1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 môn sinh theo cấu trúc mới mã 44 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 783,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hợp, quần thể là một kho biến dị vô cùng phong phú  dù môi trường sống thường xuyên thay đổi thì quần thể vẫn có khả năng thích nghi được do tiềm ẩn sẵn kiểu gen thích nghi với môi [r]

Trang 1

ĐỀ SỐ 16

Đề thi gồm 06 trang



BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC

Môn: Sinh học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào  tôm  cá rô  chim bói cá Trong chuỗi thức ăn nàỵ, chim bói thuộc bậc dinh dưỡng

Câu 2: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì hoạt động của sản phẩm gen điều hòa sẽ

A. liên kết vào vùng khởi động của opêron

B. liên kết vào gen điều hòa của opêron

C. liên kết vào vùng vận hành của opêron

D. tạo ra enzim phân giải lactôzơ

Câu 3: Cho khoảng cách giữa các gen như sau: AB19%, AC 36%, BC17% Trật tự cácgen trên NST (bản đồ gen) như thế nào?

Câu 4: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra thể tứ bội?

A. Dùng 5 - Brôm uraxin tác động vào quá trình giảm phân

B. Dùng cônsixin tác động vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử

C. Lai tế bào sinh dưỡng của hai loài lưỡng bội

D. Cho lai hai cơ thể tứ bội thuộc hai loài gần gũi

Câu 5: Dựa vào hình ảnh dưới đây em hãy cho biết trong các phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Hai loài chim Avà B thuộc 2 ổ sinh thái khác nhau

B. Loài chim A không cùng nơi ở với loài chim B

C. Loài chim A và loài chim B không bao giờ xảy ra

cạnh tranh với nhau

D. Hai loài chim A và B luôn có số lượng cá thể

bằng nhau

Câu 6: Cho các phát biểu sau đây về quần xã, có bao

nhiêu phát biểu là đúng?

(1) Quần xã càng đa dạng thì lưới thức ăn càng phức tạp

(2) Loài có kích thước quần thể càng lớn thì kích thước của mỗi cá thể trong loài càng bé (3) Chuỗi thức ăn càng dài thì mức năng lượng mà mắt xích đứng cuối thu được càng thấp

Trang 2

(4) Lưới thức ăn càng phức tạp thì tính ổn định của quẩn xã càng cao.

Câu 7: Trong quá trình tổng hợp prôtêin, pôliribôxôm có vai trò

A. gắn tiểu phần lớn với tiểu phần bé để tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh

B. gắn các axit amin với nhau thành chuỗi pôlipepit

C. làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin

D. giúp ribôxôm dịch chuyển trên mARN

Câu 8: Quần thể ít phụ thuộc vào sự biến động của nhân tố sinh thái là quẩn thể

A. có vùng phân bố hẹp B. ít dịch bệnh

C. có số lượng cá thể nhiều D. có giới hạn chịu đựng rộng

Câu 9: Quá trình hình thành một quần xã ổn định từ một hòn đảo mới được hình thành giữa biển, được gọi là

A. Diễn thế dưới nước B. Diễn thế thứ sinh

C. Diễn thế nguyên sinh D. Diễn thế trên cạn

Câu 10: Một quần thể khởi đầu có cấu trúc di truyền là:0,3 AA: 0, 2 Aa: 0,5 aa Hãy xác

định cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1 trong trường hợp tự thụ phấn bắt buộc

A. 0,3 AA: 0, 2 Aa: 0,5 aa B. 0,375 AA: 0, 05 Aa: 0,575 aa

C. 0,35 AA: 0,1 Aa: 0,55 aa D. 0, 25 AA: 0,3 Aa: 0, 45 aa

Câu 11: Phép lai nào dưới đây có khả năng cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

A. AABBCCDD x aaBBccDD B. AABBCCdd x AAbbccDD

C. AABBCCdd x aabbccDD D. aaBBccdd x aabbccDD

Câu 12: Nhiệt độ môi trường tăng, ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ sinh trưởng, tuổi phát dục của động vật biến nhiệt?

A. Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục rút ngắn

B. Tốc độ sinh trưởng giảm, thời gian phát dục kéo dài

C. Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục kéo dài

D. Tốc độ sinh trưởng giảm, thời gian phát dục giảm

Câu 13: Trong tư vấn di truyền y học, khi nói về việc xét nghiệm trước sinh ở người thì thông tin nào đưa ra dưới đây là sai?

A. Mục đích xét nghiệm trước sinh là để biết xem thai nhi có bị bệnh di truyền hay không

B. Mục đích xét nghiệm trước sinh là xác định giới tính của đứa trẻ để giúp người mẹ quyết định có nên sinh hay không

Trang 3

C. Kĩ thuật chọc ối và sinh thiết tua nhau thai là để tách lấy tế bào phôi cho phân tích ADN cũng như nhiều chi tiết hoá sinh

D. Các xét nghiệm trước sinh đặc biệt quan trọng đối với những người có nguy cơ sinh con bị các khuyết tật di truyền mà vẫn muốn sinh con

Câu 14: Môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây có khả năng thích nghi cao nhất?

A. Quần thể có kích thước lớn và sinh sản giao phối

B.

C.

D.

Câu 15:

Câu 16:

Câu 17:

Câu 18:

Câu 19:

Câu 20:

Câu 21: Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là

A. quy định chiều hướng tiến hoá

B. tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

C. làm thay đổi tần số các alen trong quần thể

D. tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá

Câu 22: : Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào?

Trang 4

A. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

B. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể

C. Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể

D. Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể

Câu 23: Phân tử ADN trong nhân của một tế bào E.coli chịu sự tác động của 5-BU trong quá trình nhân đôi Cho sơ đồ dưới đây

Nhìn vào sơ đồ em hãy cho biết phát biểu nào dưới

đây là sai?

A. 5BU là chất đồng đẳng của timin gây thay thế

AT bằng GX

B. Đột biến sẽ phát sinh sau 2 lần nhân đôi liên

tiếp của gen

C. Sau 3 lần nhân đôi liên tiếp thì có 6 tế bào con

hoàn toàn bình thường được tạo ra

D. Dù tế bào nhân đôi bao nhiêu lần thì số tế bào

con ở trạng thái tiền đột biến được tạo ra không vượt

quá 1 tế bào

Câu 24: Bệnh loạn dưỡng cơ Đuxen là do gen lặn nằm trên NST X quy định (không có alen tương ứng trên Y) Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra con trai đầu bị bệnh, giả sử không

có đột biến xảy ra, xác suất để họ sinh ra con gái bị bệnh ở lần sinh thứ hai là bao nhiêu %?

Câu 25: Gen có chiều dài 2193A

quá trình nhân đôi của gen đã tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con, trong đó chứa 8256 nuclêôtit loại Timin Số nuclêôtit của gen ban đầu là

A.A T 516; GX 129 B A T  258; GX 387

C A T 129; GX 516 D. A T 387; G x 258

Câu 26: Khi nói về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử nhận xét nào dưới đây là sai?

A. Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’ – 5’

B. Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’ – 3’

C. Trong quá trình nhân đôi ADN mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3’ - 5’ là liên tục còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn chiều 5’ - 3’ là không liên tục (gián đoạn)

D. Trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin phân tử mARN được dịch mã theo chiều từ 3’ đến 5’

Trang 5

Câu 27: Biết rằng các alen trội lặn hoàn toàn, theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây cho đời con phân tích theo tỉ lệ: 11 trội: 1 lặn?

(1) AAa Aa x (2) Aaa Aa x (3) AAaa Aa x

(4) AAaa Aaaa x (5) AAa Aaaa x

Câu 28: Một NST ban đầu có trình tự gen là ABCDE.FGHIK Sau đột biến, NST có trình tự gen là: ABHIKCDE.FG Đây là dạng đột biến

A. đảo đoạn NST B. chuyển đoạn không tương hỗ

C. chuyển đoạn trên một NST D. lặp đoạn NST

Câu 29: Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?

A. Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n

B. Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh,năng suất thịt và sữa đều tăng,

C. Cây đậu tương có mang kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh

D. Cà chua bị bất hoạt hoặc gây chín sớm

Câu 30: Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Trong một quần thể ngẫu phối đang cân bằng di truyền, A có tần số 0,3; B có tần số 0,7 Kiểu gen AaBb chiếm tỉ lệ:

Câu 31: Xét một cây có kiểu gen Aa và 2 cây có kiểu gen aa Cho các cây nói trên tự thụ qua

3 thế hệ, sau đó cho ngẫu phối, tạo ra F4 gồm 14400 cây Số lượng cá thể thuộc mỗi kiểu gen

F4 là:

A. 6300 cây AA, 1800 cây Aa, 6300 cây aa B. 2100 cây AA, 600 cây Aa, 11700 cây aa

C. 10000 cây AA, 4000 cây Aa, 400 cây aa D. 400 cây AA, 4000 cây Aa, 10000 cây aa

Câu 32: : Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng (gen nằm trên NST thường) Một cá thể lưỡng bội lông trắng giao phối với một cá thể lưỡng bội (X) thu được đời con đồng tính Hỏi kiểu gen của (X) có thể là một trong bao nhiêu trường hợp?

Câu 33: Ở một loài thực vật, alen Ạ quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng (các gen phân li độc lập) Cho một cây thân cao, hoa đỏ lai với một cây thân cao, hoa vàng Đời F1

Trang 6

xuất hiện cả những cây thân thấp, hoa vàng Chọn những cây thân cao, hoa đỏ ở F1 đem tự

thụ phấn, theo lý thuyết, đời con sẽ có số cây thân cao, hoa vàng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A. 5

1

7

13 48

Câu 34: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen không alen quy định (A, a; B, b) Khi có mặt cả hai loại alen trội trong kiểu gen thì quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Cho một cây hoa đỏ lai với một cây hoa trắng, đời con thu được kiểu hình: 3:1 Không xét đến phép lai thuận nghịch, kiểu gen của (P) có thể là một trong bao nhiêu trường hợp?

Câu 35: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen không alen quy định (A, a; B, b) Khi trong kiểu gen không có alen trội thì quy định hoa trắng, các kiểu gen còn lại quy định hoa đỏ Theo lý thuyết, có bao nhiêu phép lai nào dưới đây cho đời con đồng tính?

(1)AaBb aaBB x (2)AaBB AAbb x (3)AaBb Aabb x

(4) aaBb AABB x (5)AaBb AaBb x (6)aabb aabb x

(7)AAbb aaBB x

Câu 36: Cho phép lai P: AaBbDdeeFF x AaBbDdEeff Các cặp alen phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử, không phát sinh đột biến mới Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen mang 4 alen trội ở thế hệ con  F1 là:

A. 27

1

21

35 128

Câu 37: Cho phép lai: :P Ab AB

aBab Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn

toàn, hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên với tần số 20%, tỉ lệ cá thể mang một tính trạng trội, một tính trạng lặn ở đời sau chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 38: Thưc hiên phép lai: :P AB De Gg Ab De Gg

ab dEaB de Theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa

có thể có ở đời con là bao nhiêu?

Câu 39: Thực hiện phép lai: :P AB De Ab DE

Ab dE aB dE Theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa có thể

có ở đời con là bao nhiêu?

Trang 7

A. 64 B. 36 C. 49 D. 42

Câu 40: Ở người, bệnh bạch tạng do một alen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy định màu da bình thường Cho sơ đồ phả hệ dưới đây:

Xác suất để cặp vợ chồng (6) và (7) sinh ra hai người con bình thường là bao nhiêu?

A. 17

25

21

11 17

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

Tảo lục đơn bào (bậc dinh dưỡng cấp 1)  tôm(bậc dinh dưỡng cấp 2)  cá rô (bậc dinh dưỡng cấp 3) chim bói cá (bậc dinh dưỡng cấp 4)

Câu 2: Đáp án C

Khi môi trường không có lactôzơ: gen điều hoà quy định tổng hợp prôtêin ức chế Prôtêin này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động

Câu 3: Đáp án A

AB BC 19% 17% 36%  AC

Vậy gen B nằm giữa A và C Trật tự các gen trên NST là ABC

Câu 4: Đáp án B

Để tạo thể tứ bộ người ta dùng cônsixin tác động vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử vì cônsixin có tác dụng cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho NST nhân đôi nhưng không phân li  tạo ra thể tứ bội

Câu 5: Đáp án A

Trang 8

- A đúng, hai loài chim A và B thuộc 2 ổ sinh thái khác nhau vì chúng ăn thức ăn có kích thước về hạt khác nhau

- B sai vì, loài chim A và B là cùng nơi ở với nhau

- C sai vì, loài A và B vẫn có thể xảy ra cạnh tranh

- D sai vì hai loài chim này có số lượng cá thể thường là không bằng nhau

Câu 6: Đáp án D

- (1) đúng

- (2) đúng

- (3) đúng, vì năng lượng bị mất đi qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn

- (4) đúng

Vậy cả 4 phát biểu trên đều đúng

Câu 7: Đáp án C

Trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn với từng ribôxôm riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm gọi là pôliribôxôm giúp tăng hiệu suất tổng hợp

prôtêin

Câu 8: Đáp án D

Quần thể ít phụ thuộc vào sự biến động của nhân tố sinh thái là quần thể có giới hạn chịu đựng rộng

Câu 9: Đáp án C

Hòn đảo mới được hình thành giữa biển  chưa có sinh vật sống trước đó là diễn thế nguyên sinh

Câu 10: Đáp án C

: 0,3 : 0, 2 : 0,5

Qua 1 thế hệ tự phối thì ta có

Tỉ lệ kiểu gen Aa là0, 2 : 2 0,1

Tỉ lệ kiểu gen AA là

1 1 2 0,3 0, 2 0,35

2

 

  

 

Tần số kiểu gen aa là 1 0,1 0,35 0,55  

Vậy cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1 là 0,35AA: 0,1Aa: 0,55aa

Câu 11: Đáp án C

Trang 9

Bố mẹ thuần chủng và càng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì khả năng cho ưu thế lai ở đời con càng cao và ngược lại dựa vào lôgic này ta có thể nhận ra: AABBCCdd x aabbccDD là thoả mãn

Câu 12: Đáp án A

- Động vật biến nhiệt là động vật thay đổi thân nhiệt theo nhiệt độ môi trường

- Nhiệt độ tăng làm tăng tốc độ các quá trình trao đổi chất trong cơ thể tốc độ tăng trưởng nhanh hơn, thời gian thế hệ rút ngắn hay thời gian phát dục rút ngắn

Câu 13: Đáp án B

Trong di truyền học phát biểu sai là khi nói về việc xét nghiệm trước sinh ở người là mục đích xét nghiệm trước sinh là xác định giới tính của đứa trẻ để giúp người mẹ quyết định

có nên sinh hay không vì đây là hành động thiếu đạo đức và không được pháp luật cho phép

Câu 14: Đáp án A

- B, D sai do quần thể có kích thước nhỏ thường chịu tác động lớn của các nhân tố từ môi trường sống, mà môi trường không đồng nhất và thường xuyên thay đổi  khả năng thích nghi kém

- C sai do quần thể sinh sản tự phối  độ đa dạng di truyền kém hơn quần thể ngẫu phối khi môi trường sống thường xuyên thay đổi thì khả năng thích nghi kém

- A đúng do quần thể có kích thước lớn và sinh sản giao phối  tạo vô số biến dị tổ hợp, quần thể là một kho biến dị vô cùng phong phú  dù môi trường sống thường xuyên thay đổi thì quần thể vẫn có khả năng thích nghi được do tiềm ẩn sẵn kiểu gen thích nghi với môi trường mới

Câu 15: Đáp án C

Để hình thành một quần xã mới thì phải bắt đầu bằng sinh vật sản xuất (mà sinh vật sản xuất bắt đầu là hệ thực vật) vì nó có khả năng quang hợp để tự tổng hợp chất hữu cơ đảm bảo vật chất cho quần xã

Câu 16: Đáp án A

- Mối quan hệ giữa dây leo và cây thân gỗ là hội sinh vì cây dây leo chỉ sống bám trên cây thân gỗ, cây thân gỗ không được lợi cũng không bị hại gì

- Mối quan hệ giữa cây dây leo và kiến là quan hệ cộng sinh vì cây dây leo cần chất dinh dưỡng từ kiến, kiến có tổ để sinh sống nhờ cây dây leo

- Mối quan hệ giữa cây thân gỗ và kiến là hợp tác vì kiến giúp diệt chết sâu đục thân cây, cây thân gỗ là nơi bám cho cây dây leo để cung cấp nơi ở cho kiến

Câu 17: Đáp án A

- Sự phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể giúp phát huy hiệu quả nhóm: các

Trang 10

cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với bất lợi từ môi trường như kẻ thù

Câu 18: Đáp án B

- (1) đúng vì trong cùng một khu phân bố địa 11, các quần thể của loài được chọn lọc theo hướng thích nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau, hình thành nòi sinh thái rồi đến loài mới

- (2) đúng vì đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn NST đều góp phần hình thành loài mới

- (3) đúng lai xa và đa bội hoá có thể tạo ra loài mới có bộ NST song nhị bội chứa bộ NST của hai loài khác nhau

- (4) đúng vì các yếu tố ngẫu nhiên tác động sẽ dẫn đến cách li địa lí, dần dần dẫn đến cách li sinh sản hình thành loài mới

Vậy cả 4 ý trên đều đúng

Câu 19: Đáp án A

- A đúng vì bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng liên quan đến axit nuclêic (ADN, ARN), prôtêin

- B sai vì đây là bằng chứng giải phẫu học so sánh

- C sai vì đây là bằng chứng tế bào học

- D sai vì đây là bằng chứng hoá thạch

Câu 20: Đáp án D

- A đúng vì, tiến hoá nhỏ là sự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, nếu không thay đổi có nghĩa là tiến hoá nhỏ không diễn ra

- B đúng, phương thức hình thành loài nhanh nhất là dùng phương pháp lai xa và đa bội hoá

- C đúng

- D sai vì các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể

Câu 21: Đáp án D

- A sai vì, đây là vai trò của chọn lọc tự nhiên

- B sai vì đây là vai trò của đột biến, mà giao phối ngẫu nhiên thì không tạo ra alen mới

- C sai vì giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tẩn số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

- D đúng, giao phối ngẫu nhiên làm cho đột biến được phát tán trong quần thể tạo lên

vô số biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá

Câu 22: Đáp án B

Ngày đăng: 17/01/2021, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 5: Dựa vào hình ảnh dưới đây em hãy cho biết trong các phát biểu nào sau đây là đúng? - Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 môn sinh theo cấu trúc mới mã 44 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện
u 5: Dựa vào hình ảnh dưới đây em hãy cho biết trong các phát biểu nào sau đây là đúng? (Trang 1)
Câu 22: : Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào? - Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 môn sinh theo cấu trúc mới mã 44 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện
u 22: : Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào? (Trang 3)
Để đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3:1 thì có 2 trường hợp: ở (P) mỗi bên cho 2 loại giao tử; ở (P), một bên cho 4 loại giao tử còn một bên cho 1 loại giao tử (loại trường hợp  - Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 môn sinh theo cấu trúc mới mã 44 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện
i con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3:1 thì có 2 trường hợp: ở (P) mỗi bên cho 2 loại giao tử; ở (P), một bên cho 4 loại giao tử còn một bên cho 1 loại giao tử (loại trường hợp (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w