GV nªn yªu cÇu häc sinh lµm lÇn lît c¸c bµi tËp, theo thø tù s¾p xÕp trong SGK ( hoÆc do GV s¾p xÕp lùa chän ) kh«ng tù ý bá qua bµi tËp nµo kÓ c¶ nh÷ng bµi tËp häc sinh cho lµ dÔ (c¸c b[r]
Trang 1Trờng đại học s phạm tháI nguyên
Khoa Đào tạo giáo viên Tiểu học
Bài tập lớn
về giáo dục tiểu học
Họ và tên: Lơng Văn Huân
Đề Tài
"Phơng pháp dạy học giải toán
có lời văn cho học sinh lớp 4"
Lớp Đại học Tiểu học KI Tại: Lai Châu
Năm 2009
Phần I: mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong chơng trình môn Toán ở Tiểu học, nội dung dạy học giải toán có lời văn đợc xây dựng nh là một ''mạch” kiến thức xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 5 Mạch kiến thức đó có đặc điểm chung của cả chơng trình nhng cũng có đặc
điểm riêng ở từng lớp, đặc biệt là ở lớp 4- lớp mở đầu của giai đoạn ''Học tập sâu'' ở bậc tiểu học Nội dung dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4 hết sức phong phú và đa dạng Nó rèn luyện khả năng t duy, phát triển suy luận lô gic của học sinh trong việc nắm vững các bớc cũng nh quy trình giải bài toán
Trang 2Thực tế hầu hết học sinh học ở các lớp 1, 2, 3 việc hiểu và nắm vững các bớc cũng nh thuật ngữ toán có liên quan trong dạy học giải toán có lời văn là "cha sâu” Vì thế khi học lên lớp 4, các em thờng lúng túng trong việc phân tích đề toán, tóm tắt, phân tích các mối ''quan hệ'' giữa các ''dữ kiện'' đã cho với "kết luận'' để tìm ra cách giải bài toán, v v…
Xuất phát từ những lý do trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: ''Phơng pháp dạy học giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4'' nhằm hệ thống hoá phơng pháp giải các dạng toán có lời văn trong Toán 4 giúp các em học sinh nắm sâu hơn khi học dạng toán này
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là nhằm hệ thống hoá một số các dạng toán bài toán,
bài tập chủ yếu trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4 Trên cơ sở đó tìm
ra tính u việt của ''Phơng pháp dạy học giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4''
để em áp dụng vào thực tế đợc tốt hơn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở khoa học, cơ sở lý luận về nội dung dạy học giải các dạng toán có lời văn trong Toán 4
3.2 Phân tích thực trạng của việc dạy học giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4
3.3 Đề xuất '' Phơng pháp dạy học giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4''
4 Đối tợng phạm vi nghiên cứu
- Các dạng toán có lời văn trong chơng trình SGK Toán 4
5 Phơng pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận
Đọc,phân tích, tổng hợp các tài liệu, văn bản liên quan đến đề tài
5.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát, khảo sát thực tiễn, tìm hiểu kiểm tra, tổng kết kinh nghiệm 5.3 Nhóm phơng pháp nghiên cứu hỗ trợ
- Thống kê toán học
- Trò chuyện, trao đổi, rút kinh nghiệm và một số tài liệu tham khảo khác
6 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 8 năm 2008 đến tháng 6 năm 2009
Trang 3Phần II: nội dung
Chơng I: Cơ sở khoa học về dạy học giải toán có lời văn
trong toán 4 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
Trên con đờng phát triển của xã hội ngày càng đòi hỏi những con ngời có tri thức, có năng lực nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Khi xã hội ngày càng tiến bộ, văn minh, nền khoa học ngày càng phát triển con ngời càng cần phải có t duy nhạy bén
Lứa tuổi học sinh Tiểu học là lứa tuổi hồn nhiên, vô t, trong sáng Để giúp các em học sinh có những kiến thức ban đầu về thế giới tự nhiên (đại diện là Toán học) và xã hội, vv… là cả một quá trình giáo dục toàn diện lâu dài Một
trong những phẩm chất cần thiết là suy luận Toán học Học sinh Tiểu học nói
chung học sinh lớp 4 nói riêng, sự tập trung chú ý và khả năng ghi nhớ cha bền vững
Vì thế việc lập luận, phân tích, giải quyết vấn đề nh giải toán có lời văn còn hạn chế Mặt khác giai đoạn học tập từ lớp 4 trở đi là một giai đoạn học tập có chiều sâu, yêu cầu giải quyết vấn đề phải có sự suy luận lôgic phù hợp
Để giúp các em học sinh lớp 4 có đợc t duy GTCLV tốt từ đó nâng cao khả năng giải toán, giúp các em thông minh nhanh nhẹn đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của trơng trình, thích ứng với trình độ phát triển t duy của thế hệ học sinh thời
đại mới tạo ra nhân tài nhằm phát triển theo CNH- HĐH của đất nớc Phơng pháp dạy học giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4 và các phơng pháp dạy học toán nói chung sẽ góp phần tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu đó
1.2 Cơ sở thực tiễn.
Cùng với các mạch kiến thức toán học khác trong chơng trình toán 4, dạy học giải toán có lời văn đợc sắp xếp một cách hợp lý đan xen nhằm '' hỗ trợ '' cho mạnh kiến thức '' hạt nhân” số học và các mạch kiến thức khác (đại lợng và
đo đại lợng, yếu tố hình học, thống kê,…) nội dung các bài toán có lời văn trong toán lớp 4 có ''chất liệu” phong phú cập nhật với thực tiễn và có hình thức thực hiện đa dạng phù hợp với tâm lý lứa tuổi hoc sinh Tiểu học Dạy học GTCLV trong toán 4 bao gồm những nội dung chủ yếu sau :
*Giải các bài toán về :
- Tìm số trung bình cộng
- Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó
- Tìm hai số biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó
- Tìm phân số của một số
- Các bài toán có nội dung hình học, bài toán trắc nghiệm hay bài toán liên quan đến biểu đồ, ứng dụng tỉ lệ bản đồ, …
Trang 5CHƯƠNGII:Thực trạng
dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4 2.1 Thực trạng
Dạy học giải toán có lời văn là dạy học giải toán giúp học sinh tự hình thành kĩ năng có bớc giải toán:
+ Phân tích đề toán, tóm tát đề toán;
+ Phân tích các mối quan hệ giữa “dữ kiện” đã cho với “kết luận” để tìm ra cách giải bài toán;
+ Biết cách trình bày lời giải đầy đủ rõ ràng;
Tuy nhiên việc hình thành cho học sinh nắm hiểu và vận dụng thành thạo các
kĩ năng đó vào quá trình giải các bài tập là điều không dễ dàng đối với các thầy cô giáo
Thực tiễn cho ta thấy ở vùng miền, tình trạng học sinh ngay từ khâu phân tích đề toán, tóm tắt đề toán còn lúng túng đôi khi cha biết cách tóm tắt phù hợp thậm chí bớc tóm tắt bài toán hầu nh là do giáo viên ghi bảng Bên cạch đó việc phân tích mối quan hệ giữ các “dữ kiện” đã cho với “kết luận” đôi khi cha đầy
đủ thờng bị lợc bớt Bớc này phần lớn học sinh mới chỉ đa ra đợc phép tính chủ yếu nh (+ , - , x , :) chứ cha nêu đợc sự lí giải t duy suy luận lô gíc và cách trả lời độ thuyết phục cha cao
Mặt khác chúng ta vẫn thờng thấy trong phần trình bày giải của học sinh
có lúc cha đầy đủ, cha rõ ràng: lời giải còn thiếu hoặc sai, phép tính còn thực hiện nh phân tích số học, kết quả và đơn vị tính (danh số ) còn cha thông nhất với lời giải, đáp số còn cha gọn và rõ ràng vv…
Tuy nhiên việc tổ chức hoạt động mọi học sinh trên lớp và giáo viên cũng phải linh hoạt , chủ động chỉ đạo phát huy hết khả năng sáng tạo t duy của học sinh Trong SGK Toán 4 sau phần bài học thờng có 3 bài tập để tạo điều kiện cho học sinh củng cố kiến thức mới học qua thực hành và bớc đầu tập vận dung kiến thức mới học để giải quyết vấn đề trong học tập và trong đời sống GV nên yêu cầu học sinh làm lần lợt các bài tập, theo thứ tự sắp xếp trong SGK ( hoặc
do GV sắp xếp lựa chọn ) không tự ý bỏ qua bài tập nào kể cả những bài tập học sinh cho là dễ (các bài tập củng cố kiến thức và kỹ năng cũng cần thực hiện một cách nghiêm túc ) GV nên chấp nhận tình trạng : Trong cùng một khoảng thời gian với học sinh làm đợc nhiều bài tập hơn học sinh khác GV nên trực tiếp giúp đỡ hoặc tổ chức cho học sinh giúp đỡ học sinh yếu cách làm bài, không làm thay học sinh GV cần quan tâm học sinh giúp học sinh làm bài đúng, trình bày gọn rõ ràng và cố gắng tìm đợc cách giải hợp lý
Nếu học sinh tự đọc đề bài và tự nhận ra đợc dạng bài tơng tự hoặc các kiến thức đã học trong mối quan hệ cụ thể của nội dung bài tập thì tự học sinh sẽ biết cách làm Nếu học sinh nào cha nhận ra đợc dạng bài tập tơng tự hoặc các kiến thức đã học và bài tập thì GV nên giúp hoc sinh bằng cách hớng dẫn, gợi ý để học sinh tởng nhớ lại kiến thức, cách làm ( hoặc để bạn khác giúp bạn nhớ lại) không nên vội làm thay học sinh vv…
2.2 Đánh giá thực trạng
Các bài toán có lời văn trong toán 4 là những bài không phải là quá khó,
đánh đố học sinh nhng cũng không phải là bài toán quá dễ dàng Có thể nói đối với học sinh tiểu học có t duy tốt thì việc giải các bài toán nh vậy là không khó
Trang 6nhng để giảng cho học sinh có lực học trung bình có thể các em vẫn cha hiểu hết đợc cách giải
Một số giáo viên còn cha hệ thống hoá đợc các nội dung của giải toán có lời văn lớp 4, cha nắm rõ đợc các khó khăn của học sinh đối với từng dạng toán
cụ thể… Vì vậy, giáo viên còn bị lệ thuộc nhiều vào sách hớng dẫn, lúng túng khi vận dụng các phơng pháp dạy học
Xuất phát từ những vấn đề trên, cho ta thấy dạy học GTCLV là 1 dạng toán, mạch kiến thức vô cùng quan trọng đối với học sinh tiểu học Các bài toán
có lời văn trong toán 4 không chỉ tách riêng thành 1 mạch kiến thức riêng lẻ độc lập mà nó đợc sắp xếp đan xen hợp lý nhịp nhàng trong các mạch kiến thức số học, đại lợng đo đại lợng, thống kê, hình học Nó bổ trợ cho các mạch kiến thức khác hoàn chỉnh hơn, đa dạng, phong phú và sát thực tế hơn
Chơng III: Đề xuất phơng pháp dạy học một số dạng bài toán có lời văn trong toán lớp 4 3.1 Dạng bài toán về tìm số trung bình cộng.
Trong Toán lớp 4 đối với dạng toán về tìm số trung bình cộng đợc hình thành gắn liền với ý nghĩa thực tiễn của nó Nội dung hoạt động về giải toán tìm
số trung bình cộng chủ yếu là thực hành cách tìm số trung bình cộng của nhiều
số qua các bài toán có lời văn trong thực tế
Trong Toán lớp 4 nội dung dạy học về "Tìm số trung bình cộng" đợc giới thiệu theo trình tự:
+ Hiểu thế nào là "Số trung bình cộng của hai số" (Cho số lợng của 2 nhóm, lợng trung bình của mỗi nhóm là gì?)
+ Xây dựng quy tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số ( muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng)
Nội dung đó đợc thể hiện qua các bài toán sau:
* Bài toán 1: Rót vào can thứ nhất 6 lít dầu, rót vào can thứ hai 4 lít dầu
Hỏi nếu số lít dầu đó đợc rót đều vào hai can thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu? Gợi ý:
- Giáo viên nêu bài toán, yêu cầu học sinh đọc đề toán, tình đề bài
- Về sơ đồ đoạn thẳng và giải thích:
Trang 7Can thứ nhất 6 lít dầu thì 6 phần đờng thẳng bằng nhau Can thứ hai 4 lít dầu đợc 4 phần đờng thẳng bằng nhau nh thế Vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Tìm tổng số lít dầu ở hai can: 6 + 4 = 10 lít
Tìm số lít dầu đợc rót đều vào hai can: 10 : 2 = 5 lít
Bài giải
Tổng số lít dầu của 2 can là
6 + 4 = 10 ( lít )
Số lít dầu rót đều vào mỗi can là
10 : 2 = 5 ( lít ) Đáp số: 5 lít dầu
L
u ý :
- Lấy tổng số lít dầu cho 2 đợc số lít dầu rót đều vào mỗi can
(6 + 4) : 2 = 5 (lít)
Ta gọi số 5 là số trung bình cộng của 2 số 6 và 4
Ta nói: Can thứ nhất 6 lít, can thứ hai 4 lít trung bình mỗi can có 5 lít
* Bài toán 2 Số học sinh của 3 lớp lần lợt là 25 học sinh, 27 học sinh, 32
học sinh Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
Gợi ý:
- Giáo viên nêu bài toán, yêu cầu học sinh đọc đề toán, tình đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng và giải thích:
Nếu coi số học sinh của mỗi lớp là 1 đoạn thẳng ta có thể vẽ
- Tìm tổng số học sinh của 3 lớp: 25 + 27 + 32 = 84 (học sinh)
- Tìm trung bình của mỗi lớp: 84 : 3 = 28 (học sinh)
Bài giải
Tổng số học sinh của 3 lớp là
25 + 27 + 32 = 84 (học sinh) Trung bình mỗi lớp có
84 : 3 = 28 (học sinh) Đáp số: 28 học sinh
L
u ý : Số 28 là số trung bình cộng của 3 số: 25; 27; 32
Ta viết: (25 + 27 + 32) : 3 = 28
? lí t
4 lí t
6 lí t
? lí t
Trang 8Tóm lại:
Qua hai bài toán hớng dẫn học sinh nhận xét rút ra cách tìm số trung bình cộng của nhiều số Cụ thể phải trải qua hai bớc:
+ Tìm tổng của các số đó
+ Chia tổng đó cho số các số hạng
Quy tắc: Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta tính tổng của các số đó
rồi chia tổng đó cho số các số hạng
Tuy nhiên trong một số bài tập để áp dụng tìm số trung bình cộng của nhiều số thì vấn đề đầu tiên cần thiết phải tìm ra đợc giá trị của các số đó
Chẳng hạn:
Bài tập 3 trang 37 SGK toán lớp 4
Một cửa hàng ngày đầu bán đợc 120m vải, ngày thứ hai bán đợc bằng 1/2
số mét vải bán trong ngày đầu, ngày thứ ba bán đợc gấp đôi ngày đầu Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán đợc bao nhiêu mét vải?
Hớng dẫn:
- Giáo viên nêu đề bài, học sinh đọc đề bài, phân tích bài toán
- Vẽ sơ đồ và giải thích
120 m ? m ? m
? m ? m ? m
- Tìm số mét vải bán đợc trong ngày thứ hai : 120 : 2 = 60 (mét)
- Tìm số mét vải bán đợc trong ngày thứ ba : 120 x 2 = 240(mét)
- Tìm tổng số mét vải bán đợc trong 3 ngày: 120 + 60 + 240 = 420 (mét)
- Tìm trung bình mỗi ngày bán: 420 : 3 = 140 (mét)
L
u ý : Có thể tóm tắt bài toán bằng lời nh sau:
Ngày đầu: 120 m vải
Ngày thứ 2: 1/2 ngày đầu
Ngày thứ 3: 2 ngày đầu
Tìm trung bình mỗi ngày bán ? m vải
Bài giải
Số m vải bán đợc trong ngày thứ 2 là:
120 :2 = 60 ( m )
Số m vải bán đợc trong ngày thứ 3 là:
120 x 2 = 240 ( m )
Số m vải bán đợc trong 3 ngày là:
120 + 60 + 240 = 420 ( m ) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán đợc là:
420 : 3 = 140 ( m ) Đáp số: 140 m
3.2 Dạng bài toán về "Tìm hai số biết tổng và hiệu của 2 số đó".
Trang 9Bài toán "Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó" là một trong các bài toán thờng gặp trong quá trình dạy học giải bài toán có lời văn ở tiết học Trong toán lớp 4 nội dung đó đợc giới thiệu thông qua bài toán sau:
Tổng của 2 số là 70 hiệu của 2 số là 10 Tìm số đó.
- Giáo viên nêu bài toán, yêu cầu học sinh đọc bài toán, phân tích đề bài
- Tóm tắt bằng sơ đồ và giải thích
Cách 1:
Số lớn
Số bé
Tìm hai lần số bé: 70 - 10 = 60 Tìm số bé: 60 : 2 = 30
Tìm số lớn: 30 + 10 = 40
Bài giải
Hai lần số bé là
60 : 2 = 30
Số lớn là
30 + 10 = 40
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé: 30
Từ đó rút ra nhận xét Số bé = (Tổng - hiệu) : 2
Cách 2:
Số lớn
Số bé
Hớng dẫn:
- Tìm 2 số lớn: 70 + 10 = 80
- Số lớn: 80 : 2 = 40
- Số bé: 40 - 10 = 30
Bài giải
Hai lần số lớn là
70 + 10 = 80
Số lớn là
80 : 2 = 40
Số bé là
40 - 10 = 30 Đáp số: Số lớn: 40
Số bé: 30 Rút ra nhận xét: Số lớn = (Tổng + hiệu) : 2
*Khi dạy các bài toán dạng trên cần lu ý:
?
?
?
Trang 10+ Không bắt buộc phải tìm số bé trớc ( hoặc số lớn trớc) Tuỳ điều kiện bài toán mà tìm cách thích hợp, tuy nhiên khi trình bày bài giải chỉ nêu một trong hai cách giải bài toán (không trình bày cả hai cách nh sách giáo khoa đã lu ý) + Không bắt buộc phải vẽ sơ đồ vào bài giải bài toán (giai đoạn đầu có thể cần vẽ sơ đồ để học sinh hiểu rõ cách tìm số lớn, số bé) sau đó học sinh có thể dùng công thức để tính số lớn (số bé) mà không phải vẽ sơ đồ nữa
Chẳng hạn bài 2 trang 48 sách giáo khoa toán lớp 4: “Tuổi chị và tuổi em cộng lại đợc 36 tuổi Em kém chị 8 tuổi Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi.”
Bài giải
Tuổi của chị là (36 + 8) : 2 = 22 (tuổi) Tuổi của em là
22 - 8 = 14 (tuổi)
Đáp số: Chị 22 tuổi Em: 14 tuổi
3.3 Dạng bài toán về "Tìm 2 số biết tổng (hiệu) và tỉ số của 2 số đó".
3.3.1 Tìm 2 số biết tổng và tỉ số của 2 số đó.
Bài toán 1: Tổng của 2 số là 96 Tỉ số của 2 số đó là 3/5 Tìm 2 số đó.
- Giáo viên nêu bài toán yên cầu học sinh đọc đề bài toán, phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng và giải thích: Số bé đợc biểu thị 3 phần bằng nhau
số lớn đợc biểu thị 5 phần bằng nhau nh thế:
Số bé:
96
Số lớn:
Hớng dẫn giải bài toán theo các bớc:
+ Tìm tổng số phần bằng nhau: 3 + 5 = 8 (phần)
+ Tìm giá trị của một phần: 96 : 8 = 12
+ Tìm số bé: 12 x 3 = 36
+ Tìm số lớn: 12 x 5 = 60
(Hoặc 96 - 36 = 60)
Có thể gộp bớc 2 và bớc 3 để tìm ngay ra số bé Ngay sau khi tìm tổng số phần bằng nhau: 96 : 8 x 2 = 36
Bài giải
Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là
3 + 5 = 8 ( phần )
Số bé là
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là :
96 - 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở Số vở của Minh bằng 2/3 số vở
của Khôi Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
?
?