- Biết được kích thước, khối lượng và điện tích của các hạt tạo thành nguyên tử1. Phương pháp và phương tiện:.[r]
Trang 1CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nắm được thành phần cấu tạo của nguyên tử
- Biết được kích thước, khối lượng và điện tích của các hạt tạo thành nguyên tử
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng quan sát hình vẽ, phân tích hiện tượng, rút ra kết luận về cấu tạo nguyên tử
II Phương pháp và phương tiện:
1. Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, trực quan, gợi mở.
2. Phương tiện:
HS: Sách giáo khoa 10
GV: Sơ đồ thí nghiệm của Tôm-xơn phát ra tia âm cực Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tiến trình:
Hoạt động 1:
GV: Nêu kết quả của một số công trình
nghiên cứu về nguyên tử của một số nhà Bác
học nguyên tử?
GV: Cho HS xem sơ đồ tìm ra tia âm cực,
khai thác các hiện tượng từ thí nghiệm, gợi ý
cho HS rút ra kết luận về tính chất của tia âm
cực
HS: Xem hình vẽ kết hợp với gợi ý của GV
để rút ra kết luận
GV: Cho biết khối lượng và điện tích của e?
HS:Trình bày khối lượng và điện tích của e
GV: bổ sung:
Qui ước: 1đvđt = 1,602.10-19 C
điện tích e là 1- đvđt
Hoạt động 2:
GV: Trình bày thí nghiệm chứng minh sự
tồn tại của hạt nhân nguyên tử
Yêu cầu HS rút ra kết luận từ thí nghiệm
đó?
HS: Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang
điện dương là hạt nhân
Xung quanh hạt nhân có các e tạo nên vỏ
nguyên tử
Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở
hạt nhân nguyên tử
I Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
1 Electron (e) :
a Sự tìm ra electron:
Những hạt tạo thành tia âm cực là các electron
b Khối lượng và điện tích của electron:
Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg
Điện tích:
qe = - 1,602.10-19 C (culông) = -eo = 1- đvđt
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân
- Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử
- Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân nguyên tử
Trang 2Lưu ý:các electron của những nguyên tử là
giống nhau
Hoạt động 3:
GV: Trình bày thí nghiệm tìm ra hạt proton
và nơtron
Từ thí nghiệm hãy cho biết điện tích và khối
lượng của proton và nơtron?
HS: Trình bày (dựa vào SGK)
- Điện tích proton là 1+ đvđt
mP = 1đvC = 1,6726.10-27 kg
- Nơtron không mang điện, q= 0
mn = 1,6726.10-27kg = 1đvC
GV: So sánh khối lượng proton , nơtron và
electron?
HS: So sánh
Hoạt động 4:Giúp HS hình dung nguyên tử
có kích thước nhỏ
GV: Đường kính nguyên tử lớn gấp bao
nhiêu lần của hạt nhân và của e, p?
HS:104 lần và 107lần
GV: Giữa e và hạt nhân là chân không do e
chuyển động xung quanh hạt nhân
Hoạt động 5:
Giúp HS hiểu đơn vị đo khối lượng nguyên
tử
mnguyên tử H = 1,6726.10-27kg
m nguyên tử C = 19,9265 10-27 kg
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
a Sự tìm ra proton: (p).
Hạt proton là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Mang điện dương
qp = +eo = 1+
mp = 1,6726.10-27 kg
b Sự tìm ra nơtron: (n).
Nơtron là thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên
tử Không mang điện
mn = mp = 1,6726.10-27 kg
c Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton
và nơtron
Số p = số đvđt dương của hạt nhân = số e
II
Kích thước và khối lượng của nguyên tử :
1
Kích thước :
1nm = 10-9m; 1 A o = 10-10m; 1 nm = 10 A o
a Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hidro có
r = 0,053nm
b Đường kính của hạt nhân nguyên tử: 10-5nm Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10 000 lần (1010− 1 − 5nmnm=10
4
)
c Đường kính của e và p khoảng 10-8nm
2 Khối lượng:
Dùng đơn vị khối lượng nguyên tử: u (đvC)
1 u = 121 khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon – 12
1 u = 19 , 9265 10 − 27kg
− 27
kg
4 Củng cố:
Về nhà làm các bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 trang 9 trong SGK
5 Dặn dò: về nhà xem trước bài 2: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị.