- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng.. GV: Nếu ngời trả lời kể một câu chuyện về An mà không liên quan đến việc thôi học của An thì có th
Trang 1Ngày soạn: 07/ 8/ 2010
Ngày giảng: 10/ 8/ 2010
Tuần 01, Tiết 1: BàI 1:
văn bản: CON RồNG CHáU TIÊNA.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của các chi tiết tởng tợng kì ảo của truyện
- Kể đợc nội dung truyện
HĐ1 : Giới thiệu bài i tìm hiểu chung
GV: + GV gọi HS đọc chú thích *Em hiểu thế nào là Truyền
thuyết?
1 Thể loại: Truyền thuyết
- là câu chuyện truyền miệng có liên quan đếnlịch sử
- thờng có yếu tố kì ảo
- thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhândân
-" lên đờng":việc sinh con và
chia con của LLQ và Âu Cơ
- còn lại: Sự trởng thành của các
con LLQ và Âu Cơ
2 Bố cục: 3 phần
HĐ 3: H ớng dẫn phân tích II Phân tích
GV: Phần đầu truyện, tác giả dân
gian đã giới thiệu về hai nhân
- con thần Long Nữ
- dòng Tiên
- ở trên núi
- con thần Nông
Hình dáng - Mình rồng, - xinh đẹp
Trang 2(đẹp đẽ) sức khoẻ vô
địch
tuyệt trần.Tính cách
(anh hùng, thanh cao)
- giúp dân diệt yêu quái
- dạy dân trồng trọt
- thích du ngoạn, yêu thiên nhiênGV: Em có nhận xét gì về nguồn
gốc, hình dáng, tính cách của
LLQ và Âu Cơ?
GV: LLQ và Âu Cơ gặp nhau trong
hoàn cảnh nào? 2 Diễn biến: Việc kết duyên và kết quả củacuộc hôn nhân.GV: Việc kết hôn có gì lạ lùng, khác
thờng?
GV: Tìm những chi tiết sinh nở kì lạ
của Âu Cơ? Âu Cơ ở lại và xử
sự nh thế nào?
* Âu Cơ: có mang, sinh một bọc trăm trứng->
nở 100 con-> nuôi con 1 mình-> buồn tủi-> gọichồng lên than thở
GV: LLQ đã phản ứng nh thế nào? * LLQ: nêu ra sự đối lập (khác biệt) -> giải
quyết bằng việc chia con
+ GV cho HS quan sát tranh
GV: Cảm nhận của em về bức tranh?
GV: Qua hai phần đầu, em thấy
truyện có những chi tết kì ảo
nào?
GV: Phần cuối truyện nói lên điều
gì? 3 Kết truyện: Sự trởng thành của các con củaLLQ và Âu Cơ
- Ngời con trởng làm vua
- Lập nớc Văn Lang
- Dựng triều đại vua Hùng
GV: Hãy khái quát nghệ thuật của
truyện? 1.Nghệ thuật: Trí tởng tợng phong phú; có nhiều yếu tố kì ảo.GV: Truyện giải thích và đề cao điều
gì? 2.Nội dung: Giải thích nguồn gốc cao quý của ngời Việt; đề cao tinh thần đoàn kết.+ GV cho HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ ( SGK 8).
Trang 3A.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Hiểu kĩ hơn về định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của các chi tiết tởng tợng kì ảo của truyện
- Kể đợc nội dung truyện
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những nét chính về nghệ thuật và nội dung của truyền
thuyết Con Rồng cháu Tiên?
3 Bài mới:
HĐ1 : Giới thiệu bài i tìm hiểu chung
GV: Em hãy cho biết thế nào là
Truyền thuyết? 1 Thể loại: Truyền thuyết (SGK 7).
- "… Long Trang": LLQ kết chứng giám": Vua Hùng
chọn ngời nối ngôi
-" hình tròn": Cuộc thi tài giải
đố; Lang Liêu đợc thần giúp đỡ
- còn lại: Hai thứ bánh của Lang
Liêu đợc chọn; Lang Liêu đợc
nối ngôi vua
2 Bố cục: 3 phần.
HĐ 3: H ớng dẫn phân tích II h ớng dẫn Phân tích
+ GV cho HS đọc đoạn 1 1.Mở truyện: Vua Hùng chọn ngời nối ngôi.
GV: Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
trong hoàn cảnh nào?
+ Hoàn cảnh: - Vua đã già.
- Muốn truyền ngôi
- Giặc đã yên
- Vua lo cho dân
GV: ý định của vua ra sao? + ý vua:
- Ngời nối ngôi phải nối đợc chí
- Không nhất thiết phải là con trởng
GV: Vua chọn ngời nối ngôi bằng
hình thức gì? + Hình thức: Giải đố để thử tài.
+ GV cho HS đọc đoạn 2 2 Diễn biến:
GV: Vì sao trong các con vua, chỉ có - Lang Liêu là ngời thiệt thòi nhất
Trang 4Lang Liêu đợc thần giúp đỡ? - Khi lớn lên chỉ chăm lo đồng áng
GV: Sauk hi thần mách bảo, Lang
Liêu đã làm gì? - Hiểu và thực hiện đợc ý thần
GV: Lang Liêu đã làm mấy loại
+ GV cho HS đọc đoạn 3 3 Kết truyện:
GV: Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu đợc vua chọn để tế Trời,
GV: Hãy khái quát nghệ thuật của
truyện? 1.Nghệ thuật: Trí tởng tợng phong phú; có nhiều yếu tố kì ảo.GV: Truyện giải thích và đề cao điều
gì? 2.Nội dung: Giải thích nguồn gốc của Bánh chng, bánh giầy; đề cao lao động nông
nghiệp… Long Trang": LLQ kết + GV cho HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ ( SGK 12)
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn/ từ phức; từ ghép/ từ láy)
HĐ1 : Giới thiệu bài
Trang 5HĐ2 : Phân tích mẫu và hthành kniệm i từ là gì?
+ GV yêu cầu HS đọc mục I (SGK 13) 1.VD: Con Rồng, cháu Tiên
GV: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?
HS: - Con Rồng, cháu Tiên
+ GV yêu cầu HS lập danh sách 2 Nhận xét:
+ GV viết 2 cột
+ GV cho HS tìm các từ
GV: Nhìn vào danh sách trên, em hãy cho biết:
Trong câu trên có mấy từ 1 tiếng? Có mấy từ
GV: Khi nào một tiếng đợc coi là từ?
HS: Khi tiếng đó có nghĩa -> tạo câu bằng 1 từ
+ GV cho HS đọc mục II.1 (SGK 13)
GV: Câu văn trên đợc trích trong văn bản nào?
GV: Em hãy tìm từ đơn và từ phức trong đoạn
=> Trong 1 từ mà 2 tiếng tạo thành từ đó
đều có nghĩa ngời ta gọi đó là từ ghép
Trang 6GV: Tõ mµ cã 2 tiÕng, 1 tiÕng cã nghÜa 1 tiÕng
kh«ng cã nghÜa gäi lµ tõ g×?
HS: -Tõ l¸y
GV: Gi÷a "trång" vµ "trät" cã g× gièng nhau?
HS: - Gièng nhau phô ©m ®Çu
GV: Gi÷a tõ ghÐp vµ tõ l¸y cã g× gièng vµ kh¸c
+ Nhãm 1: PhÇn 1.a a/ Nguån gèc thuéc kiÓu cÊu t¹o tõ
cËu mî, chó d×, anh chÞ …
- Theo thø bËc (trªn- díi): bµ ch¸u,
chÞ em, d× ch¸u, «ng ch¸u, chó ch¸u, bè con …
Bµi 3:
GV: C¸ch chÕ biÕn b¸nh? - B¸nh: r¸n, níng, hÊp, tr¸ng … Long Trang": LLQ kÕt
GV: ChÊt liÖu cña b¸nh? - B¸nh: nÕp, tÎ, khoai, s¾n, ®Ëu … Long Trang": LLQ kÕt
GV: TÝnh chÊt cña b¸nh? - B¸nh: dÎo, xèp, phång … Long Trang": LLQ kÕt
GV: H×nh d¸ng cña b¸nh? - B¸nh: gèi, quÊn thong, tai voi … Long Trang": LLQ kÕt
Bµi 4:
- "Thót thÝt": t¶ tiÕng khãc.
GV: T×m nh÷ng tõ l¸y cã t¸c dông t¶ tiÕng khãc? - Nh÷ng tõ l¸y cã t¸c dông t¶ tiÕng
khãc: nøc në, sôt sïi, rng røc … Long Trang": LLQ kÕt
Trang 7HS chuẩn học bài ở nhà; soạn bài Từ mợn (tiết 6)
-
- Huy động những kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã học;
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt
HĐ1 : Giới thiệu bài
HĐ2 : Phân tích mẫu và hthành kniệm i Tìm hiểu chung về văn
bản và ph ơng thức biểu
đạt.
1.Văn bản và mục đích giao tiếp.GV: Trong đời sống, khi có một t tởng, nguyện
vọng, tình cảm mà cần biểu đạt cho mọi
ng-ời hay ai đó biết thì em làm thế nào?
(VD: Muốn khuyên nhủ bạn một điều gì đó)
HS: - Nói hay viết.
GV: Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện
vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho ngời
GV: Câu ca dao này đợc sáng tác ra để làm gì? - Khuyên nhủ mọi ngời
GV: Chủ đề của lời khuyên đó là gì? - Giữ chí cho bền
+ GV giảng cho HS về sự liên kết giữa luật
thơ và ý thơ
GV: Em hiểu giữ chí cho bền là gì? - Không dao động t tởng
GV: Câu ca dao trên đã biểu đạt trọn ven 1 ý
Trang 8- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay
bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.
2 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt của văn bản.
+ HS nhìn bảng kẻ ô ( SGK 16)
GV: Có mấy kiểu văn bản? Hãy gọi tên?
- Tsự: Trình bày diễn biến sự việc
- Mtả: Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời
- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- Nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
- Tminh: Giới thiệu đặc điểm, tchất, ppháp
- HC- CV: Trình bày ý muốn, quyết định
nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm
giữa ngời với ngời
- Có 6 kiểu văn bản:
+ Tự sự+ Miêu tả
+ Biểu cảm+ Nghị luận + Thuyết minh+ Hành chính – H công vụ
+ HS đọc các tình huống (SGK 17)
( GV hớng dẫn HS trả lời các tình huống
giao tiếp)
Em cần ghi nhớ điều gì? * Ghi nhớ ( SGK 17)
a/ Văn bản tự sựb/ Văn bản miêu tả
c/ Văn bản nghị luậnd/ Văn bản biểu cảm
đ/ Văn bản thuyết minh
- Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên
là văn bản tự sự ( trình bày diễn biến
sự việc)
4.Củng cố, dặn dò: Đọc trớc "Tìm hiểu chung về văn tự sự"( tiết 7, 8 ).
Trang 9Giúp HS:
- Hiểu kĩ hơn về định nghĩa truyền thuyết
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
- Kể đợc nội dung truyện
2 Kiểm tra bài cũ: - Kể lại truyện Bánh chng bánh giầy?
- Nêu những nết chính về nội dung và nghệ thuật của truyện?
3 Bài mới:
HĐ1 : Giới thiệu bài i tìm hiểu chung
GV: Em hãy cho biết thế nào làTruyền thuyết? 1 Thể loại: Truyền thuyết (SGK 7).
GV: Truyện có mấy nhân vật? Đâu là
nhân vật chính? Vì sao? 1.Mở truyện: Sự ra đời của Gióng.
GV: Truyện xảy ra vào thời gian
nào?
- Thời gian: đời Hùng Vơng thứ 6
GV: Sự ra đời của Gióng đợc giới *Sự ra đời kì lạ của Gióng:
Trang 10thiệu qua những hình ảnh, chi
tiết nào? - Mẹ ớm thử vết chân.- Thụ thai 12 tháng
- Sinh con trai
- Ba tuổi không biết nói, cời, đi
GV: Tác giả xây dung sự ra đời kì lạ
nh vậy để nói lên điều gì ở
Thánh Gióng?
HS: - Là vị thần
GV: Kể một vài nhân vật ra đời kì lạ
mà em biết?
GV: Những chi tiết nào tiếp tục nói
về sự kì lạ của Thánh Gióng? 2 Diễn biến: - Nghe tiếng sứ giả, Gióng cất tiếng nói
GV: Tiếng nói của Thánh Gióng với
sứ giả nh thế nào? - Đòi đi đánh giặc
GV: Tiếng nói đó biểu hiện điều gì? -> Biểu hiện lòng yêu nớc
GV: Chi tiết nào miêu tả hình dáng
của Thánh Gióng? - Gióng lớn nhanh, đủ sức mạnh để kịp đánh
Thánh Gióng đánh giặc? - Nhân dân góp gạo nuôi Gióng
GV: Việc nhân dân góp gạo nuôI
Thánh Gióng chứng tỏ điều gì? -> Sức mạnh đoàn kết dân tộc
GV: Em hãy tìm nhữn chi tiết kì lạ
miêu tả Thánh Gióng ra trận? - Vơn vai -> tráng sĩ
GV: Sauk hi thắng giặc Thánh Gióng
đã làm gì? 3 Kết truyện: Gióng bay về trời.
GV: Tại sao đánh tan giặc Thánh
Gióng lại bay về trời? -> Biểu tợng ngời anh hùng sống mãi trong
GV: Hãy khái quát nghệ thuật của
truyện? 1.Nghệ thuật: Trí tởng tợng phong phú; có nhiều yếu tố kì ảo.GV: Truyện ca ngợi và thể hiện điều 2.Nội dung: Hình tợng Thánh Gióng là biểu t-
Trang 11gì? ợng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất
n-ớc, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ớc mơcủa nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về ng-
ời anh hùng cứu nớc chống ngoại xâm
+ GV cho HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ ( SGK 23).
- Sử dụng từ mợn trong khi nói và viết hợp lý
- Học hỏi đợc từ hay đẹp của ngôn ngữ khác; trân trọng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
HĐ1 : Giới thiệu bài
HĐ2 : Phân tích mẫu và hthành kniệm i từ thuần việt và từ m ợn
+ GV yêu cầu HS đọc mục I (SGK 24) 1.VD: trợng, tráng sĩ.
GV: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?
HS: - Thánh Gióng
2 Nhận xét:
Trang 12GV: Dựa vào phần chú thích ở bài Thánh Gióng,
hãy giải thích từ trợng và từ tráng sĩ? - Trợng: 10 thớc TQ cổ (3,3m). - Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng
tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn.
GV: Đây là hai từ mợn Theo em, hai từ mợn này
có tác dụng gì? -> Tạo sắc thái trang trọng trong
câu văn
GV: Hai từ mợn này có nguồn gốc từ nớc nào? - Nguồn gốc: TQuốc
GV: Xác định từ Hán- Việt trong 2 câu thơ sau;
Lối x
“ a xe ngựa hồn thu thảo
Thành cũ lâu đài bang tịch dơng ?”
Ngoài từ Hán- Việt ra, nhân dân ta còn mợn
từ của nhiều nớc
+ GV đ a bảng phụ có 2 nhóm từ:
- xà phòng, ti vi, mít tinh, nan hoa… Long Trang": LLQ kết
- Ra-đi-ô, In-tơ-nét… Long Trang": LLQ kết
quan trọng trong tiếng Việt là từ mợn nớc
II nguyên tắc m ợn từ
GV: + GV yêu cầu HS đọc ý kiến của Hồ Chí
Minh (SGK 25)
GV: Em hiểu ý kiến đó nh thế nào?
GV: Hãy nêu mặt tích cực và tiêu cực của từ
m-ợn?
-Tích cực: Làm giàu cho sự diễn
đạt của tiếng Việt
- Lạm dụng: tiếng Việt kém trong sáng
GV: + GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2 (SGK 25) * Kết luận: Ghi nhớ 2 (SGK 25)
+ Nhóm 1: Phần 1.a a/ Tiếng Hán: vô cùng, ngạc nhiên,
Trang 13- Điểm: chỗ yếu lợc; Yếu: quan
trọng; Lợc: tóm tắt Yếu nhân: ngời quan trọng.
- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự;
- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự
và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
HĐ1 : Giới thiệu bài
HĐ2 : Phân tích mẫu và hthành kniệm i ý nghĩa và đặc điểm chung
của ph ơng thức tự sự.
1.Ph ơng thức tự sự
GV: Hằng ngày em có nghe kể chuyện và kể
chuyện không?
GV: Đó lạ những chuyện gì? - Truyện văn học, truyền thuyết, cổ
tích; chuyện đời thờng; chuyện sinh hoạt
+ HS đọc mục I.1 (SGK 27)
GV: Gặp những trờng hợp nh trên, theo em ngời
nghe muốn biết điều gì? - Ngời nghe: chờ đợi 1 điều mà mình cha biết và mong muốn biết
điều đó
GV: Muốn nghe chuyện cổ tích, muốn biết Lan
là ngời ntn, muốn biết tại sao An nghỉ học,
muốn kể cho bạn nghe câu chuyện … Long Trang": LLQ kết thì em
phải làm gì?
- Ngời kể: thông báo cho biết nhận thức về ngời, sự vật, sự việc để giải
thích, khen, chê -> phơng thức tự sự.
GV: Nếu ngời trả lời kể một câu chuyện về An
mà không liên quan đến việc thôi học của
An thì có thể coi là câu chuyện có ý nghĩa
không? Vì sao?
HS: - Không Vì không thống nhất nội dung, chủ
đề
GV: Truyện Thánh Gióng cho ta biết điều gì?
(Truyện kể về ai? ở thời nào? Làm việc gì? 2 Cách thể hiện của phsự ơng thức tự
Trang 14Diễn biến của sự việc? Kết quả ra sao? ý
nghĩa của sự việc ntn?)
GV: Vì sao nói truyện Thánh Gióng ca ngợi công
đức của vị anh hùng làng Gióng?
HS: ->Là sự việc về ngời anh hùng đánh giặc
Các sự việc trong truyện Thánh Gióng:
1 Sự ra đời của Thánh Gióng
2 Thánh Gióng biết nói và nhận trách
5 Thánh Gióng đánh tan giặc
6 Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp
sắt bay về trời
7 Vua lập đền thờ phong danh hiệu
8 Những dấu tích còn lại của Thánh
Gióng
+ GV sử dụng bảng phụ
Sự ra đời của Gióng gồm các chi tiết:
- Hai vợ chồng ông lão muốn có con
- Bà vợ ra đồng giẫm vết chân lạ
- Bà mẹ có thai gần 12 tháng mới đẻ con
- Đứa trẻ lên 3 vẫn không nói, không cời,
không biết đi, đặt đâu thì nằm đấy
a/ Chi tiết mở đầu
b/ Diễn biến
c/ Chi tiết kết thúc
GV: Vậy em hiểu tự sự là gì? 3 Kết luận: (Ghi nhớ SGK 28).HS: - Tự sự (kể chuyện) là phơng thức trình bày
một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến
sự việc kia, cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc,
thể hiện 1 ý nghĩa.
- Tự sự giúp ngời kể giảI thích sự việc, tìm
hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ tháI độ
khen, chê.
GV: Trong truyện này phơng thức tự sự thể hiện
nh thế nào? - Kể theo trình tự thời gian, sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ, ngôi
kể thứ 3
GV: Nội dung của truyện? - Truyện kể về diễn biến t tởng của
ông già, mang sắc thái hóm hỉnh, thểhiện t tởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết
Trang 15GV: ý nghĩa của truyện? - ý nghĩa: ca ngợi tài trí thông minh,
biến báo của ông già khi cầu đợc ớc
thấy.
GV: Bài thơ này có phải tự sự không? Vì sao?
Hãy kể lại chuyện bằng miệng? Bài 2: (SGK 29)- Là thơ tự sự Vì bài thơ kể lại câu
chuyện có đầu có cuối
- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhng mèo tham ăn nhng đã mắc vào bẫy Hoặc
đúng hơn là mèo thèm cá quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần chuột và ngủ ở trong bẫy
a/ Đây là 1 bản tin, nội dung là kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ 3 tại thành phố Huế chiều ngày 3-4-2002
thờng rong chơi ở thuỷ phủ Âu Cơ
là con gái dòng họ Thần Nông, giống Tiên ở núi cao phơng Bắc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau, Âu Cơ đẻ ra một bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra 100 ngời con, ngời con trởng đợc chọn làm vua Hùng, đời đời nối tiếp làm vua
trong lớp hiểu Minh là ngời chăm “
học, học giỏi lại thờng giúp đỡ bạn
bè ”
4.Củng cố, dặn dò: Đọc trớc "Sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự"( tiết 11, 12 ).
Trang 16
-Ngày soạn: 21/ 8/ 2010
Ngày giảng: 24/ 8/ 2010
Tuần 03, Tiết 9: BàI 3:
văn bản: sơn tinh, thuỷ tinh
( Truyền thuyết)A.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lụt lội xảy ra ở châu
thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dung nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình
- Kể đợc nội dung truyện
2 Kiểm tra bài cũ: - Kể lại truyện Thánh Gióng?
- Nêu những nết chính về nội dung và nghệ thuật của truyện?
3 Bài mới:
HĐ1 : Giới thiệu bài i tìm hiểu chung
GV: Em hãy cho biết thế nào làTruyền thuyết? 1 Thể loại: Truyền thuyết (SGK 7).
- “… Long Trang": LLQ kết đành rút quân”:Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc
2 Bố cục: 3 phần
Trang 17giao tranh của hai vị thần
GV: Truyện xảy ra vào thời gian
GV: Sự việc mở đầu là gì? - Vua Hùng kén rể
GV: Ai là ngời đến cầu hôn? Họ có
tài năng gì? ở núi Tản ViênSơn Tinh ở miền biển Thuỷ Tinh
Tài: vẫy tay nổi cồncát; mọc từng dãy núi
GV: Cuộc giao tranh bắt đầu từ sự
việc gì? 2 Diễn biến: - Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ
- Thuỷ Tinh đến sau, nổi giận
GV:
GV:
Những chi tiết nào miêu tả hành
động nổi giận của Thuỷ Tinh?
Sơn Tinh đã đối phó nh thế nào?
- Hô ma, gọi gió - Không hề nao núng
- Dâng nớc cuồn cuộn ngập ruộng
đồng, nhà cửa … Long Trang": LLQ kết
- Dựng thành, núi đồi càng cao lên … Long Trang": LLQ kết
GV: Kết quả cuói cùng của cuộc
giao tranh này nh thế nào? - Kiệt sức -> thua. - Vững vàng -> thắngGV: Việc lạm của Thuỷ Tinh giống
hiện tợng nào của thiên nhiên ? -> Kì ảo hoá hiện t-ợng lũ lụt -> Đắp đê, ngăn lũ.GV: Việc làm của Sơn Tinh giống
công việc nào của nhân dân?
+ HS quan sát tranh (SGK 32)
GV: Truyện kết thúc nh thế nào? 3 Kết truyện: Hằng năm Thuỷ Tinh dâng nớc
đánh Sơn Tinh nhng đều thua
GV: Hãy khái quát nghệ thuật của
truyện? 1.Nghệ thuật: Trí tởng tợng phong phú; có nhiều yếu tố kì ảo.GV: Truyện giải thích, phản ánh và
ca ngợi điều gì? 2.Nội dung: - Giải thích hiện tợng ma, gió, bão, lụt
- Phản ánh sức mạnh và mơ ớc chiến thắng thiên tai, bão lụt của nhân dân ta
- Ca ngợi công lao trị thuỷ dựng nớc của cha
Trang 18- Thế nào là nghĩa của từ.
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
HĐ1 : Giới thiệu bài
HĐ2 : Phân tích mẫu và hthành kniệm i nghĩa của từ là gì ?
+ GV yêu cầu HS đọc mục I (SGK 35) 1.VD:
đồng (địa phơng, dân tộc … ợc ) đ hình thành từ lâu trong đời sống, đ-
ợc mọi ngời làm theo.
- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.
- Nao núng: lung lay, không vững
lòng tin ở mình nữa.
2 Nhận xét:
GV: Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận? + Gồm 2 bộ phận:
GV: Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa
ý nghĩa của từ
+ HS quan sát mô hình (SGK 35)
GV: Nghĩa của từ tơng ứng với phần nào trong
nội dung
Hình thức Nội dung
GV: Từ mô hình trên, em hãy cho biết thế nào là
nghĩa của từ? 3 Kết luận: Nghĩa của từ là nội
dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ … ) mà từ biểu thị.
Trang 19GV: So sánh cách giải thích nghĩa của từ tập
quán với cách giải thích nghĩa của từ lẫm
liệt, nao núng?
GV: Vậy từ lẫm liệt đợc giải thích bằng cách
nào?
HS: - Trình bày khái niệm
GV: Từ lẫm liệt giải thích nghĩa bằng cách nào?
HS: - Đa ra từ đồng nghĩa (lẫm liệt = hùng dũng,
GV: Vậy có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
Hãy kể tên? + Có 2 cách giải thích nghĩa của từ:- Trình bày khái niệm mà từ biểu
thị.
- Đa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
GV: + GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2 (SGK 35) * Kết luận: Ghi nhớ 2 (SGK 35)
c/ Trung niên
- Mất theo cách giải thích của Nụ
là “không biết ở đâu”
- Mất theo cách hiểu thông thờng:
không còn đợc sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa.
Trang 204 Củng cố, dặn dò: Đọc trớc Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ (Tiết 17)
- Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc, nhân vật
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: Sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời đ-
HĐ1 : Giới thiệu bài
HĐ2 : Phân tích mẫu và hthành kniệm i đặc điểm của sự việc và
nhân vật trong văn tự sự.
+ GV dùng bảng phụ ghi 7 sự việc trong
truyền thuyết Sơn Tinh Thuỷ Tinh
1- Vua Hùng kén rể.
2- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
3- Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
7- Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng nớc
đánh Sơn Tinh nhng đều thua
+ HS đọc bảng phụ
1 Sự việc trong văn tự sự.
GV: Chỉ ra sự việc mở đầu, phát triển, cao trào,
kết thúc? - Sự việc mở đầu: (1)- Sự việc phát triển: (2.3.4)
- Sự việc cao trào: (5.6)
- Sự việc kết thú: (7)GV: Hãy cho biết mối quan hệ nhân quả giữa các
sự việc trên?
GV: Các sự việc trên có mối quan hệ với nhau nh
Trang 21GV: Hãy chỉ ra các yếu tố trên trong truyện Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh?
2 Nhân vật trong văn tự sự.
- Nhân vật trong văn bản tự sự là kẻ
vừa thực hiện các sự việc, vừa là kẻ
đợc nói tới, đợc biểu dơng hay bị lên án.
Có nhiềutài lạ,
đem sính
lễ
đến trớc cầu hônThuỷ
Trang 22- Thuỷ Tinh: hô ma gọi gió, đánh
Sơn Tinh.
GV: Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân vật? a/ Vai trò của sự việc cho biết đó là
nhân vật chính hay nhân vật phụ
- ý nghĩa: Chủ đề của truyện
GV: Tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ? b/ Tóm tắt:
GV: Tại sao lại gọi là truyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh?
c/ Văn bản đợc gọi tên theo nhân
vật chính là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Đây là truyền thống và thói quen của nhân dân
- Gọi là Vua Hùng kén rể cha nói
đ-ợc thực chất của truyện
- Gọi bằng các tên khác thì dài dòng đánh đồng nhân vật phụ với nhân vật chính, không thoả đáng.GV: Tởng tợng để kể lại 1 câu chuyện với nhan đề
Một lần không vâng lời?
+ GV h ớng dẫn HS chọn sự việc và nhân vật
Bài 2: (SGK 39)
- Kể lại truyện có thật (trèo cây,
đua xe, ham chơi, quay cóp, hút thuốc, nói tục … )
- Hậu quả
- Kinh nghiệm và bài học
4.Củng cố, dặn dò: Đọc trớc "Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự" (Tiết 14)
- Hiểu kĩ hơn về định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm.
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của các chi tiết tởng tợng kì ảo của truyện
- Kể đợc nội dung truyện
B Chuẩn bị:
Trang 232 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những nét chính về nghệ thuật và nội dung của truyền
thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
3 Bài mới:
HĐ1 : Giới thiệu bài i tìm hiểu chung
GV: Em hãy cho biết thế nào là
Truyền thuyết? 1.Thể loại: Truyền thuyết (SGK 7).
- “… Long Trang": LLQ kết không còn một bang tên
giặc nào trên đất nớc”: Lê Lợi
nhận gơm thần
- còn lại: Lê Lợi trả gơm thần
2 Bố cục: 2 phần.
HĐ 3: H ớng dẫn phân tích II h ớng dẫn Phân tích
+ GV cho HS đọc đoạn 1 1.Lê Lợi nhận g ơm thần
GV: Vì sao Long Quân cho nghĩa
quân Lam Sơn mợn gơm thần?
- Giặc Minh đô hộ
GV: Truyền thuyết này có liên quan
đến sự thật lịch sử nào? - Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn còn non yếu
GV: Gơm thần đã về tay nghĩa quân
Lam Sơn nh thế nào? - Lê Thận bắt đợc lỡi gơm dới nớc
- Lê Lợi bắt đợc chuôI gơm trên rừng
- Tra lỡi vào chuôI vừa nh inGV: Hai nửa gơm đợc chấp lại thành
thanh gơm báu Điều đó có ý
nghĩa gì? -> Tinh thần nhất trí đoàn kết của toàn dân.GV: Thanh gơm báu mang tên
Thuận Thiên nghĩa là thuận
theo ý trời Điều đó có ý nghĩa
gì?
HS: - Cuộc khởi nghĩa chính nghĩa,
hợp lòng trời, lòng ngời; đề cao
vai trò của minh chủ Lê Lợi
GV: Trong tay Lê Lợi, gơm thần đã
phát huy đợc sức mạnh nh thế
nào?
* Có gơm thần, Lê Lợi tung hoành khắp trận
địa, mở đờng cho nghĩa quân chiến thắng vẻ vang
+ GV cho HS đọc đoạn 2 2 Lê Lợi trả g ơm :
Trang 24GV: Gơm thần đợc trao trả trong
hoàn cảnh nào? ở đâu? - Giặc tan -> đất nớc thái bình -> vua dạo chơitrên hồ Tả Vọng.GV: Thần đòi gơm trong hoàn cảnh
đất nớc tháI bình, điều đó có ý
nghĩa gì? - Rùa vàng đòi gơm -> Lê Lợi trả gơm.-> Gơm chỉ dùng khi đánh giặc
-> Khát vọng yêu chuộng hoà bình của dân tộc
GV: Chi tiết nào dới đây không phải
là chi tiết kì ảo?
GV: Bức tranh trong SGK đã minh
hoạ đầy đủ cho sự tích Lê Lợi
trả gơm Từ đấy em hãy cho
biết: Truyện giải thích, đề cao
và ca ngợi điều gì?
2.Nội dung:
- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Gơm
- Đề cao tính chất toàn dân, chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc.+ GV cho HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ ( SGK 43)
- Nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
Trang 25Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1 : Giới thiệu bài
HĐ2 : Phân tích mẫu và hthành kniệm i tìm hiểu chủ đề và dàn bài của
bài văn tự sự.
+ HS đọc bài văn (SGK 44) 1 Đọc bài văn
2 Nhận xét:
GV: Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa trị trớc cho
chú bé con nhà nông dân bị gãy đùi đã
nói lên phẩm chất gì của thầy thuốc? - Thái độ hết lòng cứu giúp ngời bệnh.GV: Chủ đề trong câu chuyện trên có phải là
ca ngợi lòng thơng ngời của Tuệ Tĩnh
Tuệ Tĩnh
GV: Chủ đề của bài văn đợc thể hiện trong
những câu văn nào? Hãy gạch chân?
HS: - hết lòng th“ ơng yêu, cứu giúp ngời
bệnh ”
- Con ng“ ời ta cứu giúp nhau lúc hoạn
nạn, sao lại nói chuyện ân huệ ”
GV: Em hãy đặt tên cho truyện này Trong ba
tên truyện đã cho tên nào phù hợp nhất?
- Nhan đề 1 ( Tuệ Tĩnh và hai ngời
bệnh): nêu lên tình huống phải
lựa chọn
- Cả ba tên truyện đều thích hợp nhng sắc
thái khác nhau - Nhan đề 2 ( Tấm lòng thơng ngời của thầy Tuệ Tĩnh): nhấn mạnh khía
cạnh tình cảm của Tuệ Tĩnh
- Nhan đề 3 ( Y đức của Tuệ Tĩnh): nói
tới đạo đức nghề nghiệp của Tuệ Tĩnh
3 Kết luận:
GV: Vậy chủ đề là gì? - Chủ đề: vấn đề chủ yếu mà ngời viết
muốn đặt ra trong văn bản.
GV: Các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài trên
đây thể hiện những yêu cầu gì của bài
HS: - Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật
và sự việc.
- Thân bài: Kể diễn biến của sự việc.
- Kết bài: Kể kết cục của sự việc.
+ Mở bài: Giới thiệu chung về nhân
GV: Chủ đề của truyện nhằm biểu dơng hay
chế giễu điều gì? + Biểu dơng: Ca ngợi trí thông minh và lòng trung thành của ngời nông dân.
+ Chế giễu: Tính tham lam, cậy quyền
thế của viên quan nọ.
Trang 26GV: Sự việc nào thể hiện tập trung cho chủ
đề? + Sự việc thể hiện tập trung cho chủ đề:Ngời nông dân xin đợc thởng 50 roi và
GV: Truyện này với truyện về Tuệ Tĩnh có gì
giống nhau về bố cục và khác nhau về
Mở bài Nói rõ ngay
chủ đề -> bất ngờ
Chỉ giới thiệu tình huốngKết bài Có sức gợi,
bài hết mà thầy thúc lạibắt đầu một cuộc chữa bệnh mới
Viên quan
bị đuổi ra còn ngời nông dân
đợc thởng-> bất ngờ.GV: Sự việc ở phần thân bài thú vị ở chỗ nào? d/ Cả 2 truyện đều có kịch tính, bất ngờ
Bài 2: (SGK 46)
GV: So sánh cách mở bài và kết bài của Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh và Truyền thuyết Hồ
G-ơm?
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Truyền thuyết Hồ Gơm
Mở bài Nêu tình huống Nêu tình huống nhng
dẫn giải dài.Kết
bài Nêu sự việc tiếp diễn Nêu sự việc kết thúc
Có 2 cách mở bài:
+ Giới thiệu chủ đề câu chuyện
+ Kể tình huống nảy sinh câu chuyện
Có 2 cách kết bài:
+ Kể sự việc kết thúc câu chuyện
+ Kể sự việc tiếp tục sang chuyện khác
nh vẫn đang tiếp diễn
4.Củng cố, dặn dò: Đọc trớc "Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự" (Tiết 15, 16)
-Ngày soạn: 06 / 9 / 2010
Ngày giảng: 09 / 9/ 2010
Trang 27HĐ1 : Giới thiệu bài
HĐ2 : Phân tích mẫu và hthành kniệm i đề, tìm hiểu đề và cách làm
(3) Kỉ niệm ngày thơ ấu
(4) Ngày sinh nhật của em
(5) Quê em đổi mới
(6) Em đã lớn rồi
a Ví dụ:
b Nhận xét:
GV: Em hiểu tự sự cú nghĩa là gỡ? Vậy đề
(1), (2) từ nào giỳp ta hiểu điều đú?
HS: - Tự sự cú nghĩa là kể chuyện Vậy ở đề
GV: Vậy cỏc đề cũn lại khụng cú từ " kể
chuyện" thỡ cú phải là đề văn tự sự
khụng? Vỡ sao?
HS: - Mặc dự cỏc đề đú khụng cú từ"kể
chuyện"song nú cũng là đề bài văn tự sự
bởi vỡ đề đú chỉ ra đề tài của cõu chuyện
tức là chỉ nờu ra một nội dung trực tiếp
của cõu chuyện Cỏch ra đề kiểu này sẽ
cho phộp Hs cú thể tự sự được tự do hơn
- Nờu nội dung trực tiếp của cõu chuyện
Trang 28GV: Em hóy chỉ ra từ trọng tõm của mỗi đề
trờn?
HS: - Đề 1 cú hai điểm cần chỳ ý:"chuyện em
thớch"và "bằng lời văn của em" Chuyện
em thớch cú nghĩa là cỏc em dược tự do
lựa chọn, khụng bắt buộc Cũn bằng lời
văn của em nghĩa là cỏc em khụng sao
- Đề 5 chỳ ý đến"quờ em"nơi thõn thiết
nhất đó sinh ra em, và"đổi mới" là những
sự thay đổi khỏc trước, tốt hơn trước
GV: Theo em, trong cỏc đề đú đề nào
nghiờng về kể việc, kể người và tường
thuật?
- Kể người hoặc việc
- Thuật lại sự việc
HS: Đề 1: Kể người hoặc sự việc
- Dàn bài của bài văn tự sự: 3 phần:
GV: Để hiểu được đề văn tự sự em phải làm
+ HS đọc ghi nhớ c.Kết luận: Ghi nhớ1: (SGK 48)
2 Cách làm bài văn tự sự:
Đề bài: Kể một cõu chuyện em thớch
bằng lời văn của em
GV: Em hóy chỉ ra cỏc từ trọng tõm của đề
Trang 29a/ Tìm hiểu đề: Tìm ra yêu cầu cần
thực hiện cho bài văn tự sự
GV: Làm thế nào để em có thể lập được ý
cho đề bài trên?
b/ Lập ý :
- Xác định chuyện kể
- Nhân vật trong câu chuyện
- Diễn biến của chuyện
HS : Xác định câu chuyện định kể, nhân vật
trong truyện, sự việc diễn ra Nhất là cần
chỉ ra được chủ đề của truyện
GV: Một bài văn tự sự gồm có mấy phần?
nôi dung của các phần ntn?
tự trước sauKB: Nêu ý nghĩa của truyện
4.Cñng cè, dÆn dß: §äc tríc "Lêi v¨n, ®o¹n v¨n tù sù" (TiÕt 18)
Trang 30
A.Mục tiêu:
Giúp HS nắm đợc:
- Thế nào là từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là ntn?
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ cú gỡ khỏc nhau
- GDHS ý thức vận dụng nghĩa của từ trong văn cảnh
HĐ1 : Giới thiệu bài
HĐ2 : Phân tích mẫu và hthành kniệm i từ nhiều nghĩa
+ GV yêu cầu HS đọc mục I (SGK 55) 1.VD: Chân
GV: Em hiểu gỡ về nghĩa của từ" chõn" ?
HS : Chõn là bộ phận cơ thể của con người, con
vật dựng để đi , đứng
2 Nhận xét:
Chõn cũn là bộ phận dưới cựng của một số
đồ vật, tiếp giỏp và bỏm chặt vào với mặt
Trang 31Trao đổi bàn bạc(bàn luận)
GV: Vậy em cú nhận xột gỡ về nghĩa của từ? - Từ cú thể cú một hay nhiều nghĩa.
HS : - Từ cú thể cú một hay nhiều nghĩa.
3 Kết luận:
* Ghi nhớ 1 (SGK 56)
II hiện t ợng chuyển nghĩa của từ
GV: Qua nghĩa những từ chõn ở trờn em hiểu
nghĩa nào xuất hiện đầu tiờn?
HS : Nghĩa xuất hiện đầu tiờn của từ chõn là:
Dựng để đi đứng Nghĩa đú người ta gọi là
nghĩa gốc Cũn chõn là bộ phận dưới cựng
của một số đồ vật tiếp giỏp và bỏm chặt vào
với mặt nền là nghĩa được hỡnh thành từ
nghĩa gốc, người ta gọi đú là nghĩa chuyển
- Nghĩa xuất hiện ban đầu là nghĩa gốc
- Nghĩa được hỡnh thành trờn cơ sở nghĩa gốc là nghĩa chuyển
+ Gv giảng thờm:
Hiện tượng cú nhiều nghĩa trong một từ
người ta gọi là hiện tượng chuyển nghĩa của
từ
-> Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
GV: Trong một cõu cụ thể thỡ một từ thường
được dựng với mấy nghĩa?
HS: Trong một cõu cụ thể thỡ một từ chỉ được
hiểu theo một nghĩa cụ thể mà thụi
- Trong một cõu từ được hiểu theo một nghĩa
GV: Trong bài " những cỏi chõn" từ" chõn" được
hiểu theo mấy nghĩa?
HS: Từ"chõn" được dựng với nghĩa chuyển
nhưng vẫn được hiểu theo nghĩa gốc nờn
mới cú những liờn tưởng thỳ vị" kiềng cú ba
chõn"mà chẳng bao giờ đi cả, cũn"vừng
trường sơn khụng cú chõn"mà lại đi khắp
nước Vậy trong một số trường hợp từ cú
thể được hiểu đồng thời cả hai nghĩa
- Cú những trường hợp( cõu văn, cõu thơ) từ được đồng thời hiểu cả hai nghĩa
GV: + GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2 (SGK 56) * Kết luận: Ghi nhớ 2 (SGK 56)
Trang 32+ HS đọc yêu cầu của đề Bài 1:
Bài Tập 1: Gv cho hs tỡm từ nhiều nghĩa là
bộ phận cơ thể con người
- Hs tỡm và gv ghi bảng
Tỡm từ cú nhiều nghĩa là bộ phận
cơ thể con người
-Đầu: đau đầu, đầu sụng, đầu nhà,
Bài Tập 2 hs tỡm từ chỉ cõy cối được
chuyển nghĩa để tạo từ chỉ bộ phận cơ thể
- Quả: quả thận, quả tim
Bài Tập 3: Tỡm từ chỉ sự chuyển nghĩa
thành hoạt động
- Gv cho hs thảo luận nhúm
- Gv nhận xột bài thảo luận của hs
Trang 33- Nắm được hỡnh thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liờn kết đoạn văn.
- Xõy dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày
- Nhận biết cỏc hỡnh thức, cỏc kiểu cõu thường dựng trong việc giới thiệu nhõn vật, sự việc và kể việc
- Nhận biết mối quan hệ giữa cỏc cõu trong đoạn văn và vật dụng để xõy dựng đoạn văn giới thiệu nhõn vật và kể vật
HĐ1 : Giới thiệu bài
HĐ2 : Phân tích mẫu và hthành kniệm i lời văn, đoạn văn tự sự.
+ HS đọc đoạn văn 1,2 (SGK 58) Lời văn giới thiệu nhân vật 1.
GV: Trong đoạn trớch tỏc giả đó giới thiệu
nhõn vật nào? Giới thiệu về điều gỡ?
Mục đớch của đoạn đối thoại?
HS: Đoạn1 giới thiệu về nhõn vật Mị Nương,
con gỏi của Vua Hựng, cú nết đẹp tuyệt
vời, nhằm mục đớch để mọi người cựng
biết
Đoạn 2 giới thiệu về nhõn vật Sơn Tinh,
Thủy Tinh những vị thần của sụng nỳi cú
những tài năng khỏc nhau
GV: Nhờ đõu ta cú thể nhận biết được tỏc
giả đang giới thiệu về nhõn vật, ngụi
- Kể người cú thể giới thiệu họ tờn, lai
lịch, quan hệ, tớnh tỡnh, tài năng, ý nghĩa nhõn vật
+ HS đọc đoạn văn 3 (SGK 59) 2 Lời văn kể sự việc:
GV: Đoạn văn đú dựng để kể người hay
việc? Tỏc giả đó dựng những từ nào để
Trang 34+ HS đọc lại đoạn văn 1,2,3 (SGK 58-59) 3 Đoạn văn:
GV: Em hóy nờu ý chớnh của mỗi đoạn văn?
HS: - Đ1: Vua Hựng kộn rể
- Đ2: Sơn Tinh- Thủy Tinh đến cầu hụn
- Đ3: Thủy Tinh dõng nước đỏnh Sơn
- Chăn suốt ngày, từ sáng tới tối
- Dù nắng, ma nh thế nào, bò đều đợc
ăn no căng bụng
Xác định nội dung các đoạn văn
Gạch dới câu chủ đề của mỗi đoạn
Thứ tự triển khai câu chủ đề
b/ ý chính nói hai cô chị ác, hay hắt hủi
Sọ Dừa, cô út hiền lành, đối xử với Sọ Dừa tử tế
Muốn nói đợc ý này cần dẫn dắt từ chỗ
“Ngày mùa, tôi tớ ra đồng làm cả,
nghĩa là do thiếu ngời, con gái phú ông cũng phải đa cơm cho Sọ Dừa Nừu không ngời ta sẽ thắc mắc, phú ông nhàgiàu thế, tôi tớ đâu mà còn bắt ba đứa con gái đa cơm cho ngời chăn bò? Câu
1 đóng vai trò dẫn dắt, giải thích
c/ ý chính nói “tính cô còn trẻ lắm ” Các câu sau nói rõ cái tính còn trẻ con
ấy biểu hiện nh thế nào
Bài 2: (SGK 60)
Trang 35- Gv gọi hs đọc trong sgk và xác định câu
văn đúng sai? Giải thích vì sao?
- Gvkl và ghi bảng:
Xác định câu văn đúng sai
Câu 2 là câu đúng vì được viết theo trình tự trước sau
Bµi 3: (SGK 60)
Gv cho hs đọc câu văn giới thiệu nhân
vật Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu
Cơ
Viết câu văn giới thiệu chính mình
- Gv hướng dẫn- hs viết bài
Viết câu văn giới thiệu nhân vật
A.Môc tiªu:
Gióp HS:
- Kiểm tra sự nhận thức của hs về thể văn tự sự
- Hs hiểu đề và thực hiện được bài văn tự sự
- Bài viết phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc, đảm bảo các phần của bài văn tự sự
- Có ý thức tự giác khi làm bài
* Về nội dung: Bài viết phải có bố cục ba phần rõ ràng(9đ)
MB: Giới thiệu được câu chuyện em định kể (1,5đ)
TB: Giới thiệu được nhân vật, việc làm của nhân vật (1,5đ)
Diễn biến câu chuyện (3,5đ)
Trang 36Kết thỳc cõu chuyện (1,5đ)
KB: Tỡnh cảm của em đối với cõu chuyện đú (1đ)
* Về hỡnh thức:(1đ)
Bài viết sạch sẽ, trỡnh bày rừ ràng, văn viết trụi chảy, mạch lạc
Khụng sai lỗi chớnh tả.
+ Điểm 7, 8: Trình bày khá đầy đủ những yêu cầu đề ra Văn viết khá trôi chảy, mạch lạc,
ít lỗi về dùng từ, đặt câu.
+ Điểm 5, 6: Biết cách kể song diễn đạt cha trôi chảy Có sai chính tả.
+ Điểm 3, 4: Kể còn lan man, cha xác định đúng yêu cầu của đề.
Văn viết lủng củng, sai nhiều chính tả.
+ Điểm 1,2: Hiểu sai yêu cầu của đề, văn viết cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả.
Hđ2: Gv giỏm sỏt hs làm bài
Hs thực hiện bài làm vào vở viết Tập làm văn
Hđ3: Gv thu bài làm của hs
Hs nộp bài
Hđ4: Gv nhận xột tiết kiểm tra.
4.Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị Chữ lỗi dùng từ"“ (Tiết 23)
Ngày soạn: 18/ 9/ 2010
- Khỏi niệm về truyện cổ tớch
- í nghĩa và nội dung truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm của kiểu nhõn vật người dũng sĩ
- Kể lại được cõu chuyện bằng ngụn ngữ của mỡnh
HĐ1 : Giới thiệu bài i tìm hiểu chung
GV: Em hãy cho biết thế nào là Truyện cổ tích? 1.Thể loại: Cổ tích (SGK 53).
Trang 37HS: - Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời
của một số kiểu nhân vật quen thuộc:
+ Nhân vật bất hạnh (nh: ngời mồ côi, ngời
con riêng, ngời em út, ngời có hình dạng
+ Nhân vật là động vật (con vật biết nói
năng, hoạt động, tính cách nh con ngời)
Truyện cổ tích thờng có yếu tố hoang
đ-ờng, thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân
về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối
với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự
công bằng đối với sự bất công
HĐ 2: H ớng dẫn đọc
- GV đọc mẫu và gọi HS đọc tiếp đến hết
bài
- GV gọi HS đọc phần chú thích SGK
GV: Bố cục của bài đợc chia làm mấy phần?
- “… Long Trang": LLQ kết mọi phép thần thông”: Sự ra đời của
Thạch Sanh
- còn lại: các chiến công của Thạch Sanh
2 Bố cục: 2 phần.
HĐ 3: H ớng dẫn phân tích II Phân tích
+ GV cho HS đọc đoạn 1 1 Sự ra đời của Thạch Sanh.
GV: Em hóy tỡm một số chi tiết kể về sự ra
đời và lớn lờn của Thạch Sanh( bỡnh
thường và khỏc thường)
HS: Thạch Sanh ra đời trong một gia đỡnh nụng
dõn tốt bụng sống bằng nghề đốn củi ( ra
đời bỡnh thường)
Sự ra đời của Thạch Sanh là do ngọc
hoàng sai thỏi tử xuống đầu thai làm con
Bà mẹ mang thai nhiều năm mới sinh ra
Thạch Sanh Thạch Sanh được thiờn thần
dạy cho đủ cỏc mún vừ nghệ và mọi phộp
thần thụng(đõy là sự ra đời khỏc thường)
- Ra đời trong một gia đỡnh nụng dõnbỡnh thường
- Ngọc Hoàng sai thỏi tử đầu thai xuống làm con
Thạch Sanh ra đời vừa bỡnh thường vừa kỡ lạ
GV: Sự ra đời của Thạch Sanh cú ý nghĩa
ntn?
- Cuộc đời gần gũi với nhõn dõn
HS: Thạch Sanh là con nhà nụng dõn bỡnh
thường Cuộc đời và số phận gần gũi với
nhõn dõn
Sự ra đời và lớn lờn khỏc thường cú ý
nghĩa tụ đậm tớnh chất kỡ lạ, đẹp đẽ của
nhõn vật lý tưởng, làm tăng sức hấp dẫn
- Sự khỏc thường sẽ lập được nhiều chiến cụng
=> Con người bỡnh thường cũng là
con người cú khả năng phẩm chất kỡ
lạ, khỏc thường
Trang 38cho cõu chuyện Dõn gian quan niệm rằng
nhõn vật lớn lờn và ra đời kỡ lạ như vậy sẽ
lập được chiến cụng Và những con người
bỡnh thường cũng là những con người cú
khả năng, phẩm chất kỡ lạ, khỏc thường
( Tiết 2):
+ GV cho HS đọc phần 2 2 Những thử thỏch mà Thạch
Sanh phải trải qua
GV: Cuộc sống của Thạch Sanh đó cú những
thử thỏch ntn trước khi lấy được cụng
chỳa?
*/
Trước khi lấy cụng chỳa.
HS : Mẹ con Lý Thụng lừa cho Thạch Sanh đi
canh miếu thờ với mục đớch thế mạng thay
cho Lý Thụng
Sau khi Thạch Sanh giết được Chằn Tinh
lại bị mẹ con Lý Thụng hự dọa : đú là vật
bỏu của vua nuụi
Khi xuống hang cứu Cụng Chỳa lại bị Lý
Thụng lấp miệng hang Rồi lại bị hồn của
Chằn Tinh, Đại Bàng bỏo thự Thạch Sanh
- Hồn đại bàng, hồn chằn tinh bỏo thự
GV: Sau khi kết hụn với Cụng Chỳa Thạch
Sanh cũn gặp những thử thỏch nào?
*/
Sau khi lấy cụng chỳa.
HS : Hoàng tử 18 nước chư hầu trước kia bị
Cụng Chỳa từ hụn lấy làm tức giận, hội
họp binh lớnh kộo đến đỏnh Thạch Sanh
Nhưng Thạch Sanh đó vượt qua tất cả nhờ
tài năng, phẩm chất và sự giỳp đỡ của cỏc
phộp thần thụng, biến húa
- Hoàng Tử 18 nước kộo tới đỏnh
điểm của thể loại truyện cổ tớch về việc
xõy dựng nhõn vật Thạch Sanh thỡ thật
thà, cú lũng vị tha cao cả (tha cho mẹ con
Lý Thụng về quờ làm ăn) Cũn Lý Thụng
Thạch Sanh Lý Thụng
- Thật thà, sống
cú tỡnh nghĩa.
- Dũng cảm, mưu trớ.
- Xảo trỏ, lừa lọc, phản bội, độc ỏc, bất nghĩa bất nhõn.
Trang 39thỡ gian ỏc, xảo trỏ, ớch kỉ - Cú đạo đức và
HS: Tiếng đàn giỳp nhõn dõn giải oan, giải
thoỏt Tiếng đàn thể hiện sự cụng lý trong
xó hội
- Có nhiều chi tiết tởng tợng thần kì
độc đáo và giàu ý nghĩa
Niờu cơm thần kỡ: Cứ ăn hết lại đầy, niờu
cơm tượng trưng cho tấm lũng nhõn đạo,
tư tưởng yờu hũa bỡnh của nhõn dõn ta
Cung tờn vàng: Thể hiện việc đấu tranh
chống cỏi ỏc, bảo vệ chõn lý, và người bị
hại
GV: Việc Thạch Sanh lờn ngụi giỳp ta hiểu
được điều gỡ ở nhõn dõn ta?
2.Nội dung:
Việc Thạch Sanh lờn ngụi là phần thưởng
lớn lao, xứng đỏng với những khú khăn,
thử thỏch của nhõn vật đó trải qua và với
phẩm chất tài năng của nhõn vật những
cỏi mà người lao động trong xó hội cũ
khụng bao giờ cú, cuối cựng đều được trao
cho nhõn vật Mẹ con Lý Thụng ở ỏc nờn
bị trừng trị chết biến thành con bọ hung để
đời đời chịu sự nhơ bẩn Cỏch kết thỳc cú
hậu ấy thể hiện cụng lý xó hội
- Thể hiện niềm tin của nhân dân về
đạo đức và công lí xã hội.
- Thể hiện ớc mơ nhân đạo và hoà bình của nhân dân ta.
GV: Qua cõu chuyện em hiểu được nội dung
và nghệ thuật của truyện ntn?
* Ghi nhớ ( SGK 67)
Hđ4: luyện tập IV/ LUYỆN TẬP :
GV: Em hóy nờu cảm nghĩ của em về bức
tranh?
- Hs cú nhiều cỏch diễn đạt suy nghĩ của
mỡnh về bức tranh
- Gv nhận xột và khuyến khớch để hs cú
những cảm nhận tốt hơn nữa về bài học
được thể hiện qua bức tranh
GV: Em hóy kể diễn cảm cõu chuyện bằng lời
văn của em?
- Gv cho hs kể và uốn nắn hs cỏch kể diễn
Trang 40HĐ1 : Giới thiệu bài
HĐ2 : H ớng dẫn HS thực hiện nội dung bài học
Bước1: Gv hướng dẫn hs sửa lỗi lặp từ i lặp từ
+ GV yêu cầu HS đọc mục I (SGK 68)
GV: Em hiểu gỡ về việc lặp từ ở vớ dụ a,b sgk?
HS : Ở vớ dụ a từ "tre" lặp lại 7 lần, từ"giữ" lập lại 4 lần,
từ"anh hựng" lặp lại 2 lần Tất cả đều nhằm nhấn
mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hũa như một bài thơ cho
văn xuụi
Ở vớ dụ b truyện dõn gian lặp lại 2 lần đõy là lỗi
dựng từ Sự lặp lại đú tạo cho cõu văn cú sự diễn
đạt nhàm chỏn
-> Từ đú gv cho hs lờn bảng sửa lại từ đú: Em rất
thớch đọc truyện dõn gian vỉtuyện cú nhiều chi tiết
tưởng tượng kỡ ảo.
- Lặp từ nhằm nhấn mạnh ý
- Lặp từ do lỗi
Bước 2: Gv hướng dẫn hs sửa lỗi dựng từ gần õm i lẫn lộn từ gần âm
+ GV yêu cầu HS đọc mục II (SGK 68)