- HS đọc thầm lại đoạn viết nêunhững từ ngữ mình dễ viết sai: mười lăm năm, thác nước, phát điện, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn - Học sinh nhận xét - Học sinh luyện viết từ -
Trang 1- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh.
- Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật
2 Kĩ năng: Thực hiện tính cộng, áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp, giải toán về
- Gọi HS nêu YC bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
- 1 em giải thích cách tính thuận tiện
- HS nghe
- 1 em
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn cả vềđặt tính và kết quả tính
- 1 em nêu cách đặt tính và thựchiện
- 1 em nêu: Tính bằng cách thuận tiện
- HS nghe giảng, sau đó 3 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp làm bài
67 + 21 + 79 408 + 85 + 92
= 67 + (21 + 79) =(408 + 92) + 85
= 67+ 100 = 500 + 85
= 167 = 585
789 + 285 + 15 = 789 + (285 + 15) = 789 + 300
Trang 2cho nhau và thực hiện cộng các số hạng
cho kết quả là các số tròn với nhau.
b) x + 254 = 680
x = 680 – 254
x = 426
- 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớplàm bài vào VBT
- HS làm bài, chữa bài
- HS nhận xét
Trang 3Tập đọc
Tiết 15: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên.
- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khátkhao làm cho thế giới tốt đẹp hơn
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài
2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy, đúng ngữ điệu các câu thơ; hiểu đúng ND bài thơ.
3 Thái độ: Yêu cuộc sống, có ước mơ và mong muốn thực hiện ước mơ
*QTE: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về
một thế giới tốt đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Sách giáo khoa, bảng phụ, tranh minh học bài học trong sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
A KTBC: 5’ Ở Vương quốc Tương Lai
- Gọi học sinh phân vai đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài.1’
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
- Gv đọc diễn cảm bài thơ : giọng hồn nhiên,
tươi vui Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện
sự hồn nhiên, tươi vui…
b, Tìm hiểu bài:
-YCHS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài?
+ Việc lặp lại nhiều lần nói lên điều gì?
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các
bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì ?
- Hai nhóm học sinh đọc phân vai và trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi
- 1 hs đọc toàn bài
- 4HS
+ Phép lạ, chén ngọt lành, lặn, trái ngon, bi tròn, …
- 4 HS đọc nt tiếp các khổ thơ
và đọc phần chú giải ở cuối bài
- Hs luyện đọc theo cặp
- Cả lớp chú ý theo dõi, pháthiện giọng đọc
- Học sinh đọc thầm và trả lời: + Câu : Nếu chúng mình cóphép lạ
+ Nói lên ước muốn của bạnnhỏ rất tha thiết
Khổ 1: Cây mau lớn để cho
quả
Trang 4+ Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong
bài thơ?
+ Em thích ước mơ nào trong bài ? Vì sao ?
- Sau mỗi câu trả lời giáo viên nhận xét, chốt
lại, nêu nội dung của bài
3 Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- HD cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- HD học sinh học thuộc lòng 1, 2 khổ thơ
- T/c cho hs các nhóm thi đọc thuộc lòng
trước lớp
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
C Củng cố, dặn dò: 2’
- Nêu ý nghĩa bài thơ
* QTE: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu
của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế
giới tốt đẹp
- Dặn học sinh về học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Đôi giày ba ta màu xanh
Khổ 2: Trẻ em trở thành người
lớn ngay để làm việc
Khổ 3: Trái đất không còn mùa
đông
Khổ 4: Trái đất không còn bom
đạn, những trái bom biến thànhnhững trái ngon chứa toàn kẹovới bi tròn
+ Những ước mơ lớn, nhữngước mơ cao đẹp: cuộc sống no
đủ, được làm việc, không cònthiên tai, thế giời hoà bình.+ Hs đọc thầm tự suy nghĩ vàphát biểu
- Ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn
1 Kiến thức: Nghe – viết và trình bày bài chính tả
2 Kĩ năng: Viết đúng, trình bày đẹp, sạch sẽ Làm đúng, nhanh các bài tập.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận.
* GDBVMT: Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 5’ Gà Trống và Cáo
- Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ ngữ
có vần ươn/ương
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con: con đường, sương
Trang 5- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
B Dạy bài mới: 33’
HĐ 1: Giới thiệu bài.1’
HĐ 2: HD HS nghe – viết chính tả 22’
- Giáo viên đọc đoạn viết
- Y/c học sinh đọc lại đoạn chính tả
+ Anh chiến sĩ mơ ước gì trong đêm trung
thu độc lập?
- Gv y/c hs đọc thầm lại đoạn văn cần viết
và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả lần 2
- Giáo viên nhận xét 1 số HS và yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Giáo viên nhận xét chung
HĐ 3: HD học sinh làm bài tập 7’
Bài tập 2:
- Gọi hs đọc yêu cầu
* Điền vào chỗ trống những tiếng bắt đầu
bằng r,d,gi
Đánh dấu mạn thuyền
Xưa có người đi thuyền, kiếm bên hông,
chẳng may làm kiếm xuống nước Anh ta
liến đánh vào mạn thuyền chỗ kiếm
Người trên thuyền thấy lạ bèn hỏi:
- Bác làm lạ thế?
- Tôi đánh chỗ kiếm Khi nào thuyền
cập bến, cứ theo chỗ đã đánh mà mò, thế
nào cũng tìm kiếm
* GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3b
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Thi tìm từ nhanh Cách chơi:
+ Mời 4 HS tham gia, mỗi em được phát 3
sớm, tưởng tượng, sườn núi, vươn lên.
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- Một hs đọc, cả lớp đọc thầm+…Những thác nước đổ xuốnglàm chạy máy phát điện… to lớnvui tươi
- HS đọc thầm lại đoạn viết nêunhững từ ngữ mình dễ viết sai:
mười lăm năm, thác nước, phát điện, phấp phới, bát ngát, nông
trường, to lớn
- Học sinh nhận xét
- Học sinh luyện viết từ
- Học sinh nghe và viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
- Học sinh đổi vở cho nhau đểsoát lỗi chính tả
- Cả lớp theo dõi
-
+ Đánh dấu mạn thuyền: kiếm
giắt – kiếm rơi xuống nước – đánh dấu – kiếm rơi – làm gì – đánh dấu – kiếm rơi – đã đánh dấu
- 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽ
Trang 6mẩu giấy, ghi lời giải, ghi tên mình vào mặt
sau giấy rồi dán lên dòng ghi nghĩa của từ ở
trên bảng
+ 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽ lật băng
giấy lên, tính điểm theo các tiêu chuẩn: lời
giải đúng / sai; viết chính tả đúng / sai; giải
nhanh / chậm
3 Củng cố, dặn dò 3’
- Yêu cầu học sinh sửa lỗi chính tả
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Thợ rèn
lật băng giấy lên, tính điểm
- Từ đúng: điện thoại, nghiền,khiêng
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách
- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
2 Kĩ năng: Nhận diện, giải đúng, nhanh dạng toán.
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phấn màu.
III CÁC HĐ DẠY-HỌC:
1.Ổn định:1’
2 KTBC: 4’
- GV gọi 4 HS lên bảng y/c HS làm bài tập
2b, 4 của tiết 36, đồng thời kiểm tra VBT về
a Giới thiệu bài:
b HD tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó:
* Giới thiệu bài toán
- 4 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nh.xét bài làm củabạn
5406 người
-HS nghe
Trang 7- GV gọi HS đọc bài toán VD trong SGK.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
- GV GT dạng toán Tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số.
* HD và vẽ bài toán
- GV y/c HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu HS
không vẽ được thì GV HD HS vẽ sơ đồ như
sau:
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên
bảng
+ GV y/c HS suy nghĩ xem đoạn thẳng
biểu diễn số bé sẽ như thế nào so với đoạn
thẳng biểu diễn số lớn ?
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé, sau
đó y/c HS lên bảng biểu diễn tổng và hiệu
của hai số trên sơ đồ
*HD giải bài toán (cách 1)
- Y/c HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và suy
+ Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số
bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?
+ Tổng mới là bao nhiêu ?
+ Tổng mới lại chính là hai lần của số bé,
vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?
+ Hãy tìm số bé
+ Hãy tìm số lớn
- Y/c HS trình bày bài giải của bài toán
- Y/c HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu
cách tìm số bé
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp.+ Bài toán cho biết tổng của hai số
là 70, hiệu của hai số là 10
+ Bài toán yêu cầu tìm hai số
- Vẽ sơ đồ bài toán
+ Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắnhơn so với đoạn thẳng biểu diễn sốlớn
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ýkiến
+ Nếu bớt đi phần hơn của số lớn
so với số bé thì số lớn sẽ bằng sốbé
+ Là hiệu của hai số
+ Tổng của chúng giảm đi đúngbằng phần hơn của số lớn so với
số bé
+ Tổng mới là 70 – 10 = 60
+ Hai lần số bé là 70 – 10 = 60.+ Số bé là 60 : 2 = 30
+ Số lớn là 30 + 10 = 40 (hoặc 70 – 30 = 40)
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp
Trang 8- GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu
cầu HS ghi nhớ
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán
và suy nghĩ cách tìm hai lần của số lớn
- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS
nêu đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai
lần số lớn:
+GV dùng phấn màu vẽ thêm vào đoạn
thẳng biểu diễn số bé để số bé “bằng” số lớn
và nêu vấn đề: Nếu thêm vào số bé một
phần đúng bằng phần hơn của số lớn so với
số bé thì số bé như thế nào so với số lớn ?
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn
thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi
đoạn thẳng là một lần của số lớn, vậy ta có
hai lần của số lớn
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính
là gì của hai số ?
+ Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn
so với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế
nào ?
+ Tổng mới là bao nhiêu ?
+ Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn,
vậy ta có hai lần số lớn là bao nhiêu ?
+ Hãy tìm số lớn
+ Hãy tìm số bé
- Y/c HS trình bày bài giải của bài toán
- Y/c HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu
cách tìm số lớn
-GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu
cầu HS ghi nhớ
- GV kết luận về các cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em
+ Là hiệu của hai số
+ Tổng của chúng tăng thêm đúngbằng phần hơn của số lớn so với
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp
- HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
- HS đọc
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm theo một cách, HS cả lớp làmbài vào vở
- HS nêu ý kiến
Trang 938tuổi 58 tuổi
Tuổi con:
? tuổi
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Y/c HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
- GV tổng kết giờ học, dặn HS CB bài sau
-2 HS nêu trước lớp, cả lớp theodõi và nhận xét
2 Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước
ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1, 2 (mục III)
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học.
1) Kiểm tra bài cũ: 5’
Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt
Nam
- GV kiểm tra 2 HS viết bảng lớp 2 câu thơ
- 2 HS lên bảng lớp viết – mỗi em
viết 1 câu Cả lớp viết nháp
Trang 10sau: mỗi em viết 1 câu:
Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh.
Tố Hữu
Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
Tố Hữu
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2) Dạy bài mới: (30’)
*HĐ 1: Giới thiệu bài.
*HĐ 2: Hình thành khái niệm (nhận xét)
Bài 1: Slide1
- GV đọc mẫu các tên riêng nước ngoài;
hướng dẫn HS đọc đúng (đồng thanh) theo
chữ viết:Mô-rít-xơ
Mát-téc-lích,Hi-ma-lay-a
Bài 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp suy nghĩ, trả lời các câu hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,
mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi: Cách viết một số tên người, tên
địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?
- GV giảng thêm: Những tên người, tên địa
lí nước ngoài trong bài tập là những tên
riêng được phiên âm theo âm Hán Việt Ví
dụ: Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm theo âm
Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế,
phiên âm trực tiếp từ tiếng Tây Tạng
+ Giữa các tiếng trong cùng 1 bộphận có gạch nối
Trang 11phát hiện từ viết sai, chữa lại cho đúng GV
phát phiếu cho 3 HS
- Y/c hs làm bài
- Mời học sinh làm trên phiếu trình bày bài
làm trước lớp
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV hỏi: Đoạn văn viết về ai?
- Cho HS xem ảnh Lu-i Pa-xtơ
- GV giảng thêm: Lu-i Pa-xtơ (1822 –
1895) là nhà bác học nổi tiếng thế giới đã
chế ra các loại vắc-xin trị bệnh, trong đó có
bệnh than, bệnh dại
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm mẫu một phần
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT, - Mời học
sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gv kết hợp giải thích thêm về tên người,
tên địa danh
Bài tập 3: (trò chơi du lịch)
- Giáo viên giải thích cách chơi:
+ Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có
ghi tên nước Trung Quốc, bạn viết lên bảng
tên thủ đô Trung Quốc là: Bắc Kinh.
+ Bạn trai cầm lá phiếu có ghi tên thủ đô
Pa-ri, bạn viết lên bảng tên nước có thủ đô
đó là: Pháp
- Tiến hành cho học sinh chơi trò chơi
- Giáo viên nhận xét, kết luận lời giải đúng,
tuyên dương nhóm tìm được nhiều tên
nước, thủ đô
3) Củng cố, dặn dò: 2’
- Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài ta
viết như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ ở
- Cả lớp nhận xét, đánh giá, sửabài
+ Lời giải đúng: Ác-boa, Lu-I
Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ
- Đoạn văn viết về nơi gia đìnhLu-i Pa-xtơ sống, thời ông cònnhỏ
- Học sinh lắng nghe
- Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở (VBT) -Cả lớp nhận xét
+Tên người: An-be Anh - xtanh;Crit–xti - an An - đéc – xen
+ Tên địa lí: Xanh Pê –téc-bua,Tô- ki- ô, A- ma- dôn, Ni-a-ga- ra
- Cả lớp theo dõi
- Hs chú ý theo dõ HS đọc yêucầu của bài tập và quan sát kĩ tranhminh hoạ trong SGK để hiểu yêucầu bài
- Học sinh chơi trò chơi du lịch
- Học sinh nêu trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Học sinh đọc phần Ghi nhớ
- Cả lớp theo dõi
Trang 12- Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
- Cung cấp cho học sinh một số vốn từ để sử dụng khi diễn ý câu chuyện làm chongười nghe hứng thú
2 Kĩ năng: Kể được câu chuyện hay, đúng chủ đề Chăm chú theo dõi bạn kể
chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học, rèn tính tự tin.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III CÁC HĐ DẠY-HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5’
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện Lời ước
dưới trăng và nêu nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2) Dạy bài mới:28’
HĐ 1: Giới thiệu bài.
HĐ 2: a, HD HS hiểu yêu cầu của đề bài:
- Mời học sinh đọc yêu cầu
- GV gạch dưới những từ trọng tâm trong đề
bài : Hãy kể một câu chuyện mà em đã được
nghe, được đọc về những ước mơ đẹp hoặc
những ước mơ viển vông, phi lí
- Y/cầu học sinh đọc các gợi ý
b, HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
- Mời những hs xung phong lên trước lớp kể
chuyện và nêu nội dung, ý nghĩa của câu
chuyện
+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay
- Học sinh lên bảng kể và nêunội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh cùng GV phân tích đềbài
- HS tiếp nối nhau đọc lần lượtcác gợi ý 1, 2, 3, 4
- Hs kể chuyện theo cặp, trao đổinội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Hs xung phong thi kể trước lớp.Mỗi HS kể chuyện xong đều nói
ý nghĩa câu chuyện của mìnhtrước lớp hoặc trao đổi cùng bạn,đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trảlời câu hỏi của cô giáo, của cácbạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩacâu chuyện
- Học sinh chú ý, theo dõi
Trang 13không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK
được tính thêm điểm ham đọc sách)
- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS
tham gia thi kể và tên truyện của các em để
cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn
3 Củng cố, dặn dò 3’
- Qua những câu chuyện vừa kể, các em rút
ra bài học gì?
- VN tập kể lại câu chuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia
- GV nhận xét tiết học
- HS cùng bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, hiểu câuchuyện nhất
- Học sinh trả lời trước lớp
- Củng cố về cách giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian
2 Kĩ năng: Giải bài toán đúng, nhanh.
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích học toán.
Bài 1 Giải toán.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, Gv hướng
dẫn câu a, sau đó tự làm bài b,c
Số cây lớp 4A trồng được là:
325 – 50 = 275 (cây) Đáp số: Lớp 4B: 325 cây lớp 4A: 275 cây
-HS nghe
a/ b/
Trang 14- GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó
yêu cầu HS nêu dạng toán và tự làm bài
- Gv yêu cầu hs tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Gv đi kiểm tra vở của một số hs
Số lớn là: Số bé là:
9 + 6 = 15 36 – 12 = 24Đáp số:Số bé: 9 Đáp số: Sốlớn:15 Số lớn: 36
Số bé: 24
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
-HS nhận xét bài làm trên bảng củabạn và đổi chéo vở để kiểm tra bàinhau
- 2 HS nêu trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột cách, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giảiTuổi của em là:
(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị là:
14 + 8 = 22 (tuổi)Đáp số: Em: 14 tuổi Chị: 22 tuổi
- Hs nhận xét bài của các nhóm
- Hs làm bài vào vở
- Hs làm bài cá nhân, chú ý tổng ẩndưới số TBC
Trang 15Tập đọc
Tiết 16: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp với nội dung hồi tưởng
- Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậuxúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm bài văn Hiểu đúng ND bài đọc và các
từ khó trong bài Trả lời đúng, nhanh các câu hỏi
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Tranh minh bài học trong SGK, bảng phụ
III CÁC HĐ DẠY-HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5’
-Bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ
- Giáo nhận xét, đánh giá
2) Dạy bài mới: 33’
HĐ 1: Giới thiệu bài
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
+ Nhân vật “tôi” trong bài là ai?
+ Ngày bé, chị phụ trách Đội từng ước
+ Đoạn 1: từ đầu đến cái nhìn thèm
muốn của các bạn tôi.
+ Đoạn 2: đoạn còn lại
+ Hs đọc, nêu từ khó: Khuy, khắp,
mấp máy, ngọ nguậy, tưng tưng, …
+ Hs đọc phần chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
+ Theo dõi, phát hiện giọng đọc
Là một chị phụ trách Đội Thiếu niênTiền Phong
+ Có một đôi giày ba ta màu xanhnhư đôi giày của anh họ chị
+ Cổ giày ôm sát chân Thân giàylàm bằng gỗ cứng, dáng thon thả,màu vải như màu da trời nhữngngày thu Phần thân gần sát cổ cóhai hàng khuy dập, luồn một sợi dây
trắng nhỏ vắt ngang
+ Không thể đạt được Chị chỉtưởng tượng mang đôi giày thì bước
Trang 16+ Chị phụ trách Đội được giao việc gì ?
+ Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều
gì?
+ Vì sao chị biết điều đó ?
+ Chị đã làm gì để động viên Lái trong
ngày đầu tiên tới lớp ?
+ Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn
cách làm đó?
+ Tìm những chi tiết nói lên sự cảm
động và niềm vui của Lái khi nhận được
đôi giày?
- Câu chuyện cho ta biết về điều gì?
c, HD học sinh đọc diễn cảm:
- Gọi hs đọc nói tiếp đoạn của bài
- Giáo viên đọc mẫu và hướng dẫn cả lớp
đọc diễn cảm một đoạn trong bài:
“Hôm nhận nhảy tưng tưng.”
- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc
+ Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày
ba ta màu xanh của một cậu bé đangdạo chơi
+ Vì chị đi theo Lái trên khắp cảcác đường phố
+ Chị quyết định thưởng cho Láiđôi giày ba ta trong buổi đầu cậuđến lớp
+ Vì ngày nhỏ chị mơ ước có 1 đôigiày ba ta màu xanh giống hệt Lái + Tay Lái run, môi cậu mấp máy,mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuốngđôi bàn chân … ra khỏi lớp, Lái cộthai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổnhảy tưng tưng
ND: Chị phụ trách nhân hậu, hiểu trẻ emnên đã vận động được cậu
bé Lái đi học, làm cho cậu xúc động và vui sướng vì được thưởng đôi giày mơ ước trong buổi đến lớp đầu tiên.
- 2 em đọc
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc
Trang 172 Kĩ năng: Kể hay, đúng ND câu chuyện đã sắp xếp.
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học.
1) Kiểm tra bài cũ: 5’
- Y/c vài hs kể lại câu chuyện tuần trước (nằm
mơ gặp bà tiên cho em 3 điều ước)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2) Dạy bài mới: 33’
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 3:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Giáo viên nhấn mạnh yêu cầu của bài: Các em
có thể chọn kể một câu chuyện đã học qua các
bài tập đọc trong SGK Tiếng Việt (ví dụ: Ông
Mạnh thắng Thần Gió; Dế Mèn bênh vực kẻ yếu;
Người ăn xin, ………)
- Yêu cầu HS nói tên truyện mình sẽ kể
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, làm bài cá nhân,
viết nhanh các trình tự các sự việc
- Mời học sinh kể trước lớp
- GV nhận xét : Quan trọng nhất là xem câu
chuyện ấy có đúng là được kể theo trình tự thời
gian không.
Hoạt động nối tiếp:2’
Yêu cầu HS ghi nhớ: Có thể phát triển câu
chuyện theo trình tự thời gian, nghĩa là việc nào
xảy ra trước thì kể trước, việc nào xảy ra sau thì
- Học sinh kể chuyện trướclớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn
- Cả lớp theo dõi
Hoạt động ngoài giờ
CHỦ ĐỀ CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
TỔ CHỨC ĐĂNG KÍ THI ĐUA LỚP I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa, tác dụng của việc thi đua và nắm vững nội dung chỉtiêu thi đua “Chăm ngoan, học giỏi” theo lời Bác dạy
Trang 182 Kĩ năng: HS tự xác định mục đích, thái độ học tập đúng đắn và quyết tâm thiđua học tập tốt.
3 Thái độ: HS biết tự quản, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để học tập tốt theo chỉ tiêu
Lớp chúng mình rất rất vui Anh em ta chan hoà tình thân.
Lớp chúng mình rất rất vui Như keo sơn anh em một nhà.
Đầy tình thân quý mến nhau luôn thi đua học chăm tiến tới.
Quyết kết đoàn giữ vững bền Giúp đỡ nhau xứng đáng trò
ngoan.
- Tuyên bố lý do
- Giới thiệu khách mời
- Giới thiệu chương trình hoạt động : trình bày và thảo
luận chương trình hành động chăm ngoan, học giỏi; giao
ước thi đua của tổ; một số tiết mục văn nghệ, đố vui
Hoạt động 2: Thực hiện chương trình
- Cán bộ lớp trình bày chương trình hành động của lớp
- Đọc câu hỏi thảo luận:
1,Lớp ta có thể thực hiện được những chỉ tiêu nêu ra
- Lớp biểu quyết thông qua
- Đại diện các tổ lần lượt đọc giao ước thi đua của tổ mình
& dán bản giao ước lên khung bản giao ước của lớp
- GVCN phát biểu :
+ Ghi nhận chương trình giao ước thi đua của HS
+ Động viên các em thực hiện tốt dự định của mình
+ Nêu sơ bộ kế hoạch theo dõi thi đua, sơ kết ,tổng kết
nhằm bảo đảm cho chương trình thực hiện có hiệu quả
Hoạt động 3: Văn nghệ, đố vui
- Mời các bạn lên biểu diễn văn nghệ
- Treo câu đố > mời các bạn giải đáp
a) Để nguyên có nghĩa là hai
Thêm huyền - trùng điệp trải dài trung du
Thêm nặng – vinh dự tuổi thơ
Cùng dự sinh hoạt đón cờ thi đua
- Lớp trưởng và học sinh cả lớp
- Lớp trưởng
- Lớp trưởng
- Học sinh cả lớp thực hiện
- Cả lớp
- Tổ trưởng các tổGVCN
- Lớp trưởng và cảlớp
Trang 19Là từ gì ? Đáp án : đôi - đồi – đội
c)Hoa gì chào đón xuân sang
Rung rinh cánh đỏ, nhị vàng đẹp tươi
Là hoa gì ? Đáp án : hoa đào
V KẾT THÚC HĐ
- GVCN nhận xét sự chuẩn bị của những HS có trách
nhiệm, sự điều khiển của cán bộ lớp ; ý thức thái độ của
HS trong quá trình tham gia sinh hoạt
- GVCN chúc các em ra sức học tập rèn luyện tốt để đạt
được giao ước của mình
Khoa học
Tiết 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ: 5’
- Nêu nguyên nhân gây bệnh qua đường tiêu
hoá ?
- Nêu một số biện pháp phòng bệnh lây qua
đường tiêu hoá ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2) Dạy bài mới:28’
* Giới thiệu bài:
* Dạy bài mới.
Hoạt động 1: Quan sát hình trong SGK
- Học sinh trả lời trước lớp
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- Cả lớp theo dõi
Trang 20và kể chuyện
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu từng HS thực hiện theo yêu
cầu ở mục Quan sát và Thực hành trang 32
SGK
Bước 2: Làm việc theo nhóm nhỏ
- Yêu cầu từng HS lần lượt sắp xếp các hình
có liên quan ở trang 32 thành 3 câu chuyện
như SGK yêu cầu và kể lại các bạn trong
nhóm
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Mời học sinh đại diện trình bày trước lớp
- GV lưu ý yêu cầu HS quan tâm đến việc
mô tả khi Hùng bị bệnh (đau răng, đau
bụng, sốt) thì Hùng cảm thấy thế nào?
- Giáo viên đặt câu hỏi để HS liên hệ:
+ Kể tên một số bệnh em đã bị mắc?
+ Khi bị bệnh đó em cảm thấy thế nào?
+ Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu
không bình thường, em phải làm gì? Tại
sao?
- Nhận xét, bổ sung, sau mỗi câu trả lời
- Kết luận của GV: Khi khoẻ mạnh ta cảm
thấy thoải mái, dễ chịu; khi bị bệnh có thể
có những biểu hiện như hắt hơi, sổ mũi,
chán ăn, mệt mỏi hoặc đau bụng, nôn mửa,
tiêu chảy, sốt cao…
Hoạt động 2:Trò chơi đóng vai Mẹ ơi,
con…sốt!
Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: các nhóm sẽ đưa
ra tình huống để tập ứng xử khi bản thân bị
- Đại diện các nhóm lên kểchuyện trước lớp (mỗi nhóm chỉtrình bày một câu chuyện, cácnhóm khác bổ sung)
- Học sinh kể + HS: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn,mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt,…
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc mục Bạn cần biết /33SGK
- Học sinh hình thành nhóm,nhận yêu cầu thảo luận,
- Theo dõi gợi ý của giáo viên