vật qua thấu kính hội tụ, và thấu kính phân kì trong mọi trờng hợp

Trang 31

Câu 1 ) Chiếu 1 tia sáng từ dới nớc ra ngôài không khí, chếch 600so với mặt phân cách giữa nớc và không khí.

a) có hiện tợng gì xảy ra đối với tia sáng khi truyền ra không khí hiện tợng đó gọi là hiện tợng gì ?

b) Góc tới bằng bao nhiêu độ ? Góc khúc xạ lớn hơn hay nhỏ hơn góc 300?

Câu 2 )Nêu 2 đặc điểm của thấu kính để có thể nhận biết đó là thấu kính hội tụ ? Câu 3 ) Hãy vẽ tiếp đờng đi của tia sáng ( I ) và tia sáng ( II ) ở hình 1

Hình 1

Hình 2

Câu 4) Hãydựng ảnh của AB hình 2

Câu 5) Nếu ảnh của tất cả các vật đặt trớc 1 thấu kính đều là ảnh ảo thì thấu kính đó là thấu kính gì ?

6 )Vật kính của máy ảnh là loại thấu kính gì ? ảnh của vật cần chụp hiện lên ở đâu ? ở máy ảnh thông thờng thì ảnh nhỏ vật hay lớn hơn vật ?

c) ảnh cách thấu kính bao nhiêu ?

Câu 9 )Vật kính của máy ảnh là lọai thấu kính có f= 8cm, máy ảnh đợc hứng để chụp

ảnh của một vật cao 40 cm, đặt cách máy 1,2m

a) Hãy dựng ảnh của vật trên phim

Trang 32

ThÊu kÝnh ph©n

0,5®

21 0,5®

1 2®

1 1,5®

Ngày đăng: 28/11/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng của thấu kính hội tụ. - Bài soạn Vật lý 9 kì II
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ (Trang 19)
Hình vẽ. - Bài soạn Vật lý 9 kì II
Hình v ẽ (Trang 23)
Hình máy ảnh để nhận ra các - Bài soạn Vật lý 9 kì II
Hình m áy ảnh để nhận ra các (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w