1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi hoc ki I Ngu van 8 va dap an

9 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 14,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gióp ngêi viÕt thÓ hiÖn th¸i ®é cña m×nh víi sù viÖc ®îc kÓ.. Gióp ngêi viÕt hiÓu mét c¸ch toµn diÖn vÒ sù viÖc ®îc kÓ.[r]

Trang 1

Đề kiểm tra ngữ văn lớp 8

Tiết 9 Bài:Tức nớc vỡ bờ

A.Đề bài:

I.Trắc nghiệm(3đ)

Khoanh tròn vào chữ cái đầu các ý mà em lựa chọn:

1,Trong đoạn trích "Tức nớc vỡ bờ", tác giả chủ yếu miêu tả các nhân vật bằng cách nào?

A.Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất, tính cách của nhân vật

B.Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, giọng nói, điệu bộ

C.Để cho nhân vật này nói về nhân vật kia

D.Cả 3 phơng án trên sai

2.Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích "Tức nớc

vỡ bờ"?

A.Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đơng thời

B Chỉ ra nỗi cực khổ của ngời nông dân bị áp bức

C.Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân: vừa giầu lòng yêu thơng vừa có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ

D.Kết hợp cả 3 ý trên

3.Theo em, vì sao chị Dậu đợc gọi là điển hình về ngời nông dân Việt Nam trớc Cách mạng tháng Tám?

A.Vì chị Dậu là ngời nông dân khổ nhất từ trớc đến nay

B.Vì chị Dậu là ngời phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhng vẫn giữ đợc những phẩm chất vô cùng cao đẹp

C.Vì chị Dậu là ngời phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ trớc đến nay

D.Vì chị Dậu là ngời phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục trớc áp bức của bọn thực dân phong kiến

II.Tự luận(7đ)

Ghi lại những từ ngữ xng hô của chị Dậu với bọn cai lệ và ngời nhà lí trởng ý kiến của em về cách xng hô ấy?

B.đáp án

I.Trắc nghiệm(3đ):

Mỗi ý chọn đúng đợc 1đ

II.Tự luận(7đ):

1.Yêu cầu:

* Ghi lại các từ ngữ xng hô:

+ cháu - ông

+tôi - ông

+bà - mày

*ý kiến về lời xng hô:

- Xng hô "cháu - ông': Lời xng hô lễ phép của ngời nông dân biết rõ thân phận của mình, khơi gợi từ tâm và lơng tri của "ông cai"

- Xng hô "tôi - ông":cách xng hô đã thay đổi từ dới vai đến ngang vai Bằng lối xng hô đó, chị đã đứng thẳng lên, có vị thế của kẻ ngang hàng, nhìn thẳng vào mặt kẻ thù

- Xng hô "bà - mày": lời xng hô hết sức "đanh đá" của ngời phụ nữ bình dân Thể hiện sự căm giận và khinh bỉ cao độ, đồng thời thể hiện t thế "đứng trên đầu thù", sẵn sàng đè bẹp đối phơng

-> Cách xng hô có thay đổi liên tiếp này phù hợp với quy luật tâm lí của chị Dậu, của những ngời bị áp bức

2.Biểu điểm:

- Ghi lại lời xng hô đủ, đúng: 3đ

- Nêu đủ 4 ý kiến:4đ(Mỗi ý 1 đ)

Trang 2

Đề kiểm tra ngữ văn lớp 8

Tiết 10 Bài:Tức nớc vỡ bờ

Xây dựng đoạn văn trong văn bản

A.Đề bài:

I.Trắc nghiệm(4đ)

Cho đoạn văn sau:

"Tắt đèn là một trong những thành tựu đặc sắc của tiểu thuyết Việt Nam trớc cách mạng Kết cấu tác phẩm chặt chẽ, rất liền mạch, giầu kịch tính Đặc biệt, với số trang ít ỏi, Tắt đèn đã dựng lên nhiều tính cách điển hình khá hoàn chỉnh trong một hoàn cảnh điển hình Khi vừa ra đời, tác phẩm đã đợc d luận tiến bộ nhiệt liệt hoan nghênh"(Nguyễn Hoành Khung)

1.Đoạn văn trên đợc trình bày nội dung theo cách nào?

2.Câu chủ đề trong đoạn văn trên nằm ở vị trí nào?

3.Từ ngữ chủ đề trong đoạn văn trên ?

A.Tắt đèn

B.Thành tựu đặc sắc

C.Cả A và B đều sai

D Cả A và B đều đúng

Trang 3

4.Với đoạn văn trên, nhận xét nào đúng nhất quan hệ ý nghĩa của các câu còn lại trong đoạn văn với câu chủ đề?

A.Bổ sung ý nghĩa cho nhau

B.Bình đẳng với nhau về mặt ý nghĩa

C.Cùng làm rõ nội dung ý nghĩa của chủ đề

D.Gồm cả B,C

II.Tự luận(6đ):

Hãy giải thích tại sao phần văn bản ở đề trắc nghiệm trên lại đợc gọi là đoạn văn?

B.đáp án

I.Trắc nghiệm(4đ): mỗi ý đúng đợc 0,5đ

II.Tự luận(6đ):

1.Yêu cầu:

- Vì :

+Phần văn bản này, xét về mặt hình thức, nó đợc viết hoa lùi vào đầu dòng cho

đến chỗ chấm xuống dòng

+Xét về mặt nội dung, các câu văn trong chuỗi cùng tập trung diễn đạt 1 ý tơng

đối hoàn chỉnh: Thành tựu đặc sắc của tiểu thuyết Tắt đèn

->Nó mang đầy đủ đặc điểm của một đoạn văn

2.Biểu điểm:

- ý1:2đ

-ý 2:3đ

- ý 3:1đ

Đề kiểm tra ngữ văn lớp 8

Tiết 17 Bài: Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.

Phần I : Trắc nghiệm :

Chọn phơng án trả lời đúng cho các câu hỏi sau>

1 Thế nào là biệt ngữ xã hội ?

A là những từ ngữ chỉ dùng hạn chế ở một số địa phơng nhất địng

B Là những từ ngữ dùng phổ biến trong toàn dân

C là những từ ngữ chỉ dùng hạn chế ở một nhóm xã hội nhất định

D Là những từ ngữ đợc dùng trong giao tiếp hàng ngày

2 Những từ nào là phơng ngữ Bắc Bộ.?

A U , mợ , mạ, bầy tui

B bầm, bủ, mự, má

C.U, mợ, bầm, bủ, bu,thầy,mế,cô,dì

D Cô, dì, bọ, ba,

3 điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

a Có thể dùng ….(1)… và…(2)… trong các tác phẩm văn học khi cần nhấn mạnh, khắc hoạ đạc điểm địa phơng, đặc điểm xã hội của nhân vật

b.Khôngdùng…(1)… …và (2)…trong văn bản khoa học ,văn bản hành chính

Phần II Tự luận.

Tìm các từ ngữ toàn dân và các từ ngữ địa phơng tơng ứng trong các câu sau và phân tích lý do dùng các từ đó:

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

[……]

Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ

Khắp dân làng tấp lập đón ghe về

(Tế Hanh)

Đáp án và biểu điểm.

Phần I : Trắc nghiệm (2 Điểm)

Mỗi ý đạt 0,5 điểm

1- C

Trang 4

2- C

3- a,(1) Từ ngữ điạ phơng

(2) Biệt ngữ xã hội

b, (1) Từ ngữ địa phơng

(2) Biệt ngữ xã hội

Phần II : Tự luận ( 8 điểm)

- Xác định đúng từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phơng tơng ứng :

Thuyền-ghe (2 điểm)

- Phân tích đợc lí do dùng các từ đó :

+ Khi quan sát, miêu tả cảnh ra khơi tác giả đã dùng từ toàn dân : Thuyền ( 1

điểm )

+ Khi miêu tả cảnh dân làng ( địa phơng ) đoán thuyền về tác giả dùng từ ngữ

đại phơng : ghe (1 điểm )

-> Tác giả hớng bản thân đến các đối tợng khác nhau : Khi nói về ngời dâ địa phơng, tác giả muốn nhấn mạnh tính địa phơng và tự mình cũng là một ngời dân của địa phơng đó

Đề kiểm tra ngữ văn lớp 8

Tiết 18 Bài: Tóm tắt văn bản tự sự.

Phần I : Trắc nghiệm.

1 Văn bản tóm tắt cần đảm bảo những yêu cầu nào ?

A Đáp ứng mục đích và yêu cầu, trung thành với nội dung của văn bản chính

B Phải có tính hoàn chỉnh

C Phải có tính tơng đối

D Cả A,B,C

2 Sắp xếp các bớc văn bản tự sự cho hợp lí:

A Xác định nội dung chính cần tóm tắt

B Đọc kĩ hiểu đúng chủ đề

C Viết thành văn bản tóm tắt

D Sắp xếp các nội dung theo trình tự hợp lí

3 Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

Tóm tắt văn bản tự sự là….trình bày ngắn gọn nội dung (sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng) của văn bản đó

Phần II Tự luận.

Tóm tắt đoạn văn sau bằng 2 câu:

" Một mùi hơng lạ xông lên trong lớp Trông hình gì treo trên tờng tôi cũng thấy lạ và hay hay Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rất cận thận rồi tự nhiên lạm nhận là vật riêng của mình Tôi nhìn ngời bạn tí hon ngồi bên tôi, một ngời bạn tôi cha

hè quen biết, nhng lòng tôi vẫn không cảm thấy xa lạ chút nào Sự quyến luyến

tự nhiên và bất ngờ quá đến nỗi tôi cũng không dám tin có thật"

( Thanh Tịnh; Tôi đi học )

Đáp án và biểu điểm Phần I : Trắc nghiệm ( 2 điểm )

1- D (0,5 đ)

2 - B -> A-> D -> C (1 đ)

3 " dùng lời văn của mình" (0,5 đ)

Phần II : Tự luận ( 8 điểm )

Học sinh có thể có cách tóm tắt khác nhau song cần phải ngắn gọn rõ ràng và

đảm bảo nội dung chính cần tóm tắt

Ví dụ : Tôi nhìn hình treo trên tờng, bàn ghế, chỗ ngồi và thấy hay hay nh là vật riêng của mình Ngời bạn bên cạnh cha hề quen biết nhng tôi vẫn không thấy xa lạ chút nào

Trang 5

Đề kiểm tra ngữ văn lớp 8

Tiết 19 Bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

Theo em, các văn bản :"Tôi đi học" ( Thanh Tịnh); " Trong lòng mẹ" (Nguyên Hồng) dễ hay khó tóm tắt ? Vì sao ?

Đáp án và biểu điểm.

Yêu cầu học sinh giải thích đợc :

- Có những văn bản tự sự dờng nh không có cốt truyện nên khó tóm tắt hoặc bản tóm tắt sẽ đơn giản (4đ)

- " Tôi đi học" và " Trong lòng mẹ" là 2 tác phẩm tự sự nhng rất giàu chất thơ, ít

sự việc ( đậm chất trữ tình ), các tác giả chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật nên rất khó tóm tắt (6đ)

Đề kiểm tra ngữ văn lớp 8

Tiết 21,22

Bài: Cô bé bán diêm

Phần I Trắc nghiệm

1, Truyện nào không cùng tác giả với truyện " Cô bé bán diêm"?

A, Nàng tiên cá.

B, Chú lính chì dũng cảm.

C, Bầy chim thiên nga.

D, Chú bé tí hon.

Trang 6

2, Điền nội dung vào từng ô trong lợc đồ sau cho hợp với diễn biến câu chuyện:

Lần 1:Thấy: … (1) Lần 2: thấy … (2).

Lần 3: thấy … (3).

Lần 4: đợc … (4).

Lần 5: đựôc … (5) 3,Đặc điểm nghệ thuật nổi bật của truyện " Cô bé bán diêm " là gì?

A, Dùng hình ảnh tơng phản,

B, Dùng hình ảnh ẩn dụ.

C,Đan xen giữa hiện thực và mộng tởng.

D, Kết hợp tự sự với miêu tả và biêủ cảm.

4, Nhận xét nào đúng với t tởng chủ đề của truyện?

A Đó là câu chuyện thơng tâm.

B.Đó là bi kịch của con ngời thiếu thốn tình thơng.

C Dờng nh em bé mãn nguyện với sự ra đi.

D Không ai hiểu vì sao em bé chết.

Phần II Tự luận.

Kết thúc truyện" Cô bé bán diêm" có phải là kết thúc có hậu không? Vì sao?

Đáp án và biểu điểm.

Phần 1, Trắc nghiệm.(2,5 điểm)

1, D (0,5điểm)

2, (1): lò sởi (0,2đ)

(2): bàn ăn và ngỗng quay.(0,2đ)

(3): Cây thông Nô en (0,2đ)

(4) : gặp bà (0,2đ)

(5): cùng bà lên trời (0,2đ)

Phần II, Tự luận (7,5điểm)

Đánh giá , giải thích đợc các nội dung cơ bản sau:

-Đây không phải là một kết thúc có hậu nh trong truyện cổ tích.

-Trong truyện cổ tích, hạnh phúc thờng tìm thấy ngay trong hiện thực chứ không phải ở thế giới thiên đờng h ảo, hạnh phúc phải đợc mọi ngời nhìn thấy.

-Hạnh phúc của em bé bán diêm lại cô đơn nh chính cái chết trong giá lạnh của em:

"chẳng ai biết"

-Kết thúc ấy là nỗi xót xa làm day dứt ngời đọc

Đề kiểm tra ngữ văn lớp 8

Tiết 23 Bài: Trợ từ, thán từ

Phần I : Trắc nghiệm.

1 Chọn điền trợ từ : chỉ là, thực ra, chính, đến (đến là) thích hợp với mỗi chỗ trống:

A Đó /…… / chuyện vặt

B / ……./ tôi không có ý từ chối

C Lũ trẻ con xóm này/ ………/ nghịch

D /…… / tôi cũng không biết nó đi đâu

2 ý kiến nào dúng về thán từ ?

A Thán từ biểu hiện khái niệm

B Thán từ chỉ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của ngời nói hoặc

để gọi - đáp

C Thán từ có thể độc lập tạo thành câu (câu đặc biệt )

D B và C

Phần II: Tự luận

Phân biệt ý nghĩa của trợ từ " mà " trong trờng hợp sau :

Đói rét cô

đơn Cô bé quẹt diêm

Trang 7

a) Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà bắt nợ mày ma vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ

b) Con nín đi ! Mợ đã về với con rồi mà

( Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Đáp án và biểu điểm.

Phần I : Trắc nghiệm (2,5 điểm)

1 (2 điểm ) Mỗi ý đúng cho 0,5đ

A ( chỉ là)

B ( thực ra )

C ( đến là )

D ( chính )

2- D (0,5 điểm )

Phần II : Tự luận.(7,5đ)

Cả 2 từ "mà" đều có ý nghĩa nhấn mạnh sắc thái không bình thờng của hành

động trong câu ( 3,5 điểm )

(a) từ "mà" thể hiện ý giục giã, cần thiết ( 2 điểm )

(b) từ " mà" có ý dỗ dành an ủi (2 điểm )

Đề kiểm tra ngữ văn lớp 8

Tiết 24 Bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự Phần I : Trắc nghiệm.(2đ)

1 Yếu tố miêu tả có vai trò và ý nghĩa nh thế nào trong văn bản tự sự ?

A Làm cho sự việc đợc kể ngắn gọn hơn

B Làm cho sự việc đợc kể đơn giản hơn

C Làm cho sự việc đợc kể đầy đủ hơn

D Là cho sự việc kể sinh động hơn và hiện lên nh thật

2 Trong văn bản tự sự yếu tố biểu cảm có vai trò gì ?

A Giúp ngời viết thể hiện thái độ của mình với sự việc đợc kể

B Giúp ngời viết hiểu một cách sâu sắc sự việc đợc kể

C Giúp ngời viết hiểu một cách toàn diện về sự việc đợc kể

D Giúp sự việc kể hiện lên sinh động, phong phú

Phần II Tự luận.(8đ)

Viết một đoạn văn ngắn kể lại giây phút đầu tiên em gặp lại ngời thân sau một thời gian xa cách (chú ý sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm)

Đáp án và biểu điểm Phần I Trắc nghiệm ( 2 điểm )

Trả lời đúng một ý đợc : 1 điểm

1- D

2 - A

Phần II : Tự luận ( 8 điểm )

- Sự việc đợc kể lại một cáhc hợp lí ( phút giây gặp lại ngời thân sau một thời gian xa cách )

- Sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm phù hợp, hiệu quả ( hình dáng, những biểu hiện tình cảm )

- Cấu trúc đoạn văn linh hoạt, vừa đủ Diễn đạt mạch lạc

Trang 8

Đề kiểm tra ngữ văn lớp 8 Bài 8: Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả

và biểu cảm I/ Trắc nghiệm

1 Những yếu tố miêu tả và biểu cảm sử dụng trong văn tự sự nhằm mụch đích gì

?

A Tăng thêm tính chất trữ tình

B Tăng thên tình chất nghị luận

C Làm cho câu chuyện sinh động và sâu sắc hơn

D Làm cho câu chuyện giản dị dễ hiểu

2 Khi đa yếu tố biểu cảm và miêu tả vào bài văn tự sự cần tránh điều gì ?

A Biến bài văn thành bài miêu tả

B Biến bài văn thành bài biểu cảm

C Biến bài văn thành bài vừa miêu tả vừa biểu cảm

D Cả 3 ý trên

3 Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm có đặc điểm gì ?

A Không giống dàn bài của bài văn tự sự

B Không cần có bố cục ba phần

C Chủ yếu vẫn là dàn ý của bài văn tự sự gồm 3 phần ( mở, thân, kết bài )

D Cả A,B,C

4 Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống

Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm trong từng phần cần đa vào các nội dung … …và để dàn ý đợc hoàn chỉnh hơn

II/ Tự luận :

Lập dàn bài cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm cho đề bài sau :

" Kể lại một chuyến đi tham quan trong dịp hè vừa qua

Đáp án và biểu điểm I/ Trắc nghiệm ( 2 điểm )

Mỗi ý đúng 0,5 điểm

1 C

2 D

3 C

4 Miêu tả và biểu cảm

II/ Tự luận ( 8 điểm )

Dàn ý đạt các yêu cầu cơ bản sau :

Mở bài : Giới thiệu kì hè em đợc đi tham quan nơi nào ( bãi biển ,khu nghỉ mát trên núi…)

Thân bài : Em đã chuẩn bị chuyến đi nh thế nào ?

Chuyến đi bằng phơng tiện gì ?

Chuyến đi kéo dài bao lâu ? Với những ai ? Em đã đợc biét gì về cảnh về ngời về các câu chuyện ? Chuyện gì là thú vị nhất ? ( Kết hợp miêu tả và biểu cảm) Chuyến đi đem lại kết quả bổ ích nhất là gì ?

Kết bài : Chuyến đi kết thúc nh thế nào ? Cảm nghĩ của em

Đề kiểm tra ngữ văn lớp 8

Trang 9

Tiết 31 Bài: Chơng trình địa phơng Phần I : Trắc nghiệm(2đ) :

1Điền nội dung ở cột B cho hợp lí với cột A

A

Từ ngữ toàn dân

Bác ( chị gái của mẹ )

Dì ( em gái của mẹ )

Ông nội

Ông ngoại

B

Từ ngữ dùng ở địa phơng em

2 Từ "ba" ( đồng nghĩa với từ " cha") là từ địa phơng của vùng miền nào ?

A Bắc Bộ

B Trung Bộ

C, Nam Bộ

D Tây Bắc

3 Từ "bầm" ( đồng nghĩa với từ 'mẹ") là địa phơng của vùng miền nào ?

A Phú Thọ

B Miền Trung

C Miền Nam

D Quảng Trị

Phần II : Tự luận.(8đ)

Phân tích giá trị biểu cảm của cách dùng từ địa phơng đoạn thơ sau:

Con đi trăm núi ngàn khe

Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

Con đi đánh giặc mời năm

Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu mơi

( Bầm ơi; Tố Hữu )

Đáp án và biểu điểm.

Phần I : Trắc nghiệm (2 điểm )

1 Điền đúng nội dung tơng ứng ( 1 điểm )

A.

Bác ( chị gái của mẹ )

Dì ( em gái của mẹ )

Ông nội

Ông ngoại

B.

Bá Dì

Ông nội

Ông ngoại

2 C ( 0,5 điểm )

3 A ( 0,5 điểm )

Phần II : ( 8 điểm )

- Cách dùng từ địa phơng : "bầm" ( tơng đơng với từ toàn dân : "mẹ" ) đã thể hiện nét riêng của một ngời mẹ vùng trung du Phú Thọ.(4đ)

- Đồng thời qua cách dùng từ ấy cũng thể hiện sâu sắc lòng yêu thơng, cảm thông, kính trọng mẹ của ngời con ngời chiển sĩ.(4đ)

Ngày đăng: 12/04/2021, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w