Các thành phần biệt lập; + thành phần tình thái + thành phần cảm thán +Thành phần gọi- đáp + Thành phần phụ chú... - Thể hiện nhận định tình cảm, thái độ của người nói với sự việc được
Trang 1Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Minh Loan
Trang 2Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là khởi ngữ? Hãy nêu dấu hiệu xác
định khởi ngữ? Viết lại câu sau bằng cách chuyển
phần được in đậm thành khởi ngữ.
“Bức tranh đẹp, nhưng cũ“.
Đáp án:
- Khởi ngữ: Là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu
đề tài được nói đến trong câu.
- Dấu hiệu xác định khởi ngữ:
+ Đứng trước chủ ngữ.
+ Có thể kết hợp với các quan hệ từ: về, đối với
Trang 4Thành phần biệt lập : là thành phần không tham gia vào diễn đạt nghĩa trong câu:
+ câu có nghĩa diễn đạt( nội dung thông báo)
+ nghĩa biểu cảm.
Các thành phần biệt lập;
+ thành phần tình thái
+ thành phần cảm thán
+Thành phần gọi- đáp
+ Thành phần phụ chú
Trang 5Các thành phần biệt lập
I Thành phần tình thái:
a.Với lòng mong nhớ của anh, chắc
anh nghĩ rằng con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
b Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười Có lẽ vì khổ tâm
đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi.
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
+ Chắc: Thể hiện thái độ
tin cậy cao
+ Có lẽ: Thể hiện thái độ
tin cậy thấp
- Thể hiện nhận định (tình cảm, thái
độ) của người nói với sự việc được nói đến trong câu
- Không tham gia vào việc diễn đạt
(nòng cốt câu)
- Các từ “chắc“, “có lẽ“
thể hiện cách nhìn của ngư
ời nói đối với sự việc được
nói đến trong câu
3 Ghi nhớ: SGK
Tiết 98:
Trang 6Em hãy tìm thành phần tình
thái trong các câu sau:
1- “Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về”.
( “Sang thu“- Hữu Thỉnh)
2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ
cả thế giới, có một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm ”cung
điện” của mình.”
(Phong cách Hồ Chí Minh- Lê Anh Trà)
Trang 7Thành phần tình thái trong câu chia thành các loại :
+ Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc
được nói đến (VD: Hình như, dường như, có lẽ )
+ Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói (VD: theo tôi, ý ông ấy )
+ Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người nghe (VD: à, ạ, nhỉ, nhé đứng cuối câu)
Em hãy đặt một câu có thành phần tình thái ?
Trang 8Các thành phần biệt lập
I Thành phần tình thái:
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
3 Ghi nhớ: SGK
II Thành phần cảm thán:
- ồ , sao mà độ ấy vui thế.
- Trời ơi , chỉ còn có năm phút!
- ”ồ, trời ơi”: Không chỉ
sự vật, sự việc, chỉ thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của ngư
ời nói.
+ ồ : tâm trạng ngạc nhiên, vui sướng khi nghĩ đến thời gian đã qua: độ ấy vui
+ Trời ơi : tâm trạng, cảm xúc tiếc rẻ của anh thành niên (thời gian còn lại quá ít: còn 5 phút).
-Là thành phần của câu được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói (vui, buồn , mừng , giận ).
Tiết 98:
Trang 9Em h·y t×m nh÷ng c©u th¬, c©u v¨n cã sö dông thµnh
phÇn c¶m th¸n?
Trang 10Phân biệt sự giống và khác nhau giữa thành phần tình thái và thành phần cảm thán?
TPBL Thành phần tỡnh thỏi Thành phần cảm thỏn
Giống
Khỏc
- Đều là thành phần biệt lập.
- Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói
đối với sự việc được nói tới trong câu.
Được dùng để bộc lộ tâm
lý của người nói (vui,
buồn, mừng, giận ).
Trang 11C¸c thµnh phÇn biÖt lËp
I Thµnh phÇn t×nh th¸i:
III LuyÖn tËp:
II Thµnh phÇn c¶m th¸n:
Bµi tËp 1:
T×m c¸c thµnh phÇn t×nh th¸i, c¶m th¸n:
TiÕt 98:
Trang 12a Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều.
b Chao ôi , bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác , nhưng hoàn thành sáng tác là cả mọt chặng đường dài.
c Trong giờ phút cuối cùng , không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết
được,anh đưa tay vào túi , móc cây lược , đưa cho tôi và
nhìn tôi một hồi lâu.
d Ông lão bỗng ngừng lại , ngờ ngợ như lời mình không
Trang 13C¸c thµnh phÇn biÖt lËp
I Thµnh phÇn t×nh th¸i:
III LuyÖn tËp:
II Thµnh phÇn c¶m th¸n:
Bµi tËp 1: T×m c¸c thµnh phÇn t×nh th¸i, c¶m th¸n :
a Cã lÏ: Thµnh phÇn t×nh th¸i.
b Chao «i: Thµnh phÇn c¶m th¸n.
c H×nh nh : Thµnh phÇn t×nh th¸i.
d Ch¶ nhÏ : Thµnh phÇn t×nh th¸i.
TiÕt 98:
Trang 14Các thành phần biệt lập
I Thành phần tình thái:
III Luyện tập:
II Thành phần cảm thán:
Bài tập 1:
Tìm các thành phần tình thái, cảm thán:
Bài tập 2: Sắp xếp các từ ngữ theo trình tự tăng độ tin cậy (hay độ chắc chắn): Chắc là, dường như, chắc chắn,
có lẽ, chắc hẳn, hình như, có vẻ như.
- Dường như / hình như / có vẻ như - có lẽ - chắc là -
Tiết 98:
Trang 15Các thành phần biệt lập
I Thành phần tình thái:
III Luyện tập:
II Thành phần cảm thán:
Bài tập 3: Hãy cho biết, trong số những từ có thể thay thế cho nhau trong câu sau đây, với từ nào người nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc
do mình nói ra, với từ nào trách nhiệm đó thấp nhất Tại sao tác giả (Nguyễn Quang Sáng) lại chọn từ chắc?
Với lòng mong
nhớ của anh,
(1) chắc
Anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt
Tiết 98:
Trang 16III Luyện tập:
Với lòng mong
nhớ của anh,
(1) chắc
Anh nghĩ rằng, con anh
sẽ chạy xô vào lòng anh,
sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
Đáp án:
hình như:
Tác giả dùng từ ”chắc” vì niềm tin vào sự việc sẽ có thể diễn ra theo hai khả năng:
- Thứ nhất : theo tính chất huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra như vậy.
Bài tập 3:
có độ tin cậy cao nhất.
có độ tin cậy thấp.
Trang 17Các thành phần biệt lập
I Thành phần tình thái:
III Luyện tập:
II Thành phần cảm thán:
Bài tập 1:
Tìm các thành phần tình thái, cảm thán:
Bài tập 2: Sắp xếp các từ ngữ theo trình tự tăng độ tin
cậy (hay độ chắc chắn): Chắc là, dường như, chắc chắn,
có lẽ, chắc hẳn, hình như, có vẻ như.
Bài tập 4: Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của
em khi thưởng thức một tác phẩm văn nghệ (truyện, thơ, phim, ảnh, tượng ), trong đoạn văn đó có câu chứa
Bài tập 3: Những từ có thể thay thế
Tiết 98:
Trang 18Câu hỏi củng cố
Nội dung bài học cần khắc sâu?
Các thành phần biệt lập
Thành phần tình thái
(Được dùng để thể hiện cách
nhìn của người nói đối với sự
việc được nói đến trong câu)
Thành phần cảm thán
(Được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói: vui, buồn, mừng, giận )
Trang 19Hướng dẫn học bài chuẩn bị bài mới–
+ Học thuộc lòng ghi nhớ và hoàn chỉnh các bài tập.
+ Chuẩn bị bài: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.