1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DIA LY 10 CO BAN CA NAM 2009

145 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 351,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÓm tra bµi cò: V× sao ngµnh c«ng nghiÖp hãa chÊt l¹i ®îc coi lµ mét ngµnh s¶n xuÊt mòi nhän trong hÖ thèng c¸c ngµnh c«ng nghiÖp trªn thÕ giíi3. 3..[r]

Trang 1

Giáo án số: 1

Giảng ngày

3 Thái độ: Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập

II Đồ dùng dạy học : Phóng to các hình trong sách giáo khoa.

III Hoạt động dạy và học :

Mở bài: Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt trái đất lên mặt phẳng.Một số phép chiếu hình chúng ta nghiên cứu trong bài học hôm nay chính là cách thức

để chuyển mặt cong của hình cầu – thể hiện bề mặt trái đất lên mặt phẳng

HS nghiên cứu SGK trang 5 và quan sát hình 1.2 để

trả lời câu hỏi

HS trình bày ý kiến  Lớp bổ sung hoàn chỉnh

kiến thức

Phép chiếu phơng vị đứng:(mặt chiếu tiếp xúc với

mặt cầu tại cực)

Phép chiếu phơng vị ngang: (mặt chiếu tiếp xúc với

mặt cầu tại xích đạo)

Phép chiếu phơng nghiêng: (mặt chiếu tiếp xúc với

mặt cầu tại các điểm giữa cực và xích đạo)

- Trong phép chiếu này vị trí của mặt chiếu nh thế

nào?

HS nghiên cứu hình 1.3a và 1.3b, trao đổi nhóm để

thống nhất ý trả lời các câu hỏi

- Với nguồn chiếu từ tâm quả địa cầu, các đờng

kinh, vĩ tuyến của phép chiếu hình phơng vị đứng

có hình dạng gì?

Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung hoàn chỉnh kiến thức

- Dựa vào hình1.3b em hãy xác định hớng Nam

phơng pháp thể hiện mạng lới kinh, vĩtuyến của địa cầu lên mặt phẳng

- Các phép chiếu phơng vị cơ bản+ Đứng:

- Kinh tuyến là những đoạn thẳng

đồng quy ở cực

- Vĩ tuyến là: những vòng tròn đồngtâm ở cực và nhỏ dần về cực (Càng xacực khoảng cách giữa các vĩ tuyếncàng dãn ra)

- Từ cực bắc đi về các phía theo kinhtuyến đều là hớng Nam

- Khu vực trung tâm bản đồ( khu vựccực – nơi tiếp xúc với mặt chiếu)chính xác nhất Càng xa cực càngkém chính xác

- Dùng để vẽ bản đồ các khu vực cựchoặc các bản đồ bán cầu Bắc, bán cầu

Trang 2

vực nào? Nam

Hoạt động 2 Phép chiếu hình nón

- Thế nào là phép chiếu hình nón?

- Nêu tên một số phép chiếu hình nón chủ yếu?

HS nghiên cứu SGK trang 6 và quan sát hình1.4 để

trả lời câu hỏi

Đại diện HS trả lời ý kiến, cả lớp bổ sung hoàn

chỉnh kiến thức

Tùy vị trí của hình nón so với trục của địa cầu ta có

các phép chiếu hình nón khác nhau

+ Đứng: (Trục hình nón trùng với trục Địa cầu)

+ Ngang: (trục nón trùng với đờng kính của xích

đạo và vuông góc với trục của địa cầu)

+ Nghiêng: (Trục nón đi qua tâm của Địa cầu nhng

không ở hai trờng hợp trên)

- Để thực hiện phép chiếu hình nón đứng ngời ta

làm thế nào ?

- HS quan sát hình 1.5a và nghiên cứu SGK ở trang

6 để trả lời câu hỏi

- Cho hình nón chụp lên mặt Địa cầu sao cho trục

nón trùng trục quay Địa cầu rồi cho nguồn sáng từ

tâm Địa cầu chiếu các điểm trên Địa cầu lên mặt

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- Phép chiếu hình nón tơng đối chính xác ở khu vực

nào? Kém chính xác ở những khu vực nào?

- Vì sao? ( Vì khoảng cách giữa đờng chiếu và hình

chiếu càng xa, các vĩ tuyến còn lại đều bị kéo dài

- Có các phép chiếu hình nón cơ bảnlà:

- Khu vực vĩ tuyến Địa cầu tiếp xúchình nón chính xác, càng xa vĩ tuyếntiếp xúc càng kém chính xác

- Thế nào là phép chiếu hình trụ?

- Nêu tên một số phép chiếu hình trụ chủ yếu?

HS nghiên cứu SGK trang 7 và quan sát hình 1.6 để

trả lời câu hỏi

HS nghiên cứu để nắm đợc các phép chiếu hình trụ

+ Đứng ( Trục hình trụ trùng với trục địa cầu, vòng

tròn tiếp xúc giữa Địa cầu và hình trụ là vòng xích đạo)

+ Ngang: (Trục hình trụ trùng đờng kính của xích đạo)

+ Nghiêng: (Trục hình trụ đi qua tâm của Địa cầu nhng

3 Phép chiếu hình trụ:

a) Định nghĩa: Phép chiếu hình trụ làcách thể hiện mạng lới kinh, vĩ tuyếncủa Địa cầu lên mặt chiếu là hình trụ,sau đó triển khai mặt trụ ra mặtphẳng

- Các phép chiếu hình trụ cơ bản là: + Đứng:

+ Ngang:

+ Nghiêng:

Trang 3

- Dùng để vẽ bản đồ thế giới hoặc cáckhu vực gần xích đạo.

IV Củng cố: Phép chiếu hình nón đứng thờng đợc dùng để vẽ những bản đồ ở khu vực nào?

hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến của phép chiếu này có đặc điểm gì?

Giáo án số: 2

Giảng ngày

Bài 2: Một số phơng pháp biểu hiện

các Đối tợng địa lý trên bản đồ

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu và trình bày đợc một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý tren bản đồ

- HS hiểu đợc rằng muốn đọc đợc bản đồ địa lý trớc hết phải tìm hiểu bảng chú giải (ớchiệu) của bản đồ,

2 Kiểm tra bài cũ:

Phép chiếu phơng vị đứng thờng đợc dùng để vẽ những loại bản đồ khu vực nào? Hệ thốngkinh tuyến, vĩ tuyến của phép chiếu này có đặc điểm gì?

- Phơng pháp kí hiệu đợc sử dụng để biểu hiện các

đối tợng địa lý phân bố nh thế nào ?

HS nghiên cứu SGK trang 9 và các bản đồ treo tờng

+ Kí hiệu chữ

Trang 4

dạng a và b ( hình 2.1.)

Yêu cầu nêu đợc:

a) Sắt, than đá, crôm, kim cơng, vàng, nớc khoáng đá

quý

b) Apatít, uraniom, bỗit, niken, thủy ngân, antimony

(Sb) , molipđen

- Phơng pháp kí hiệu có thể biểu hiện đợc các thuộc

tính nào của đối tợng địa lý ? Lấy ví dụ chứng minh

HS nghiên cứu SGK trang 9 để trả lời

Lấy ví dụ từ hình 2.2 “ Công nghiệp điện” để chứng

minh

+ Thấy đợc vị trí các nhà máy nhiệt điện, thủy điện

+ Thấy đợc các nhà máy đã đa vào sản xuất và đang

đợc xây dựng

+ Kí hiệu tợng hình

- Biểu hiện đợc tên, vị trí, số lợng,(Quy mô) cấu trúc, chất lợng và độnglực phát triển của đối tợng

Hoạt động 2

Phơng pháp kí hiệu đờng chuyển động

- Phơng pháp kí hiệu đờng chuyển động đợc sử dụng

để thể hiện những đối tợng địa lý nào?

HS nghiên cứu SGK trang 11, 12 để trả lời câu hỏi

- Đó là những hiện tợng nào trên bản đồ tự nhiên và

bản đồ kinh tế - xã hội?

Phải nêu đợc:

* Trên bản đồ tự nhiên là hớng gió, dòng biển

* Trên bản đồ kinh tế – xã hội là các luồng di dân,

vận chuyển hàng hóa, hành khách

- Phơng pháp kí hiệu đờng chuyển động có khả năng

biểu hiện những gì?

HS nghiên cớu SGK trang 12 để trả lời

- Ví dụ: Phơng pháp kí hiệu đờng chuyển động có thể

biểu hiện đợc những nội dung gì của gió và bão trên

bản đồ?

HS quan sát hình 2.3 để trả lời, qua đó ta thấy đợc:

- Hớng chuyển động của gió, bão

- Tần xuất có bão ở từng miền nớc ta

động:

- Thể hiện những di chuyển của cáchiện tợng địa lý tự nhiên, kinh tế -xãhội trên lãnh thổ

- Biểu hiện đợc:

+ Hớng di chuyển+ Khối lợng di chuyển+ Tốc độ di chuyển

Hoạt động 3

Phơng pháp chấm điểm

- Phơng pháp chấm điểm biểu hiện các đối tợng địa lý

có sự phân bố nh thế nào?

HS nghiên cứu SGK trang 12 để trả lời

- Sử dụng phơng pháp này nh thế nào?

Nêu đợc: ngời ta đặt ra các chấm có kích thớc khác

nhau, mỗi cỡ tơng ứng với một giá trị (số lợng,

khối lợng ) nào đó

Trên hình 2.4 mỗi chấm có kích thớc khác nhau

ứng với bao nhiêu ngời?

- Chấm lớn = 8 triệu ngời;

- Chấm trung bình = 5 triệu đến 8 triệu ngời

- Chấm nhỏ = 500.000 ngời

- - Thể hiện các đối tợng địa lý phân

bố phân tán, lẻ tẻ ( các điểm dân cnông thôn, các cơ sở chăn nuôi )bằng các điểm chấm trên bản đồ

Hoạt động 4

Trang 5

- Tác dụng: Thể hiện giá trị tổng cộngcủa một hiện tợng địa lý trên lãnh thổ

Bài 3: sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Thấy vai trò, sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống

* Nắm đợc một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ

1 Kĩ năng: hình thành kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập

2 Thái độ: Có ý thức sử dụng bản đồ thờng xuyên trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

 Bản đồ địa lý tự nhiên thế giới

 Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

 Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức lớp:

Trang 6

2 Kiểm tra bài cũ: Phơng pháp kí hiệu đờng chuyển động thờng đợc dùng để thể hiệnnhững nội dung gì?

3 Bài mới:

Mở bài: bản đồ có vai trò nh thế nào trong học tập và đời sống? Chúng ta cần chú ý gì tronghọc tập địa lí khi khai thác bản đồ? Chúng ta sẽ nghiên cứu tìm hiểu những vấn đề đó quabài học hôm nay

Hoạt động 1

Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống

Bản đồ có vai trò nh thế nào trong học tập? Nêu ví

dụ để thấy rõ vai trò to lớn của bản đồ.

HS nghiên cứu phần 1.1 SGK trang 15 để trả lời

Nêu đợc các ví dụ thông qua bản đồ:

- Vị trí một địa điểm(tọa độ nào, thuộc đới khí hậu

nào )

- Hình dạng quy mô lãnh thổ

- Tình hình phân bố dân c, sản xuất

- Các mối liên hệ địa lý

GV hớng dẫn HS tìm hiểu về một con sông qua bản

đồ:

- Sông chảy qua các miền địa hình nào?

- Sông có chiều dài và độ dốc lòng sông ra sao?

- Dự báo thủy chế của sông căn cứ vào lợng ma,

h-ớng chảy và độ dốc của sông

Các nhóm thảo luận, đại diện các nhóm lên trình

bày kết quả

HS rút ra kết luận rằng dựa vào bản đồ ta có thể

nghiên cứu một cách khá tỉ mỉ, hệ thống về một đối

- Nghiên cứu thời tiết, khí hậu, Dự báo thời tiết,

h-ớng di chuyển của bão, gió mùa

- Làm thủy lợi, mở đờng

- Quy hoạch vùng công nghiệp, nông nghiệp

- Trong quân sự: Nghiên cứu để biết khả năng lợi

dụng địa hình địa vật nh thế nào

Trang 7

- GV: Ta phải nắm đợc cách quy đổi từ tỉ lệ bản đồ

ra khoảng cách thực tế Sau đó ra bài tập cho HS:

- GV gọi HS lên bảng: yêu cầu xác định phơng

h-ớng của một số tuyến cụ thể trên bản đồ

Trớc hết HS nêu đợc đầu trên của kinh tuyến chỉ

h-ớng bắc, đầu dới chỉ hh-ớng Nam, đầu phảo vĩ tuyến

chỉ hớng Đông, đầu bên trái chỉ hớng Tây

Dựa vào quy định này, HS xác định hớng một số

tuyến cụ thể theo yêu cầu của GV

HS nghiên cứu SGK trang 16 kết hợp thực tế để nêu

đợc các ví dụ cụ thể:

- Giải thích hớng chảy, độ dốc sông dựa đặc điểm

địa hình, địa chất khu vực

- Giải thích đặc điểm thủy chế của sông dựa vào

bản đồ khí hậu, địa chất - địa hình, phân bố tài

nguyên thực vật của khu vực

- Giải thích sự phân bố ma dựa vào bản đồ khí hậu,

địa hình liên quan khu vực

- Giải thích sự phân bố nông nghiệp dựa vào bản đồ

nông nghiệp, giao thông vận tải; dân c của vùng

GV: Ngoài ra để tìm hiểu bản chất của một đối

t-ợng địa lý ở một khu vực nào đó, chúng ta cần so

sánh các bản đồ cùng loại ở các khu vực khác

- Ví dụ: So sánh bản đồ địa hình các khu vực (so

sánh bản đồ khu vực Tây Bắc với khu vực khác) để

thấy địa hình nơi ta nghiên cứu cao hay thấp

- So sánh bản đồ sông ngòi các nơi để thấy sông

ngòi nơi ta nghiên cứu có mật độ nh thế nào?

đồ và kí hiệu trên bản đồ

* Dựa tỉ lệ bản đồ xem mỗi cm trênbản đồ ứng với bao nhiêu km trênthực địa để tính khoảng cách thực tế

* Dựa vào kí hiệu bản đồ để nắm đợccác đối tợng địa lí đợc thể hiện trênbản đồ

Xác định phơng hớng phải dựa vàomạng lới kinh, vĩ tuyến hoặc mũi tênchỉ hớng Bắc trên bản đồ

2 Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố

IV/ Củng cố: Hãy tính và điền kết quả vào bảng sau:

Trang 8

Giáo án số: 4

Giảng ngày

Bài 4: Thực hành:

Xác định một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: hiểu rõ một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ

- Nhận biết đợc những đặc tính của đối tợng địa lí đợc biểu hiện trên bản đồ

2 Kĩ năng: Phân loại đợc từng phơng pháp biểu hiện trên các loại bản đồ khác nhau

II Đồ dùng dạy học: Phóng to các hình 2.2, 2.3 và 2.4 trong SGK.

IV.Hoạt động dạy học:

1.ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Bản đồ có tác dụng nh thế nào trong học tập địa lí? Lấy ví dụ chứng minh

3 Bài mới:

Mở bài: Bằng các phơng pháp khác nhau, các đối tợng địa lí đã đợc thể hiện khá rõ nét cácthuộc tính của mình trên bản đồ Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sâu hơn về các ph-

ơng pháp đó

Bớc 1: GV nêu yêu cầu của bài học là tìm hiểu một

số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lí trên các

hình 2.2, 2.3, và 2.4 trong SGK

Bớc 2: GV chia lớp thành những nhóm nhỏ Có thể

mỗi bàn là một nhóm hoặc mỗi tổ chia làm 3

nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu một hình, các em

phải:

- Nêu đợc tên bản đồ

- Nêu đợc nội dung bản đồ

- Xác định đợc các phơng pháp biểu hiện các đối

t-ợng địa lí trên từng bản đồ

- Qua các phơng pháp biểu hiện đó chúng ta có thể

nắm đợc những vấn đề gì của đối tợng địa lí

Bớc 3: Sau một thời gian thảo luận, đại diện các

nhóm lên trình bày kết quả lần lợt theo các tiêu chí

trên Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung,GV chuẩn

a) Tên bản đồ: Công nghiệp điện Việt Nam

Trang 9

- Nhà máy thủy điện.

- Nhà máy thủy điện đang xây dựng

a) Tên bản đồ: Gió và bão Việt Nam

- Phân bố mạng lớisông ngòi

- Vị trí các thànhphố Hà Nội,thành phố HồChí Minh

Hình 2.4

a) Tên Bản đồ: Bản đồ phân bố dân c châu á

- Vị trí các đô thị đông dân ở châu á

- Hình dạng đờng biêngiới, bờ biển, các consông

IV Kiểm tra đánh giá và bài tập:

Quan sát lợc đồ hình 10, 12.2 và 12.3 em hãy cho biết:

* Tên các phơng pháp biểu hiện rên các lợc đồ

* Các phơng pháp đó thể hiện các đối tợng địa lí nào?

* Qua cách biểu hiện đó chúng ta có thể nắm đợc những vấn đề gì của đối tợng địa lí?

Giáo án số: 5

Giảng ngày

Chơng II

Vũ trụ, hệ quả các chuyển động của trái đất

Bài 5: vũ trụ, hệ mặt trời và trái

đất hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất

1 Mục tiêu:

1 Kiến thức:

* Hiểu đợc vũ trụ có kích thớc vô cùng rộng lớn, trong đó hệ mặt trời và trái đất chỉ là một

bộ phận nhỏ bé của vũ trụ

* Hiểu và trình bày đợc khái niệm về hệ mặt trời và vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

* Giải thích đợc các hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất, giờ trên trái đất và sựlệch hớng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất

2 Kĩ năng: Biết sử dụng các tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày, giải thích các hệ quảcủa vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

3 Thái độ: Có nhận thức đúng đắn về sự hình thành và phát triển của các thiên thể, về cáchiện tợng tự nhiênlà kết quả của các vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

II Đồ dùng dạy học:

- Quả địa cầu, đèn pin

- Phóng to các hình của bài 5

Trang 10

- Băng hình , đĩa CD về vũ trụ, Trái Đất.

- HS chuẩn bị các tài liệu su tầm đợc về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất

III Hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ: Quan sát hình 2.2 và hình 10, em hãy cho biết:

* Tên các phơng pháp biểu hiện trên các lợc đồ

* Các phơng pháp đó thể hiện các đối tợng địa lí nào?

* Qua cách biểu hiện đó chúng ta có thể nắm đợc những vấn đề gì của đối tợng địa lí?

3 Bài mới:

Mở bài: con ngời có ý thức tìm hiểu về thiên nhiên từ rất sớm Trái Đất rộng lớn Vũ trụ

bao la chứa đựng bao ẩn số luôn thúc giục con ngời tìm tòi, khám phá để tìm ra lời lí giải.Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những nét khái quát nhất về Vũ Trụ, về HệMặt Trời, về Trái Đất và những hệ quả do sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đấtgây nên

Hoạt động 1:

I Khái quát về vũ trụ, hệ mặt trời, trái đất trong hệ mặt trời

- Cho HS đọc một số thông tin su tầm đợc về Vũ

Trụ Nếu có điều kiện cho HS xem băng hình hoặc

đĩa CD về Vũ Trụ

Quan sát băng hình, nghe t liệu về Vũ Trụ kết hợp

nghiên cứu nội dung SGK để rút ra Vũ Trụ là vô

tận

Dùng hình 5.1 và cung cấp thông tin để HS hiểu

Vũ Trụ là vô tận:

+ Trái đất cùng hệ Mặt Trời di chuyển trong Vũ Trụ

với tốc độ khoảng 900.000 km/h Để đi chọn 1

vòng quanh dải Ngân Hà cần 240 triệu năm

+ Ngân Hà chỉ là một trong hàng trăm tỉ thiên hà

của Vũ Trụ

Thiên Hà là gì?

Yêu cầu nêu đợc: Thiên Hà là một tập hợp khí và

bụi khổng lồ, trong đó có chứa các ngôi sao (ví dụ

Ngân Hà chứa Hệ Mặt Trời)

Hệ Mặt Trời(Thái Dơng Hệ) là gì?

Ngày 25 tháng 8 năm 2006, hiệp hội thiên văn học

Quốc tế, quyết định: sao diêm vơng không phải là

hành tinh thứ 9 trong Hệ Mặt Trời

HS nghiên cứu SGK trang 19 và quan sát băng hình

Hệ Mặt Trời (nếu có) để trả lời

HS kể tên 9 hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ

tự xa dần Mặt Trời: Thủy Tinh, Kim Tinh, Trái Đất,

Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vơng Tinh,

Hải Vơng Tinh và Diêm Vơng Tinh

GV: Chính lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và các hành

tinh đã làm cho các hành tinh chuyển động quanh

Mặt Trời, trong Hệ Mặt Trời, các hành tinh chuyển

I Khái quát về vũ trụ, Hệ Mặt

Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời:

1 Vũ Trụ:

Là khoảng không gian vô tận chứahàng trăm tỉ Thiên Hà

2 Hệ Mặt Trời: là một tập hợp cácthiên thể nằm trong dải Ngân Hàgồm:

- Mặt Trời ở trung tâm

- 9 hành tinh

- Các tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi,thiên thạch, và các đám bụi khí

Trang 11

động theo hớng và quỹ đạo nh thế nào?

HS quan sát hình 5.2 và kết hợp sự hiểu biết của

mình để trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu đợc:

- Quỹ đạo hình elip

- Chiều chuyển động ngợc chiều kim đồng hồ

Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất có vị trí nh thế nào?

HS dựa vào nội dung SGK trang 19, quan sát băng

hình (nếu có) để trả lời câu hỏi

Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất tham gia các chuyển

động chính nào?

HS dựa SGK trang 19 kết hợp sự hiểu biết của

mình để trả lời Yêu cầu nêu đợc:

- Chuyển động tự quay quanh trục

- Chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời

GV: nhờ khoảng cách hợp lí, kết hợp với các

chuyển động của mình giúp Trái Đất nhận đợc lợng

nhiệt, ánh sáng,phù hợp để sự sống phát sinh phát

triển

3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời:

- ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần MặtTrời

- Khoảng cách trung bình từ Trái Đất

đến Mặt Trời là 149,6 triệu km

Hoạt động 2:

Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất

GV yêu cầu HS trình bày lại chuyển động tự quay

quanh trục của Trái Đất

Nắm đợc Trái Đất luôn tự quay quanh trục của

- Yêu cầu nắm đợc: - Do Trái Đất hình cầu nên ở

một thời điểm, Trái Đất chỉ đợc chiếu sáng một nửa

(ngày), còn lại nằm trong bóng tối (đêm)

- GV xoay quả Địa cầu từ Tây sang Đông cho HS

thấy phần sáng – tối luân chuyển nhau

Yêu cầu nắm đợc:

- Do Trái Đất hình cầu nên ở một thời điểm, Trái

Đất chỉ đợc chiếu sáng một nửa ( ngày), còn lại

nằm trong bóng tói (đêm)

- Do Trái Đất tự quay quanh trục nên sinh ra hiện

t-ợng ngày đêm luân phiên kế tiếp nhau

GV sử dụng quả Địa cầu và hình 5.3 phóng to để

giảng cho HS

Tại sao ở mỗi thời điểm trên Trái Đất lại có các

giờ địa phơng khác nhau?

Yêu cầu nắm đợc:

- Mỗi thời điểm trên các kinh tuyến khác nhau sẽ

nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau  Trên

mỗi kinh tuyến sẽ có giờ riêng gọi là giờ địa

ph-ơng

II Hệ quả chuyển động tự quay

quanh trục của Trái Đất:

1 Sự luân phiên ngày đêm:

ngày quốc tế:

a) Giờ trên Trái Đất:

* Giờ địa phơng: Mỗi kinh tuyến tạimột thời điểm có một giờ riêng

Trang 12

- Hai kinh tuyến gần nhau chênh hau 4 phút HS

nghiên cứu SGK trang 20, quan sát hình 5.3 nhớ lại

kiến thức lớp 6 để nêu đợc:

+ Ngời ta chia bề mặt Trái Đất ra làm 24 phần dọc

theo kinh tuyến (múi) Múi 0 có kinh tuyến gốc ở

giữa

+ Mỗi múi có một giờ thống nhất

+ Múi phía Đông có giờ sớm hơn múi phía Tây

Hai múi cạnh nhau chênh nhau một giờ

GV cho HS xác định giờ của thủ đo một số nớc dựa

vào hình 5.3

Các em thờng nghe nói đến giờ GMT Vậy giờ GMT

là gì?

Yêu cầu nêu đợc: giờ GMT là giờ của múi số 0 lấy

theo giờ của kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn

Grinuyt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn nớc Anh

(Greenwich Meridian Time)

HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

Đờng chuyển ngày quốc tế là đờng nào? Vì sao?

Theo cách tính giờ múi có 1 múi có 2 ngày lịch

HS nghiên cứu SGK trang 21 và quan sát hình 5.4

- Tốc độ dài của mỗi điểm trên bề mặt Trái Đất đều

nhỏ dần về phía xích đạo

- Do Trái Đất chuyển động từ Tây sang Đông

Sự lệch hớng này diễn ra nh thé nào?

* Giờ múi là giờ thống nhất trongtừng múi lấy theo giờ của kinh tuyếngiữa của múi đó

* Giờ GMT: là giờ của múi số 0 (lấytheo giờ của kinh tuyến gốc đi quagiữa múi đó)

- Từ Tây sang Đông phải lùi 1 ngày

- Từ Đông sang Tây phải cộng thêm 1ngày

vật thể:

- Nguyên nhân do ảnh hởng của lựcCriôlít

- Tất cả các vật thể (rắn, lỏng, khí)khi chuyển động theo phơng kinhtuyến đều:

+ Bị lệch về bên phải ở bán cầu Bắc.+ Bị lệch về bên trái ở bán cầu Nam( nếu nhìn xuôi theo hớng chuyển

Bài 6: hệ quả chuyển động xung quanh

mặt trời của trái đất

Trang 13

2.Kĩ năng: Biết sử dụng tanh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày và giải thích các hệ quảcủa sự chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất

3 Thái độ: Nhận thức đúng các quy luật tự nhiên

II Đồ dùng dạy học:

- Phóng to các hình 6.1, 5.2, 6.3 trong SGK

- Mô hình Trái Đất – Mặt Trời

III./ Hoạt động dạy học:

1/ ổn đinh:

2/ Mở bài: Có lẽ không ai trong chúng ta lại không biết đến câu ca dao:

“ Đêm tháng năm, cha nằm đã sáng

Ngày tháng mời cha cời đã tối”

Vì sao lại có hiện tợng đợc phản ánh trong câu ca dao trên? Các em sẽ tìm thấy lời giải đápcâu hỏi này qua bài học hôm nay

Hoạt động 1

Chuyển động biểu kiến hằng năm của mặt trời

- Thế nào là chuyển động biểu kiến?

Chuyển động biểu kiến là chuyển động nhìn thấy

nhng không có thực

- Quan sát hình 6.1 em hãy cho biết:

+Những nơi nào trên Trái Đất có hiện tợng Mặt

Trời lên thiên đỉnh (ở đỉnh đầu vào 12 giờ tra)?

+ Hiện tợng đó diễn ra theo trình tự nh thế nào?

+ Ngày 23-9 lại ở xích đạo

+ Ngày22-12 lại ở chí tuyến Nam

- Khu vực nào trên Trái Đất mỗi năm Mặt Trời lên

thiên đỉnh một lần? Khu vực nào 2 lần?

- 1 lần: Tại chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam

- 2 lần: khu vực giữa 2 chí tuyến

-Vì sao có hiện tợng trên, phải chăng do Mặt trời

chuyển động?

Không phải do Mặt trời chuyển động mà là:

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

- Trong khi chuyển động trục Trái Đất luôn

nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc =

của Trái Đất xung quanh Mặt Trời)

1 Chuyển động biểu kiến hằng

Hoạt động 2

Các mùa trong năm

- Nhiệt độ trong ngày của một nơi trên Trái Đất

thay đổi liên quan đến góc nhập xạ nh thế nào?

GV: Trong năm, nhiệt độ cũng thay đổi liên quan

đến sự thay đổi của góc nhập xạ

HS nêu đợc:

- Trong ngày, khi góc nhập xạ cao nhất là khi mặt

đất nhận đợc một lợng nhiệt lớn nhất

- Tại chí tuyến Bắc, góc nhập xạ trong năm thay

đổi nh thế nào?

II/ Các mùa trong năm:

Trang 14

Góc nhập xạ ở chí tuyến Bắc:

GV: Nhiệt độ, thời tiết khí hậu các nơi trên Trái

Đất thay đổi tùy vị trí của mặt đất trên qũy đạo

chuyển động quanh Mặt Trời, sinh ra các mùa trên

Trái Đất

HS thấy đợc mối liên hệ:

Vị trí tơng quan của mỗi bán cầu Trái Đất với Mặt

Trời khác nhau theo từng thời gian Khả năng tiếp

nhận ánh sáng, năng lợng Mặt Trời khác nhau 

sinh mùa

- Mùa ở bán cầu Nam và bán cầu Bắc diễn ra có

trùng khớp nhau không? Vì sao?

- Do thời điểm ngả về Mặt Trời hoặc chếch xa

MặtTrời của 2 bán cầu lệch nhau, do đó mùa ở 2

bán cầu trái ngợc nhau về thời gian

GV: Có thể chia một năm ra 4 mùa: xuân, hạ, thu,

đông; ở các nớc miền ôn đới biểu hiện mùa rõ rệt

hơn cả Các ngày xuân phân, hạ chí, thu phân, đông

chí là khởi đầu của 4 mùa

GV mở rộng: Theo cách chia âm dơng lịch nh nớc

ta, thời điểm bắt đầu mùa (lập xuân, lập hạ ) sớm

hơn khoảng 1,5 tháng so với kiểu chia mùa theo

d-ơng lịch Cụ thể:

- Mùa xuân và mùa đông sớm hơn khoảng 45 ngày

- Mùa hạ sớm hơn khoảng 48 ngày

- Mùa thu sớm hơn khoảng 47 ngày

thời gian:

2 Cách chia mùa:

a) Chia 2 mùa nóng và lạnh:

Sau 21/3 đến trớc 23/9 Bắc bán cầu cómùa nóng.(Bán cầu Nam có mùalạnh)

- Sau 23/9 đến trớc 21/3 năm sau Báncầu Bắc có mùa lạnh (Bán cầu Nam

ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ

Quan sát hình 6.3 em hãy cho biết:

- Vì sao có hiện tợng ngày, đêm dài ngắn khác

nhau trên Trái Đất?

dài ngày đêm giữa 2 bán cầu

- Hiện tợng chênh lệch ngày, đêm trên 2 bán cầu

Bắc và Nam diễn ra lần lợt thế nào?

HS nghiên cứu SGK trang 24, kết hợp sự hiểu biết

của mình để trả lời:

+ Trong khoảng từ 21/3  23/9 bán cầu Bắc ngả về

Mặt TrờiDiện tích đợc chiếu sáng nhiều hơn

Ngày dài hơn đêm là mùa Xuân và Hạ của Bán cầu

Bắc

III/ Ngày, đêm dài ngắn theo mùa:

1 Ngày, đêm dài ngắn theo mùa:

- Trong khoảng từ 21/3  23/9 báncầu Bắc có ngày dài hơn đêm (báncầu Nam có hiện tợng ngợc lại)

Ngày 22/6 có ngày dài nhất, đêmngắn nhất

Trang 15

+ Trong khoảng từ 23/9  21/3 năm sau, bán cầu

Bắc chếch xa Mặt Trời diện tích đợc chiếu sáng ít

hơn Đêm dài hơn ngày, là mùa Thu và Đông của

bán cầu Bắc

+ Hai ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời chiếu thẳng góc

xuống xích đạo lúc 12 giờ tra, diện tích đợcchiếu

sáng ở 2 bán cầu cân đối nhau  Ngày = Đêm ở

mọi nơi trên Trái Đất

Ngày 22/12 có ngày ngắn nhất, đêmdài nhất

- Hai ngày 21/3 và 23/9 ngày = đêm ởmọi nơi trên Trái Đất

2 Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ:

- Tại xích đạo luôn có ngày = đêm

- Càng xa xích đạo, độ chênh lệchngày - đêm càng lớn

- Từ hai vòng cực lên cực có hiện tợngngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ

+ Càng gần cực, số ngày, đêm đócàng tăng

+ Tại cực có 6 tháng ngày, 6 tháng

đêm

IV Củng cố: Hãy nêu cơ sở khoa học của câu ca dao Việt Nam:

“ Đêm tháng năm, cha nằm đã sángNgày tháng mời cha cời đã tối”

Giáo án số: 7

Trang 16

Giảng ngày

* Cấu trúc của Trái Đất và đặc điểm của mỗi lớp bên trong của Trái Đất

* Khái niệm thạch quyển, phân biệt đợc vỏ Trái Đất và thạch quyển

* Nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng

2 Kĩ năng: Quan sát và nhận biết đợc trên bản đồ và hình vẽ cấu trúc của Trái Đất, cácmảng kiến tạo và các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo

3 Thái độ: Vận dụng thuyết kiến tạo mảng để có nhận thức đúng đắn về vận động tạo núicủa Trái Đất

II/ Đồ dùng dạy học: Hình vẽ hoặc mô hình về cấu tạo của Trái Đất.

- Hình vẽ về các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo

III/ Hoạt động dạy học:

1/ ổn định:

2/Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cơ sở khoa học của câu ca dao Việt Nam:

" Đêm tháng năm, cha nằm đã sáng Ngày tháng mời cha cời đã tối"

3/ Bài mới:

Mở bài: Làm thế nào để nghiên cứu đợc cấu trúc của Trái Đất? Trái Đất có cấu tạo ra sao,

nội dung thuyết kiến tạo mảng là gì? Đó là các nội dung chúng ta cần tìm hiểu trong bàihọc hôm nay

Hoạt động 1

Cấu trúc của Trái Đất

- Vì sao không thể trực tiếp nghiên cứu các lớp sâu

trong lòng Trái Đất?

GV: dẫn dắt gợi nhớ lại kiến thức lớp 6:

+ Do kích thớc Trái Đất rất lớn, bán kính = 6.370 km

+ trong khi lỗ khoan sâu nhất mới chỉ đạt đợc là

15.000 m (=15 km)

- Vậy ngời ta phải làm thế nào để nghiên cứu đợc

cấu trúc bên trong của Trái Đất?

Nghiên cứu SGK trang 25 : ngời ta phải dựa vào

các phơng pháp nghiên cứu gián tiếp Ví dụ phơng

pháp địa chấn

GV giải thích thêm: Phơng pháp địa chấn là phơng

pháp nghiên cứu cấu trúc các lớp đất đá dới sâu dựa

vào tính chất lan truyền của các loại sóng do sự

rung động đàn hồi của vật chất trong lòng đất sinh

ra

Ngoài ra còn có phơng pháp nghiên cứu trọng lực

Phơng pháp địa từ

- Dựa vào nội dung SGK trang 25 và hình 7.1 hãy

cho biết cấu tạo Trái Đất gồm có các lớp nào?

Yêu cầu nêu đợc cấu tạo gồm 3 lớp:

+ Vỏ cùng bên ngoài

+ Bao Man ti ở giữa

I/ Cấu trúc của Trái Đất:

Trang 17

+ Nhân ở bên trong.

Trớc tiên chúng ta tìm hiểu đặc điểm của lớp vỏ

Trái Đất Nghiên cứu nội dung SGK trang 26 quan

sát hình 7.2 em hãy cho biết:

- Vỏ Trái Đất có độ dày và trạng thái nh thế nào?

HS nghiên cứu kĩ nội dung SGK trang 26 quan sát

hình 7.2, thảo luận nhóm

- Vỏ Trái Đất có cấu tạo gồm các tầng nào?

- Vỏ Trái Đất đợc chia ra các kiểu khác nhau nh

thế nào?

Yêu cầu nêu đợc tên của 2 kiểu vỏ Trái Đất, căn cứ

để phân biệt về vị rrí, độ dày, cấu tạo địa chất

GV bổ sung: Vỏ lục địa phân bố ở các lục địa và

một phần dới mực nớc biển, có độ dày trung bình

35-40 km, ở miền núi cao có thể dày 70-80 km

- Lớp Manti có vị trí, độ dày nh thế nào? So với

toàn bộ Trái Đất, nó chiếm tỉ trọng bao nhiêu % về

thể tích và khối lợng?

HS nghiên cứu SGK trang 26 để trả lời câu hỏi

- Lớp Manti có cấu tạo gồm mấy tầng? Các tầng

có đặc điểm gì?

HS quan sát hình 7.1 và nghiên cứu nội dung SGK

trang 26 để trả lời

Trong các quyển bao quanh Trái Đất có "thạch

quyển" em hiểu nh thế nào là thạch quyển?

HS nghiên cứu SGK trang 27 để trả lời

- Lớp nhân Trái Đất có vị trí, độ dày và thành

phần vật chất nh thế nào?

HS nghiên cứu SGK trang 27 để trả lời

GV: Chính do thành phần vật chất chủ yếu của

nhân Trái Đất nh vậy nên nó còn đợc gọi là nhân

Nife)

- Lớp nhân Trái Đất có cáu tạo nh thế nào?

HS quan sát hình 7.1 kết hợp nghiên cứu SGK

+ Tầng granit

+ Tầng badan

- Có 2 kiểu là:

+ Kiểu vỏ lục địa có độ dày lớn hơn,cấu tạo đủ 3 tầng

+ Vỏ đại dơng: Có đọ dày nhỏ hơn,thờng không có tầng granit

2 Lớp Man ti (lớp trung gian)

- Vị trí dới vỏ Trái Đất đến độ sâu

+ Manti dới: từ 700  2.900 km ởtrạng thái rắn

 3,1 triệu atm, vật chất ở trạng tháilỏng

+ Nhân trong từ 5.100  6.370 km ,

áp suất 3  3,5 triệu atm, vật chất ởtrạng thái rắn

Hoạt động 2

thuyết kiến tạo mảng

- Em hiểu thế nào là các Mảng kiến tạo?

GV: Thuyết kiến tạo mảng là thuyết về sự hình

thành và phân bố các lục địa, đại dơng trên bề mặt

II/ Thuyết kiến tạo mảng:

Trang 18

trái Đất Học thuyết đợc xây dựng dựa trên các

thuyết về lục địa trôi về sự tách dãn đáy đại dơng

Yêu cầu nêu đợc:

- Mảng kiến tạo là các đơn vị cấu trúc của vỏ trái

Đất do trong quá trình hình thành của nó bị biến

dạng, đứt gãy tạo thành

- Mảng kiến tạo không chỉ là những bộ phận lục

địa nổi trên bề mặt Trái Đất, mà còn bao gồm cả

những bộ phận lớn của đáy đại dơng

(lục địa chỉ là bộ phận nổi cao nhất trên mảng kiến

tạo)

Dựa vào hình 7.3 em hãy xác định 7 mảng kiến tạo

lớn của Trái Đất

HS lên bảng, dựa vào hình 7.3 để xác định đợc vị

trí và nêu đợc tên của 7 mảng kiến tạo:

GV: Có thể coi các mảng kiến tạo là cấu trúc ngang

của vỏ Trái Đất (Cấu trúc dọc là các tầng trầm tích,

tầng granit, tầng badan)

- Các mảng kiến tạo ở trạng thái nh thế nào(đứng

yên hay chuyển động)?

GV: Các mảng kiến tạo có thể chuỷen dịch đợc là

do hoạt động của các dòng đối lu vật chất quánh

dẻo và có nhiệt độ cao của lớp Manti trên nằm

ngay dới thạch quyển

- Các mảng luôn chuyển động với tốc dộ chậm

chạp

- Sự dịch chuyển tạo ra các cách tiếp xúc giữa các

mảng kiến tạo và gây ra những kết quả nh thế nào?

HS quan sát hình 7.4 để nêu đợc các cách tiếp xúc

của các mảng kiến tạo trong quá trình dịch chuyển

và kết quả của nó

GV giúp HS hình dung cách tiếp xúc tách dãn:(ví

dụ trờng hợp tách dãn giữa mảng á-Âu và mang

Bắc Mĩ nằm 2 bên sống núi giữa Bắc Đại Tây

D-ơng)

GV giúp HS hình dung cách tiếp xúc dồn ép và

nhấn mạnh: đây là nơi có hoạt động kiến tạo thể

hiện mạnh mẽ nhất

- Trờng hợp mảng Thái Bình Dơng luồn xuống dới

mảng Nam Mĩ làm hình thành vực biển sâu Pêru –

Chi lê, ở mảng Thái Bình Dơng: hình thànhdãy

Anđet ở mảng Nam Mĩ

- Trờng hợp tiếp xúc dồn ep giữa 2 mảng á - Âu và

ấn Độ Hình thành dãy núi cao Himalaya

- Trờng hợp mảng Thái Bình Dơng luồn xuống dới

mảng Philippin hình thành vực sâu Marian ở mảng

Thái Bình Dơng và hình thành các dải núi lửa ở

mảng Philippin)

Ngoài ra còn có các cách tiếp xúc trợt ngang tạo ra

các đứt gãy dọc theo đờng tiếp xúc

GVGV: Nêu ví dụ iếp xúc trợt ngang giữa

1 Vỏ Trái Đất gồm có các đơn vị kiếntạo mảng tạo thành:

Có 3 trờng hợp:

a) Tiếp xúc tách dãn:  nứt vỡ mác

ma phun trào tảoa các dãy núi ngầmkèm theo hiện tợng động đất, núilửa

b) Tiếp xúc dồn ép (mảng nọ xô chờmhoặc luồn xuống dới mảng kia)

Tạo thành các dãy núi đồ sộ, các vựcbiển, các hoạt động núi lửa và động

đất

c) Tiếp xúc trợt ngang: Tạo ra các đứtgãy dọc theo đờng tiếp xúc

Trang 19

mảngBắc Mĩ và mảng Thái Bình Dơng hình thành

đứt gãy Caliphoocnia

- Em có thể rút ra kết luận gì về hiện tợng xảy ra

tại các vùng tiép xúc giữa các địa mảng?

HS dựa nội dung SGK trang 28 để rút ra kết luận

Các vùng tiếp xúc giữa các địa mảng chính là

những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất, ở đó:

- Có hoạt động kiến tạo xảy ra

- Thờng có động đất, núi lửa

IV/ Củng cố: Thế nào là mảng kiến tạo? Thuyết kiến tạo mảng là gì?

Giáo án số: 8

Giảng ngày

Bài 8: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt trái đất

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 20

*Biết khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực.

* Hiểu và trình bày đợc tác động của các vận động kiến tạo đến địa hình bê mặt Trái Đất

2 Kĩ năng: Quan sát và nhận xét tác động của các vận động kiến tạo đế địa hình bề mặtTrái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng hình

II Đồ dùng dạy học: Một số tranh ảnh hoặc băng, đĩa hình thể hiện tác động của nộilực

đến địa hình bề mặt Trái Đất

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1

Nội lực

- Nộilực là gì? Nguyên nhân nào sinh đã sinh ra

nội lực?

HS nghiên cứu SGK trang 29 để trả lời

GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức về khái niệm và

nguyên nhân sinh ra nội lực

Nội lực có ảnh hởng to lớn, sâu sắc đến các hiện

t-ợng sinh ra trên bề mặt Trái Đất mà chúng ta sẽ

nghiên cứu trong mục II sau đây

I/ Nội lực:

Định nghĩa: Nội lực là lực phát sinh

từ bên trong trái Đất

- Nguyên nhân: Do nguồn năng lợngtrong lòng Đất sinh ra từ:

+ Sự phân hủy các chất phóng xạ.+ Sự dịch chuyển các dòng vật chấttheo trọng lực

+ Các phản ứng hóa học

Hoạt động 2

Tác động của nội lực

- Khi nghiên cứu về địa chất, chúng ta thờng nghe

nói đến Vận động kiến tạo, vậy vận động kiến tạo

là gì?

HS nghiên cứu SGK trang 29 để trả lời, yêu cầu:

- Vận động kiến tạo do nội lực sinh ra

- Làm địa hình bề mặt Trái Đất thay đổi, sinh ra

các nếp uốn, đứt gãy, (Do đó đợc gọi là vận động

“kiến tạo”)

- Dựa nội dung SGK , em hãy trình bày sự tác động

của nội lực- hình thức vận động theo phơng thẳng

đứng?

HS nghiêncứu SGK trang 29 , quan sát băng hình

(nếu có) để nêu đợc vận động theo phơng thẳng

đứng:

- Là vận động nh thế nào?

GV: Chính vì tốc độ chậm chạp này mà chúng ta

không cảm nhận đợc sự thay đổi cấu trúc, kiến tạo

bề mặt lục địa trong một thời gian ngắn

- Tạo ra kết quả nh thế nào?

+ Biển thoái xảy ra khi vận động nâng lên làm lục

địa mở rộng diện tích, biển thu hẹp diện tích

+ Biển tiến sảy ra khi vận động hạ xuống làm lục

địa thu hẹp diện tích, biển mở rộng diện tích

II/ Tác động của nội lực:

- Vận động nâng lên, hạ xuống của vỏTrái Đất

- Diến ra chậm chạp trên một diệntích rộng lớn

- Kết quả có thể sinh ra các hiện tợng:+ Biển thoái

+ Biển tiến

Trang 21

- Hiện tợng nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất

hiện nay còn diễn ra không?

HS nghiên cứu SGK trang 29 để khẳng định đợc

rằng vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất

vẫn còn tiếp diễn, Ví dụ:

- Khu vực đang đợc nâng lên nh vùng phía bắc của

Thụy Điển và Phần Lan

- Khu vực đang bị sụt lún, hạ thấp nh phần lớn lãnh

thổ Hà Lan

GV: Vận động theo phơng nằm ngang làm cho vỏ

Trái Đất có nơi bị nén ép lại có nơi bị tách dãn gây

ra các hiện tợng uốn nếp, đứt gãy

- Kết hợp quan sát hình 8.1 và 8.2, em hãy cho biết

hiện tợng uốn nếp có làm thay đổi vị trí các lớp đá

không?

Các lớp đá không bị thay đỏi vị trí mà vẫn đảm bảo

tính chất liên tục của chúng

GV cho HS quan sát tranh ảnh, băng hình(nếu có)

về một khu vực núi uốn nếp và đặt câu hỏi:

- Núi uốn nếp đợc hình thành nh thế nào?

HS quan sát hình ảnh, kết hợp nghiên cứu nội dung

SGK trang 30 để nêu đợc mối quan hệ nhân qủa

trong quá trình hình thành núi uốn nếp:

Vận động ngang các lớp đá bị uốn nếp Địa

hình đợc nâng cao hình thành miền núi uốn nếp

- Khi nào xảy ra hiện tợng đứt gãy địa hình?

- Kết quả của hiện tợng đứt gãy sinh ra các dạng

địa hình gì?

HS nghiên cứu nội dung SGK trang 30 để trả lời

HS quan sát hình 8.3,8.4, 8.5 kết hợp nghiên cứu

nội dung SGK trang 31 để thảo luận nhóm và trả

lời

(Ví dụ thung lũng sông Hồng,sông Chảy )

(Ví dụ dải núi Con Voi giữa sông Hồng và sông

Trang 22

Giáo án số: 9

Giảng ngày

Bài 9: tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức: Biết khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra và tác nhân ngoại lực

* Trình bày đợc khái niệm quá trình phá huỷ, quá trình phong hóa, phân biệt đợc phonghóa hóa học và phong hóa lí học Trình bày đợc tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặtTrái Đất

2 Kĩ năng: Quan sát và nhận xét tác động của quá trình phong hóa đến địa hình bề mặtTrái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng hình

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh hoặc băng đĩa hình thể hiện tác động của ngoại lực đến địa

Hoạt động 1

Ngoại lực

- Em hiểu thế nào là ngoại lực, nguồn gốc của

ngoại lực là gì?

HS nghiên cứu SGK trang 32 để trả lời

- Vậy ngoại lực khác nội lực nh thế nào?

HS dựa vào nội dung SGK trang 32 và kiến thức đã

học về nội lực để phân biệt

GV nêu khái quát quá trình phong hóa:

- Là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá

và khoáng vật do tác động của sự thay đổi nhiệt độ,

nớc, ôxi, khí cacbônic, các loại axit có trong thiên

nhiên và sinh vật

- Gồm có phong hóa lí học, hóa học và sinh vật

I/ Ngoại lực:

- Định nghĩa: Ngoại lực là lực cónguồn gốc ở bên ngoài, trên bề mặtTrái Đất

- Nguồn năng lợng sinh ra ngoại lựcchủ yếu là nguồn năng lợng của bứcxạ mặt trời

II/ Tác động của ngoại lực:

1) Quá trình phong hóa:

Trang 23

- Cờng độ phong hóa xảy ra mạnh mẽ nhất ở bề

mặt Trái Đất Vì sao nh vậy?

(HS trả lời đợc: Vì bề mặt đất là nơi tập trung nhiều

nhất các tác nhân phong hóa)

HS nghiên cứu SGK trang 32, thảo luận nhóm để

thống nhất ý kiến trả lời

+ Phong hóa lí học là gì?

- Phong hóa li học do các tác nhân nào gây nên?

-Vì sao phong hóa lí học lại xảy ra mạnh ở các

miền khí hậu khô nóng và miền khí hậu lạnh?

HS nêu đợc: Miền khí hậu khô nóng là nơi có sự

dao động nhiệt độ mạnh; miền khí hậu lạnh diễn ra

sự đóng và tan băng mà sự dao động nhiệt độ, sự

đóng băng lại là tác nhân phong hóa lí học chủ

+ Khoan nghiên cứu tự nhiên, thăm dò tài nguyên

GV cho HS trao đổi, thảo luận cac câu hỏi:

- Em hiểu nh thế nào là phong hóa hóa học?

- Tác nhân chủ yếu của phong hóa hóa học là gì?

HS nghiên cứu SGK trang 33 để trả lời

GV: Phong hóa hóa học có thể tạo nên các dạng địa

hình đặc biệt- địa hình cacxtơ Quá trình cacxtơ là

quá trình hòa tan và tạo thành các dạng địa hình

khác nhau ở trên mặt đất và cả dới mặt đất> Em

hãy cho biết:

- Địa hình Cacxtơ đợc hình thành ở các miền đá

nào?

HS nghiên cứu SGK trang 34, thảo luận nhóm để

trả lời

- Địa hình cacxtơ đợc hình thành ở các miền đá dễ

thấm và dễ hòa tan

- Tên một vài địa hình Cacxtơ mà em biết?

- Ví dụ: Động phong nha (Quảng Bình), động hơng

a) Phong hóa lí học:

Định nghĩa: Phong hóa lí học là sựphá hủy đá thành các khối vụn cókích thớc to nhỏ khác nhau mà khônglàm biến đổi màu sắc, thành phầnkhoáng vật và hóa học của chúng

- Các tác nhân phong hóa lí học:+ Sự dao động nhiệt độ

+ Sự đóng và tan băng

+ Tác động của ma sát

+ Sự va đập của gió

+ Sóng, nớc chảy

+ Hoạt động sản xuất của con ngời

b) Phong hóa hóa học:

Định nghĩa: Phong hóa hóa học là quátrình phá hủy, chủ yếu làm sự biến đổithành phần, tính chất hóa học của đá

Trang 24

tích (Hà Tây) Thạch Động (Hà Tiên, Kiên

Giang)

GV chốt lại vai trò của quá trình phong hóa nói

chung:

Tạo thành lớp vỏ phong hóa, tạo ra vật liệu cho quá

trình vận chuyển và bồi tụ

- Phong hóa sinh học là gì?

- Phong hóa sinh học làm cho đá và khoáng vật

thay đổi nh thế nào?

HS trao đổi, thấy đợc 2 tác động đồng thời của

phong hóa sinh vật

c) Phong hóa sinh học:

- Phong hóa sinh vật: là sự phá hủy đá

và các khoáng vật dới tác động củasinh vật (vi khuẩn, nấm,rễ cây, )

- Đá và khoáng vật bị phá hủy cả vềcơ giới và hóa học

IV Củng cố: Theo em, quá trình phong hóa xảy ra mạnh nhất ở nơi nào, vì sao?

Giáo án số: 10

Giảng ngày

Bài 9: tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất

(Tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết khái niệm xâm thực, mài mòn, vận chuyển, bồi tụ và tác động của cácquá trình này đến địa hình bề mặt Trái Đất

* Trình bày đợc mối quan hệ giữa 3 quá trình: phá hủy, vận chuyển và bồi tụ

2 Kĩ năng: Biết quan sát và nhận xét tác động của các quá trình xâm thực, mài mòn vậnchuyển, bồi tụ đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng, đĩa hình

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh hoặc băng, đĩa hình về các dạng địa hình do tác động của

nớc, gió, sóng biển, băng hà tạo nên

III/ Hoạt động dạy - học:

1 ổn đinh:

2 Kiểm tra bài cũ: So sánh sự khác nhau giữa phong hóa lí học và phong hóa hóa học vàphong hóa sinh vật

3 Bài mới:

Trang 25

Mở bài: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu một hình thức tác động của ngoạilực khác - quá trình bóc mòn Sự vận chuyển và bồi tụ các vật liệu trên bề mặt đất diễn rathế nào và tạo nên kết quả ra sao cũng là những nội dung quan trọng mà chúng ta sẽ đợctìm hiểu trong bài học hôm nay.

Hoạt động 1

Quá trình bóc mòn

Quá trình bóc mòn là gì?

HS nghiên cứu SGK trang 35 để trả lời

- Quá trình này có các hình thức nào?

HS nêu đợc tên các quá trình nh xâm thực, mài

- Dựa vào hình 9.5, em hãy cho biết nấm đá đợc

hình thành qua quá trình nh thé nào?

HS phân tích, chú ý:

+ Dạng địa hình nấm đá thờng có ở vùng khí hậu

khô hạn

+ Gió thổi vận chuyển các hạt cát, sạn biến chúng

thành các viên đạn bắn vào chân khối núi đá mòn

đi để trở thành nấm đá

- Dựa vào sơ đồ và hình 9.6 em hãy mô tả quá

trình tạo thành vách biển và bậc thềm sóng vỗ.

* Sóng vô bờ  Vách biển bị ăn lõm vào tạo hốc

hàm ếch  Bờ đổ xuống tạo thành vách biển mới

* Vách biển cứ thế bị lùi dần chân vách tạo thành

bậc thềm sóng vỗ

((Địa hình hình thành do tác động của băng hà gọi

là địa hình băng hà hay địa hình băng tích)

2 Quá trình bóc mòn:

a) Định nghĩa: Bóc mòn là quá trìnhcác tác nhân ngoại lực (nớc chảy,sóngbiển, băng hà, gió ) làm chuyển dờicác sản phẩm phong hóa khỏi vị tríban đầu của nó

b) Ví dụ:

* Địa hình xâm thực do nớc chảy trênmặt:

* Địa hình hình thành do tác độngxâm thực, mài mòn của sóng biển:Các bậc thềm, hàm ếch sóng vỗ, váchbiển

* Địa hình hình thành do tác động củabăng hà:

- Các phio, nên đã bị mài mòn, đátrán cừu

Hoạt động 2:

quá trình vận chuyển

- Em hãy cho biết quá trình vận chuyển là gì?

HS dựa vào nội dung SGK trang 37, trao đổi thảo

3 Quá trình vận chuyển:

- Quá trình vận chuyển là quá trình di

Trang 26

luận để trả lời các câu hỏi GV nêu ra.

- Khoảng cách vận chuyển phụ thuộc yếu tố nào?

Hoạt động 3:

quá trình bồi tụ

Em hãy cho biết:

- Quá trình bồi tụ là gì?

HS dựa vào nội dung SGK trang 37, trao đổi thảo

luận để trả lời các câu hỏi GV nêu ra

- Quá trình bồi tụ phụ thuộc nhân tố nào?

- Có các hình thức bồi tụ nào?(Xảy ra trong trờng

hợp động năng của các nhân tố ngoại lực giảm đột

ngột).

GV có thể vẽ hình để HS dễ hình dung 2 hình thức

bồi tụ vật liệu

- Quá trình bồi tụ do nớc chảy, do gió, do sóng

biển đã tạo nên các dạng địa hình nào?

HS thảo luận để nêu một số dạng địa hình:

+ Địa hình bồi tụ do nớc chảy: Bãi bồi, tam giác

châu, đồng bằng phù sa sông

+ Địa hình bồi tụ do gió: các cồn cát, đụn cát

+ Địa hình bồi tụ do sóng biển: Các bãi biển

4 Quá trình bồi tụ:

- Bồi tụ là quá trình tích tụ các vậtliệu phá hủy

- Phụ thuộc vào động năng của cácnhân tố ngoại lực

- Có hai hình thức bồi tụ:

+ Vật liệu tích tụ dần trên đờng dichuyển của chúng theo thứ tự giảmdần kích thớc và trọng lợng

+ Vật liệu tích tụ và phân lớp theotrọng lợng

IV/ Củng cố: Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình phong hóa, vận chuyển và bồi tụ.

Trang 27

Giáo án số: 11

Giảng ngày

* Xác đinh đợc vị trí các vành đai động đất, núi lửa, vùng núi trẻ trên bản đồ

* Giải thích đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên thế giới;nêu đợc mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, xác định vị trí của các vành đai động đất, núi lửa và cácvùng núi trẻ trên bản đồ

* Trình bày, phân tích và giải thích sự liên quan giữa các khu vực trên bằng bản đồ ( lợc

đồ)

II/ Đồ dùng dạy - học:

*Bản đồ tự nhiên thế giới

* Các mảng kiến tạo của thạch quyển (hình 7.3 phóng to)

* Các vành đia núi lửa, động đất và các vùng núi trẻ (hình 10 phóng to)

* một số hình ảnh, băng hình (nếu có) về động đất, núi lửa, các miền núi tiêu biểu trên thếgiới

III/ Hoạt động dạy - học:

2 Kiểm tra bìa cũ: Quá trình bóc mòn là gì? kể tên một số dạng địa hình đợc hình thành doquá trình bóc mòn

3 Bài mới:

Mở Bài: Trên thế giới các hiện tợng động đất núi lửa và địa hình núi trẻ thờng đợc phân bố

ở một số vùng nhất định Đó là những vùng nào và các vùng có liên quan gì đến các mảngkiến tạo của thạch quyển không? Bài thực hành hôm nay sẽ cho chúng ta hiểu rõ hơn về cácvấn đề đó

Hoạt động 1:

xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vành đai núi trẻ trên bản đồ

GV yêu cầu HS nêu đợc tên và xác định đợc vị trí

các khu vực hay có động đất, núi lửa tren bản đồ

HS nghiên cứu bản đồ tự nhiên thế giới, hình 10 để

hoàn thành yêu cầu của GV

Đại diện HS lên bảng trình bày, các HS khác bổ

sung

- Em hãy xác định các vùng núi trẻ trên bản đồ.

- Trớc hết HS phải nhớ lại kiến thức đã học trong

chơng trình THCS để phân biệt đợc thế nào là núi

già, thế nào là núi trẻ?

+ Núi già: là núi hình thành cách đây hàng triệu

1 xác định các vành đai độngđất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản

đồ:

- Các vành đai núi lửa, động đất:+ Vành đai núi lửa Thái Bình Dơng.+ Khu vực Địa Trung Hải

+ Khu vực Đông Phi

Trang 28

năm, có đỉnh tròn, sờn thoải, thung lũng rộng và

nông

+ Núi trẻ: là núi hình thành cách đây vài chục triệu

năm, có đỉnh nhọn sờn dốc, thung lũng hẹp và sâu

Hiện nay núi trẻ vẫn đang đợc nâng cao thêm

- Đối chiếu bản đồ, tranh ảnh để nhận biết đợc sự

phân bố của dạng địa hìnhnúi trẻ trên bản đồ tự

nhiên thế giới

- Các vùng núi trẻ tiêu biểu:

+ Hi - ma - lay - a (Châu á)+ Coóc - đi - e, An - đét (Châu Mĩ).+ An - pơ, Cap - ca, Pi - rê - nê (Châu

HS so sánh, đối chiếu vị trí của các khu vực có

động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ để rút ra nhận

xét

- Sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa,

các vùng núi trẻ có liên quan gì đến các mảng kiến

tạo của thạch quyển?

HS quan sát, đối chiếu hình 10, với hình 7.3 chú ý

các đờng ranh giới của các địa mảng và các dải

phân bố động đất, núi lửa

HS đối chiếu bản đồ tự nhiên thế giới với hình 7.3

để thấy đợc sự liên quan giữa các vùng núi trẻ và

ranh giới giữa các địa mảng

Đại diện HS trình bày, nhận xét, các HS khác góp ý

bổ sung, GV chuẩn xác nêu kết luận

- Giải thích vì sao lại nh vậy?

HS nhớ lại nội dung thuyết kiến tạo mảng (Bài 7),

khi các mảng kiến tạo chuyển động sẽ tạo ra các

hình thức tiếp xúc và hậu quả nh thế nào?

2 Nhận xét:

- Sự phân bố của núi lửa, động đất,các vùng núi trẻ thờng trùng khớp vớinhau

- Các vành đai động đất, núi lửa, cácvùng núi trẻ thờng nằm ở các vùngtiếp xúc của các mảng kiến tạo củathạch quyển

- Nguyên nhân: khi các mảng kiến tạodịch chuyển xô chờm vào nhau hoặctách dãn xa nhau thì tại vùng tiếp xúcgiữa chúng sẽ là nơi xảy ra các hiện t-ợng động đất, núi lửa, các hoạt độngtạo núi

IV/ Củng cố: Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ có liên quan gì

đến các mảng kiến tạo của thạch quyển Giải thích vì sao lại nh vậy?

Trang 29

Giáo án số: 12

Giảng ngày

Bài 11: khí quyển, sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đát

I/Mục tiêu:

1 Về kiến thức: hiểu rõ:

* Cấu tạo của khí quyển , các khối khí và tính chất của chúng Các frông, sự di chuyển củacác frông và tác dụng của chúng

* Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lu là nhiệt của bề mặt Trái Đát

do Mặt Trời cung cấp

* Các nhân tố ảnh hởng đến sự thay đổi nhiệt độ không kgí

Nghiên cứu về khí quyển

GV giới thiệu khái quát về khí quyển, hoặc ra câu

hỏi: Em hiểu khí quyển là gì?

HS hiểu đợc:

I Khí quyển:

- Khí quyển là lớp không khí baoquanh Trái Đất

Trang 30

- Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất,

có vai trò:

+ Bảo về Trái Đất

+ Góp phần quan trọng đối với sự tồn tại và phát

triển của sinh vật trên Trái Đất

Bớc 1: GV phát phiếu học tập và hớng dẫn HS thảo

luận, hoàn thành phiếu học tập của mình

Bớc 2: GV kẻ bảng và cho đại diện HS lên bảng

trình bày, các hS khác góp ý bổ sung, GV chuẩn

xác nội dung phiếu học tập

HS quan sát kĩ hình 11.1 và đọc SGK để điền

những nội dung thích hợp vào phiếu học tập

GV đặt câu hỏi: Trong tầng đối lu ở mỗi bán cầu

có các khối khí nào ? Hãy xác định vị trí và đặc

điểm của các khối khí đó?

HS dựa vào mục 1.2 để trình bày và xác định trên

bản đồ vị trí hình thành các khối khí ở lục địa, hải

dơng, ở vĩ độ thấp và vĩ độ cao, ghi kí hiệu và nêu

đặc điểm của chúng

- Tại sao lại có sự hình thành các khối khí với tính

chất khác nhau?

- Do Trái Dất hình cầu, khả năng tiếp nhận năng

l-ợng Mặt Trời ở mỗi vĩ độ khác nhau: bề mặt tiếp

xúc ở mỗi địa phơng khác nhau cũng tạo khả năng

tiếp thu nhiệt lợng cũng nh khả năng cung cấp hơi

nớc - tạo điều kiện hình thành các khối khí khác

nhau

GV: Các khối khí thờng xuyên di chuyển làm cho:

- Thay đổi thời tiết chúng đi qua

- Bản thân chúng bị biến tính

GV đặt câu hỏi: Frông là gì? Trên mỗi bán cầu có

các frông nào?

HS đọc mục 1.3 để trả lời

GV: Giữa hai khối khí chí tuyến và xích đạo không

tạo nên frông thờng xuyên có cùng một chế độ gió

Các khối khí xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu

Nam đều là các khối khí nóng, ẩm, chỉ có hớng gió

khác nhau và tạo thành dải hội tụ nhiệt đới chung

cho cả 2 bán cầu

- Tại sao khi có frông đi qua, thời tiết của địa

ph-ơng sẽ thay đổi đột ngột?

- Khi Frông đi qua, địa phơng sẽ đợc thay đổi khối

khí này bằng một khối khí kia có tính chất hoàn

toàn khác, Thời tiết thay đổi

1.Cấu trúc của khí quyển:

HS ghi theo phiếu học tập đã chuẩnxác (xem phụ lục)

b) Mỗi khối khí lại phân biệt ra 2 kiểu

là kiểu lục địa khô (kí hiệu c) và kiểuhải dơng ẩm(kí hiệu m)

c) Riêng khối khí Xích đạo chỉ cókiểu hải dơng, kí hiệu Em

3 Frông (Diện khí)a) Khái niệm: Frông khí quyển (kíhiệu F) là nơi tiếp xúc giữa hai khốikhí có nguồn gốc, tính chất vật lí khácnhau

b) Trên mỗi bán cầu có:

- Hai frông cơ bản là:

+ Frông địa cực (FA)+ Frông ôn đới (FP)

- Dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả 2bán cầu

c) Nơi Frông đi qua thời tiết thay đổi

đột ngột:

Khi frông chuyển động, làm nhiệt độ

áp suất, hớng gió phát triển nhanh, cómây, ma, thời tiết phát triển đột ngột

Trang 31

Hoạt động 2

tìm hiểu sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất

GV: Nguồn cung cấp nhiệt độ chủ yếu cho mặt đất

là bức xạ Mặt Trời, đó là các dòng vật chất và năng

lợng của Mặt Trời tới trái Đất, chủ yếu là các sóng

điện tử các tia sáng nhìn thấy và không nhìn thấy

GV đặt câu hỏi: Dựa vào hình 11.2 em hãy cho biết

bức xạ mặt trời tới Trái Đất đợc phân phối nh thế

nào?

HS nêu đợc: - 47% đợc mặt đất hấp thụ

- 30% tới khí quyển lại bị phản hồi vào không gian

- 19% khí quyển hấp thụ

- 4% tới mặt đất lại bị phản hồi vào không gian

- Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối

lu do đâu mà có?

- Nhiệt lợng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái

Đất thay đổi theo góc chiếu của các tia bức xạ

Vậy nhiệt lợng đó đợc thay đổi nh thế nào?

HS nhứ lại kiến thức ở lớp 6 để nêu đợc nhìn chung

càng về phía cực góc chiếu càng nhỏ, lợng bức xạ

càng giảm

Phơng án 1: GV chia lớp thành 6 nhóm, nêu câu

hỏi gợi ý phân tích, mỗi nhóm nghiên cứu một mục

2a, 2b, 2c trong SGK Sau đó đại diện các nhóm

trình bày, GV chuẩn xác kiến thức

Phơng án 2: GV nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích

lĩnh hội kiến thức theo trình tự SGK

HS căn cứ vào gợi ý và nội dung SGK để trình bày

đợc sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

- Theo vĩ độ địa lí, nhiệt độ trung bình năm và biên

độ nhiệt độ năm thay đổi nh thế nào?

HS dựa vào bản đồ khí hậu thế giới và bảng 11

trang 41 SGK để trả lời Nêu số liệu cụ thể trong

bảng 11

- Vì sao có sự thay đổi đó

+ Do sự thay đổi góc nhẫpạ, càng về cực càng nhỏ

+ Tại vĩ độ cao, góc nhập xạ thay đổi theo mùa lớn

( do trục Trái Đất nghiêng)

- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất ở

lục địa hay ở đại dơng?

HS dựa vào nội dung SGK trang 42 và bản đồ khí

hậu thế giới để nêu dẫn chứng

- Hai nơi đợc gọi là “ hàn cực” đều ở đất liền (Véc

- Nơi có nhiệt độ cao nhất là khu vực chí tuyến

quanh hoang mạc Xa - ha - ra của châu Phi

- Em có nhận xét gì về sự thay đổi biên độ nhiệt ở

các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 52 0 B?

HS dựa vào hình 11.3 trang 42 để trả lời

- Vì sao có sự khác biệt về chế độ nhiệt giữa lục

địa và đại dơng?

II/

Sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất:

+ Nếu góc chiếu của tia bức xạ lớn thìnhiệt lợng lớn và ngợc lại

2.Sự phân bố nhiệt độ không khí trênTrái Đất:

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất vàthấp nhất đều ở lục địa

- Đại dơng có biên độ nhiệt độ nhỏ,lục địa có biên độ nhiệt độ lớn

Trang 32

Do khả năng hấp thụ nhiệt, truyền nhiệt của đất

và nớc khác nhau

- Trên đất liền, năng lợng Mặt Trời chủ yếu đốt

nóng lớp đất trên mặt nên mặt đất nhanh nóng

nh-ng cũnh-ng nhanh nh-nguội

- Trên biển, do sự chuyển động của nớc nên nớc

biển chậm nóng nhng cũng chậm nguội hơn đất

liền

GV: Ngoài ra nhiệt độ không khí còn thay đổi theo

bờ đông và bờ tây lục địa do ảnh hởng của các

dòng biển nóng lạnh và sự thay đổi hớng của

chúng

- Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì khí hậu ôn

hòa hơn, nơi có dòng biển lạnh chảy qua thì khí

hậu tăng phần khắc nghiệt, dao động nhiệt trong

năm lớn hơn

- Địa hình có ảnh hởng đến nhiệt độ nh thế nào?

HS quan sát hình 11.4 và dựa vào nội dung SGK

trang 43 để trả lời

GV lu ý tác động của địa hình gồm 2 mặt là độ

cao, độ dốc và hớng phơi của sờn núi

- Quan sát hình 11.4 em hãy cho biết giữa hớng

phơi của sờn với góc nhập xạ và lợng nhiệt nhận

đ-ợc có mối quan hệ thế nào?

- ánh sáng Mặt Trời tạo với sờn núi một góc càng

- Nhiệt độ không khí giảm theo độ

- Sờn núi đón ánh sáng Mặt Trời ờng có góc nhập xạ lớn và lợng nhiệtnhận đợc cao hơn so với sờn núi cùngchiều với ánh sáng Mặt Trời

th-Phiếu học tập: quan sát hình 11.1 và dựa vào nội dung SGK em hãy điền những nội dung

- Đậm đặc nhất: Tập trung80% không khí >3/4 lợnghơi nớc của khí quyển, tập

ảnh hởng trực tiêp ờng xuyên đến cuộcsống trên Trái Đất

th Nơi diễn ra các hoạt

động khí tợng nhmây, ma, sấm chớp

- Điều hòa nhiệt độtrên bề mặt Trái Đất

đối lu đến 50km

- Không khí loãng , khô vàchuyển động theo chiềungang

- Có lớp ôdôn, tập trung ở

Tầng ôdôn lọc bớt vàgiữ lại một số tia tửngoại gây nguy hiểmcho cơ thể sinh vật

Trang 33

Câu 1: Lựa chọn đáp án đúng: Đặc điểm của tầng đối lu là:

A Không khí chuyển động lên xuống theo chiều thảng đứng

B Nơi tập trung khoảng 90% không khí của khí quyển

C Nơi sinh ra các hiện tợng mây, ma, sấm chớp

E Tất cả các hiện tợng trên

Câu 2: Cho biết giới hạn tối đa nhà cao tầng chung c ở cực, ở Xích đạo?

Trang 34

Giáo án số: 13

Giảng ngày

Bài 12: sự phân bố khí áp một số loại gió chính

I/Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu rõ:

* Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này qua nơi khác

* Nguyên nhân hình thành một số loại gió chính

2 Kĩ năng: Nhận biết đợc nguyên nhân hình thành của các loại gió thông qua bản đồ vàcác hình vẽ

II/ Đồ dùng dạy - học: Phóng to các hình 12.2, 12.3 , 14.1 trong SGK.

III/ Hoạt động dạy - học:

Nghiên cứu về sự phân bố khí áp trên trái đất

- Khí áp là gì?

HS đọc phần đầu mục 1 trong SGK và nhớ lại kiến

thức lớp 6 để trả lời

- Tại sao khí áp lại thay đổi?

HS dựa vào phần 1.2 để trình bày đợc 3 nguyên

nhân dẫn đén sự thay đổi khí áp

GV yêu cầu HS diễn giải rõ từng nguyên nhân

Do càng lên cao không khí càng loãng, sức nén

càng nhỏ nên khí áp giảm

Nhiệt độ tăng không khí nở ra làm tỉ trọng giảm đi,

khí áp giảm Nhiệt độ giảm không khí co lại làm tỉ

trọng tăng, khí áp tăng

- Vì sao khi độ ẩm càng tăng, lợng hơi nớc trong

không khí càng nhiều mà khí áp lại càng giảm?

- Vì cùng khí áp và nhiệt độ thì một lít hơi nớc nhẹ

hơn một lit không khí khô Khi nhiệt độ tăng, hơi

nớc bốc lên chiếm chỗ của không khí khô làm cho

b) Nguyên nhân thay đổi khí áp:

- Do độ cao thay đổi

Càng lên cao khí áp càng giảm

- Do nhiệt độ thay đổi

Nhiệt độ tăng , khí áp giảm và ngợc lại

- Do độ ẩm thay đổi

Độ ẩm càng tăng khí áp càng giảm vàngợc lại

2 Phân bố các đai khí áp trên Trái

Đất:

Trang 35

hãy cho biết:

Trên bề mặt Trái Đất, khí áp đợc phân bố nh thế

nào?

HS quan sát kĩ hình 12.1 để nêu đợc khí áp phân bố

thành các đai các đai áp cao và áp thấp phân bố

xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp thấp Xích đạo

+ Dọc Xích đạo là đai áp thấp

+ Tại 2 cực Bắc và Nam là 2 đai áp cao

- Thực tế các đai khí áp có liên tục không?

HS dựa nội dung SGK trang 44, kiến thức đã học ở

lớp 6 để trả lời

- Nguyên nhân chủ yếu: Do sự phan bố xen kẽ giữa

lục địa và đại dơng

- Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp tháp Xích đạo

- Thực tế các đai khí áp bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt

Hoạt động 2:

Nghiên cứu về một loại gió chính

Bớc 1: GV cho HS quan sát hình 12.1, yêu cầu HS

nhớ lại các kiến thức đã học để nêu khái niệm về

gió, nguyên nhân sinh ra gió và sự lệchhớng

chuyển động của gió do ảnh hởng của lực Cơ ri

-ô- lit

Bớc 2: GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm nghiên cứu theo các câu hỏi gợi ý

của GV

Nhóm 1; 2 tìm hiểu về gió mậu dịch và gió Tây ôn

đới

- Nhóm 3; 4 tìm hiểu về gió mùa,

- Nhóm 5; 6 tìm hiểu về gió địa phơng

Bớc 3: Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả,

các nhóm khác bổ sung GV chuẩn xác kiến thức

GV: Các đai áp tồn tại quanh năm là các đai áp

động lực làm phát sinh các loại gió họat động

quanh năm và phân bố theo các vành đai nh gió

mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực

- Gió Tây ôn đới, gió mậu dịch hoạt động vào thời

gian nào, ở đâu, hớng và tính chất ra sao?

HS quan sát hình 12.1 và dựa vào nội dung phần

II.1, II.2 để trả lời

Ví dụ: ở Va-len- xi- a có tới 246 ngày ma/năm với

1416 mm nớc, chủ yếu là ma phùn

GV: Các trung tâm áp hình thành theo mùa đợc gọi

là các trung tâm áp nhiệt lực

- Quan sát hình 12.2 và 12.3 em hãy xác định các

trung tâm áp, dải hội tụ nhiệt đới, vào tháng 1 và

II/ Một số loại gió chính:

1 Gió Tây ôn đới:

- Thổi quanh năm từ áp cao cận chítuyến về áp thấp ôn đới

Hớng:

+ Tây nam ở bán cầu Bắc

+ Tây bắc ở bán cầu Nam

+ Tính chất: ẩm, gây ma nhiều

Trang 36

tháng 7, chúng có ảnh hởng gì đến hoàn lu khí

quyển?

HS lu ý: Sự dịch chuyển của các áp động lực

- Sự xuất hiện của các trung tâm áp theo mùa

- Gió mùa là gì? Ví dụ?

Ví dụ: Mùa đông trên lục địa áp cao (nh cao áp

Xi-bia) , gió thổi từ áp cao lục địa ra biển mang theo

không khí khô Mùa hạ trên các lục địa lại hình

thành áp thấp (nh hạ áp iran), gió thổi từ đại dơng

vào lục địa mang theo không khí ẩm, gây ma

nhiều

- Nguyên nhân hình thành gió mùa là gì?

HS đọc nội dung mục II.3 kết hợp sự hiểu biết của

mình qua chơng trình THCS để nêu đợc nguyên

nhân chủ yếu sinh ra gió mùa

- Hãy xác định trên bản đồ khí hậu thế giới một số

khu vực có gió mùa điển hình

Gió đát và gíó biển thờng hoạt động ở đâu?

HS quan sát hình 12.4 dựa vào nội dung mục II.4.a

trong SGK và sự hiểu biết của mình

- Nguyên nhân hình thành gió biển, gió đất là gì?

Ban ngày mặt đất đợc đốt nóng nhanh hơn, nhiệt độ

cao hơn, không khí nở ra bốc lên cao tạo thành khí

áp thấp hơn biển  gió thổi từ biển (khí áp cao)

vào đất kiền (khí áp tháp) gọi là gió biển Ban đêm

đất liền tỏa nhiệt nhanh hơn, nhiệt độ thấp hơn nên

khí áp cao hơn biển  gió thổi từ đất liền ra biển

gọi là gió đất

GV: không khí ở ven biển mà ở cả ven các hồ,

sông lớn cũng có loại gió này

- Gió đất, gió biển có hớng thổi nh thế nào?

- Gió fơn là gì?

GV: Quan sát hình 12.5 trong SGK

- Dựa vào hình 12.5 hãy cho biết ảnh hởng của gió

ở sờn tây khác với gió ở sờn đông nh thế nào?

- Sờn tây đón gió ẩm, không khí bị trợt lên cao theo

tụ tạo thành mây và ma

- Khi gió vợt đỉnh núi xuống sờn đông, nhiệt độ

GV: Gió fơn hoạt động ở các vùng núi ở nớc ta vào

mùa hạ, gió mùa Tây nam khi vợt qua dãy Trờng

Sơn vào Việt Nam do chịu hiệu ứng fơn cũng trở

nên rất khô và nóng Đó chính là gió lào hay gió

fơn Tây Nam

- Gió mùa là loại gió thổi theo mùa.Hai mùa gió trong năm có hớng vàtính chất trái ngợc nhau

- Nguyên nhân chủ yếu: do sự nónglên hoặc lạnh đi giữa lục địa và đại d-

ơng theo mùa, gây ra sự chênh lệchkhí áp giữa lục địa và đại dơng

- Thờng có ở ôn đới nóng(Đông Nam

á, Ân Độ) và phía đông các lục địa ở

vĩ độ ôn đới nh Đông á , Đông BắcHoa Kì

+ Ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển.b) Gió fơn:

- Là loại gió bị biến tính khi vợt quanúi trở nên khô và nóng

IV/ Củng cố: Hãy nêu những nguyên nhân làm thay đổi khí áp

Trang 37

Giáo án số: 14

Giảng ngày

Bài 13: Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển, ma I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu rõ sự hình thành sơng mù, mây và ma

* Hiểu rõ các nhân tố ảnh hởng đén lợng ma

* Nhận biết đợc sự phân bố ma theo vĩ độ

2, Kĩ năng: Phân tích đợc mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nhiệt độ, khí áp, đại

d-ơng với lợng ma

* Biết phân tích biểu đồ phân bố lợng ma theo vĩ độ

* Đọc và giải thích đợc sự phân bố lợng ma trên bản đồ do ảnh hởng của đại dơng

II/ Đồ dùng dạy - học: Bản đồ phân bố lợng ma trên thế giới và bản đồ tự nhiên thế giới.

t-Hoạt động 1

tìm hiểu về sự ngng đọng hơi nớc trong khí quyển

GV: Chúng ta đã biết không khí có một độ ẩm nhất

định, độ ẩm này do hơi nớc tạo ra Hơi nớc đợc bốc

lên từ sông, hồ, ao, biển

- Trong điều kiện nào hơi nớc sẽ ngng đọng?

HS đọc mục I.1 trong SGK để trả lời

- Thế nào là không khí đã bão hòa? (Không khí

bão hòa khi có độ ẩm tơng đối là 100%)

Hơi nớc ngng đọng sẽ tạo nên các hiện tợng gì?

chúng ta sẽ tìm hiểu ở các phần tiếp theo sau đây

-Sơng mù đợc tạo ra trong những điều kiện nào?

HS đọc mục I.2 trong SGK để trả lời

- Mây và ma đợc hình thành nh thế nào? HS tìm

I/ Ng ng đọng hơi n ớc trong khí quyển:

Hơi nớc ngng đọng trong không khí:

- Không khí đã bão hòa mà vẫn tiếptục đợc bổ sung hơi nớc hoặc gặplạnh

Trang 38

hiểu các thông tin trong mục I.3 để trả lời.

- Khi các hạt nớc trong mây kết hợp với nhau hoặc

đợc hơi nớc ngng tụ thêm có kích thớc lớn thắng

đ-ợc sức đẩy của các “dòng thăng” trong khí quyển,

cũng nh khả năng bốc hơi nớc do nhiệt độ cao của

lớp không khí dới thấp để rơi xuống mặt đất thì tạo

nên ma

“dòng thăng” tạo ra do các luồng không khí nóng,

nhẹ, bốc lên cao theo chiều thẳng đứng

- Tuyết rơi xảy ra khi nào? HS tìm hiểu các thông

tin về tuyết, ma đá ở trang 49 SGK

- Khi nào có ma đá? Ma đá xảy ra khi có giông lớn

về mùa hè, các luồng không khí đối lu bốc mạnh

đ-a các hạt nớc lên cđ-ao ngng kết thành các hạt băng

Khi hạt băng đủ lớn rơi xuống đất gọi là ma đá

lạnh, hơi nớc ngng đọng thành nhữnghạt nớc nhỏ và nhẹ tụ lại thành từng

đám gọi là mây

b) Ma: Khi các hạt nớc trong mây đủlớn rơi đợc xuống mặt đất tạo thànhma

- Tuyết rơi: Xảy ra khi nớc gặp nhiệt

tĩnh

- Ma đá: Nớc ma rơi xuống thể rắn(băng)

Hoạt động 2

nghiên cứu về các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma

Bớc 1: GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ

GV ra câu hỏi gợi ý phân tích cho HS

Bớc 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả,

các nhóm khác góp ý bổ sung GV hoàn chỉnh kiến

thức

- Khu vực khí áp cao và khu vực khí áp thấp nơi

nào ma nhiều, vì sao?

HS dựa vào I.1 để tra lời

- Khu vực áp thấp hút gió, đẩy không khí ẩm lên

cao sinh ra mây và ma

- khu vực áp cao không khí ẩm không bốc lên đợc,

chỉ có gió thổi đi nên ma ít hoặc không ma

- Nơi frông đi qua gây ra hiện tợng thời tiết nh thế

nào? HS nhớ lại khái niệm frông, dải hội tụ nhiệt

đới (bài 11) kết hợp nội dung mục II.2 trang 50

SGK

- Khi có frông đi qua chứng tỏ địa phơng đang có

sự tranh chấp giữa hai khối khí trái ngợc nhau về

tính chất (ví dụ nóng và lạnh), kết quả tạo ra sự

nhiễu loạn thời tiết, gây ma nhiều

- Vì sao ở vùng ven biển đón gió biển ma nhiều,

vùng nằm sâu trong nội địa ma ít?

Vùng ven biển đón gió biển mang vào nhiều hơi

n-ớc gây ma nhiều, ngợc lại vùng nội địa không có

gió từ đại dơng thổi vào thì sẽ ít ma

- Loại gió nào gây ma nhiều, loại gió nào gây ma

ít?

II/ Những nhân tố ảnh h ởng đến l - ợng m a:

1 Khí áp:

- Khu vực áp thấp thờng ma nhiều

- Khu vực áp cao thờng ma ít hoặckhông ma

Trang 39

Vì mỗi năm có tới một nửa thời gian có gió thổi từ

đại dơng vào lục địa (Gió mùa mùa hạ)

Do tính chất của loại gió này khô

GV nêu câu hỏi trong mục II.3 SGK

HS trả lời:

+ Tây Bắc châu Phi có khí hậu nhiệt đới khô vì có

cao áp thờng xuyên, chủ yếu có gió mậu dịch, ven

bờ lại có dòng biển lạnh

+ Nớc ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, không

bị cao áp ngự trị thờng xuyên

- Dòng biển nóng và dòng biển lạnh có ảnh hởng

nh thế nào đến sự phân bố ma nơi chúng chảy

qua?HS: Vì không khí bên trên dòng biển nóng có

nhiều hơi nớc, gió thổi vào đất liền gây ma

GV: Do ảnh hởng này mà một số nơi ở ven biển

song vẫn tạo thành các hoang mạc nh: Ata ca

-ma, Na-mip, Ca-la-ha-ri Vì ở đây diễn ra hiện

ma nhiều ở Tây Âu, Tây Bắc Mĩ

- Miền có gió mùa ma nhiều

- Miền có gió mậu dịch ma ít

4.Dòng biển:

Tại vùng ven biển:

- Nơi có dòng biển nóng chảy qua ờng có ma nhiều

- Nơi có dòng biển lạnh chảy qua th-ờng có ma ít

th-5.Địa hình:

- Lợng ma tăng dần theo độ cao của

địa hình chắn gió Tuy nhiên chỉ tớimột độ cao nào đó, lợng ma lại giảm

- Sờn đón gió ẩm ma nhiều, sờn khuấtgió ít ma

Hoạt động 3:

Tìm hiểu sự phân bố ma trên trái đất

Do tác động của nhiều nhân tố nói trên nên sự phân

bố lợng ma trên Trái Đất không đều

- Dựa vào hình 13.1 em hãy nêu nhận xét và giải

thích tình hình phân bố ma ở các khu vực Xích đạo,

chí tuyến, ôn đới, cực.

HS quan sát kĩ hình vẽ lu ý trục ngang thể hiện vĩ

độ địa lý, HS xác định cực Bắc, phía cực Nam

Do vùng Xích đạo có nền nhiệt độ cao, khí áp thấp,

có nhiều biển, đại dơng và rừng Xích đạo ẩm ớt, sự

bốc hơi nớc rất mạnh mẽ

Do vùng chí tuyến quanh năm dải áp cao ngự trị, tỉ

lệ diện tích lục địa tơng đối lớn

GV cho HS nhận xét và giải thích sự khác biệt lợng

ma giữa hai vùng ôn đới bán cầu Bắc và Nam Đó

là phía nam ma nhiều hơn do diện tích đại dơng

nhiều hơn (Do ở đây khí áp tháp, có gió Tây ôn

đới từ biển thổi vào)

Hai khu vực cực ma ít nhất do khí áp cao, nhiệt độ

thấp, không khí lạnh, nớc khó bốc hơi

- Trên các lục địa, từ tây sang đông lợng ma có

giống nhau không? Vì sao?

III/ Sự phân bố l ợng m a trên Trái

Đất:

không đều theo vĩ độ:

- Ma nhiều nhất ở vùng Xích đạo

- Hai vùng chí tuyến Bắc và Nam matơng đối ít

- Hai vùng ôn đới ma khá

- Càng về 2 cực, lợng ma càng ít

Trang 40

- Dựa vào hình 13.2 và kiến thức đã học, hãy trình

bày và giải thích tình hình phân bố lợng ma trên

các lục địa theo vĩ tuyến 40 0 B từ Đông sang Tây.

HS trình bày đợc sự thay đổi lợng ma trên bản đồ,

sau đó dựa vào vị trí gần hay xa biển, có dòng biển

nóng hay lạnh chảy qua để giải thích

- Từ tây sang đông lợng ma không

đều là do:

+ Vị trí gần hay xa biển+ Ven biển có dòng biển nóng haylạnh

+ Gió thổi từ biển vào từ phía đônghay phía tây

+ Có địa hình chắn gió không, ở phíanào

IV/ Củng cố: Hãy trình bày những nhân tố ảnh hởng đến lợng ma?

Giáo án số: 15

Giảng ngày

Bài 14: Thực hành: đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trên trái đất, phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu rõ sự phân hóa các đới khí hậu trên Trấi Đất

* Nhận xét kiểu phân hóa các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở đới

ôn hòa chủ yếu theo kinh độ

* Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của 3 đới

2 Kĩ năng: Đọc bản đồ: xác định ranh giới của các đới, sự phân hóa các kiểu khí hậu ởnhiệt đới và ôn đới

* Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của các kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt

Địa trung hải, ôn đới hải dơng, ôn đới lục địa

II/ Đồ dùng dạy - học: Bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất (bản đồ khí hậu trên thé giới)

Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của các kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt địa trunghải, ôn đới hải dơng, ôn đới lục địa

III/ Hoạt động dạy - học:

đọc bản đồ các đới khí hậu trên trái đất

GV yêu cầu HS nêu tên và xác định vị trí cụ thể

của các đới khí hậu trên bản đồ. 1 Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất:

Ngày đăng: 11/04/2021, 17:34

w