Đáp án C câu chuyện về một người cảnh sát nổi tiếng, được viết theo cách đơn giản nhưng lại rất thành công, và anh ấy có thể đoán ai là thủ phạm trong quá trình đọc hơi đáng thất vọng
Trang 14.CẤU TRÚC ĐỀ THI B1 CẤU TRÚC BÀI THI CHỨNG CHỈ B1 (PET) CHÂU ÂU PHẦN 1: ĐỌC - VIẾT
PHẦN 2: NGHE
Phần
Đọc phần 1 Cho 5 biển báo, thông báo, tin nhắn… và 3 lựa chọn trả lời Thí sinh chọn một đáp án đúng
Cho 5 bài miêu tả về một người/nhóm người và 8 đoạn văn ngắn Nối phần miêu tả với đoạn văn thích hợp.
5
Đọc phần 3 Cho 10 câu và một bài văn Dựa vào thông tin của bài văn, quyết định xem câu văn đã cho đúng hay sai.
Cho một bài văn và 5 câu đọc hiểu trắc nghiệm gồm 4 lựa chọn A, B, C, D Chọn đáp án đúng nhất
10
Đọc phần 5 Cho một đoạn văn có 10 chỗ trống Mỗi chỗ trống tương ứng với 4 lựa chọn Chọn đáp án đúng nhất
Điền từ 1 đến 3 từ vào câu viết lại sao cho giữ nguyên nghĩa với câu đã cho
10 Viết phần 1 5
Viết phần 2 Viết một đoạn email (35-45 từ) bao gồm 3 mẩu thông tin
Viết một bức thư hoặc một câu chuyện khoảng 100 từ
1 Viết phần 3 1
Nghe phần 3 Nghe và điền từ vào chỗ trống
Nghe đoạn hội thoại và quyết định câu đưa ra là đúng hay sai
6 Nghe phần 4 6
Trang 2PHẦN 3: NÓI
Phần
Nói phần 1 Giám khảo phỏng vấn thí sinh các câu hỏi liên quan đến thông tin cá nhân
2 thí sinh được phát 1 bức tranh có một chủ đề và các bức tranh nhỏ là câu gợi ý của chủ đề đó, 2 thí sinh lần lượt đưa
ra câu trả lời của mình và giải thích rồi đi đến kết luận cuối cùng
2-3 phút 2-3 phút
3 phút
3 phút
Nói phần 2
Nói phần 3 Thí sinh được xem một bức tranh in màu và thí sinh miêu tả bức tranh đó trong vòng 1 phút.
Hai thí sinh thảo luận với nhau về một chủ đề liên quan đến bức tranh ở phần 3.
Trang 3Suy đoán mục đích của biển báo, thông báo.
Đối với tin nhắn, email thường có định dạng người gửi (From) và người nhận (To) Nội dung
tin nhắn thường chứa các đại từ nhân xưng (I, you) Khi đọc tin nhắn, cần cố gắng giải mã các đại từ nhân xưng này
Đầu tiên đọc hiểu xem trong bảng ý nghĩa là gì nhé!
Không còn vé nào cả Ai muốn đặt vé mà chưa thanh toán tiền thì hãy thanh toán trước ngày mai (Vậy mình ngầm hiểu rằng muốn có vé phải đặt cọc tiền vào ngày hôm nay)
Trang 4Part 2
Tiếp theo, khi xem các đáp án đặc biệt chú ý tới các động từ chính nhé!
Các đáp án sẽ là các dạng từ được paraphase như vậy các bạn nhé
A Ta thấy có động từ chính là collected (thu thập)
Vé có thể được thu thập sau ngày mai Không liên quan => sai
B Reserve: giữ, đặt trước, by tomorrow: trước ngày mai ( by + time: trước )
Bạn có thể đặt vé trước ngày mai => Thiếu điều kiện phải thanh toán tiền hôm nay!! => Sai
C Must be paid: phải được thanh toán
Vé đặt trước thì phải được thanh toán vào hôm nay => OK
must be paid = give sb the money, by tomorrow = today
Where there is a will, there is a way
e
Where there is a will, there is a way
6
Trang 5Gạch chân tất cả các đặc điểm của chương trình, truyện, câu lạc bộ… mà người đó thích
(bằng cách gạch chân sau like, love, enjoy, want, don’t want, …) mục đích là để tìm ra đặc điểm người đó cần
Bài này có 5 nhân vật mà có 8 chương trình, truyện, câu lạc bộ… vậy chúng mình phải tìm
ra 5 chương trình, truyện, câu lạc bộ phù hợp nhất với 5 sở thích, ghét , mong muốn
của mỗi người các bạn nhé! Cách làm đó là:
Như chị đã hướng dẫn ở phần cách làm vậy đầu tiên cùng đi tìm các đặc điểm cuốn sách
người số 6 thích là gì nhé!
Tiếp theo các bạn đọc từ A- E chắc chắn ai cũng sẽ phân vân giữa C và E đúng không nào
Tại sao?
Đáp án C câu chuyện về một người cảnh sát nổi tiếng, được viết theo cách đơn giản
nhưng lại rất thành công, và anh ấy có thể đoán ai là thủ phạm trong quá trình đọc
(hơi đáng thất vọng chút vì nửa câu chuyện đã đoán được rồi nhưng có yếu tố có thể
đoán được là ok nhé) =>Ok
Đáp án E có các từ liên quan tới criminal như murder, thieves, tuy nhiên khi dịch tiếp
các câu sau các bạn lại thấy thủ phạm đều được tiết lộ luôn mà không cần đoán => Sai
Crime story: các cuốn truyện về tội phạm
Carefully written so that they hold his interest right to the end: các câu chuyện được
viết một cách cẩn thận để có thể khiến cho anh ấy cảm thấy hứng thú cho tới phút cuối
Trying to guess the criminal really is: thích thử đoán xem ai là tội phạm
Hướng dẫn cách làm
Cùng làm thử câu số 6 bên trên nhé
Đối chiếu các đặc điểm đó với các đáp án từ A-H xem đáp án nào có nhiều đặc điểm mà
Trang 6Ví dụ: Câu 11 ở đoạn 1 câu 12 sẽ ở ngay sau câu 11 hoặc đoạn 2 các bạn cứ
lần thông tin như vậy nhé Các bạn sẽ tìm thông tin qua mốc thời gian, tên riêng,
địa điểm
Một điều cực kì quan trọng đó là: một số câu trong bài thường hay lừa các bạn bằng
cách hay cho however và but ngay sau thông tin mà các bạn tìm được nên các bạn phải nhìn xem sau câu thông tin các bạn tìm được có but và however không nhé,
nếu có thì chúng mình phải chọn đáp án ngược nghĩa với đáp án mình định chọn
rồi đúng không!!
Lưu ý: Bài này tìm đúng sai nhưng không phải là True&False mà là A và B các bạn nhớ nhé
A: TRUE B: FALSE
Câu 12: Liên quan tới các activities đọc thông tin ta thấy there are no parties
to watch => Các bữa tiệc hay rạp chiếu phim đều không diễn ra ở đây=> Sai
Câu 13: Đọc tiếp câu sau câu 12 chúng ta thấy không liên quan gì đến câu 13
nên mình đọc tiếp câu 1 đoạn 2 nhé after setting off from scotland
(có liên quan tới scotland rồi) set off = begin vậy chuyến đi bắt đầu từ scotland
là đúng rồi!!
Tiếp tục làm như vậy các câu tiếp theo các bạn nhé
Cùng làm thử vài câu nhé
Trang 7Bài này sẽ có các dạng câu hỏi như:
Một lưu ý nhỏ khi làm bài dạng này đó là:
Hỏi về chi tiết trong bài
Hỏi về từ vựng
Hỏi về thái độ/ mục đích của tác giả
Tương ứng với 4 loại câu hỏi trên, bạn có thể sử dụng 4 kỹ năng và chiến thuật đọc hiểu
Đọc tìm ý chính (skimming);
Đọc tìm chi tiết (scanning);
Đoán từ vựng trong ngữ cảnh (guessing meaning in context);
Đọc hiểu ý ngầm (read between the lines).
Bắt đầu làm từ câu 22 trước đến câu 25 xong các bạn quay lại câu 21 vì câu 21 hay hỏi
về nội dung của bài, mục đích của tác giả khi viết bài này là gì
Không cần tra tất cả các từ vựng trong bài => thừa (vì rất nhiều từ mình sẽ không dùng
đến), đọc câu hỏi và câu trả lời => tìm thông tin trong bài (giống như part 3 các bạn sẽ tìm thông tin theo tên riêng, thời gian, địa điểm nhé!
Trang 8Cùng làm câu 22 nhé
Hướng dẫn cách làm
Chú ý đến những chỗ trống cần chọn từ điền vào và những từ/cụm từ trước và sau chỗ trống
đó để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
Nếu chỗ cần điền liên quan đến từ vựng, hãy đọc kỹ cụm từ, câu hoặc đoạn văn đó, dựa vào
ngữ cảnh để đưa ra sự lựa chọn hợp lý nhất
Nếu chỗ cần điền liên quan đến ngữ pháp hoặc cấu trúc câu, xem xét lại các từ/cụm từ trước
hoặc sau chỗ trống đó (động từ, tính từ, giới từ…); đọc lại 4 phương án để tìm đáp án đúng nhất
Đọc kỹ 4 phương án cần lựa chọn, xem xét chỗ cần điền liên quan đến từ vựng hay ngữ pháp.
Where there is a will, there is a way
e
Where there is a will, there is a way
10
Nếu khó quá sẽ dung phương án loại trừ nha các bạn!
Learn: học, hiểu, biết => Độc giả sẽ hiểu gì về ainsley từ đoạn văn?
Đọc câu 2 đoạn 2 ta thấy we spend a lot of time just singing and dancing around
the house => Vậy đáp án chắc chắn là D rồi!!
Part 5
Trang 9Thông thường đề bài sẽ đánh đố
ở một trong 4 trường hợp
Trường hợp 1: 4 phương án có nghĩa giống nhau nhưng khác nhau về từ loại
(danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, nhân xưng, sở hữu cách…)
Đây là một câu hỏi dễ vì đề bài chỉ đánh đố kiến thức cơ bản về từ loại Các bạn chỉ cần
xác định được từ loại của 4 lựa chọn ABCD là gì và chỗ trống trong câu cần từ loại gì.
Các cách xác định từ loại: để xác định từ loại, các bạn cần nắm được một số cấu tạo từ
Danh từ được cấu tạo từ tính từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ty (difficulty…),
– ness (carefulness…), -bility (responsibility…), -ce (confidence…)…
Danh từ được cấu tạo từ động từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ment (arrangement,
management ); -tion, -ion (repetition, decision…); -ence (reference, dependence)
Chỉ người thì thêm các phụ tố như –ee (empoyee), -er (teacher), -or (competitor),
-ist (dentist…)…
Tính từ thường được cấu tạo từ danh từ và động từ bằng cách thêm các hậu tố như
–ful (beautiful, helpful…), -less (harmless, careless…), -ous (dangerous, continuous…),
-al (financial, econimical…), – ic (climatic, politic…), – tive (active, competitive…),
-able (trainable…), -ible (defensible…)…
Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố tố vào danh từ: en- (encourage);
– en (threaten)…
Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố vào tính từ: en- (enlarge); -en (widen);
-ise; -ize (modernize, industrialise), -fy (purify) …
Trạng từ thường được cấu tạo bằng việc thêm đuôi –ly vào tính từ: quick – quickly,
beautiful –beautifully… Ngoài ra có một số trạng từ có hình thức giống với tính từ:
fast, hard, far, much…
Trang 10Trường hợp 2: Cùng 1 động từ nhưng khác nhau về thì, về dạng động từ
Với dạng đánh đố này, các bạn cần nằm chắc ngữ pháp về cấu trúc và cách sử dụng các
thì trong tiếng Anh và mảng ngữ pháp về động từ nguyên mẫu, danh động từ để biết
được dạng động từ nào theo sau một động từ
Ví dụ: Các động từ như mind, enjoy, avoid, finish, keep…thì động từ đi sau nó luôn là V-ing
Các động từ như agree, aim, appear, ask, attempt, decide, demand…thì động từ theo sau
nó là động từ nguyên thể có to Hay các động từ như remember, forget, stop thì động từ
theo sau nó có thể là to V hoặc V_ing và sẽ có ý nghĩa, cách dùng khác nhau
Where there is a will, there is a way
e
Where there is a will, there is a way
12
Trường hợp 3: Giới từ, cụm động từ
Đây là phần khó và các bạn chỉ có thể làm được bằng cách học thuộc các giới từ và các
cụm động từ sau đó luyện tập thật nhiều để trở nên nhuần nhuyễn
Trường hợp 4: Bốn phương án cùng từ loại nhưng chỉ khác một chút về ý nghĩa
Đây là dạng khó nhất trong bài điền từ vào đoạn văn, và nội dung các bạn cần học để làm
được bài này đó là học cách phân biệt các từ dễ nhầm lẫn
Cách luyện tập phần reading
Trước khi làm đề hãy trau dồi cho mình một lượng từ vựng và ngữ pháp cơ bản
các bạn nhé!
Cách học từ mới theo chị nhớ lâu nhất đó là viết đi viết lại ra nháp nhiều lần viết
cả tiếng anh và tiếng việt kèm theo đọc to nhé! (chị đã áp dụng và rất thành công
nhé nhưng phải chịu khó ngen )
Khi làm đề thấy từ vựng hay cụm cấu trúc nào mới => chủ động ghi lại và học nhé
Trang 11Where there is a will, there is a way
Phải đảm bảo sử dụng đúng từ cho sẵn và ý nghia câu không thay đổi
Sau khi viết cần kiểm tra lại cho đúng lỗi chính tả, ngữ pháp
Thì của câu phải cùng thì với câu đã cho
1
2 3
4
Hãy làm dàn ý trước khi viết Luôn chú ý
đến câu hỏi và đảm bảo trả lời tất cả
đã học Tránh việc tra từ điển quá nhiều
để tìm được từ ưng ý gây
Hãy luyện tập viết tiếng Anh thường
xuyên Khi viết, lưu ý mục đích viết thư
và viết thư
Trang 12Where there is a will, there is a way
e
Where there is a will, there is a way
14
1 It takes Sb khoảng thời gian to do sth = Sb spend khoảng thời gian doing sth
VD: It took her 3 hours to get to the city centre = She spent 3 hours getting to the city
centre (Cô ấy mất 3 tiếng để đi vào trung tâm thành phố
2 Like = tobe interested in = enjoy = keen on = tobe fond of Ving: thích, đam mê cái gì
VD: She likes politics = She is interested in politics (Cô ấy thích hoạt động chính trị)
3 Because + S + V = because of + N: Vì/ bởi vì cái gì/ ai
VD: He can’t move because his leg was broken = He can’t move because of his broken leg
(Anh ấy không thể di chuyển vì chân đã bị gãy)
4 Although + clause = despite + N = in spite of / despite + N/V-ing/phrase: Mặc dù
VD: Although she is old, she can compute very fast = Despite / In spite of her old age,
she can compute very fast (Mặc dù cô ấy đã cao tuổi, cô ấy có thể sử dụng máy tính
rất nhanh)
5 Succeed in doing sth = manage to do sth: thành công trong lĩnh vực nào đó
VD: We succeeded in digging the Panama cannel = We managed to dig the Panama cannel
(Chúng tôi đã thành công trong việc đào than nến kênh Panama)
6 Cấu trúc có Too/So/Enough
+) S + V + too + adj/adv (for sb) to do sth = S + not + V +adj/adv + enough + : quá… để làm
gì/ không đủ …để làm gì
VD: she is too young to get married = she is not old enough to get maried
(cô ấy quá trẻ để kết hôn)
+) S + tobe + so + adj + that S + V = S+ tobe + such (a/ an) N that … : quá đến nỗi mà
VD: She is so beautiful that everybody loves her = She is such a beautiful girl that
everybody loves her (Cô ấy qúa đẹp đến nỗi mà ai cũng yêu cô ấy)
7 Cấu trúc có Prefer
+) Prefer sb to do sth = S1 + Would rather + S2 + Vo sth: thích, muốn ai làm gì câu cầu khiến) VD: I prefer you (not) to smoke here = I’d rather you (not) smoke here
(Tôi thích bạn (không) hút thuốc ở đây)
+) Prefer doing sth to doing sth = Would rather do sth than do sth = Like sth/doing sth
better than sth/doing sth: thích làm gì hơn làm gì
VD: She prefers staying at home to going out = She’d rather stay at home than go out
(Cô ấy thích ở nhà hơn là ra ngoài)
Part 1: Một số cấu trúc cần nhớ
Trang 138 Can = tobe able to = tobe possible
VD: I can speak english fluently = I‘m able to speak english fluently
(tôi có thể nói tiếng anh trôi chảy)
9 This is the first time + S + have + V(P2) = S+ have/has not + P2 + + before
VD: This is the first time I have seen so many people crying at the end of the movie = I have not
seen so many people crying at the end of the movie before
(Đây là lần đầu tiên tôi nhìn thấy nhiều người khóc như thế lúc kết thúc phim = Tôi chưa từng nhìn thấy nhiều người khóc nhu thế lúc kết thúc phim trước đây)
10 S + V + O = S + find + it (unreal objective_Tân ngữ ko xác định) + adj + to + V
VD: I find it interesting to read Harry Poster = Harry Poster is interesting book
11 S + V + so that/ in order that+ S + V = S + V + to + infinitive: … vì vậy …
VD: I learn english so that/ in order to I can find a good job in the future = I learn English to
find a good job in the future
12 S + V + not only … + but also = S + V + both … and: … không chỉ … mà còn …
VD: He translated fast and correctly = He translated not only fast but also correctly
(Anh ấy dịch bài không chỉ nhanh mà còn chính xác)
13 S1 + didn’t + V1 + Because + S2 + didn’t + V2 = If Clause
VD: She didn’t pass the exam because She didn’t learn hard = If she learnt hard, she would pass
the exam (nếu cô ấy học chăm thì cô ấy đã đỗ kỳ thi rồi)
14 S1 + V1 + if + S2 + V2 (phủ định)= S1 + V1 + Unless + S2 + V2 (khẳng định)
VD: If you don’t study harder, you will pass the exam = unless you study, you will pass
the xam (nếu không học hành chăm chỉ thì bạn sẽ trượt kỳ thi)
14 Why don’t you do sth? = In my opinion = Let’s + V = S + advise + you + to v = S + suggest + that + S + present subjunctive: gợi ý làm gì
VD: Why don’t you go to the cinema at this weekend = I advise you to go to the cinema
at this weekend = in my opinion, you should go to the cinema at this weekend = theo tôi,
bạn nên đi đến rạp chiếu phim vào cuối tuần này
15 S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth
VD: I remember to have a Maths test tomorrow = I don’t forget to have a Maths test tomorrow
(Tôi nhớ có 1 bài kiểm tra toán sáng mai)
16 S + be + ing-adj = S + be +ed-adj
VD: Titanic film is interesting = I’m interested in Titanic film
17 look forward to + Ving: mong đợi
18 As soon as: ngay sau khi
19: as well as: cũng như là
20 Đại từ sở hữu: mine, his, hers
VD: This is your book, this is my book=This is your book, this is mine