1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia năm 2016 môn sinh của sở giáo dục và đào tạo Bắc ninh | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện

10 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 66,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo ADN tái tổ hợp =>đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận => phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp?. Tạo ADN tái tổ hợp => phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp => [r]

Trang 1

UBND TÌNH BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ LẦN 1 Năm học 2016 – 2017 Môn Sinh học – Lớp 12

Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 1: Sơ đồ P: ♀XX ×♂ XY → F1: 1♀XX × ♂XY minh họa cho cơ chế tế bào học xác

định giới tính bằng NST của loài nào dưới đây

Câu 2: Khi các gen phân ly độc lập, thì phép lai P: AaBbccDdee x AabbccDdEe sinh ra F1 có

kiểu gen aabbccddee chiếm tỷ lệ là:

Câu 3: Cho lai 2 cây bí tròn với nhau thu được đời con gồm 272 cây bí tròn: 183 cây bí bầu

dục: 31 cây bí dài Sự di truyền tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật:

A Liên kết hoàn toàn B Phân ly độc lập của Menđen

Câu 4: Lai phân tích ruồi giấm cái mình xám cánh dài thì thế hệ lai thu được 0.41 mình xám

cánh dài: 0,41 mình đen cánh cụt: 0.09 mình xám cánh cụt: 0.09 mình đen cánh dài Tần số hoán vị gen là:

Câu 5: Tiến hành lai giữa 2 loài cỏ dại có kiểu gen lần lượt là AaBb và DdEE, sau đó đa bội

hóa sẽ thu được một thể di đa bội ( đa bội khác nguồn) kiểu gen nào sau đây không phải là kiểu gen của thể đột biến được tạo ra từ phép lai này ?

Câu 6: Cho cây hoa đỏ ( P) tự thụ phấn, đời F1 có tỷ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa

hồng: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng Nếu lấy tất cả các cây hoa hồng ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên thì tỷ lệ thu được ở F2 là

A 100% cây hoa hồng B 5 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng

C 3 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng D 8 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng

Câu 7: trong kỹ thuật di truyền, quy trình chuyển gen được tiến hành theo trình tự:

A Tạo ADN tái tổ hợp =>đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận => phân lập dòng tế bào

chứa ADN tái tổ hợp

B Tạo ADN tái tổ hợp => phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp => đưa ADN tái tổ hợp

vào trong tế bào nhận

Trang 2

C Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận => phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ

hợp=> Tạo ADN tái tổ hợp

D Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận => Tạo ADN tái tổ hợp => phân lập dòng tế

bào chứa ADN tái tổ hợp

Câu 8: phân tử nào có vị trí để ribôxôm nhận biết và gắn vào khi dịch mã ?

Câu 9: màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất quy định trong đó hoa vàng là

trội so với hoa xanh Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1.Cho F1 tự thụ phấn, tỷ lệ kiểu hình đời F2 là

A 75% cây hoa vàng: 25% cây hoa xanh B 75% cây hoa xanh: 25% cây hoa vàng

Câu 10: phương pháp do Menđen sáng tạo và áp dụng, nhờ đó phát hiện ra các định luật di

truyền mang tên ông là:

A Phương pháp lai phân tích B Phương pháp lai và phân tích con lai

C Phương pháp lai kiểm chứng D Phương pháp xác suất thống kê.

Câu 11: Enzyme cắt được sử dụng trong kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp là:

Câu 12: Cách thí nghiệm của Morgan về hoán vị gen khác với cách thí nghiệm liên kết gen ở

điểm chính nào

A Đảo cặp bố mẹ ở thế hệ P B đảo cặp bố mẹ ở thế hệ F1

C đảo cặp bố mẹ ở thế hệ F2 D dùng lai phân tích

Câu 13: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử

2n có khả năng thụ tinh bình thường xét các tổ hợp lai

Theo lý thuyết , những tổ hợp lai nào cho tỷ lệ kiểu gen ở đời con là 1:2:1 ?

Câu 14: Sau khi lai ruồi giấm thuần chủng thân xám cánh dài với thân đen cánh cụt được F1 thì Morgan đã thí nghiệm tiếp thế nào để phát hiện hoán vị gen ?

A Lai phân tích ruồi cái F1 B Lai phân tích ruồi đực P

C Lai phân tích ruồi đực F1 D Lai phân tích ruồi cái P

Câu 15: Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhóm liên kết

1 Đột biến mất đoạn 2 Đột biến lặp đoạn

Trang 3

3 Đột biến đỏa đoạn 4 Đột biến chuyển đoạn trên cùng 1 NST

Phương án đúng là:

Câu 16: Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

A Tăng tỷ lệ dị hợp , giảm tỷ lệ đồng hợp

B Phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

C Duy trì tỷ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử

D Phân hóa đa dạng và phong phú về kiểu gen

Câu 17: Khi lai hai dòng thuần chủng có có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở

A Tất cả các thế hệ B Thế hệ F2 C Thế hệ F3 D Thế hệ F1

Câu 18: Nếu mã gốc có đoạn: 3’TAX ATG GGX GXT AAA 5’ thì mARN tương ứng là:

A 5’ AUG UAX XXG XGA UUU 3’ B 3’ ATG TAX XXG XGA TTT 5’

C 3’ AUG UAX XXG XGA UUU 5’ D 5’ ATG TAX XXG XGA TTT 3’

Câu 19: Hai gen A và B cùng nằm trên 1 nhóm liên kết cách nhau 40 cM, hai gen C và D

cùng nằm trên 1 NST với tần số hoán vị gen là 30% Ở đời con của phép lai

Ab CD ab Cd

aB cd ab cd thì kiểu hình trội về tất cả tính trạng chiếm tỷ lệ

Câu 20: Nhiễm sắc thể giới tính không có đặc điểm là

A Có gen quy định tính trạng thuộc giới tính

B Có gen quy định tính trạng không thuộc giới tính

C Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

D Có đoạn tương đồng và đoạn không tương đồng

Câu 21: Trong các quy luật di truyền sau đây, quy luật di truyền nào phủ nhận học thuyết của

Menđen

A Di truyền ngoài nhiễm săc thể B Di truyền liên kết gen

C Di truyền liên kết giới tính D Di truyền tương tác gen

Câu 22: Vì sao kiểu hình con lai trong trường hợp di truyền ngoài nhiễm sắc thế thường chỉ

giống mẹ ?

A Vì giao tử đực của bố không còn gan ngoài NST

B Vì giao tử cái lớn hơn giao tử đực

C Vì hợp tử có gen trên NST của mẹ nhiều hơn

D Vì hợp tử có gen ngoài NST của mẹ nhiều hơn

Trang 4

Câu 23: Cho biết giao tử đực lưỡng bội không có khả năng thụ tinh, gen A trội hoàn toàn so

với gen a ở phép lai♂ Aaa x ♀AAaa, cho tỷ lệ kiểu hình ở đời con thế nào ?

Câu 24: Thành phần không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã là

Câu 25: Mã di truyền có tính thoái hóa vì

A các loài đều có chung một bộ mã di truyền

B Có nhiều bộ ba khác nhau cùng tham gia mã hóa cho 1 axitamin

C Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axitamin

D Có nhiều axitamin được mã hóa bởi một bộ ba

Câu 26: Gen là một đoạn ADN mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm xác định là

C Một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN D Một phân tử protein hay 1 phân tử ARN Câu 27: Quần thể có thành phần kiểu gen không cân bằng là:

A 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa B 0.25 AA: 0.5Aa: 0,25 aa

C 0,01 AA: 0,9Aa:0.09 aa D 0.36AA: 0.48Aa: 0.16 aa

Câu 28: Đơn vị cấu trúc nhỏ nhất của NST ở sinh vật nhân thực là:

Câu 29: Vốn gen của quần thể là:

A Toàn bộ các alen của tất cả các gen có trong quần thể ở 1 thời điểm xác định

B Tất cả các gen nằm trong nhân tế bào của các cá thể trong quần thể đó

C Tất cả các alen nằm trong quần thể không kể đến các alen đột biến

D Kiểu gen của các quần thể.

Câu 30: Nhân tố nào dưới đây không làm mất cân bằng di truyền của quần thể

A Giao phối ngẫu nhiên B chọn lọc tự nhiên

Câu 31: Sơ đồ thể hiện vai trò và quan hệ giữa gen và tính trạng

A Gen (ADN) => mARN => protein => tính trạng

B mARN => Gen (ADN) => polipeptit => protein => tính trạng

C Gen (ADN) => mARN => polipeptit => protein => tính trạng

D mARN => Gen (ADN) => protein => tính trạng

Câu 32: Giả sử ở một quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen là dAA:hAa:raa (với d+h+r

=1) Gọi p,q lần lượt là tần số của alen A, a ( p,q ≥ 0; p + q = 1) Ta có:

A p= d + h/2; q= r + h/2 B p = r + h/2; q= d + h/2

Trang 5

C p = d + h/2; q= r + h/2 D p = d + h/2; q = h + d/2

Câu 33: Theo mô hình Operon Lac ở E.coli, vì sao protein ức chế mất tác dụng

A Vì protein ức chế không được tổng hợp nữa

B Vì gen điều hòa (R) bị khóa

C Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactose

D Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó.

Câu 34: Ở người, bệnh phênin kêtô niệu do gen lặn trên NST thường quy định Một quần

thể người đang cân bằng di truyền có 84% số người mang gen gây bệnh Tần số của alen a là:

Câu 35: Số nhóm gen liên kết tối đa của ruồi giấm là:

Câu 36: Có thế gọi phiên mã là quá trình tổng hợp:

Câu 37: Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật chuyển gen ?

A Chuột nhắt có gen hormone sinh trưởng của chuột cống.

B E.coli có ADN tái tổ hợp của chứa gen insulin của người.

C Cây lúa có gen tổng hợp β- caroten

D Cừu Dolly được tạo ra bằng sinh sản vô tính.

Câu 38: Nhân tố quy định giới hạn năng suất của một giống là:

Câu 39: Do phóng xạ, một gen bị đột biến dẫn đến hậu quả làm mất axitamin thứ 10 trong

chuỗi polipeptit do gen tổng hợp Biết gen đột biến ít hơn gen bình thường 7 liên kết hidro Đây là dạng đột biến:

C Mất 1 cặp A-Tvà 2 cặp G-X D Mất 2 cặp A-T và 1 cặp G-X

Câu 40: Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền độc lập khi lai nhiều cặp tính trạng là

A Các alen tổ hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh

B Các cặp alen đang xét nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

C Các cặp alen là trội- lặn hoàn toàn

D Số lượng cá thể đủ lớn.

Đáp án

Trang 6

11-A 12-B 13-B 14-A 15-D 16-B 17-D 18-A 19-A 20-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

Ruồi giấm có cặp NST giới tính : XX là con cái; XY là con đực

Câu 2: Đáp án C

P: AaBbccDdee x AabbccDdEe tạo ra tỷ lệ kiểu gen aabbccddee = 1/4 *1/2*1*1/4*1/2 = 1/64

Câu 3: Đáp án D

Tỷ lệ tròn:bầu dục: dài= 9:6:1

=> có 2 gen tương tác bổ sung quy định tính trạng hình dạng quả

Quy ước gen: A-B- tròn

A-bb/ aaB- bầu dục aabb : dài

Câu 4: Đáp án C

P: ♀ thân xám, cánh dài x ♂ thân đen cánh cụt ab/ab

0.41 thân đen cánh cụt

0.09 thân xám cánh cụt

0.09 thân đen cánh dài

Ta có thân đen cánh cụt là 0.41 => tỷ lệ giao tử ab của ruồi cái là 0.41 là giao tử liên kết 0.41= (1-f)/2 → f= 0.18 hay 18%

Câu 5: Đáp án C

Khi đa bội hóa thì tất cả các cặp gen trở về trạng thái đồng hợp tử, vậy không thể tạo ra kiểu gen AaBbDeEE

Câu 6: Đáp án D

Tỷ lệ kiểu hình ở F1: 9 đỏ:3 hồng: 3 vàng: 1 trắng → tính trạng màu sắc hoa do 2 gen tương tác bổ sung tạo nên

Quy ước gen:

Vậy số hoa hồng ở F1 có kiểu gen: 1AAbb: 2 Aabb cho hoa hồng tự thụ phấn ta được

(2A:1a)(2A: 1a)bb= 8/9 A-bb: 1/9 aabb hay 8 hồng: 1 trắng

Trang 7

Câu 7: Đáp án A

Quy trình chuyển gen là : Tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận

→ phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

Câu 8: Đáp án C

mARN có vị trí để riboxôm nhận biết và gắn vào khi dịch mã

Câu 9: Đáp án C

Màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định, di truyền theo dòng mẹ, cây mẹ có hoa màu xanh nên F1có hoa xanh, F1 tự thụ phấn, tạo ra F2 cũng có 100% hoa xanh

Câu 10: Đáp án B

Menđen đã sử dụng phương pháp lai và phân tích con lai để phát hiện ra quy quật di truyền mang tên ông

Câu 11: Đáp án A

Enzyme cắt được sử dụng trong kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp là Restrictaza

Câu 12: Đáp án B

Morgan đã đảo vai trò làm bố, mẹ của cặp bố mẹ ở thế hệ F1 để nghiên cứu về hoán vị gen

Câu 13: Đáp án B

Để cho tỷ lệ kiểu gen 1:2:1 thì mỗi bên bố mẹ cho 2 loại giao tử,

1: AAAa x AAAa = 1AAAA: 2AAAa: 1 AAaa

2: Aaaa x.Aaaa = 1: AAaa: 2Aaaa: 1 aaaa

3: AAaa x AAAa= ( 1/6 AA: 4/6Aa: 1/6 aa)(1/2AA: 1/2 Aa) ≠ 1:2:1

4: AAaa x Aaaa= (1/6 AA: 4/6Aa: 1/6 aa)(1/2 Aa: 1/2aa) ≠ 1:2:1

Câu 14: Đáp án A

Sau khi lai ruồi giấm thuần chủng thân xám cánh dài với thân đen cánh cụt được F1 thì Morgan đã lai phân tích ruồi cái F1 để phát hiện hoán vị gen

Câu 15: Đáp án D

Đột biến lặp đoạn và chuyển đoạn trên 1 NST không làm thay đổi số lượng gen của nhóm liên kết

Câu 16: Đáp án B

Trong quần thể tự phối, tỷ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp tăng lên, có cả đồng hợp lặn và đồng hợp trội

Câu 17: Đáp án D

Ưu thế lai thể hiện ở thế hệ F1 và giảm dần ở các thế hệ tiếp theo

Câu 18: Đáp án A

ARN polimerase tổng hợp mARN theo chiều từ 5’-3’ nên mã gốc có đoạn:

Trang 8

3’TAX ATG GGX GXT AAA 5’ thì mARN tương ứng là 5’ AUG UAX XXG XGA UUU 3’

Câu 19: Đáp án A

Phép lai

Ab CD ab Cd

aB cd ab cd

Xét locus gen 1: f 40% AB f 0, 2

2

vậy tỷ lệ A-B- là 0,2 Xét locus gen 2 (f = 30%)

CD

cd Cho ra các loại giao tử với tỷ lệ: CD cd 0,35;Cd cD 0,15   

Cd

cd Cho ra các loại giao tử với tỷ lệ: Cd cd 0,5 

Vậy tỷ lệ C-D- 0,35 1 0,15 0,5 0, 425    

Vậy tỷ lệ kiểu hình trội về 4 tính trạng là 0, 425 0, 2 8,5%  

Câu 20: Đáp án C

Ý C sai vì một số loài có NST giới tính đặc biệt như châu chấu XO là con đực

Ở người XY là con trai NST X và Y không tương đồng về cấu trúc

Câu 21: Đáp án A

Các gen nằm ngoài NST không tuân theo quy luật di truyền của Menđen

Câu 22: Đáp án D

Kiểu hình con lai trong trường hợp di truyền ngoài nhiễm sắc thế thường chỉ giống mẹ vì hợp

tử có gen ngoài NST của mẹ nhiều hơn

Câu 23: Đáp án B

Ở phép lai♂ Aaa x ♀Aaaa

♂ Aaa cho ra các giao tử: 1/6 A: 2/6 Aa: 1/6 aa: 2/6 a thì chỉ có giao tử A và a có khả năng thụ tinh

♀AAaa cho ra các giao tử: 1/6 AA: 4/6 Aa: 1/6 aa

Vậy tỷ lệ KH ở đời con là: ( 1/3A: 2/3a)(5/6 A-: 1/6aa)= 16/18A-: 2/18 aaa

Hay 8A-:1aaa

Câu 24: Đáp án C

ADN không trực tiếp tham gia vào quá trình dich mã

Câu 25: Đáp án B

Mã di truyền có tính thoái hóa là nhiều bộ ba khác nhau cùng tham gia mã hóa cho 1 axitamin

Câu 26: Đáp án C

Trang 9

Gen là một đoạn ADN mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm xác định là một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN

Câu 27: Đáp án B

Quần thể không cân bằng là quần thể C0,01 AA: 0,9Aa:0.09 aa có pA=0.7 ; qa= 0.3Nếu quần thể này cân bằng sẽ có cấu trúc p AA : 2pqAa : q aa 0, 49AA : 0, 42Aa : 0,09aa2 2 

Câu 28: Đáp án A

Đơn vị cấu trúc nhỏ nhất của NST ở sinh vật nhân thực là: Nucleoxôm

Câu 29: Đáp án A

Vốn gen của quần thể là: Toàn bộ các alen của tất cả các gen có trong quần thể ở 1 thời điểm xác định

Câu 30: Đáp án A

A Giao phối ngẫu nhiên => không làm mất cân bằng di truyền của quần thể

B chọn lọc tự nhiên => thay đổi tần số alen thành phần kiểu gen của quần thể

C di- nhập gen => thay đổi tần số alen thành phần kiểu gen của quần thể

D giao phối có lựa chọn =>không làm thay đổi tần số alen, nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Câu 31: Đáp án C

Sơ đồ thể hiện vai trò và quan hệ giữa gen và tính trạng là:

Gen (ADN) => mARN => polipeptit=> protein => tính trạng

Câu 32: Đáp án A

Quần thể có thành phần kiểu gen là dAA:hAa:raa thì ta có thể tính tần số alen theo công thức p = d + h/2 và q = r + h/2

Câu 33: Đáp án D

Khi môi trường có lactose, lactose sẽ liên kết với protein ức chế làm thay đổi cấu hình không gian của nó, làm nó không thể gắn vào vùng vận hành

Câu 34: Đáp án B

Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, gọi X là tần số alen a ( 0< X <1)

Ta có (1 -x)2AA+ 2x(l-x)Aa+x2aa= 1 (1) và 2x( 1 -x)Aa+ x2aa= 0.84 (2)

Để tìm x ta có thể giải phương trình (2) hoặc lấy phương trình (1) trừ phương trình (2)

Cách 1: giải phương (2) ta thu được x = 0.6

Cách 2: AA= 0.16 => Tần số alen A = 0.4 => Tần số alen a = 0.6

Câu 35: Đáp án B

Ruồi giấm có 4 cặp NST nên có 4 nhóm gen liên kết

Trang 10

Câu 36: Đáp án D

Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN (mARN, tARN, rARN)

Câu 37: Đáp án D

Cừu Dolly là sinh vật được tạo ra bằng phương pháp sinh sản vô tính, không có sự biến đổi

về bộ gen nên không phải là sinh vật biến đổi gen

Câu 38: Đáp án D

Kiểu gen của một giống quy định giới hạn năng suất của giống đó Dù được chăm sóc tốt, điều kiện thuận lợi đến đâu thì năng suất của giống cũng có 1 giới hạn nhất định

Câu 39: Đáp án D

Đột biến làm mất 1 axitamin => đột biến đó làm mất 3 cặp nucleotit, 3 cặp nucleotit này có 7 liên kết hidro => mất 2 cặp A-T, 1 cặp G-X

Câu 40: Đáp án B

Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền độc lập khi lai nhiều cặp tính trạng là các cặp alen đang xét nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

Ngày đăng: 17/01/2021, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

=&gt; có 2 gen tương tác bổ sung quy định tính trạng hình dạng quả Quy ước gen:  A-B- tròn  - Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia năm 2016 môn sinh của sở giáo dục và đào tạo Bắc ninh | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện
gt ; có 2 gen tương tác bổ sung quy định tính trạng hình dạng quả Quy ước gen: A-B- tròn (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w