LUYỆN TẬP I, Mục tiêu: -Hs đọc được bài tập đọc “ Bà Triệu” trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.. - Dựa vào bài tập đọc, đọc các câu hỏi tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi - Gv nhận
Trang 1TUẦN 30
Ngày soạn: Ngày 13 tháng 4 năm 2018 Ngày giảng: Thứ 2, ngày 16 tháng 4 năm 2018
LUYỆN ĐỌC TIẾT 49 LUYỆN TẬP
I, Mục tiêu:
-Hs đọc được bài tập đọc “ Bà Triệu” trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài
II Đồ dùng
- Sách TV
III Các hoạt động dạy học cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Luyện tập
- Hs đọc bài “ Bà Triệu”
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu, từng
đoạn
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh T_N_N_T
- Dựa vào bài tập đọc, đọc các câu hỏi tìm
hiểu bài và trả lời các câu hỏi
- Gv nhận xét
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Hs đọc bài theo hướng dẫn của GV
-TOÁN TIẾT 90: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
- Củng cố cách đặt tính,thực hiện tính trừ không nhớ trong phạm vi 100
- Rèn kĩ năng thực hành tính
- HS có tính cẩn thận ,chính xác khi làm bài
II.Chuẩn bị :SGK vở ô li
III.Các hoạt động dạy học
1 Hướng dẫn Hs làm bài tập:
Bài 1: Tính
- Hs nêu yêu cầu làm bài & chữa
bài trên bảng
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Hs nêu yêu cầu, nêu cách đặt
tính, cách tính kết quả
- Làm bài và chữa bài trên bảng
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Bài tập có hai yêu cầu: Đặt tính và tính
- Hs lên bảng làm, dưới lớp làm vở
Trang 235 - 12 67 - 36 66 - 43
49 - 34 25 - 24 54 - 2
Bài 3:
- Quyển sách của Lan gồm 64
trang, Lan đã đọc 24 trang Hỏi Lan
còn phải đọc bao nhiêu trang nữa
thì hết quyển sách?
2 Củng cố, dặn dò:
- Chốt nội dung bài, Nhận xét giờ
học
bài tập
Bài giải Lan còn phải đọc số trang nữa là:
64 -24 = 40 (trang)
Đáp số: 40 trang
-Ngày soạn: -Ngày 13 tháng 4 năm 2018 Ngày giảng: Thứ 4, ngày 17 tháng 4 năm 2018
LUYỆN VIẾT TIẾT 49 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Luyện kĩ năng nghe viết cho HS
- HS nghe - viết bài tốt
II Các hoạt động
- Giáo viên hướng dẫn HS viết chữ L cỡ nhỡ
và cỡ nhỏ ra bảng con
- GV viết bảng " Lá lành đùm lá rách"
- Yêu cầu HS nhận xét độ cao và khoảng cách
giữa các chữ
- Yêu cầu HS viết vở 3 dòng chữ L cỡ nhỡ, 3
dòng cỡ nhỏ và 2 dòng câu " Lá lành đùm lá
rách"
- GV đọc cho HS viết vở:
Đà Lạt là thành phố trực thuộc tỉnh
Lâm Đồng Đà Lạt hấp dẫn du khách bởi
hàng trăm, ngàn loại hoa như: hoa phong lan,
hoa đỗ quyên, hoa xác pháo, mi - mô - da,
thủy tiên trắng,
- Nhận xét bài của HS
- HS viết bảng con
- HS nhận xét
- HS viết vở
- HS viết vở
- Lắng nghe
-TOÁN TIẾT 91: LUYỆN TẬP
I, Mục tiêu:
- Củng cố về làm tính cộng và trừ các số trong phạm vi 100 (không nhớ)
- Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Rèn luyện kỹ năng tính nhẩm các trường hợp đơn giản
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
Trang 3II, Hoạt động dạy và học:
1 Luyện tập :
HS thực hành làm bài
Bài 1: Tính nhẩm
80 + 10 = 90
30 + 10 = 40
80 + 5 = 85 90 - 80 = 10
70 -30 = 40
85 - 5 = 80 90 - 10 = 80
70 - 40 = 30
85 - 80 = 5 Bài 2 : Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu của bài, Lu ý, viết số thẳng cột - HS làm bài Chữa bài 2 HS , nhận xét Bài 3: Đọc đề bài Học sinh đọc - 1 em giải - 1 em lên trình bày bài giải, chữa bài, nhận xét 2, Củng cố - Hệ thống bài, nhận xét giờ học - Hs làm bài vở bài tập - Gọi 2 học sinh lờn bảng làm - Hs nhận xột 80 + 10 = 90
30 + 10 = 40
80 + 5 = 85 90 - 80 = 10
70 - 30 = 40
85 - 5 = 80 90 - 10 = 80
70 - 40 = 30
85 - 80 = 5 - 1 em Nêu tóm tắt:
Hà có : 35 que tính
Lan có : 43 que tính
Có tất cả: … que tính ?
B i già ải Cả hai bạn cú số que tinh l :à 35 + 43 = 78 (que tinh) Đap số: 78 que tinh
-Ngày soạn: -Ngày 13 thỏng 4 năm 2018 Ngày giảng: Thứ 5, ngày 19 thỏng 4 năm 2018
TOÁN TIẾT 92: LUYỆN TẬP
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết một tuần lễ cú bảy ngày biết tờn cỏc ngày trong tuần
2 Kĩ năng:
- Biết một tuần lễ cú bảy ngày biết tờn cỏc ngày trong tuần Biết đọc thứ, ngày, thỏng, trờn tờ lịch búc hàng ngày
3 Thỏi độ:
- Tạo khụng khớ vui vẻ trong lớp Bồi dưỡng lũng yờu thớch mụn học
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
Trang 4- Bộ đồ dùng toán 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Trả lời câu hỏi
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV hỏi HS, trong một tuần lễ em phải
đi học vào những ngày nào, được nghỉ
ngày nào ?
+ Một tuần lễ em đi học mấy ngày,
nghỉ mấy ngày ?
+ Em thích nhất ngày nào trong tuần
lễ ? Vì sao
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS đọc tờ lịch của
ngày hơm nay và làm bài vào SGK
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Chép lại thời khoá biểu lớp em
- Giáo viên cho học sinh chép thời khoá
biểu của lớp vào tập và đọc lại
- Chữa bài, nhận xét
2 Củng cố- dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhắc lại các ngày trong tuần, nêu
những ngày đi học, những ngày nghỉ
học
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
+ Em đi học vào các ngày: thứ hai, thứ
ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy + Em nghỉ học vào các ngày: chủ nhật
- Học sinh đọc và viết:
- Hôm nay là thứ năm ngày 3 tháng tư
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh tự chép thời khoá biểu của lớp mình và đọc cho cả lớp cùng nghe
- Nhắc lại tên bài học
- Em đi học vào các ngày: thứ hai, thứ
ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy
- Em nghỉ học vào các ngày: thứ bảy, chủ nhật
- Thực hành ở nhà
-LUYÖN §äC TIẾT 50 LUYỆN TẬP
I, Mục tiêu:
-Hs đọc được bài tập đọc “ Chiến thắng Bạch Đằng” trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài
II Đồ dùng
- Sách Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 5* Đọc
- Hs đọc bài “ Chiến thắng Bạch Đằng”
- Dựa vào bài tập đọc, đọc các câu hỏi tìm
hiểu bài và trả lời các câu hỏi
-Gv nhận xét
- Hs đọc nối tiếp cá nhân
- HS đọc đồng thanh theo nhóm,
tổ, lớp
- Hs trả lời câu hỏi
- 1 hs nêu to câu hỏi , hs khác trả lời,
- 1 hs nhận xét
-Ngày soạn: -Ngày 13 tháng 4 năm 2018 Ngày giảng: Thứ 6, ngày 20 tháng 4 năm 2018
LUYỆN VIẾT TIẾT 50 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Luyện kĩ năng nghe viết cho HS
- HS nghe - viết bài tốt
II Các hoạt động
- Giáo viên hướng dẫn HS viết chữ N cỡ nhỡ
và cỡ nhỏ ra bảng con
- GV viết bảng " Nước chảy đá mòn "
- Yêu cầu HS nhận xét độ cao và khoảng cách
giữa các chữ
- Yêu cầu HS viết vở 3 dòng chữ I cỡ nhỡ, 3
dòng cỡ nhỏ và 2 dòng câu " Nước chảy đá
mòn"
- GV đọc cho HS viết vở:
Con công hay múa
Nó múa làm sao?
Nó rụt cổ vào
Nó xòe cánh ra
- Nhận xét bài của HS
- HS viết bảng con
- HS nhận xét
- HS viết vở
- HS viết vở
- Lắng nghe
-TOÁN TIẾT 93: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết đặt tính và làm tính cộng, trừ không nhớ số có hai chữ số
2 Kĩ năng:
- Biết cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ
- Biết cộng, trừ nhẩm, nhận biết bước đầu về quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, giải được bài toán có lời văn trong phạm vi các phép tính đã học
Trang 63 Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Bộ đồ dùng toán 1
- Các bó mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
- Các tranh vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
* Giảm tải: không làm cột 2.
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính
* Giảm tải: không làm cột 2.
- Cho học sinh làm bài tập vào vở rồi
chữa bài trên bảng lớp
Lưu ý: Cần đặt các số cùng hàng thẳng
cột với nhau và kiểm tra kĩ thuật tính đối
với học sinh
Qua ví dụ cụ thể: 36 + 12 = 48
48 – 36 = 12
48 – 12 = 36 cho học sinh nhận biết mối
quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Bài 3:
- Cho học sinh đọc đề và nêu tóm tắt bài
toán
- Chữa bài
Bài 4:
- Cho học sinh đọc đề và nêu tóm tắt bài
toán
- Học sinh nêu yêu cầu của bài rồi tính nhẩm và nêu kết quả
20 + 60 = 80 30 + 2 = 32
80 – 20 = 60 32 – 2 = 30
80 - 60 = 20 32 – 30 = 2
- Học sinh nêu yêu cầu của bài:
63 + 12 75 – 63 75 - 12
63 75 75
12 63 12
75 12 62
- Làm bài tập vào vở
- Học sinh nêu kết quả và nêu mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ thông qua các ví dụ cụ thể
- Học sinh nêu yêu cầu của bài:
- Làm việc trong nhóm 4
Giải Toàn chơi được số điểm là:
86 – 43 = 42 (điểm)
Đáp số: 42 điểm
- Học sinh nêu yêu cầu của bài:
- Học sinh giải vào vở, 1 hs lên bảng rồi chữa bài trên bảng lớp
Giải
Cả hai lớp có số bạn là:
23 + 25 = 48 (bạn)
Đáp số: 48 bạn
- Có đủ vé cho hs cả 2 lớp
- Nhắc lại tên bài học
Trang 7-? Có đủ vé hay ko-?
2 Củng cố- dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị
tiết sau
- Nêu lại kĩ thuật làm tính cộng và trừ các số trong phạm vi 100
- Thực hành ở nhà