Trả lời được các chỉ định dẫn lưu.. DẪN LƯU• Mục đích của dẫn lưu: loại bỏ khoảng chết, loại bỏ những vật lạ và chất có hại ở vết thương... KHI NÀO DẪN LƯU?• Thông thường vào cuối cuộc m
Trang 1DẪN LƯU VÀ ỐNG
DẪN LƯU
Trang 23 Trình bày được các nguyên tắc dẫn lưu.
4 Trả lời được các chỉ định dẫn lưu
5 Kể được các biến chứng dẫn lưu
Trang 39
Trang 6DẪN LƯU
• Mục đích của dẫn lưu: loại bỏ khoảng
chết, loại bỏ những vật lạ và chất có hại ở vết thương
• Khi nào dẫn lưu?
Dẫn lưu bằng cách nào?
Trang 7PHƯƠNG TIỆN DẪN LƯU
Trang 8PENROSE
Trang 9HIỆU QUẢ DẪN LƯU
• Penrose: 40%
• Dạng 1 ống: 39%
• Dạng 2 ống (sump drain): 58%
• Dạng 3 ống (sump-penrose): 72%
Trang 10KHẨU KÍNH ỐNG DẪN LƯU
• Theo Béniqué: đơn vị là 1/6 mm.
• Theo French scale: đơn vị là 1/3mm.
• Theo Milimétrique: đơn vị là mm.
Trang 11KHI NÀO DẪN LƯU?
• Thông thường vào cuối cuộc mổ mới đặt vấn đề có dẫn lưu hay không?
• Câu trả lời phụ thuộc:
- Chỉ định (Phòng ngừa / Điều trị)
- Kinh nghiệm phẫu thuật viên
Trang 12CHỈ ĐỊNH DẪN LƯU
CHỈ ĐỊNH CHUNG:
• Những ổ áp xe
• Khâu tạng rỗng mà không an tâm
• Khâu cơ quan không có thanh mạc che
Trang 15CHỈ ĐỊNH DẪN LƯU
CHỈ ĐỊNH RIÊNG:
có tổn thương đuôi tụy
• Tụy: Hầu hết phải dẫn lưu, vì trong dịch
tụy có nhiều men tiêu hoá rất mạnh
• Đường mật: Hầu hết phải dẫn lưu, trừ
trường hợp cắt túi mật đơn giản
Trang 16CHỈ ĐỊNH DẪN LƯU
CHỈ ĐỊNH RIÊNG:
• Mỏm tá tràng: Nên dẫn lưu nhằm phòng
ngừa biến chứng rò mỏm tá tràng
Trang 17• Khâu nối ống tiêu hoá: cắt nối thực quản,
cắt trước (nối đại tràng-trực tràng)
Trang 20cắt trước (nối đại tràng-trực tràng).
• Loại bỏ khoảng chết: đoạn nhũ, mổ cắt
bướu phần mềm lớn,
Trang 211
Trang 22- Sức căng riêng của các tạng.
- Biến đổi và tái tạo tại vùng mổ
Trang 23DẪN LƯU THEO ĐỘ DỐC
Phụ thuộc chủ yếu vào trọng lực
Trang 24DẪN LƯU KHÔNG THEO ĐỘ DỐC
Phụ thuộc chủ yếu vào lực mao dẫn: penrose, mèche, penrose mèché
Trang 26NGUYÊN TẮC DẪN LƯU
ĐẶT ỐNG DẪN LƯU:
• Không đi qua đường mổ chính
• Đi trực tiếp ra ngoài, không bắt chéo qua mạch máu, qua ruột
• Cố định ống dẫn lưu vào da đúng quy
cách
Trang 28• Penrose: xem độ thấm ướt trên băng.
• Bấc-gạc (mèche): thay liên tục mỗi ngày cho đến khi ổ áp xe hẹp dần đến bít hẳn
Trang 29BIẾN CHỨNG DẪN LƯU
• Tổn thương cơ quan lân cận
• Nhiễm khuẩn nơi dẫn lưu
• Chảy máu nơi đặt ống dẫn lưu
• Sót ống dẫn lưu
Trang 30KẾT LUẬN
• Khi quyết định dẫn lưu sau mổ cần cân
nhắc giữa mặt lợi và hại của việc dẫn lưu
• Người ta không bao giờ hối tiếc vì đặt một ống dẫn lưu, nhưng có thể hối hận vì đã không đặt dẫn lưu.