Cã b¶ng theo dâi sÜ sè; Sæ theo dâi häc sinh chuyÓn ®i, chuyÓn ®Õn, häc sinh khuyÕt tËt, Häc sinh trong ®é tuæi sèng trªn ®Þa bµn ®i häc n¬i kh¸c vµ häc sinh n¬i kh¸c häc t¹i trêng... Th[r]
Trang 1Phòng gd-đt tp bắc ninh
Trờng tiểu học khắc niệm
Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
năm học 2009-2010
phần thứ nhất các căn cứ để xây dựng kế hoạch
I những căn cứ để xây dựng kế hoạch.
- Căn cứ vào hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2009 - 2010 của Sở GD-ĐT Tỉnh Bắc Ninh, Phòng GD-ĐT Thành phố Bắc Ninh
- Căn cứ vào đặc điểm tình hình địa phơng xã Khắc Niệm
- Căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trờng
- Căn cứ vào kết quả thực hiện năm học 2008 - 2009 của trờng Tiểu học Khắc Niệm
II.căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà tr ờng
Giáo viên.
1
Thuận lợi.
-Đội ngũ Giáo viên trẻ nhiệt tình,có ý thức tổ chức kỉ luật cao, có ý chí vơn lên cầu tiến bộ Nội bộ giáo viên đoàn kết nhất trí, có ý thức xây dựng và có tinh thần trách nhiệm cao
-100% các lớp học 2 buổi trên ngày, tập trung tại khu trờng chính nên giáo viên có
điều kiện trao đổi thờng xuyên về kế hoạch có sự đồng nhất cũng nh phơng pháp giảng dạy để nâng cao chất lợng chuyên môn Nhà trờng cũng dễ dàng trong công tác kiểm tra, thanh tra giúp giáo viên về mọi mặt
-Đội ngũ tổ trởng khối trởng chuyên môn vững vàng hăng hái, năng nổ nắm bắt và chỉ đạo chuyên môn sát thực cụ thể
2
Khó khăn
-Trình độ giáo viên không đồng đều về tuổi đời và tay nghề vẫn còn một số giáo viên chuyên môn còn hạn chế
-Một số giáo viên trẻ, kinh nghiệm còn hạn chế, phần nào ảnh hởng đến việc rèn dũa học sinh
- Đội ngũ GV cốt cán dạy bồi dỡng học sinh giỏi của trờng thay đổi cha ổn định
- Trong phong trào vở sạch chữ đẹp, nhiều đồng chí GV viết chữ đẹp nhng cha thực sự sắc nét và cha có kinh nghiệm rèn chữ cho HS
B-
Học sinh
1
Thuận lợi :
-100% số học sinh đợc học 2 buổi / ngày nên các em có điều kiện ôn luyện kiến thức đã học cũng nh tham gia các hoạt động tập thể để phát triển toàn diện
- Phần lớn học sinh ngoan, chăm học, biết vâng lời thầy cô giáo và biết chăm lo đến bài vở của mình
-Phong trào vở sạch chữ đẹp đợc các cấp lãnh đạo quan tâm, nhà trờng đã chỉ đạo rất sát sao từ những năm học trớc
Trang 22 - Khó khăn
- Chất lợng học sinh không đồng đều, nhiều em cha đợc gia đình quan tâm còn phó thác cho nhà trờng
- Nhiều học sinh lời t duy khi cô giáo giao bài thì lam qua loa cho xong để nghịch
- Số HS giỏi ở trờng đợc tuyển chọn vào đội tuyển để bồi dỡng về trình độ tiếp thu, năng lực của các em còn quá chênh lệch nên việc bồi dỡng của GV rất vất vả
III - Đánh giá các kết quả chính của năm học 2008- 2009
1 Thực trạng và quy mô phát triển.
- Tổng số lớp: 22 Số HS: 605
- Học 2 buổi trên ngày: 100%, trẻ khuyết tật đều đợc học hoà nhập
- Duy trì sĩ số 100%
- 100% học sinh lớp 3-4-5 đợc học tin học và ngoại ngữ
- Phổ cập GD vững chắc và ổn định
- Tỉ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chơng trình tiểu học đạt 99,3%
2 Chất l ợng GD toàn diện.
a, Hạnh kiểm
- Thực hiện đầy đủ 4 nhiệm vụ của HS: 604/605em đạt 99.8%
- Cha thực hiện đầy đủ: 1/605 em đạt 0.2%
b, Chất lợng văn hoá
* Các môn đánh giá bằng điểm số
Khối TS
Cộng 605 232 55 228 38 39 6 6 1 267 44.1 285 47.1 50 8.3 3 0.5
Khối TS
* Các môn đánh giá bằng nhận xét:
+ Loại A trở lên em : 99.6 % + Trong đó A+: 36.1%
+ Loại B: 0.4%
* Lên lớp 603/605 = 99.6%
Trang 3* Hoàn thành chơng trình tiểu học: 147/147 đạt 100%
* Danh hiệu:
Học sinh giỏi: 215/605= 35.5%
Học sinh tiên tiến: 196/605 = 32.2%
c, Chất lợng vở sạch chữ đẹp:
Chất lợng vở sạch chữ đẹp đã có bớc chuyển biến
* Chữ đẹp:
- Loại A: 498/605 = 83%
- Loại B: 107/605 = 17%
* Vở sạch chữ đẹp:
- Loại A: 267/605 = 44.2%
- Loại B: 310/605 = 51.2%
- Loại C: 28/605 = 4.6%
* Thi Viết chữ đẹp cấp Thành phố :
- Giải nhì: 6em
- Giải ba: 4 em
* Xếp thứ chung: 10/22 đơn vị
d, Chất lợng học sinh giỏi
- Tham gia giao lu chọ sinh giỏi cấp Thành Phố: 3 em đạt giải trong đó 1 giải nhất, 2 giải khuyến khích
- Tham gia giao lu học sinh giỏi cấp Tỉnh: 1 học sinh đạt giải nhất
3 Các điều kiện GD:
3.1 - Công tác xây dựng đội ngũ.
* Tổng số GV đứng lớp: 33
* Trình độ đào tạo:
100% GV Đạt chuẩn và trên chuẩn Trong đó:
- Đại học : 28/33 = 82.3%
- Cao đẳng: 2/33 = 5.9%
* Trình độ chuyên môn:
- Xếp loại chuyên môn giỏi: 13/33 = 39.3%
- Xếp loại chuyên môn khá: 13/33 = 39.3%
- Xếp loại chuyên môn TB: 4/33 = 12.1%
- Không xếp loại chuyên môn: 3/33 = 9.3% (nghỉ đẻ, nghỉ ốm)
GV dạy giỏi: 13GV Trong đó: Cấp tỉnh: 01, Cấp TP: 07 Cấp trờng: 05
3.2- Công tác bồi dỡng GV:
Thực hiện thờng xuyên, đúng kế hoạch, nâng cao chất lợng đội ngũ song cha phát triển
ổn định
3.3- Công tác kiểm tra:
-Kiểm tra toàn diện: 11 Đ/c trong đó + Xếp loại tốt: 6
+ Xếp loại khá: 5
3.4- Công tác phổ cập.
- Phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, vững chắc Hồ sơ đợc bổ sung đầy đủ các số liệu cần thiết
5 - Đánh giá chung.
Trang 4* Mặt mạnh:
- Duy trì chất lợng giáo dục học sinh phát triển toàn diện vững chắc và thực chất
-Việc áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học có bớc tiến nhanh
- Chất lợng vở sạch chữ đẹp đã có bớc chuyển biến, mũi nhọn học sinh giỏi lớp 5 duy trì có học sinh đạt giải cao
- Chất lợng đội ngũ giáo viên có chuyển biến nâng cao Số lợng và tỉ lệ giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cao
*Mặt hạn chế:
- Chất lợng giáo dục toàn diện còn thấp so với mặt bằng chung của Thành phố (môn Toán khối 2, khối4, khối 5)
- Chất lợng mũi nhọn học sinh giỏi số lợng giải còn ít
- Chất lợng đội ngũ giáo viên chuyển biến chậm, việc sửa ngọng của GV và HS cha có hiệu quả
phần thứ hai
kế hoạch chỉ đạo chuyên môn năm học 2009-2010
A Khảo sát đầu năm
Trang 5B Nhiệm vụ trọng tâm
Năm học 2009-2010 đợc xác định là năm học “Đổi mới công tác quản lí và nâng cao chất lợng giáo dục” Để đạt đựoc mục tiêu đó, công tác chỉ đạo chuyên môn cần tập trung vào những nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Phấn đấu nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, thực chất; Thực hiện tốt dạy học và
đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng ở các môn học, lớp học Tiếp tục đổi mới phơng pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; Tích hợp lồng ghép giáo dục môi trờng trong các môn học, chú trọng giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh
- Chú trọng nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên về mọi mặt, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới
- Hởng ứng các cuộc vận động “Hai không” trong dạy học và các đợt KTĐK; cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy cô giáo là một
Trang 6tấm gơng đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào “ Xây dựng trờng học thân thiện học sinh tích cực”
- Nâng cao chất lợng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
C nhiệm vụ cụ thể
I Thực hiện phát triển số l ợng và phổ cập GDTH đúng độ tuổi
*Chỉ tiêu
Về quy mô phát triển
Khối
lớp
Số lớp Số HS Nữ Học
ĐĐT
Khuyết tật
Lu ban
HS nghèo
Học 2 buổi/
ngày
Học Tin, NN
Về công tác phổ cập:
- Huy động học sinh ở các khối lớp trong độ tuổi ra lớp đạt 100% Điều tra chính xác trẻ trong độ tuổi (0- 14 tuổi) để xây dựng kế hoạch phát triển và phổ cập cho phù hợp
- Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1 đạt 100%, trẻ khuyết tật ra lớp học hoà nhập đạt 95% trở lên; 100% học sinh học 2 buổi/ngày; 100% học sinh lớp 3; 4;5 đợc học Tin học và ngoài ngữ
- Có đủ hồ sơ sổ sách và biểu bảng phổ cập, số liệu đầy đủ chính xác Có bảng theo dõi sĩ số; Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến, học sinh khuyết tật, Học sinh trong độ tuổi sống trên địa bàn đi học nơi khác và học sinh nơi khác học tại trờng Các loại hồ sơ biểu bảng sạch đẹp, đúng mẫu hoàn thành trong tháng 9/ 2009
- Nâng cao chất lợng phổ cập GDTH đúng độ tuổi Phấn đấu mỗi khối lớp chỉ còn một
độ tuổi, trờng hợp đặc biệt có hai độ tuổi thì độ tuổi chhuẩn đạt từ 96% trở lên
- Có các loại danh sách nh: Học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt, học sinh khuyết tật hoà nhập đang học ở các lớp và có biện pháp thiết thực quan tâm đến những
đối tợng học sinh đó
*Biện pháp
- Điều tra, nắm bắt kịp thời số lợng trẻ sinh ở các độ tuổi trong xã
- Phối hợp với các trờng trong địa bàn Thành phố, điều tra đến từng gia đình nắm bắt
đợc số lợng trẻ trong độ tuổi sống trên địa bàn đang học lớp mấy trờng nào để theo dõi phổ cập
- Tiến hành làm hồ sơ phổ cập ngay t đầu tháng 8 để có số liệu chính xác, hồ sơ đầy
đủ, biểu bảng sạch đẹp, đúng mẫu
- Nâng cao chất lợng giáo dục, giảm thiểu số học sinh lu ban
- Tổ chức nhiều hình thức hỗ trợ động viên học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn
- Kiểm tra giáo viên trên lớp có các hình thức quan tâm giúp đỡ học sinh yếu, học sinh khuyết tật để các em điều kiện vơn lên trong học tập
Trang 7- Hởng ứng phong trào “Xây dựng trờng học thân thiện học sinh tích cực” tạo môi tr-ờng hấp dẫn, cuốn hút học sinh đến trtr-ờng đến lớp
II Nâng cao chất l ợng giáo dục toàn diện
1 Giáo dục đạo đức
* Chỉ tiêu
- Hoàn thành 4 nhiệm vụ: 560/564 em đạt 99,2%
- Cha hoàn thành : 4/564 em đạt 0,8%
-Phấn đấu không có HS cá biệt và HS mắc các tệ nạn xã hội
* Biện pháp.
- Tập trung xây dựng nề nếp và thói quen tốt cho học sinh, hớng các em chơi các trò chơi lành mạnh, có ý thức chào hỏi ngoan ngoãn lễ phép, có ý thức vệ sinh cá nhân gọn gàng sạch sẽ, biết giữ vệ sinh trờng lớp và nơi công cộng, chống thói h tật xấu và các tệ nạn xã hội
- Tổ chức tốt cho HS học tập và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy, các nội quy của trờng lớp, các quy định về 4 nhiệm vụ, 6 quyền lợi của HS, hiểu rõ tác hại của điều cấm để phòng tránh theo điều lệ trờng tiểu học
- Đẩy mạnh công tác giáo dục học sinh qua các bài giảng ở lớp nhất là môn học Đạo
đức.Triển khai tích hợp giáo dục bảo vệ môi trờng trong các môn học Thực hiện tốt việc giáo dục Quyền và bổn phận trẻ em, trật tự ATGT GV cần giúp HS thực hành thành thói quen các hành vi ứng xử theo đúng chuẩn mực đạo đức Tổ chức tốt các tiết sinh hoạt tập thể, các phong trào thi đua của lớp mình
- Củng cố các nề nếp hoạt động ngoài giờ: xếp hàng ra vào lớp, truy bài, vệ sinh, thể dục, chào hỏi thầy cô giáo và ngời lớn tuổi…
- Các thầy giáo cô giáo luôn luôn mẫu mực để thực sự là tấm gơng sáng cho học sinh noi theo, đặc biệt là tấm gơng về phẩm chất đạo đức, tinh thần tự học và tính sáng tạo
- Giáo viên chủ nhiệm phối kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh thông qua sổ liên lạc, thông qua họp phụ huynh định kì 3 lần/ năm và phải nắm đợc số điện thoại liên lạc thờng xuyên khi cần có sự phối hợp giáo dục giữa nhà trờng và gia đình
- Đánh giá hạnh kiểm của học sinh chính xác kịp thời, đúng quy chế
2 Văn hoá.
a, Chỉ tiêu.
1 110 60 54.5 28 25.5 21 19.1 1 0.9 50 45.5 44 45 15 13.6 1 0.9
2 107 52 48.6 32 29.9 22 20.6 1 0.9 45 42.9 41 38.3 20 18.6 1 0.9
3 105 52 50.5 36 39.3 16 15.3 1 0.9 40 38.1 43 41 21 20 1 0.9
4 106 45 42.5 43 40.6 17 16 1 0.9 41 38.7 44 41.5 20 18.9 1 0.9
5 136 62 45.6 57 41.9 16 11.8 1 0.7 52 38.2 54 39.7 30 22 0 0
+ 564 271 48 196 34.8 92 16.3 5 0.9 228 40.1 226 40.1 102 18.1 4 0.7
* Khoa- Sử - Địa
Trang 8Khối TS Giỏi Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu
+ 242 107 44.2 113 46.6 22 9.1 113 46.7 111 45.9 18 7.4
* Các môn đánh giá bằng nhận xét.
- Xếp loại A trở lên: 558/564 em = 99%
- Trong đó A+: 234/564 em = 50%
- Xếp loại B : 5/606 em = 1%
Riêng môn nghệ thuật: Loại A+: 141/564 = 25%
* Các môn tự chọn
100% học sinh từ lớp 3-5 đợc học tin học, ngoại ngữ và biết giải toán trên mạng
- Tham gia giao lu cấp Thành phố đạt 4 giải, Tỉnh đạt 1 giải
*Lên lớp đợt đầu: 553/564 em = 98 %
- Lên lớp đợt 2: 3/459 = 0.6%
- Học sinh lớp 5 hoàn thành chơng trình tiểu học: 136/136 em = 100%
- Học sinh lu ban: 2/564 em = 0.35%
* Danh hiệu:
- Học sinh giỏi: 214/564 em = 38%
- Học sinh tiên tiến: 186/564 em = 33%
*Chất lợng vở sạch chữ đẹp
-Viết chữ đẹp : Loại A: 338/564 em = 60%
Loại B: 226/564 em = 40%
- Vở sạch chữ đẹp đạt loại A: 338/564 em = 60%
Loại B: 221/564 em = 39%
Loại C: 5/564 em = 1%
- Tham gia giao lu: Cấp Thành phố: 8 giải có số Cấp Tỉnh: 2 giải
- Xếp loại chung: Thứ 8/22 trờng
* Chất lợng HS giỏi:
- Duy trì kết quả bồi dỡng học sinh giỏi một cách ổn định và số em đạt giải cao hơn năm trớc.Phấn đấu 5 giải trong đó 4 giải có số(có giải nhất)
b Biện pháp.
* Nâng cao chất lợng đại trà:
Trang 9- Bố trí giáo viên giảng dạy các khối lớp hợp lí nhằm phát huy năng lực và tinh thần trách nhiệm của mỗi giáo viên Mỗi khối lớp xây dựng những giáo viên tiêu biểu dạy
đạt chất lợng cao để nhân rộng
- Bố trí thời khoá biểu đúng chơng trình, hợp lí toạ điều kiên jcho GV có thời gian soạn bà và nghỉ ngơi Nội dung buổi thứ hai tập trung vào ôn luyện kiến thức đèn kĩ n-ang đọc viết, tính toán, giúp đỡ hộc sinh yếu kém và bồi dỡng học sinh có năng khiếu kết hợp với dạy các môn tự chọn và hoạt động ngoài giờ
- Mỗi GV phải thực hiện đúng đủ chơng trình, thời khoá biểu một cách nghiêm túc tự giác GV cần nắm chắc nội dung mục tiêu và yêu cầu chuẩn kiến thức kĩ năng của mỗi tiết học; Tích cực đổi mới phơng pháp dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng
- Mỗi giáo viên công tác chủ nhiệm lớp, giáo viên cần hiểu rõ đặc điểm, hoàn cảnh từng em giúp đỡ các em vơn lên trong học tập Đánh giá HS công bằng, khách quan Luôn quan tâm động viên HS yếu, HS khuyết tật học hoà nhập để giúp các em tự tin,
cố gắng hơn trong học tập
- Tổ chức tốt các kì thi KTĐK, coi thi chéo khối, đánh số báo danh cho các học sinh, chấm thi nghiêm túc
- Quy định HS phải có đủ đồ dùng , sách vở , thờng xuyên có ý thức tự học, tự rèn
- Tăng cờng chấm chữa bài cho học sinh theo đúng quy định nhằm nắm bắt kịp thời những tiến bộ cũng nh những mặt còn hạn chế của học sinh để kịp thời giúp đỡ học sinh
- Hớng dẫn GV bồi dỡng thờng xuyên kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh sau mỗi
ch-ơng, dạng bài
- BGH chỉ đạo và kiểm tra sát sao về chơng trình, nội dung, phơng pháp giảng dạy để nâng cao chất lợng lớp 2 buổi/ ngày
- Kiểm tra xem xét các lớp chất lợng thấp trong các đợt KTĐK để tìm ra nguyên nhân
và tìm cách khắc phục
* Nâng cao chất lợng các phong trào, mũi nhọn
- Động viên các em HS kịp thời trong các kì thi, giao lu
- Nhà trờng kết hợp với các tổ chuyên môn có kế hoạch kiểm tra các loại vở bài tập các loại vở rèn chữ của HS
- Tổ chức phân loại chữ viết ( A - B - C) cho HS từ lớp 2 đến lớp 5 ngay từ kì thi khảo sát đầu năm để giáo viên có kế hoạch bồi dỡng giúp đỡ rèn từng học sinh
- Ban giám hiệu quy định thống nhất từng loại bút, mực, vở trong khối.Quy định cách
đánh giá xếp loại từng loại vở, cách tổ chức thi và chấm bài thi viết chữ đẹp hàng tháng, mỗi tháng chọn 3 em viết chữ đẹp của lớp để dự thi viết chữ đẹp trờng tổ chức
Trang 10vào ngày 1 đến ngày 5 cáctháng 11/2009, tháng 1, tháng3/ 2010 Nhà trờng nộp 3-5 bài thi xuất sắc nhất về Phòng giáo dục vào ngày 5 đến ngày 10 các tháng đó
- Thành lập đội tuyển HS viết chữ đẹp ngay từ tháng10, phân công Đ/c Đào rèn chữ cho HS hàng tuần
-Ngay từ đầu năm học thành lập các lớp bồi dỡng (4E, 5E) nhằm tạo nguồn cho đội tuyển học sinh giỏi
- Phân công GV có trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm bồi dỡng từng mảng kiến thức nâng cao dới sự giám sát của chuyên môn (Duyệt chơng trình bồi dỡng, kiểm tra thờng xuyên)
- Tạo điều kiện cho GV su tầm tài liệu nâng cao, tài liệu tham khảo để bồi dỡng
- Thờng xuyên kiểm tra học sinh giỏi trong đội tuyển giao lu để các em đợc cọ sát và quen với thi cử
- Lồng ghép chơng trình giải toán trên mạng vào chơng trình dạy tin học
- Động viên học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ nh Văn hay chữ tốt, Giải toán trên mạng Hàng tuần có đánh giá thi đua trong buổi chào cờ
- Kết hợp với Đoàn Đội tổ chức các cuộc thi, giao lu học sinh giỏi, An toàn giao thông…
II Xây dựng đội ngũ GV
* Thống kê đội ngũ hiện tại
T.số Nữ Hệ đào tạo Xếp loại CM Biên
chế
HĐ
T.phố
Đảng viên
1 Chỉ tiêu:
* Trình độ đào tạo:
100% GV Đạt chuẩn và trên chuẩn Trong đó:
- Trên chuẩn: : 25/30 = 83.3%
- Trình độ chuẩn: 5/30 = 16.7%