Mục đích của chương - Hiểu về hiệu ứng ion đồng dạng - Hiểu về dung dịch đệm - Quá trình chuẩn độ axít bazơ - Áp dụng cân bằng hoá học vào độ hoà tan của các ion - Tích số hòa tan và độ
Trang 1CHƯƠNG 18 Cân bằng trong dung dịch
1
Trang 2Mục đích của chương
- Hiểu về hiệu ứng ion đồng dạng
- Hiểu về dung dịch đệm
- Quá trình chuẩn độ axít bazơ
- Áp dụng cân bằng hoá học vào độ hoà tan của các ion
- Tích số hòa tan và độ hòa tan của các chất
Trang 4CH3COONa = Na+ + CH3COO- (1)
CH3COOH + H2O ↔ H3O+ + CH3COO- (2) Trạng thái cân bằng điện li của chất điện li yếu giống như trạng thái cân bằng của phản ứng hóa học
⇒ Hòa tan CH3COONa → ion CH3COO- và do đó làm cân bằng (2) chuyển dịch theo chiều nghịch
⇒ Nồng độ ion H O+ giảm ⇒ làm pH tăng
Trang 55
b Hiệu ứng ion đồng dạng
“Khi một chất trong dung dịch đang ở trạng thái cân bằng điện li, nếu thêm 1 ion cùng loại với ion điện li ra từ chất đó, thì sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều phù hợp với nguyên lí Lechartelier”
→ Ion thêm vào cùng dạng với ion điện li ra từ chất điện
li yếu được gọi là ion đồng dạng → Ví dụ 18.1 (325)
Trang 618.2 Dung dịch đệm: Xét sự thay đổi pH
(1) thêm 0,01 mol HCl vào 1 lít nước cất, pH giảm từ 7,0
Trang 77
⇒ Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau như vậy do máu
và nhiều dung dịch khác của cơ thể là dung dịch đệm
thay đổi pH khi thêm axit mạnh hoặc bazơ mạnh vào dung dịch”
Trang 8Các dung dịch đệm trong tự nhiên:
+ Trong nước biển: pH 7,8 ÷ 8,3
+ Trong cơ thể người: pH trong máu = 7,4
Trang 99
Yêu cầu đối với 1 dung dịch đệm:
• Có 2 chất trong thành phần dung dịch: 1 axit để phản ứng với ion OH- và một bazơ để phản ứng với ion H3O+thêm vào dung dịch
• Axit và bazơ đó không phản ứng với nhau
ion axetat
Trang 10⇒ Hai yêu cầu trên đồng nghĩa với việc một dung dịch đệm luôn được chuẩn bị từ một cặp axit bazơ liên hợp
Một vài dung dịch đệm thông dụng
Trang 1111
c phương trình Henderson – Hasselbalch
pH = pKa + lg ([bazơ liên hợp]/[axit]) (18.2)
pH = pKa + lg (Cbazơ/Caxit)
Ví dụ 18.3 (trang 329)
d Chuẩn bị dung dịch đệm:
dung dịch được điều chỉnh chính xác bằng lượng thêm
Trang 12Bài tập: Cần chuẩn bị 1 lít dung dịch đệm có pH 4,3 Lựa chọn trong các nhóm sau Tính tỷ số axit và bazơ
Axit Bazơ liên hợp Ka pKaHSO4- SO42- 1,2.10-2 1,92
CH3COOH CH3COO- 1,8.10-5 4,74
HCO3- CO32- 4,8.10-11 10,32
Trang 13x
[1,8
3
-3
= 1,0 (mol/l)
(mol/l) 2,8
13
Trang 1418.3 Chuẩn độ axit bazơ
Khái niệm chuẩn độ: là quá trình xác định chính xác thể tích của một dung dịch tương đương về mặt hoá học (tác dụng vừa đủ theo một phản ứng xác định) với một thể tích đã lấy của một dung dịch khác
Trang 15Buret
V (ml) chưa biết
15
Trang 16a Chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
Xét sự thay đổi pH khi chuẩn độ 50 ml dung dịch HCl M bằng NaOH 0,1M → Biểu đồ 18.4 (333)
Trang 17Đường cong
chuẩn độ
17
Trang 18Có 4 điểm chú ý trong đường cong chuẩn độ:
(2) pH khi bắt đầu chuẩn độ và sau đó đến gần điểm
Trang 19b Chuẩn độ axit yếu bằng bazơ mạnh:
Xét quá trình chuẩn độ CH3COOH bằng NaOH
19
Trang 21c Chuẩn độ với axit yếu đa bậc: tham khảo
21
Trang 22d Chuẩn độ bazơ yếu với axit mạnh: ví dụ 18.7
Trang 23g Chỉ thị pH
Chỉ thị axit bazơ thường là
axit hữu cơ yếu hoặc bazơ
hữu cơ yếu
HInd + H2O ↔ H3O+ + Ind
-23
Trang 2518.4 Chất điện li ít tan
a Khái niệm: “các chất hòa tan rất ít, nhưng phần hòa tan lại điện li hoàn toàn“ Ví dụ: AgBr
25
Trang 26b Tích số hòa tan (Tsp)
AgBr (r) ↔ Ag+ (dd) + Br- (dd)
T = [Ag+] [Br-]
⇒ T phản ánh cân bằng hòa tan của chất điện li ít tan
⇒ T được tính từ nồng độ bão hòa của các ion trong dung dịch
Trang 28Công thức tổng quát liên hệ giữa Tsp và độ hòa tan:
Trang 2929
→ Ví dụ 18.8 và 18.9 (344)
c Độ hòa tan và ảnh hưởng của ion đồng dạng
“Thêm ion đồng dạng vào dung dịch muối luôn làm giảm
độ hòa tan của muối Ảnh hưởng của ion đồng dạng trong cân bằng của chất điện li ít tan cũng tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lechartelier”
→ Ví dụ 18.11 và 18.12 (348)
Trang 30d Điều kiên tạo kết tủa và hòa tan kết tủa
T và tích số ion Q
AgCl (r) ↔ Ag+ + Cl-
T = [Ag+] [Cl-] = 1,8 x 10-10
Q = CAg+ C
Trang 31Cl-31
Ý nghĩa
dịch thì nó sẽ tan thêm đến khi dung dịch đạt trạng thái cân bằng Nếu tinh thể AgCl không có trong dung dịch thì cần bổ sung thêm ion Ag+ hoặc ion Cl- đến khi tạo thành kết tủa AgCl
Trang 32• Nếu Q > Tsp: hệ không ở trạng thái cân bằng; dung
dung dịch là quá cao; AgCl sẽ kết tủa cho đến khi Q =
Tsp Minh họa (2) (3)
Ví dụ 18.14 và 18.15 (354)
Trang 34Ôn tập chương 18
1 Hiệu ứng ion đồng dạng
2 Dung dịch đệm: bản chất, pH, cách chuẩn bị
3 Các dạng chuẩn độ axít bazơ
4 Chất điện li ít tan: cân bằng, tích số hòa tan và độ hòa tan của các chất, điều kiện kết tủa và hòa tan kết tủa
Trang 35Chương 19 Entropi và năng lượng tự do
Trang 36Mục đích của chương
- Hiểu về quá trình tự diễn biến và không tự diễn biến
- Mối liên hệ giữa quá trình tự diễn biến và entropy S
- Nguyên lí hai của nhiệt động học
- Hiểu về thế đẳng áp đẳng nhiệt G
- Mối quan hệ giữa G và chiều phản ứng
Trang 3719.1 Quá trình tự diễn biến và trạng thái cân bằng
a Quá trình tự diễn biến
Trang 38→ Một quá trình tự diễn biến là quá trình diễn ra mà không cần sự tác động nào từ bên ngoài
b Trạng thái cân bằng
Biến đổi tự diễn biến sẽ dẫn tới trạng thái cân bằng
Ví dụ: sự truyền nhiệt từ miếng kim loại nóng sang nước lạnh diễn ra cho đến khi hai vật thể có cùng nhiệt
độ và cân bằng nhiệt được thiết lập
Trang 3919.2 Nhiệt và khả năng tự diễn biến
Xét các phản ứng hóa học tự diễn biến có ∆H < 0
- phản ứng cháy của metan tạo thành CO2 và H2O
- phản ứng giữa Na và Cl2 tạo thành NaCl
⇒ Liệu nhiệt có phải là tiêu chí duy nhất để xác định một phản ứng hoặc một quá trình là tự diễn biến ?
Trang 40Xét các quá trình tự diễn biến khác:
• Sự hòa tan NH4NO3 Quá trình này tự diễn biến trong nước và là quá trình thu nhiệt (∆H > 0)
tưởng là trung hòa năng lượng, không có nhiệt sinh ra hoặc cần cung cấp nhiệt
Trang 41⇒ Từ các ví dụ trên, có thể thấy nhiệt không phải là tiêu chí duy nhất để xác định một phản ứng hoặc một quá
⇒ Cần xác định điều kiện đủ cho khả năng tự diễn biến của quá trình/phản ứng
Trang 4219.3 Sự phân tán của năng lượng và vật chất
a Sự phân tán năng lượng và khả năng tự diễn biến
Đặt vấn đề: Nhiều quá trình biến đổi tự diễn biến là kết quả của sự phân tán năng lượng
Trang 43Ví dụ: sự truyền nhiệt từ khí
nóng A sang khí lạnh B là
tự diễn biến
- Khi đặt các bình tiếp xúc
với nhau, năng lượng nhiệt
được truyền qua thành bình
từ các nguyên tử ở nhiệt độ
Trang 44cao sang các nguyên tử ở nhiệt độ thấp
⇒ năng lượng được phân tán từ nguyên tử ở nhiệt độ cao sang nguyên tử ở nhiệt
độ thấp
- Hệ đạt cân bằng ở nhiệt
Trang 46Đặt vấn đề: trong nhiều trường hợp, sự phân tán vật chất cũng liên quan và có thể đóng góp vào sự biến đổi năng lượng (hay phân tán năng lượng) trong hệ.
Trang 48- Khả năng có hai phân tử ở bình A
là 25%
- Khả năng có hai phân tử ở bình B
là 25%
Trang 49Nhận xét: phân bố các phân tử đồng thời dẫn đến sự phân bố năng lượng trong hệ
Trang 50Tóm tắt: phân tán vật chất và
năng lượng
Trạng thái cuối của hệ có thể
khác trạng thái ban đầu theo
một hoặc cả hai cách:
(1) nguyên tử và phân tử có thể
có độ trật tự thấp hơn
Trang 51c Entropi S
Để đặc trưng cho mức độ phân tán năng lượng và phân tán vật chất trong hệ, người ta dùng đại lượng entropi: S Liên hệ giữa entropi với sự phân tán năng lượng: Phương trình Boltzơman:
S = k logW Trong đó: k là hằng số Boltzơman
Trang 52W đặc trưng cho số cách mà năng lượng có thể phân bố dựa trên các mức năng lượng
Entropi cực đại sẽ đạt được ở cân bằng, trạng thái tại đó W cũng có giá trị lớn nhất
- Ở O 0 K thì S = 0
- Ý nghĩa của S: hệ tự diễn biến từ trạng thái có S thấp sang trạng thái có S cao
Trang 5319.4 Entropi và nguyên lý 2 của nhiệt động học
a Khái niệm: quá trình thuận nghịch
Quá trình thuận nghịch: là quá trình sau khi thực hiện sự thay đổi hệ theo một cách nào đó, phải có thể chuyển hệ
về điểm ban đầu bằng cách tương tự mà không làm thay đổi môi trường xung quanh
Ví dụ: Sự nóng chảy của nước đá tại 0oC
Trang 54b Nguyên lí 2 của nhiệt động học
Nội dung: Nhiệt tự truyền từ vật nóng sang vật lạnh Nước tự chảy từ cao xuống thấp
Trong 1 hệ cô lập, quá trình sẽ tự diễn biến khi có sự chênh lệch về cường độ, theo chiều giảm cường độ và dừng lại khi có sự cân bằng về cường độ
Biểu thức: biến thiên entropy của quá trình:
Trang 55Q S
T
Δ =
Trong đó: Q là nhiệt của quá trình thuận nghịch
T (K) là nhiệt độ của quá trình
c Biến thiên entropi và quá trình tự diễn biến
Theo nguyên lý hai của nhiệt động học, quá trình là tự diễn biến là quá trình làm tăng entropi trong hệ Tiêu chí
Trang 56này đòi hỏi đánh giá entropi trong cả hệ nghiên cứu lẫn entropi của môi trường xung quanh
∆S vũ trụ = ∆S hệ + ∆S xung quanh (19.3) Theo nguyên lý hai: khi ∆S vũ trụ > 0 hệ tự diễn biến
∆S vũ trụ < 0 hệ không tự diễn biến
∆S vũ trụ = 0 hệ đạt cân bằng
Ở điều kiện tiêu chuẩn (25oC và 1 at):
Trang 57∆So vũ trụ = ∆So hệ + ∆So xung quanh (19.4)
- Xét cùng một chất, entropi ở trạng thái khí >> entropi ở trạng thái lỏng >> entropi của chất rắn
Trang 58Entropi và trạng thái của vật chất
d Biến thiên entropi trong quá trình vật lý và hóa
Trang 59dQ dS
d.1 Biến thiên entropi khi nung nóng hệ
- Đối với trường hợp đẳng tích:
Trang 60- Đối với trường hợp đẳng áp:
T
Δ =
Trang 61- Đối với trường hợp đẳng nhiệt, đẳng tích: Δ =S Q T V
- Đối với trường hợp đẳng nhiệt, đẳng áp: Q P
H C dT
d.3 Biến thiên entropi của phản ứng hóa học
Trang 62- Khái niệm: Entropi tiêu chuẩn của một chất, So, là entropi thu được ở 0 K với điều kiện tiêu chuẩn (1 bar, 1 mol chất)
phẩm trừ đi tổng entropi của các chất phản ứng”
∆So hệ = ∑So(sản phẩm) - ∑So(chất phản ứng)
Trang 63Ví dụ 1: Hãy tính ∆So hệ của quá trình oxi hóa NO bằng
O2
→
2 NO(k) + O2(k) 2 NO2(k) Biết: SNO2 = 240,0 J/K.mol; SNO = 210,8 J/K.mol; SO2 = 205,1 J/K.mol
∆So hệ = (2 mol NO2) (240,0 J/K.mol) – [(2 mol NO) (210,8 J/K mol) + (1 mol O2) (205,1 J/K.mol)]
Trang 65Entropi và hiệu ứng nhiệt điều có liên quan đến quá trình
tự diễn biến Liệu có thể chỉ xét một hàm nhiệt động để thực hiện được mục đích trên ?
b Năng lượng tự do Gibbs
Năng lượng tự do Gibbs, G, (gọi tắt là năng lượng tự do), được định nghĩa theo biểu thức toán học:
G = H – T.S
Trang 66trong đó H là entanpi, T là nhiệt độ Kelvin và S là entropi Năng lượng tự do cũng là hàm trạng thái
Trang 67• Nếu ∆G hệ > 0, phản ứng là không tự diễn biến
Biến thiên năng lượng tự do có thể định nghĩa ở điều kiện tiêu chuẩn: 25oC, 1 at
Trang 70= (1 mol) (- 186,3 J/K.mol) – (1 mol) (- 5,6 J/K.mol)
Trang 71Cách tính 2 khi biết ∆G của các chất phản ứng và sản phẩm
Trang 73∆Go hệ = 2∆Gos [H2O(k)] + ∆Gos [CO2(k)] - ∆Gos [CO2(k)]
Trang 74Bài tập: giáo trình trang 87 – 88
Ôn tập chương 19
1 Khái niệm về quá trình tự diễn biến
Trang 752 Entropy và